(2023) Đề thi thử Vật Lí THPT Việt Nam - Ba Lan có đáp án
Đề thi

(2023) Đề thi thử Vật Lí THPT Việt Nam - Ba Lan có đáp án

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT32 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ và lò xo nhẹ có độ cứng k, dao động điều hoà dọc theo trục \(Ox\) quanh vị trí cân bằng \(O\). Biểu thức lực kéo về tác dụng lên vật theo li độ \(x\) là:

\(F = kx\)

\(F = - kx\)

\(F = \frac{1}{2}k{x^2}\)

\(F = - \frac{1}{2}kx\).

Xem đáp án

Đáp án B.( Lực kéo về có chiều luôn hướng về vị trí cân bằng)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hoà cùng phương, cùng tần số có biên độ lần lượt là 6 cm và 12 cm. Biên độ dao động tổng hợp không thể là

\(A = 8\;cm\).

\(A = 5cm\)

\(A = 7\;cm\).

\(A = 6\;cm\).

Xem đáp án

Đáp án : B

 \[{A_{\min }} \le A \le {A_{\max }} \Leftrightarrow \left| {{A_2} - {A_1}} \right| \le A \le ({A_1} + {A_2}) \Rightarrow 6(cm) \le A \le 18(cm)\].

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng lan truyền với tốc độ \(v = 20\;m/s\) có bước sóng \(\lambda = 4\;m\). Chu kỳ dao động của sóng là

\(T = 50(s)\).

\(T = 0,2\) (s).

\(T = 1,25(\;s)\).

\(T = 0,02(\;s)\).

Xem đáp án

Đáp án : B

T = λ/v = 4/20 = 0,2 (s).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Sóng ngang là sóng có phương dao động

nằm ngang.

trùng với phương truyền sóng.

vuông góc với phương truyền sóng.

thẳng đứng.

Xem đáp án

Đáp án : C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Con lắc lò xo treo thằng đứng đang dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường g. Khi cân bằng, lò xo dãn một đoạn \(\Delta {l_0}\). Chu kì dao động của con lắc có thể xác định theo biểu thức nào sau đây:

\(2\pi \sqrt {\frac{{\Delta {l_0}}}{g}} \)

\(2\pi \sqrt {\frac{g}{{\Delta {l_0}}}} \)

\(\sqrt {\frac{{\Delta {l_0}}}{g}} \)

\(\sqrt {\frac{g}{{\Delta {l_0}}}} \)

Xem đáp án

Đáp án : A

Ta có khi con lắc ở ở vị trí cân bằng. Trọng lực và và lực đàn hồi tác dụng lên vật nặng cân bằng: m.g =k.Δl­0. Suy ra m/k = Δl­0/g. Mà \(T = 2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} \)=\(2\pi \sqrt {\frac{{\Delta {l_0}}}{g}} \)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo có độ cứng \(40\;N/m\) dao động điều hòa với chu kỳ \(0,1\;s\). Lấy \({\pi ^2} = 10\). Khối lượng vật nhỏ của con lắc là

7,5 g

10,0 g

5,0 g

12,5 g.

Xem đáp án

Đáp án : A

\(T = 2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} \) Suy ra m = 0,01 kg = 10 g.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sợi dây hai đầu cố định sóng phản xạ so với sóng tới tại điểm cố định sẽ không cùng

tần số

tốc độ

bước sóng

pha ban đầu.

Xem đáp án

Đáp án : A

Tại điểm phản xạ, sóng tới và sóng phản xạ dao động ngược pha nhau.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình \(x = A\cos (\omega t + \varphi )\), biểu thức vận tốc tức thời của chất điểm là

\(v = A{\omega ^2}\sin (\omega t + \varphi )\)

\(v = - A\omega \cos (\omega t + \varphi )\)

\(v = - A\omega \sin (\omega t + \varphi )\)

\(v = A\omega \cos (\omega t + \varphi )\)

Xem đáp án

Đáp án : C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn dao động theo phương trình \(s = 4\cos 2\pi t(\;cm)\) (\(t\) tính bằng giây). Chu kì dao động của con lắc là

\(1\;s\).

\(2\pi s\).

\(2\;s\).

\(0,5\pi \) s.

Xem đáp án

Đáp án : A

T = 2.π/ω = 1(s)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào sau đây sai?

