(2023) Đề thi thử Vật Lý THPT soạn theo ma trận đề minh họa BGD ( Đề 6) có đáp án
Đề thi

(2023) Đề thi thử Vật Lý THPT soạn theo ma trận đề minh họa BGD ( Đề 6) có đáp án

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT54 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U có tần số góc ω  không đổi vào hai đầu một đoạn mạch chỉ có tụ điện có điện dung C Ở thời điểm t1 điện áp giữa hai bản tụ điện là U02  và đang tăng. Giá trị của cường độ dòng điện ở thời điểm t1+T4 

I032;đang giảm.

- I032;đang tăn

I02;đang tăng.

- I02;đang giảm.

Xem đáp án

Ở thời điểm t1 điện áp giữa hai bản tụ điện là u1=U02 và đang tăng.

Ta có:

u=U0cosωt; i=I0cosωt+π2⇒u1=U02=U0cosωt1⇒cosωt1=12⇒i2=I0cosωt1+T4+π2=I0cosωt1+π=−I0cosωt1⇒i2=−I02

Vậy giá trị của cường độ dòng điện ở thời điểm t2=t1+T4 là i2=−I02 và đang giảm vì i2

 và u1 ngược pha.

Chọn D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Giới hạn quang điện của kim loại phụ thuộc vào

bản chất của kim loại đó.

năng lượng của photon chiếu tới kim loại.

màu sắc của ánh sáng chiếu tới kim loại.

cường độ chùm ánh sáng chiếu vào.

Xem đáp án

Chọn A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất phóng xạ 815O có hằng số phóng xạ là λ=5,68⋅10−3 s. Chu kì phóng xạ của 815O 

1,22s

250s

275s

196s

Xem đáp án

T=ln2λ=ln25,68⋅10−3=122 s

Chọn A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật nhỏ dao động điều hoà trên trục Ox, xung quanh vị trí cân bằng là gốc toạ độ O. Gia tốc của vật phụ thuộc vào li độ x theo phương trình a+400π2x=0. Biên độ 6 cm. Điều nào sau đây sai:

Tốc độ cực đại 1,2m/s.

tần số của vật dao động là f=10Hz.

Chu kì của vật dao động là T=0,1 s.

tần số góc của vật dao động là ω=20π rad/s .

Xem đáp án

a=−400π2xa=−ω2x⇒ω=20π rad/s→f=ω2π=10 Hz,T=1f=0,1s;vmax=ωA=120π cm/s →A sai.

Chọn.A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số có phương trình dao động lần lượt là: x1=A1cos10t−π6 cm và x2=3cos10t−5π6 cm. Tốc độ cực đại của chất điểm trong quá trình dao động bằng 70 (cm/s). Biên độ dao động A1 có giá trị bằng:

4 (cm).

3 (cm).

5 (cm).

8 (cm).

Xem đáp án

Biên độ tổng hợp: A=vmaxω=7010=7 cm.

Mà A2=A12+A22+2×A1×A2×cosφ2−φ1

⇔72=A12+32+2×A1×3×cos− 5π6−− π6⇒A1=8 cmA1=−5 cm  → Nhận A1=8 cm.

Chọn D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ khối của một máy phát sóng vô tuyến đơn giản như hình bên. Bộ phận số (4) là:

Cho sơ đồ khối của một máy phát sóng vô tuyến đơn giản như hình bên. Bộ phận số (4) là: A. Mạch phát sóng điện từ cao tần. B. Mạch khuyếch đại. C. Anten phát. D. Mạch biến điệu. (ảnh 1)

Mạch phát sóng điện từ cao tần.

Mạch khuyếch đại.

Anten phát.

Mạch biến điệu.

Xem đáp án

Một máy phát sóng vô tuyến đơn giản gồm: micrô (1), mạch phát sóng điện từ cao tần (2), mạch biến điệu(3), mạch khuếch đại (4) và anten phát (5).

Chọn B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây về tính chất ảnh của vật thật qua thấu kính phân kì là đúng?

Vật thật luôn cho ảnh thật, cùng chiều và lớn hơn vật.

Vật thật luôn cho ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật.

Vật thật luôn cho ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật.

