(2023) Đề thi thử Vật Lý THPT soạn theo ma trận đề minh họa BGD ( Đề 5) có đáp án
40 câu hỏi
Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U và có tần số f1=60 Hz vào hai đầu một đoạn mạch chỉ có tụ điện có điện dung C Khi tần số của mạch là f2 thì dung kháng của mạch tăng thêm 20% Tần số f2 của mạch bằng
72Hz
50Hz
10Hz
25Hz
f1⇒ZC1; f2⇒ZC2=1,2ZC1⇒12πf2C=1,22πf1C⇒f2=f11,2=601,2=50 Hz.
Chọn B
Một vật dao động điều hòa có phương trình x=Acos(ωt+φ). Gọi v và a lần lượt là vận tốc và gia tốc của vật. Hệ thức đúng là
v2ω4+a2ω2=A2
v2ω2+a2ω2=A2
v2ω2+a2ω4=A2
ω2v2+a2ω4=A2
Ta có: a sớm pha hơn v là π2 ⇒ vvmax2+aamax2=1
⇔ vωA2+aω2A2=1⇔ v2ω2A2+a2ω4A2=1⇔ v2ω2+a2ω4=A2
Chọn C
Trong chân không, một ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ. Gọi h là hằng số Plăng, c là tốc độ ánh sáng trong chân không. Năng lượng của phôtôn ứng với ánh sáng đơn sắc này là
ε=hλc
ε=hcλ
ε=λhc
ε=hcλ
Chọn B
Chất phóng xạ Radon có hằng số phóng xạ là λ=0,173 s−1. Chu kì phóng xạ của Radon là
3s
4s
5s
6s
T=ln2λ=ln20,173=4 s
Chọn B
Một chất điểm tham gia đồng thời hai dao động điều hoà cùng phương, có phương trình lần lượt là: x1=6cosπt+φ1 cm và x2=8cosπt+π3 cm. Biên độ dao động tổng hợp của hai dao động này có giá trị A = 14 cm. Pha ban đầu của dao động thứ nhất là:
φ1=π6 rad
φ1=2π3 rad
φ1=5π6 rad
φ1=π3 rad
Nhận thấy: 14 = 6 + 8 → nên hai dao động cùng pha Þ φ1=φ2=π3 rad.
Chọn D
Nguyên tắc của việc truyền thanh bằng sóng vô tuyến nào sau đây sai?
Phải dùng sóng điện từ cao tần để tải thông tin gọi là sóng ngang.
Phải biến điệu các sóng mang bằng cách "trộn" sóng âm tần với sóng mang.
Ở nơi thu sóng phải tách sóng âm tần ra khỏi sóng mang.
Khuếch đại tín hiệu thu được bằng mạch khuếch đại.
Sóng điện từ cao tần để tải thông tin gọi là sóng mang ( chứ không phải sóng ngang).
Chọn A
Sự điều tiết của mắt là
thay đổi tiêu cự của thấu kính mắt để ảnh của vật quan sát hiện rõ nét trên màng lưới.
thay đổi đường kính của con ngươi để thay đổi cường độ sáng chiếu vào mắt.
thay đổi vị trí của vật để ảnh của vật hiện rõ nét trên màng lưới.
thay đổi khoảng cách từ thủy tinh thể đến màng lưới để ảnh của vật hiện rõ nét trên võng mạc
Chọn A
Điện tích của một bản tụ và cường độ dòng điện qua cuộn cảm của mạch lí tưởng LC dao động điện từ tự do lần lượt là q=Q0cos(ωt+φ) (Q0>0) và i=I0cos(ωt) (I0>0). Giá trị của φ là
φ=0
φ=π2
φ=−π2
φ=π4
Chọn C
Một con lắc đơn có chu kì dao động T=4s . Thời gian ngắn nhất để con lắc đi từ vị trí cân bằng đến vị trí có li độ cực đại là
t=0,5s
t=1s
t=1,5s
t=2s
Thời gian ngắn nhất để con lắc đi từ vị trí cân bằng đến vị trí có li độ cực đại là: Δt=T4=1s.