Sóng cơ lan truyền được trong chất rắn.

Sóng cơ lan truyền được trong chất lỏng

Sóng cơ lan truyền được trong chất khí.

Sóng cơ lan truyền được trong chân không

Xem đáp án

Đáp án : D

- Sóng cơ truyền trong 3 môi trường rắn, lỏng, khí. Không truyền được trong chân không.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện có sóng dừng trên dây chiều dài \(\ell \) khi một đầu dây cố định và đầu còn lại tự do là

\(\ell = k\lambda /2\).

\(\ell = (2k + 1)\lambda /2\).

\(\ell = k\lambda \).

\(\ell = (2k + 1)\lambda /4\).

Xem đáp án

Đáp án : D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự cộng hưởng cơ xảy ra khi

tác dụng vào hệ một ngoại lực tuần hoàn.

lực cản môi trường rất nhỏ.

tần số lực cưỡng bức bằng tần số dao động riêng của hệ.

biên độ dao động của vật tăng lên khi có ngoại lực tác dụng.

Xem đáp án

Đáp án : C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật khối lượng \(m\), dao động điều hòa với phương trình \(x = A\cos (\omega t)\). Mốc thế năng ở vị trí cân bằng, động năng cực đại của vật này bằng

\(\frac{1}{2}m{\omega ^2}\;A\)

\(\frac{1}{2}m{\omega ^2}{A^2}\)

\(\frac{1}{2}m\omega {A^2}\)

\(m{\omega ^2}{A^2}\).

Xem đáp án

Đáp án : B

- Wđ max =  W = ½ k.A2 = \(\frac{1}{2}m{\omega ^2}{A^2}\)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn gồm sợi dây nhẹ, không dãn, chiều dài \(l\) và chất điểm có khối lượng m. Cho con lắc dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường là g. Tần số góc của con lắc được tính bằng công thức

\(\sqrt {\frac{g}{l}} \quad \)

\(2\pi \sqrt {\frac{l}{g}} \)

\(\sqrt {\frac{l}{g}} \quad \)

\(2\pi \sqrt {\frac{g}{l}} \).

Xem đáp án

Đáp án : B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tốc độ truyền sóng cơ học tăng dần khi truyền từ

khí, lỏng, rắn.

rắn, lỏng, khí.

rắn, khí, lỏng.

lỏng, khí, rắn.

Xem đáp án

Đáp án : A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi thì khoảng cách giữa hai bụng sóng liên tiếp bằng

nửa bước sóng.

một phần tư bước sóng.

hai bước sóng

một bước sóng.

Xem đáp án

Đáp án : A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Sóng cơ lan truyền trong môi trường với tốc độ v không đổi, khi tăng tần số sóng lên 5 lần thì bước sóng sẽ

không đổi.

tăng 2,5 lần.

giảm 5 lần.

tăng 5 lần.

Xem đáp án

Đáp án : C

v = λ.f. Vì v = hằng số nên khí f tăng 5 lần thì λ giảm 5 lần,

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động tắt dần có các đại lượng giảm liên tục theo thời gian là

Biên độ và tốc độ

biên độ và gia tốc

biên độ và năng lượng.

li độ và tốc độ.

Xem đáp án

Đáp án : C

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Li độ và gia tốc của một vật dao động điều hoà luôn biến thiên điều hoà cùng tần số và

lệch pha nhau \(\frac{\pi }{4}\).

củng pha với nhau.

ngược pha nhau.

lệch pha nhau \(\frac{\pi }{4}\).

Xem đáp án

Đáp án : C

- Gia tốc ngược pha( ngược dấu) với li độ.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguồn kết hợp là hai nguồn dao động có

cùng tần số, cùng pha và cùng biên độ dao động.

cùng tần số, cùng pha và có độ lệch pha không đổi theo thời gian.

củng pha.

cùng tần số.

Xem đáp án

Đáp án : B

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Dao động được ứng dụng trong thiết bị giảm xóc của ô tô là

dao động cưỡng bức.

dao động điều hòa.

dao động duy trì

dao động tắt dần.

Xem đáp án

Đáp án : D

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật nhỏ dao động điều hòa thực hiện \({\rm{2020}}\) dao động toàn phần trong \({\rm{505}}\;s\). Tần số dao động của vật là

\({\rm{2}}\;Hz\)

\({\rm{4}}\;Hz\).