Vật thật có thể cho ảnh thật hoặc ảnh ảo tuỳ thuộc vào vị trí của vật.

Xem đáp án

Chọn C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn có chiều dài l1=1 m dao động điều hòa với chu kì  2s. Tại cùng một vị trí thì con lắc đơn có chiều dài l2=1,44 m  sẽ dao động với chu kì là:

2,2s

2,88s

2,4s

1,2s

Xem đáp án

Chu kỳ của con lắc cần tìm là:   T2T1=l2l1=1,44   ⇒T2=1,2.T1=1,2.2=2,4 s.

Chọn C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn có vật nhỏ khối lượng m đang dao động điều hòa ở nơi có gia tốc trọng trường g. Khi vật qua vị trí có li độ góc α thì thành phần của trọng lực tiếp tuyến với quỹ đạo của vật có giá trị là Pt=−mgα. Đại lượng Pt đóng vai trò là

lực ma sát.

chu kì của dao động.

lực kéo về.

biên độ của dao động.

Xem đáp án

Ta có: Pt=−mgα=−mgllα=−mω2s

Chọn C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu sai? Tia X

có bản chất là sóng điện từ.

có năng lượng lớn vì bước sóng lớn.

không bị lệch phương trong điện trường và từ trường.

có bước sóng ngắn hơn bước sóng của tia tử ngoại.

Xem đáp án

Chọn B: Tia X có năng lượng lớn vì tần số lớn.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Treo một con lắc đơn giữa hai bản tụ điện, thấy con lắc bị lệch như hình. Hỏi con lắc này mang điện tích dương hay điện tích âm?

Con lắc mang điện tích dương.

Con lắc mang điện tích âm.

Con lắc trung hòa về điện.

Con lắc có thể mang điện tích dương hoặc mang điện tích âm

Xem đáp án

- Cường độ điện trường hướng từ bản dương sang âm, con lắc bị lực điện trường kéo lệch sang phía bản dương. Vậy con lắc này nhiễm điện âm. Chọn B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếu t nước ra không khí mt chùm tia sáng song song rt hp (coi như mt tia sáng) gm  thành phn đơn sc: tím, lam, đỏ, lc, vàng. Tia ló đơn sc màu lc đi là là mt nước (sát vi mt phân cách gia hai môi trường). Không k tia đơn sc màu lc, ló ra ngoài không khí là các tia đơn sc

tím, lam, đỏ.

đỏ, vàng, lam.

đỏ, vàng.

lam, tím.

Xem đáp án

Tia màu lục đi là là mặt nước tức lúc đó bắt đầu có hiện tượng phản xạ toàn phần đối với ánh sáng lục

i=igh(luc)⇒sin(i)=sin(igh(luc))=1nluc<1nv=sin(igh(v))<1nd=sin(igh(d))

Do đó: i<igh(v)<igh(d)

Nghĩa là tia vàng và tia đỏ không bị phản xạ toàn phần nên ló ra ngoài không khí

Chọn C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo dao động điều hòa và vật đang chuyển động từ vị trí biên về vị trí cân bằng. Nhận xét nào sau đây là đúng?

Năng lượng của vật đang chuyển hóa từ thế năng sang động năng.

Thế năng tăng dần và động năng giảm dần.

năng của vật tăng dần đến giá trị lớn nhất.

Thế năng của vật tăng dần nhưng cơ năng của vật không đổi.

Xem đáp án

Từ vị trí biên về vị trí cân bằng: thế năng của vật giảm dần nhưng cơ năng của vật không đổi nên năng lượng của vật đang chuyển hóa từ thế năng sang động năng.

Chọn A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên mặt nước tại hai điểm A và B cách nhau 17 cm, có hai nguồn dao động cùng pha, phát ra hai sóng kết hợp có bước sóng 4 cm. M là một cực tiểu giao thoa trên mặt nước. Hiệu khoảng cách MA - MB không thể nhận gĩá trị nào sau đây?

10 cm.

18 cm.

22 cm.

16 cm.