Chọn B
Bức xạ nào sau đây có khả năng đâm xuyên mạnh nhất
Tia X.
Tia tử ngoại.
Sóng vô tuyến.
Tia hồng ngoại.
Chọn A:
Tia X có khả năng đâm xuyên qua vải, gỗ, giấy …
Nếu khoảng cách từ điện tích nguồn tới điểm đang xét tăng 2 lần thì cường độ điện trường
giảm 2 lần
tăng 2 lần.
giảm 4 lần.
tăng 4 lần.
E=kqr2, nếu r tăng 2 lần thì E giảm 4 lần. Chọn C
Chiếu chùm sáng đơn sắc hẹp tới mặt bên của một lăng kính thủy tinh đặt trong không khí. Khi đi qua lăng kính, chùm sáng này
không bị lệch khỏi phương ban đầu
bị đổi màu.
bị thay đổi tần số.
không bị tán sắc
Ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc khi đi qua lăng kính.
Chọn D
Tại nơi có gia tốc trọng trường g, một con lắc đơn dao động điều hòa với biên độ góc a0. Biết khối lượng vật nhỏ của con lắc là m, chiều dài của dây treo là l, mốc thế năng tại vị trí cân bằng. Cơ năng của con lắc là:
12mglα02
mglα02
14mglα02
2mglα02
W=12mglα02
Chọn A
Khi nói về sự phản xạ của sóng cơ trên vật cản cố định, phát biểu nào sau đây đúng?
Tần số của sóng phản xạ luôn lớn hơn tần số của sóng tới.
Sóng phản xạ luôn ngược pha với sóng tới ở điểm phản xạ.
Tần số của sóng phản xạ luôn nhỏ hơn tần số của sóng tới.
Sóng phản xạ luôn cùng pha với sóng tới ở điểm phản xạ.
Chọn B
Trong một mạch điện kín nếu mạch ngoài thuần điện trở RN thì hiệu suất của nguồn điện một chiều có điện trở r được tính bởi biểu thức:
H=RNr⋅100%.
H=rRN⋅100%.
H=RNRN+r⋅100%.
H=rRN+r⋅100%.
Hiệu suất của nguồn
H=UNξ=RNr+RN.
Chọn C
So với hạt nhân ,P1531 hạt nhân C2040a có nhiều hơn
9 nơtrôn và 5 prôtôn.
4 nơtrôn và 5 prôtôn.
6 nơtrôn và 5 prôtôn.
4 nơtrôn và 9 prôtôn.
Hạt nhân P1531 có 15 prôtôn, 31 nuclôn, 31 – 15 = 16 nơtron.
Hạt nhân C2040a có 20 prôtôn, 40 nuclôn, 40 – 20 = 20 nơtron.
Như vậy, so với P1531 thì C2040a có nhiều hơn 20 – 16 = 4 nơtron và 20 – 15 = 5 prôtôn.
Chọn B
Số vòng dây cuộn sơ cấp và thứ cấp của một máy biến áp lí tưởng lần lượt là 4000 vòng và 200 vòng. Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp điện áp hiệu dụng 220 V thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp là
11 V.
12 V.
4400 V.
110 V.
U1U2=N1N2→U2=220⋅2004000=11 V.
Chọn A
Đặt điện áp u=U2cos2πft vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R, cuộn thuần cảm có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp. Biết f=12πLC .Điện áp hiệu dụng 2 đầu R bằng:
U
0,5U
U2
2U
f=12πLC⇒2πf=1LC⇔ω2=1LC⇔ωL=1ωC⇔ZL=ZC⇒UR=U
Chọn A
Tai con người có thể nghe được những âm có mức cường độ âm ở trong khoảng
từ 0 dB đến 130 dB.
từ 10 dB đến 100 dB.
từ 0 dB đến 1000 dB.
từ 0 B đến 13 dB.