\({\rm{8}}\pi Hz\).

\({\rm{0}},25\;Hz\).

Xem đáp án

Đáp án : B

f = N/t = 2020/505 = 4 Hz.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa với tần số góc \(\omega \). Thế năng của vật ấy

biến đổi tuần hoàn với chu kỳ \(\frac{T}{2}\).

là một hàm dạng sin theo thời gian với tần số góc \(\omega \).

là một hàm dạng sin theo thời gian với tần số \(f\).

biến đổi tuần hoàn với chu kỳ \(\frac{{2T}}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án : A

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa theo phương trinh \(x = 6\cos \left( {4\pi t + \frac{\pi }{3}} \right)cm\). Biên độ dao động của vật là

\(12\;cm\).

\(3\;cm\).

\(24\;cm\).

\(6\;cm\).

Xem đáp án

Đáp án : D

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương ngang với biên độ \(3\;cm\). Trong quá trình dao động chiều dài lớn nhất của lò xo là \(25\;cm\). Khi vật nhỏ của con lắc đi qua vị trí cân bằng thì chiều dài của lò xo là

19 cm

18 cm

22 cm

31 cm.

Xem đáp án

Đáp án : C

Lcb  = lmax – A = 25- 3 = 22 (cm).

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên mặt nước có hai nguồn sóng nước giống nhau cách nhau \(AB = 8(\;cm)\). Sóng truyền trên mặt nước có bước sóng \(1,2(\;cm)\). Số đường cực đại đi qua đoạn thẳng nối hai nguồn là

13

12

11.

14.

Xem đáp án

Đáp án : A

\[ - \frac{{{S_1}{S_2}}}{\lambda } \le k \le \frac{{{S_1}{S_2}}}{\lambda } \to - \frac{8}{{1,2}} \le k \le \frac{8}{{1,2}} \to - 6,6 \le k \le 6,6\]. Vấy số cực đại NCT = 13 điểm

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hoà cùng phương, cùng tần số có phương trình dao động là \({x_1} = \sqrt 2 \cos (2t + \pi /3)(cm)\)\({x_2} = \sqrt 2 \cos (2t - \pi /6)(cm)\). Phương trình dao động tổng hợp là

\(x = 2\cos (2t - \pi /6)(cm)\).

\(x = 2\sqrt 3 \cos (2t + \pi /3)(cm)\).

\(x = 2\cos (2t + \pi /12)(cm)\).

\(x = \sqrt 2 \cos (2t + \pi /6)(cm)\).

Xem đáp án

Đáp án : C

Bấm máy. Chọn chế độ MODE 2. Nhập giá trị: \[\sqrt 2 \angle \frac{\pi }{3} + \sqrt 2 \angle - \frac{\pi }{6} = 2\angle \frac{\pi }{{12}}\]

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp \(A,B\) dao động cùng pha, cùng tần số \(f = 32\;Hz\). Tại một điểm \(M\) trên mặt nước cách các nguồn \(A,B\) những khoảng \({d_1} = 28\;cm,\;{d_2} = \)\(23,5\;cm\), sóng có biên độ cực đại. Giữa \(M\) và đường trung trực \(AB\) có 1 dãy cực đại khác. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là

\(34\;cm/s\).

\(48\;cm/s\).

\(24\;cm/s\).

\(72\;cm/s\).

Xem đáp án

Đáp án : D

          Hai nguồn kết hợp A và B dao động với tần số f = 32 Hz và cùng pha

          Tại M: d1=28 cm và d2 =23,5 cm, sóng có biên độ cực đại.

          Giữa M và đường trung trực của AB có 1 dãy cực đại M nằm trên cực đại 2 nên: d1 –d2 = 2.λ. Suy ra λ = 2,25 cm. Vậy tốc độ truyền sóng trên mặt nước: v = λ.f = 2,25.32 = 72 cm/s.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Chuyển động của một vật là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương. Hai dao động này có phương trình lần lượt là \({x_1} = 4\cos \left( {10t + \frac{\pi }{4}} \right)(cm)\)\({x_2} = 3\cos \left( {10t - \frac{{3\pi }}{4}} \right)(cm)\). Độ lớn vận tốc của vật ở vị trí cân bằng là

50 cm/s

100 cm/s

10 cm/s

80 cm/s.