Xem đáp án

+ Cực tiểu giao thoa: d2−d1=k'+0,5λ⇔d2−d1=4k'+0,5 với k'∈Z

Suy ra k'=d2−d1−24∈Z⇔ chỉ có đáp án D không thõa

Chọn D

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mạch điện kín gồm hai nguồn điện ξ1,r1 và ξ2,r2 mắc nối tiếp với nhau, mạch ngoài chỉ có điện trở R. Biểu thức cường độ dòng điện trong mạch là:

I=ξ1−ξ2R+r1+r2⋅

I=ξ1+ξ2R+r1+r2⋅

I=ξ1+ξ2R+r1−r2⋅

I=ξ1+ξ2R+r1⋅r2r1+r2⋅

Xem đáp án

Suất điện động bộ nguồn

ξb=ξ1+ξ2.

Điện trở trong của bộ nguồn

rb=r1+r2.

Cường độ dòng điện chạy trong mạch

I=ξbR+rb=ξ1+ξ2R+r1+r2.

Chọn B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai hạt nhân  13T và 23He có cùng

số nơtron.

số nuclôn

điện tích.

số prôtôn.

Xem đáp án

Hạt nhân 13T có 1 prôtôn, 3 nuclôn, 3 – 1 = 2 nơtron.

Hạt nhân 23He có 2 prôtôn, 3 nuclôn, 3 – 2 = 1 nơtron.

Như vậy, hạt nhân 13T và 23He có cùng số nuclôn.

Chọn B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối với âm cơ bản và hoạ âm bậc 2 do cùng một dây đàn ghi ta phát ra thì

hoạ âm có cường độ lớn hơn cường độ âm cơ bản.

tốc độ âm cơ bản lớn gấp hai lần tốc độ họa âm.

tần số hoạ âm lớn gấp hai lần tần số âm cơ bản.

tần số âm cơ bản lớn gấp hai lần tần số hoạ âm.

Xem đáp án

Tần số âm do dây đàn phát ra: f=kv2l

Âm cơ bản ứng với k =1 ⇒f1=v2l

Họa âm bậc 2 ứng với k = 2 ⇒f2=2f1

Chọn C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp u=U2cos2πTt vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R, cuộn thuần cảm có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp. Biết T=2πLC. Tổng trở của đoạn mạch này bằng

R.

0,5R.

3R.

2R

Xem đáp án

T0=2πLC⇔2πT0=1LC⇔ω=ω0=1LC⇔ωL=1ωC⇔ZL=ZC⇒Z=R

Chọn A

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Rôto của máy phát điện xoay chiều là một nam châm có 3 cặp cực, quay với tốc độ 1200 vòng/phút. Tần số của suất điện động do máy tạo ra là

40 Hz.

50 Hz.

60 Hz.

70 Hz.

Xem đáp án

f=np60=3⋅120060=60 Hz.

Chọn C

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạch điện nối tiếp gồm ba phần tử điện trở thần R=50 Ω, cuộn dây thuần cảm và tụ điện có  ZL=ZC=50 Ω. Đặt vào hai đầu mạch điện trên một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng là 100 V, hệ số công suất của mạch điện bằng

1.

0,5.

0,85.

0,8.

Xem đáp án

Do  ZL=ZC=50 Ω→Z=R→cosφ=1.

Chọn A

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong sóng dừng, khoảng cách giữa hai nút sóng gần nhau nhất bằng

một bước sóng.

một phần tư bước sóng.

hai lần bước sóng.

một nửa bước sóng.

Xem đáp án

+ Trong sóng dừng khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp là nửa bước sóng.

Trong sóng dừng, khoảng cách giữa hai nút sóng gần nhau nhất bằng A. một bước sóng. B. một phần tư bước sóng. C. hai lần bước sóng. D. một nửa bước sóng. (ảnh 1)

Chọn D

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét nguyên tử hidro theo mẫu nguyên tử Bo, bán kính các quỹ đạo dừng K,L,M,N,O,... củaelectron tăng tỉ lệ với bình phương của các số nguyên liên tiếp. Quỹ đạo dừng K có bán kính r0 ( bán kính Bo). Khi nguyên tử chuyển từ quỹ đạo dừng O về quỹ đạo dừng L thì bán kính quỹ đạo sẽ

tăng 21.

giảm 12r0.

giảm 16 r0.

giảm 21 r0.