Tai người có thể nghe được những âm có mức cường độ âm ở trong khoảng từ 0 dB đến 130 dB.
Chọn A
Điện áp và dòng điện trong đoạn mạch xoay chiều có biểu thức lần lượt là u=100cos100πt+π2 V và i=4cos100πt+π6A. Hệ số công suất của đoạn mạch có giá trị bằng
0,85.
0,5.
0,8.
0,65.
cosφ=cosπ2−π6=0,5
Chọn B
Trong sóng dừng trên dây, hiệu số pha của hai điểm trên dây nằm đối xứng qua một nút là
π4 rad
π rad
0 rad
π2rad
+ Các điểm đối xứng với nhau qua một nút thì dao động ngược pha nhau → Δφ = π.
Chọn B
Xét nguyên tử hidro theo mẫu nguyên tử Bo, bán kính các quỹ đạo dừng:K,L,M,N,O.. của electron tăng tỉ lệ với bình phương của các số nguyên liên tiếp.Tỉ số giữa bán kính quỹ đạo dừng M và bán kính quỹ đạo dừng L là
49
23
94
32
Theo tiên đề 1 của Bo bán kính quỹ đạo quỹ đạo r=n2r0
r=n2r0⇒rMrL=32r022r0=94.
Chọn C
Một proton bay với vận tốc 3.106 m/s theo phương vuông góc các đường sức từ của từ trường đều có độ lớn 2,5T. điện tích của proton là q=1,6.10−19 C. Lực Lorenxơ tác dụng lên proton có độ lớn bằng
1,2.10−12N.
1,2.10−11N.
1,5.106N.
1,5.10−11N.
f=qvB.sinα=1,6.10−19.3.106.2,5.sin900=1,2.10−12N
Chọn A
Trong một thí nghiệm giao thoa ánh sáng Young, khoảng cách từ vân sáng bậc 4 đến vân sáng bậc 2 về hai phía của vân sáng trung tâm là 4,2 mm. Khoảng cách giữa hai khe Young là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe tới màn quan sát là 1m. Bước sóng của ánh sáng dùng trong thí nghiệm là
700 nm.
650 nm.
600 nm.
400 nm.
Ta có: 4i+2i=4,2mm⇒i=0,7mm⇒λ=0,7.10−6m.
Chọn A
Các hạt nhân đơteri H12 , triti H13, heli He 24có năng lượng liên kết lần lượt là 2,22 MeV; 8,49 MeV và 28,16 MeV. Các hạt nhân trên được sắp xếp theo thứ tự giảm dần về độ bền vững của hạt nhân là
H12, H24e,H13
H12, H13, H24e
H24e, H13, H12
H13, H24e, H12
Ta có:
εlkr=WlkAεD=2,222=1,11(Mev/nuclon)εT=8,493=2,83(Mev/nuclon)εHe=28,164=7,04(Mev/nuclon)
Chọn C
Tại cùng một nơi trên mặt đất, một con lắc có chiều dài lần lượt là l+10cm, lcm và l−10cm thì con lắc dao động điều hòa với chu kì lần lượt là 3,22 và T. Giá trị của T là
T = 7,48 s.
T = 1,63 s.
T = 2,00 s.
T = 2,65 s.
Ta có: T1T2=l+10l=322⇒1+10l=98⇒l=80cm.
Lại có: T2T1=ll−10=22T=8070⇒T=2,65s.
Chọn D
Một mạch dao động điện tử có L = 5mH; C = 31,8μF, hiệu điện thế cực đại trên tụ là 8V. Cường độ dòng điện trong mạch khi hiệu điện thế trên tụ là 4V có giá trị :
5,5mA.
0,25mA.
0,55A.
0,25A.