Xem đáp án

Đáp án : C

Bấm máy. Chọn chế độ MODE 2. Nhập giá trị: \[4\angle \frac{\pi }{4} + 3\angle - \frac{{3\pi }}{4} = 1\angle \frac{\pi }{4}\]. Suy ra vmax  = ω.A = 10 cm/s

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên một sợi dây dài 2 m đang có sóng dừng với tần số 100 Hz, người ta thấy ngoài hai đầu dây cố định còn có \({\rm{3}}\) điểm khác luôn đứng yên. Tốc độ truyền sóng trên dây là

\({\rm{60}}\;m/s\).

\({\rm{40}}\;m/s\).

\({\rm{80}}\;m/s\).

\({\rm{100}}\;m/s\).

Xem đáp án

Đáp án : D

Ta có số nút trên dây là 5 suy số λ/2 = 5-1 = 4 = k. Từ công thức l = kλ/2 = k.v/2f. Thay số vào ta suy ra v = 100 m/s.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa với tần số góc \({\rm{5}}rad/s\). Khi vật đi qua li độ \({\rm{5}}\;cm\) thì nó có tốc độ là \({\rm{25}}\)cm/s. Biên độ dao động của vật là

\({\rm{5}},24\;cm\).

\({\rm{10}}\;cm\)

\({\rm{5}}\sqrt 2 \;cm\)

\({\rm{5}}\sqrt 3 \;cm\).

Xem đáp án

Đáp án : C

\[A = \sqrt {{x^2} + \frac{{{v^2}}}{{{\omega ^2}}}} = \]5.\[\sqrt 2 \] (cm)

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn có chiều dài \({\rm{160}}\;cm\), dao động điều hòa với biên đô dài \({\rm{16}}\;cm\). Biên độ góc của dao động là:

\({\rm{0}},5rad\).

\({\rm{0}},05rad\)

\({\rm{0}},01rad\).

\({\rm{0}},1rad\).

Xem đáp án

Đáp án : D

 Ta có α0 = S0/l = 0,1 rad.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox. Khi chất điểm đi qua vị trí cân bằng thì tốc độ của nó là \({\rm{20}}\;cm/s\). Khi chất điểm có tốc độ là \({\rm{10}}\;cm/s\) thì gia tốc của nó có độ lớn là \({\rm{40}}\sqrt 3 \;cm/{s^2}\). Biên độ dao động của chất điểm là

\({\rm{4}}\;cm\).

\({\rm{10}}\;cm\).

\({\rm{8}}\;cm\).

\({\rm{5}}\;cm\).

Xem đáp án

Đáp án : D.

          Tốc độ của vật khi đi qua vị trí cân bằng: v = vmax  = ωA= 20 cm/s

          Gia tốc và vận tốc trong dao động điều hòa là vuông pha nhau, ta có công thức độc lập thời gian

Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox. Khi chất điểm đi qua vị trí (ảnh 1)

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox với biên độ 10 cm, chu kì 2 s. Mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Tốc độ trung bình của chất điểm trong khoảng thời gian ngắn nhất khi chất điểm đi từ vị trí có động năng bằng 3 lần thế năng đến vị trí có động năng bằng \(\frac{1}{3}\) lần thế năng là

26.12 cm/s

14,64 cm/s

7,32 cm/s

21,96 cm/s

Xem đáp án

Đáp án : D.

+ Wđ = 3 Wt => W = Wđ +Wt = 4Wt => ½ k.A2 = 4. ½ .k.x2 . Suy ra x = ± A/2.

+ Tương tự: Wđ =  Wt/3. Suy ra x = ± A\[\sqrt 3 \]/2

+ Thời gian ngắn nhất là khi vật đi thẳng từ :Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox với biên độ 10 cm, chu kì 2 s (ảnh 1)Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox với biên độ 10 cm, chu kì 2 s (ảnh 2) 

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hoà có độ thị vận tốc – thời gian như hình vẽ. Phương trình dao động của vật

Một vật dao động điều hoà có độ thị vận tốc thời gian như hình vẽ. Phương trình (ảnh 1)

\(x = 1,2\cos \left( {\frac{{25\pi t}}{3} - \frac{{5\pi }}{6}} \right)(cm)\)

\(x = 2,4\cos \left( {\frac{{10\pi t}}{3} - \frac{\pi }{3}} \right)(cm)\)

\(x = 2,4\cos \left( {\frac{{10\pi t}}{3} + \frac{\pi }{2}} \right)(cm)\)

\(x = 1,2\cos \left( {\frac{{25\pi t}}{3} + \frac{\pi }{6}} \right)(cm)\).