Xem đáp án

Theo tiên đề 1 của Bo bán kính quỹ đạo quỹ đạo r=n2r0 suy ra quỹ đạo dừng O có bán kính 25r0 , quỹ đạo có L bán kính 4r0 ,

Từ quỹ đạo O  chuyển về quỹ đạo dừng L bán kính giảm Δr=25r0−4r0=21r0

Chọn D

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khung dây dẫn hình vuông cạnh 20cm nằm trong từ trường đều độ lớn B=1,5T sao cho các đường sức vuông góc với mặt khung dây. Từ thông qua khung dây đó là

0,06Wb

0,6Wb

3Wb

0Wb

Xem đáp án

Chọn vec tơ pháp tuyến n→ của khung dây cùng chiều với B→ ⇒α=n→,B→^=00

Từ thông qua điện tích S có công thức: Φ=BS.cosα=1,5.0,22.cos0=0,06Wb..

Chọn A

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Ánh sáng chiếu vào hai khe trong thí nghiệm Young là ánh sáng đơn sắc có bước sóng X. Tại một điểm M nằm trong vùng giao thoa trên màn cách vân trung tâm là 2,16 mm có hiệu đường đi của ánh sáng từ hai khe đến đó bằng  1,62 μm. Nếu bước sóng  λ=0,6μm thì khoảng cách giữa 5 vân sáng kế tiếp bằng

1,6 mm.

3,2 mm.

4 mm.

2 mm.

Xem đáp án

Tại điểm M, ta có: d2−d1=axD⇒aD=d2−d1x=1,62.10−62,16.10−3=0,75.10−3⇒Da=40003

Khoảng cách giữa 5 vân sáng kế tiếp bằng: Δx=5−1i=4.λDa=4.0,6.10−6.40003=3,2 mm.

Chọn B

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt α có khối lượng 4,0015u, biết số Avôgađrô NA = 6,02.1023mol-1, 1u = 931MeV/c2. Bết khối lượng của một proton là 1,0073u, khối lượng của notron là 1,0087u. Các nuclôn kết hợp với nhau tạo thành hạt α, năng lượng tỏa ra khi tạo thành 1mol khí Hêli là

2,7.1012J

3,5.1012J

2,7.1010J

3,5.1010J

Xem đáp án

Năng lượng toả ra khi tổng hợp được một hạt α từ các nuclôn là năng lượng liên kết

Wlk = Δm.c2 = [(2.mp + 2mn) - mα ]c2.

= (2.1,0073+2.1,0087-4,0015).931,5=28,41075 MeV

Năng lượng tỏa ra khi tạo thành 1mol khí Hêli là:

E = NA.Wlk =6,02.1023. 28,41075.1,6. 10-13 = 2,7.1012J

Đáp án: chọn A

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn có chu kỳ là 2s tại vị trí A có gia tốc trọng trường là gA=9,76 m/s2. Đem con lắc trên đến vị trí B có gia tốc trọng trường là gB=9,86 m/s2. Muốn chu kỳ của con lắc tại B vẫn là 2s thì phải:

tăng chiều dài 1cm.

giảm chiều dài 1cm.

giảm gia tốc trọng trường g một lượng 0,1m/s2.

giảm chiều dài 10cm.

Xem đáp án

Chu kỳ của con lắc đơn tại A:   TA=2π.lAgA=2s⇒lA=0,9889m

Chu kỳ của con lắc đơn tại B:   TB=2πlBgB

Theo bài ra thì TA=TB nên lB=gBgA.lA=1,01.lA=0,9988m⇒Δl=lB−lA=1cm. Chọn A

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mạch dao động điện từ lí tưởng gồm tụ điện và cuộn cảm thuần có độ tự cảm0,4mH . Trong mạch đang có dao động điện từ tự do, điện áp cực đại giữa hai bản tụ là 10 V, cường độ dòng điện cực đại trong mạch là 1 mA. Mạch dao động cộng hưởng được với sóng điện từ có bước sóng là

7,54m.

18,85 m.

60 m.

75,4 m.