Ta có: C.U02=L.I02 ,⇒I02=U02.CL
Mặt khác: i=(U02−u2)CL=0,55A Chọn C
Đặt vào giữa hai đầu đoạn mạch chỉ có điện trở thuần R=220 Ω một điện áp xoay chiều có biểu thức u=2202cos100πt−π3 V. Biểu thức cường độ dòng điện chạy qua là
i=2cos100πt−π3 A
i=2cos100πt+π6A
i=2cos100πt−π3 A
i=2cos100πt+π3A
Trong mạch chỉ chứa điện trở thuần ⇒u và i luôn cùng pha ⇒φi=−π3rad
Cường độ dòng điện cực đại I=U0R=2 A
Biểu thức cường độ dòng điện chạy qua điện trở thuần R là i=2cos100πt−π3A .
Chọn A
Giới hạn quang điện của natri là λo=0,5 μm. Công thoát của đồng lớn gấp 5/3 lần công thoát của natri . Giới hạn quang điện của đồng là:
0,83 μm
0,3 μm
0,35 μm
0,3⋅10−6 μm
A=hcλ⇒ACuANa=λ0Naλ0Cu=53⇒λ0Cu=35λ0Na=350,5=0,3μm
Chọn B
Một dây cao su một đầu cố định, một đầu gắn âm thoa dao động với tần số f. Dây dài 2,5 m và tốc độ sóng truyền trên dây là 20 m/s. Muốn dây rung thành một bó sóng thì f có giá trị là
4 Hz
5 Hz
10 Hz
25 Hz
Sóng dừng hai đầu cố định trên dây có 1 bó sóng: l=λ2=2,5 m⇒λ=5 m⇒f=vλ=4 Hz
Chọn A
Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U và tần số không đổi vào hai đầu đoạn mạch gồm biến trở R, cuộn cảm thuần L và tụ điện C mắc nối tiếp. Khi R=R1 thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu L và hai đầu C lần lượt là UL và UC với UL=2UC=U. Khi R=R2=R13 thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu L là 100V Giá trị của U là
100V
50V
502 V
1002 V
Khi R=R1 thì UL=2UC=U⇒ZL=2ZC=Z=2 (chuẩn hóa)
Z2=R12+ZL−ZC2⇒22=R12+2−12⇒R1=3
Khi R2=R13=1 thì UL=U.ZLR22+ZL−ZC2⇒100=U.212+2−12⇒U=502. Chọn C
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe sáng cách nhau một khoảng a, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn lúc ban đầu là D, hai khe được chiếu sáng bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ= 600 nm thì tại điểm M trên màn cách vân trung tâm 4,8 mm ta có vân sáng bậc 4. Nếu đặt màn lại gần hai khe sáng một khoảng 0,2 m so với ban đầu thì tại M là vân sáng bậc 5. Tính a.
0,75 m
0,45 m.
0,5mm
0,6 mm.
x=kλDa=k'λD−0,2a
⇒kD=k'D−0,2⇒4.D=5.D−0,2⇒D=1 m
x=kλDa=>a=kλDx=40,6.14,8=0,5mmChọn C
Hai con lắc đơn có chiều dài l1=64 cm và l2=81 cm dao động nhỏ trong hai mặt phẳng song song. Hai con lắc cùng qua vị trí cân bằng và cùng chiều t0=0. Sau thời gianngắn nhất hai con lắc (cùng qua vị trí cân bằng và chuyển động cùng chiều). Lấy Giá trị của g = π2 m/s2. là:
20s
12s
8s
14,4s
Hai con lắc có chiều dài l1 và l2 dao động với chu kỳ khác nhau, chúng sẽ trùng phùng lần đầu khi một con lắc này dao động hơn con lắc kia đúng 1 chu kỳ. Gọi t là khoảng thời gian gần nhất mà 2 con lắc trùng phùng, n1 là số chu kỳ vật 1 thực hiện, n2 là số chu kỳ vật 2 thực hiện. Ta có:
t=n1T1
Và t=n2T2
⇒T1T2=n2n2=l1l2=89
Đồng thời ta có : n2−n1=1
⇒n2n2=89n2−n1=1⇔n1=9n2=8
Vậy t=n1T1=n1.2πl1g=14,4 s
Chọn D
Trong thí nghiệm giao thoa sóng ở mặt chất lỏng, hai nguồn kết hợp đặt tại A và B cách nhau 9,6cm dao động cùng pha theo phương thẳng đứng. Ở mặt chất lỏng, P là điểm cực tiểu giao thoa cách A và B lần lượt là 15cm và 17,5cm giữa P và đường trung trực của đoạn thẳng AB có hai vân giao thoa cực tiểu khác. Số điểm cực đại giao thoa trên đoạn thẳng BP là
9.