Xem đáp án

Đáp án : A.

          Ta có tại t = 0, v = vmax /2 và đang tiến về vị trí cân bằng nên ta suy ra, tại t =1, vật đang ở trị trí x = \[\frac{{ - A\sqrt 3 }}{2}\], đang chuyển động theo chiều dương nên pha ban đầu φ = -\[\frac{{5.\pi }}{6}\](rad).

        Ta có t = 0,1 s = \[{t_{ - \frac{{A\sqrt 3 }}{2} \to 0}} + {t_{0 \to A}} = \frac{T}{6} + \frac{T}{4} = \frac{{5T}}{{12}} \to T = 0,24s \to \omega = \frac{{25\pi }}{3}\](rad). Ta có vmax = ω.A = 10π cm/s. Suy ra A = 1,2 cm.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng cơ truyền trong một môi trường dọc theo trục \(Ox\) với phương trình \(u = A\cos \left( {2\pi ft - \frac{{2\pi x}}{\lambda }} \right)\)(cm). Tốc độ dao động cực đại của các phần tử môi trường lớn gấp 4 lần tốc độ truyền sóng khi

\(6\lambda = \pi A\)

\(8\lambda = \pi A\).

\(2\lambda = \pi A\quad \)

\(4\lambda = \pi A\).

Xem đáp án

Đáp án : C.

Ta có tốc độ truyền sóng: v = λ.f

Tốc độ dao động cực đại phần tử môi trường: vmax = ωA= 2.πf.A.

Theoo bài ra ta có: vmax = 4v hay 2.πf.A =4. λ.f. Suy ra π.A = 2.λ.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một nơi trên Trái Đất, hai con lắc đơn có cứng khối lượng đang dao động điều hòa. Gọi \({l_1},{s_{01}},{F_1}\)\({l_2},{s_{02}},{F_2}\) lần lượt là chiều dài, biên độ, độ lớn lực kéo về cực đại của con lắc thứ nhất và của con lắc thứ hai. Biết \(3{l_2} = 2{l_1};2{s_{02}} = 3{s_{01}}\). Tỉ số \(\frac{{{F_1}}}{{{F_2}}}\) bằng:

\(\frac{9}{4}\)

\(\frac{3}{2}\)

\(\frac{4}{9}\)

\(\frac{2}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án : C.

 Ta có độ lớn lực kéo cực đại về F = mgsinα0 = mgα0=mgS0/l. Lập tỉ số F1/F2 , thay số vào ta được tỉ số là 4/9

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai dao động điều hòa thành phần cùng phương, có phương trình \({x_1} = {A_1}\cos \left( {\omega t + \frac{\pi }{3}} \right)(cm)\)\({x_2} = {A_2}\cos \left( {\omega t - \frac{\pi }{4}} \right)(cm)\). Biết phương trình dao động tổng hợp là \(x = 5\cos (\omega t + \varphi )(cm)\). Để \(\left( {{A_1} + {A_2}} \right)\) có giá trị cực đại thì \(\varphi \) có giá trị là

\(\frac{\pi }{6}\)

\(\frac{\pi }{{24}}\)

\(\frac{{5\pi }}{{12}}\)

\(\frac{\pi }{{12}}\).

Xem đáp án

Đáp án : B.