Xem đáp án

Ta có: C=L.I0U02=4.10−12F

Mạch dao động cộng hưởng được với sóng điện từ có bước sóng: λ=c.2πLC=75,4m

 Chọn D

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện áp u=200cos(100πt) V  đặt ở hai đầu của một cuộn dây thuần cảm  L=1π (H). Biểu thức cường độ dòng điện chạy qua cuộn cảm là

i=2cos(100πt) A

i=2cos100πt−π2  A

i=2cos100πt+π2 A

i=2cos100πt−π4 A

Xem đáp án

Mạch điện chỉ chứa cuộn dây thuần cảm  ⇒I0=U0ZL=2 A và u luôn sớm pha hơn i góc π2rad  ⇒φi=−π2 rad. Biểu thức điện áp trong mạch là i=2cos100πt−π2A.

Chọn B

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai photon (1) và (2) có năng lượng lần lượt là ε1=4,8 eV và ε1=5,6 eV . Lấy  h=6,625⋅10−34J⋅s,c=3⋅108 m/s. Bước sóng tương ứng của chúng trong chân không chênh lệch nhau một lượng

0,052 μm

0,037 μm

0,058 μm

0,069 μm

Xem đáp án

λ1=hcε1=0,2588μm,λ2=hcε2=0,2218μm⇒Δλ=0,037μm

Chọn B

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sợi dây căng giữa hai điểm cố định cách nhau 160 cm. Hai tần số gần nhau liên tiếp cùng tạo ra sóng dừng trên dây là f1=70 Hz và f2=84 Hz. Biết tốc độ truyền sóng trên dây không đổi. Tốc độ truyền sóng trên dây

22,4 m/s

44,8 m/s

11,2 m/s

33,6 m/s

Xem đáp án

Sóng dừng hai đầu cố định, hai tần số gần nhau liên tiếp cùng tạo ra sóng dừng trên dây là f1=70 Hz và f2=84 Hz.:l=kv2f1=k+1v2f2⇒kk+1=f1f2=56⇒k=5⇒v=2lf1k=44,8 m/s   

Chọn B

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U  và tần số không đổi vào hai đầu đoạn mạch gồm biến trở R, cuộn cảm thuần L và tụ điện C mắc nối tiếp. Khi R=R1  thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu L và hai đầu C lần lượt là UL và UC với UC=2UL=U. Khi R=R2=R13 thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu R là 100V  Giá trị của U 

100V

200V

502 V

1002 V

Xem đáp án

Khi R=R1  thì  UC=2UL=U⇒ZC=2ZL=Z=2 (chuẩn hóa)

Z2=R12+ZL−ZC2⇒22=R12+1−22⇒R1=3

Khi R2=R13=1 thì UR=U.R2R22+ZL−ZC2⇒100=U.112+2−12⇒U=1002 . Chọn D

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe sáng cách nhau một khoảng a, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn lúc ban đầu là D, hai khe được chiếu sáng bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ= 600 nm thì tại điểm M trên màn cách vân trung tâm 4,8 mm ta có vân sáng bậc 4. Nếu đặt màn lại gần hai khe sáng một khoảng 0,2 m so với ban đầu thì tại M là vân sáng bậc 5. Tính a.

0,75 m.

0,45 m.

0,5 mm

0,6mm

Xem đáp án

x=kλDa=k'λD−0,2a

⇒kD=k'D−0,2⇒4.D=5.D−0,2⇒D=1 m

x=kλDa=>a=kλDx=40,6.14,8=0,5mm

. Chọn D

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn mạch AB gồm ba phần tử: ống dây thuần cảm L, điện trở thuần R và tụ điện C mắc nối tiếp. Điểm M nằm giữa L và R, điểm N nằm giauwx R vàC. Đặt một điện áp xoay chiều vào hai đầu một đoạn mạch thì biểu thức cường độ dòng điện qua mạch là: i=2cosωt+π6A. Người ta ghi nhận được đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của uAN và uMB theo thời gian như hình bên, đồng thời công suất của mạch bằng 60 W. Điện áp đặt vào hai đầu đoạn mạch AB có biểu thức:

uAB=302cos100πt−π3 V

uAB=302cos100πt+π6 V

uAB=30cos100πt−π3 V

uAB=60cos100πt+π6 V

Xem đáp án

Theo đồ thị, ta có: T = 4×2,5 = 20 ms = 0,02 s Þ ω=2πT=100π rad​/​s.

Ta lại có:  UAN=UR2+UL2UMB=UR2+UC2→UAN=UMBUL=UC→ Cộng hưởng điện.

Pmax=U⋅I⇒U=PmaxI=602=302 V⇒U0=60 V.

φu=φi=π6 rad → uAB=60cos100πt+π6 V . Chọn D

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai con lắc đơn có khối lượng như nhau, cùng dao động điều hòa với biên độ nhỏ trong hai mặt phẳng thẳng đứng song song nhau. Biết chu kì con lắc thứ nhất gấp hai lần chu kì con lắc thứ hai, biên độ của con lắc thứ hai gấp ba lần biên độ của con lắc thứ nhất. Chọn mốc thế năng của mỗi con lắc ở vị trí cân bằng của chúng. Tại một thời điểm nào đó, hai con lắc có cùng li độ, đồng thời động năng con lắc thứ nhất gấp ba lần thế năng của nó. Tỉ số giữa tốc độ của con lắc thứ hai và con lắc thứ nhất tại thời điểm đó bằng

1403.

353.

1403.

353.

Xem đáp án

Ta có:   T1=2T2⇒ω2=2ω1

Wd1=3Wt1⇒s1=s012

Khi hai con lắc này gặp nhau:   s1=s2=s012

v2v1=ω2s022−s22ω1s012−s12→s02=3s01v2v1=1403

Chọn C

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm giao thoa sóng ở mặt chất lỏng, hai nguồn kết hợp đặt tại A và B cách nhau  dao động cùng pha theo phương thẳng đứng. Ở mặt chất lỏng, M là điểm cực đại giao thoa cách A và B lần lượt là   giữa M và đường trung trực của đoạn thẳng AB có bốn vân giao thoa cực tiểu khác. Gọi C và D là hai điểm trên mặt nước sao cho ABCD là hình vuông. Số điểm cực đại giao thoa trên đoạn thẳng CD là

9.

10.

11.

8.

Xem đáp án

M thuộc cực đại giao thoa bậc 4 nên

ΔdM=MB−MA=4λ⇒λ=MB−MA4=26−204=1,5cm

Số điểm cực đại giao thoa trên đoạn thẳng CD là số giá trị k nguyên thỏa mãn:

ΔdC≤Δdcd≤ΔdD⇔CB−CA≤kλ≤DB−DA

Thay số ta có: 15−152≤k⋅1,5≤152−15⇔−4,14≤k≤4,14

Vậy k=−4;4 , có 9 giá trị k nguyên nên có 9 điểm cực đại trên đoạn CD. Chọn A

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tấm pin Mặt Trời được chiếu sáng bởi chùm sáng đơn sắc có tần số 5.1014 Hz. Biết công suất chiếu sáng vào tấm pin là 0,2 W. Số phôtôn đập vào tấm pin trong mỗi giây là

6,04.1017.

3,75.1017

7,75.1017

3,02.1017.

Xem đáp án

Công suất của nguồn sáng P=Wt=Nεt=Nhft⇒ số photon trong chùm sáng:

N=Pthf=0,2.16.625.10−34.5.1014=6,04.1017 Chọn A

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sợi dây đàn hồi căng ngang, đang có sóng dừng ổn định. Trên dây A là một điểm nút, B là điểm bụng gần A nhất với AB=15cm, gọi C là một điểm trong khoảng AB có biên độ bằng nửa biên độ của B. Khoảng cách AC là

5cm

6,5 cm.

4,5 cm.

2,5 cm.

Xem đáp án

Một sợi dây đàn hồi căng ngang, đang có sóng dừng ổn định. Trên dây A là một điểm nút, B là điểm bụng gần A nhất với AB=15cm, gọi C là một điểm trong khoảng AB có biên độ bằng nửa biên độ của B. Khoảng cách AC là (ảnh 1)