12.
19.
7.
P thuộc cực tiểu giao thoa, giữa P và trung trực của AB có 2 cực tiểu khác nên P thuộc cực tiểu thứ 3
ΔdP=BP−AP=(k+0,5)λ=2,5λ⇒λ=BP−AP2,5=17,5−152,5=1 cm
ΔdB=BB−BA=0−9,6=−9,6 cm
Số điểm cực đại giao thoa trên đoạn thẳng BP là số giá trị k nguyên thỏa mãn:
ΔdB<Δdcd≤ΔdP⇔−9,6<kλ≤2,5⇔−9,6<k≤2,5
Vậy có 12 giá trị k nguyên (từ đến ) nên có 12 điểm cực đại giao thoa.
Chọn B
Đặt một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi vào hai đầu một đoạn mạch không phân nhánh gồm ba phần tử: điện trở thuần R = 20 Ω, ống dây và tụ điện có điện dung C thay đổi được. Với giá trị ban đầu của điện dung, người ta ghi nhận được đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của điện áp ở hai đầu hai trong ba phần tử đó theo thời gian như hình bên, lúc này mạch có tính cảm kháng. Thay đổi điện dung của tụ điện, người ta thấy công suất của mạch có giá trị cực đại Pmax = 40 W. Công suất của mạch lúc ban đầu bằng:
20 W.
24 W
30 W.
32 W.
Theo đồ thị, ta thấy: Đường nét liền ứng với uL (ống dây thuần cảm).
Đường nét đứt ứng với uC.
● Khi P max → Mạch xảy ra cộng hưởng điện. Ta có: Pmax=UR−max2R⇒UR−max=202 V=U .
● Lúc ban đầu: Theo đồ thị: UL=402 VUC=302 V và U=202 V.
Ta có: U=UR2+UL−UC⇔202=UR2+402−302⇒UR=106 V .
Công suất lúc ban đầu: P=UR2R=106220=30 W. Chọn C
Ba kim loại đồng, kẽm và natri có công thoát êlectron lần lượt là 4,14eV,3,55V và 2,48eV Cho các bức xạ có bước sóng λ1=0,18 µm,λ2=0,31 µm, λ3=0,5 µm và λ4=0,34 µm, lấy 1eV=1,6⋅10–19J,h=6,625⋅10–34Js,c=3⋅108 m/s. Những bức xạ có thể gây ra hiện tượng quang điện cho kẽm và natri nhưng không thể gây ra hiện tượng quang điện cho đồng làλ4.
λ1và λ2.
λ1 và λ3.
λ3.và λ4.
λ2 và λ4.
λ0=hcA, nếu A tính theo eV thì λ0=hcA=6,625⋅10−34⋅3⋅108A⋅1,6⋅10−19 , thay số lần lượt ⇒ giới hạn quang điện của đồng, kẽm, natri lần lượt là 0,3 µm;0,35 µm;0,5 µm. Để gây ra hiện tượng quang điện cho kẽm và natri ⇒λ≤0,35µm; để không gây ra hiện tượng quang điện cho đồng ⇒λ>0,3µm→ 0,3<λ≤0,35µmđiều kiện → bức xạ λ2và λ4.