 Áp dụng công thức Freshnel về tổng hợp dao động ta có:

Hai dao động điều hòa thành phần cùng phương, có phương trình x1  (ảnh 1)

Thay vào biểu thức *, chú ý rằng biểu thức

Hai dao động điều hòa thành phần cùng phương, có phương trình x1  (ảnh 2)

Dầu bằng xẩy ra khi A1 = A2. Khi đó Amax. vì vậy ta có

\[\tan \varphi = \frac{{{A_1}.\sin {\alpha _1} + {A_2}.\sin {\alpha _2}}}{{{A_1}.cos{\alpha _1} + {A_2}.cos{\alpha _2}}} = \frac{{\sin {\alpha _1} + \sin {\alpha _2}}}{{cos{\alpha _1} + cos{\alpha _2}}} = \frac{{\sin \frac{\pi }{3} + \sin \frac{{ - \pi }}{4}}}{{cos\frac{\pi }{3} + cos\frac{{ - \pi }}{4}}} = 0,13.\] Suy ra φ = π/24 (rad)

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở mặt nước, một nguồn sóng đặt tại điểm O dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Sóng truyền trên mặt nước có bước sóng 5 cm. M và N là hai điểm trên mặt nước mà phần tử nước ở đọ́ dao động cùng pha với nguồn. Trên các đoạn OM, ON và MN có số điểm mà phần tử nước ở đó dao động ngược pha với nguồn lần lượt là 5, 3 và 3. Độ dài đoạn MN có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

20 cm.

40 cm.

10 cm.

30 cm.

Xem đáp án

Đáp án : D.

Ở mặt nước, một nguồn sóng đặt tại điểm O dao động điều hòa theo phương thẳng đứng (ảnh 1)

Để dễ hình dung, ta biểu diễn các vị trí dao động cùng pha với nguồn tại cùng một thời điểm bằng các đường nét liền, các điểm dao động ngược pha với nguồn bằng các đường nét đứt.

+ Trên  có 5 điểm ngược pha, M là cực đại nên ta có: OM = 5λ =5.5= 25 cm.

Tương tự ta có vì N là cực đại nên ta có ON = 3λ = 3.5 = 15 cm. Để MN có 3 cực đại thì điểm H chính là được cao kẻ từ O. Với OH = = 2,5λ= 2,5.5 = 12,5 cm.

Vật ta có MN= MH+ NH = \[\sqrt {O{M^2} - O{H^2}} + \sqrt {O{N^2} - O{H^2}} = \sqrt {{{25}^2} - 12,{5^2}} + \sqrt {{{15}^2} - 12,{5^2}} \]= 29,9

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo treo thẳng đứng, dao động điều hòa tại nơi có \(g = 10m/{s^2}\). Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của độ lớn lực kéo về \({F_{kv}}\) tác dụng lên vật và độ lớn lực đàn hồi của lò xo theo thời gian. Biết \({t_2} - {t_1} = \frac{{7\pi }}{{120}}\) (s). Khi lò xo dãn 6,5 cm thì tốc độ của vật

51 cm/s.

60 cm/s

110 cm/s

80 cm/s

Xem đáp án

Đáp án : B.

Đựa vào đồ thị ta có \[\frac{{{F_{{\rm{d}}hmax}}}}{{{F_{kvmax}}}} = \frac{{k(\Delta {l_0} + A)}}{{k.A}} = \frac{{\Delta {l_0} + A}}{A} = \frac{3}{2} \to A = 2\Delta {l_0}\](1)

Tại thời điểm t =t1 thì Fđh = 0, vật ở vị trí lò xo không biến dạng. Lúc này x1 = -Δl0(2)

Tại thời điểm t2 thì Fkv = 0, chứng tỏ vật ở VTCB lần thứ 2 kể từ t1. Do đó ta có thời gian đi từ t1 đến t2 là t2 – t1 = \[{t_{ - \Delta {l_0} \to 0( - \frac{A}{2} \to 0)}} + {t_{0 \to A}} + {t_{A \to 0}} = \frac{T}{{12}} + \frac{T}{4} + \frac{T}{4} = \frac{{7T}}{{12}} = \frac{{7\pi }}{{120}} \to T = \frac{\pi }{{10}} \to \omega = 20\](rad/s).

Mặt khác ta có \[\omega = \sqrt {\frac{g}{{\Delta {l_0}}}} \to \Delta {l_0} = \frac{g}{{{\omega ^2}}} = \frac{{10}}{{{{20}^2}}} = 0,025\](m) = 2,5 cm. (3). Thay (3) vào (1) ta có A = 5 cm.

Khi lò xo dãn 6,5 cm. suy ra li độ lúc đó là: x = 6,5 -2,5 = 4 cm.

Vậy tốc độ của vật là v =\[\omega \sqrt {{A^2} - {x^2}} = 20\sqrt {{5^2} - {4^2}} = 60\](cm/s)