Từ hình vẽ ta thấy   AB=λ4=15cm⇒λ=60cm

Biên độ sóng tại C:   AC=A=2A.sin2π.ACλ=2A.sin2π.AC60=>AC=5cm

⇒AC=5cm Chọn A

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Pôlôni  84210Po là chất phóng xạ α có chu kì bán rã 138 ngày và biến đổi thành hạt nhân chì  82206 Pb. Ban đầu (t=0) một mẫu có khối lượng 84g  trong đó 60% khối lượng của mẫu là chất phóng xạ pôlôni  84210Po, phần còn lại không có tính phóng xạ. Giả sử toàn bộ các hạt α sinh ra trong quá trình phóng xạ đều thoát ra khỏi mẫu. Lấy khối lượng của các hạt nhân bằng số khối của chúng tính theo đơn vị  u Tại thời điểm t=828 ngày, khối lượng của mẫu còn lại là

83,055g

83,015g

82,055g

83,045g

Xem đáp án

81210Po→24α+82206Pb

ΔN=N01−2−tT⇒mαAα=mPoAPo.1−2−tT⇒mα4=84⋅0,6210.1−2−828138⇒mα=0,945 g.

Khối lượng còn lại của mẫu: m=84−0,945=83,055 g.

Chọn A

 

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai vật A và B có cùng khối lượng 1 kg và có kích thước nhỏ được nối với nhau bởi sợi dây mảnh nhẹ dài20cm, hai vật được treo thẳng đứng vào lò xo có độ cứng k = 100N/m tại nơi có gia tốc trọng trường g = 10 m/s2. Lấy 2 = 10.Khi hệ vật và lò xo đang ở vị trí cân bằng người ta đốt sợi dây nối hai vật và vật B sẽ rơi tự do còn vật A sẽ dao động điều hòa. Lần đầu tiên vật A lên đến vị trí cao nhất thì khoảng cách giữa hai vật bằng bao nhiêu? Biết rằng độ cao đủ lớn cho vật B rơi.

60cm.

70cm.

80cm.

90cm.

Xem đáp án

Hai vật A và B có cùng khối lượng 1 kg và có kích thước nhỏ được nối với nhau bởi sợi dây mảnh nhẹ dài 20 cm, hai vật được treo thẳng đứng vào lò xo có độ cứng k = 100 N/m tại nơi có gia tốc trọng trường (ảnh 1)

Khi ta đốt sợi dây nối hai vật thì vật B sẽ rơi tự do còn vật A sẽ dao động 

điều hòa với biên độ: A=mgk=1.10100=0,1m=10cm.

Thời gian từ lúc đốt sợi dây nối đến lúc vật A lên cao nhất là T/2 với chu kỳ:

T=2.πmk=2π1100=0,2π(s).

Ta có thời gian cần tìm t = T/2=0,1p (s)

Trong thời gian đó vật A đi lên quãng đường 2A = 2.10=20 cm

Cùng thời gian đó vật B đi được quãng đường:

S=12gt2=12π2(0,1π)2=0,5  m=50  cm.

Lúc đầu 2 vật cách nhau 20cm, nên khoảng cách giữa hai vật sau thời gian t là 20+50+ 20= 90cm.

Chọn D

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đoạn mạch xoay chiều như hình vẽ. Điện áp hiệu dụng hai đầu mạch là và tần số  f không đổi. Khi C = C1 thì UMB = 50V, uAM trễ pha hơn u góc α1. Khi C = C2, UMB = 120V, uAM trễ pha hơn u góc α2 = α1 + 0,5p. Trong hai trường hợp, điện áp hiệu dụng UAM hơn kém nhau 4 lần. gần giá trị nào sau:

Cho đoạn mạch xoay chiều như hình vẽ. Điện áp hiệu dụng hai đầu mạch là và tần số  f không đổi. Khi C = C1 thì UMB = 50V, uAM trễ pha hơn u góc α1 (ảnh 1)

200V

1002 V

105V

120V

Xem đáp án

Cho đoạn mạch xoay chiều như hình vẽ. Điện áp hiệu dụng hai đầu mạch là và tần số  f không đổi. Khi C = C1 thì UMB = 50V, uAM trễ pha hơn u góc α1 (ảnh 2)

*Từ  α2=α1+π2⇒ΔM2AM1.vuông tại A.

Do đó M2M1 chính là đường kính.

 UCmax=M1M2=d =502+1202=130V

tanβ=4xx=4tanγ=50120    ⇒β−γ=0,93rad.

 

UAB=UCmaxsinβ−γ=130.sin53,340=104,3V. Chọn C.