Chọn D
Trên một sợi dây đang có sóng dừng. Hình bên mô tả một phần hình dạng của sợi dây tại hai thời điểm t1 và t2=t1+1 s (đường nét liền và đường nét đứt). M là một phần tử dây ở điểm bụng. Tốc độ của tại các thời điểm t1 và t2 lần lượt là v1 và v2 với . Biết M tại thời điểm t1 và t2 có vectơ gia tốc đều ngược chiều với chiều chuyển động của nó và trong khoảng thời gian từ t1 đến t2 thì M đạt tốc độ cực đại vmax một lần. Giá trị vmax gần nhất với giá trị nào sau đây?

23cm/s
6 cm/s.
44cm/s
16 cm/s.
v1v2=A2−u12A2−u22
→A = 8 cm
φ1=−arccosu1A=−1,0472 rad
φ2=arccosu2A=1,8235 rad
φ2−φ1Δt= 2,8707 rad/s
vmax=ωA= 22,97 cm/s
Chọn A
Sau một chuỗi phóng xạ Th90230 phóng xạ ra các hạt α và β và biến thành Pb82206 với chu kì bán rã T, theo phương trình sau: Th90230→Pb82206+6α+4β−. Cho rằng hạt α sinh ra sau chuỗi phóng xạ vẫn nằm lại trong mẫu quặng của chất phóng xạ. Ban đầu trong mẫu có N0αN0Th=5 thì sau thời gian 2T tỉ số khối lượng mαmTh trong mẫu là
0,66
2,5
0,052
0,4
Th90230→Pb82206+6α+4β−
+ Số hạt α tạo thành sau 2T: Nα=N0α+6N0Th(1−2−tT)=9,5N0Th
+ Tỉ số khối lượng ở thời điểm t: mαmTh=NαNTh.AαATh=9,52−tT.4230≈0,66
Chọn A
Con lắc lò xo như hình vẽ. Vật nhỏ khối lượng m = 200g, lò xo lí tưởng có độ cứng k = 1N/cm, góc α = 300. Lấy g = 10m/s2. Chọn trục tọa độ như hình vẽ, gốc tọa độ trùng với vị trí cân bằng. Biết tại thời điểm ban đầu lò xo bị dãn 2cm và vật có vận tốc v0 = 1015cm/s hướng theo chiều dương
Tại thời điểm t1 lò xo không biến dạng. Hỏi tại t2 = t1 + π45s.
Tính tốc độ trung bình của m trong khoảng thời gian Δt = t2 - t1.

10 cm/s.
6 cm/s.
30,6 cm/s.
12 cm/s.

Tại VTCB
=> Δl = 1cm, ω = rad/s, T =
Biên độ: A
=> A = 2cm và

Tại t1 vật ở M có vận tốc v1, sau Δt =π45 = 1,25T.
- vật ở K (nếu v1 > 0) => tọa độ x2 = 3cm.
- vật ở N (nếu v1 < 0) => tọa độ x2 = - 3cm.
Quãng đường m đi được: - Nếu v1<0 => s1 =
=> vtb = 26,4m/s.
- Nếu v1>0

=> vtb = 30,6m/s. Chọn C
Cho đoạn mạch điện như hình vẽ: Biết UUAB=41V, tần số f không đổi. Khi C = C1 thì V1 chỉ 41V, V2 chỉ 80V. Khi C = C2 thì số chỉ của V1 đạt cực đại. Tính số chỉ của V3 khi đó gần giá trị nào nhất.

200V
1002V
180V
240V

ΔABM2⊥ tại B có AM2 là đường kính.
cosM1=0,5BM1AM1=4041⇒M1=arccos4041.
M2=M1⇒UCmax=UsinM2=41sinarccos4041=16819.
Áp dụng hệ thức lượng cho tam giác vuông ABM2 ta có:







