(2023) Đề thi thử Vật Lí THPT Trịnh Hoài Đức - Bình Dương có đáp án
Đề thi

(2023) Đề thi thử Vật Lí THPT Trịnh Hoài Đức - Bình Dương có đáp án

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT54 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong dao động điều hòa, đại lượng không biến thiên điều hòa theo thời gian là

tần số.

gia tốc.

li độ.

vận tốc.

Xem đáp án

Trong dao động điều hòa, tần số dao động là một hằng số. Chọn A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật nhỏ dao động điều hòa trên trục Ox với tần số góc \(\omega \). Ở li độ x vật có gia tốc là

\({\omega ^2}x\).

\( - {\omega ^2}x\).

\(\omega {x^2}\).

\( - \omega {x^2}\).

Xem đáp án

Biểu thức liên hệ giữa gia tốc và li độ \(a = - {\omega ^2}x\) Chọn B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn đang dao động tắt dần có

vận tốc luôn giảm dần theo thời gian.

tần số luôn giảm dần theo thời gian.

gia tốc luôn giảm dần theo thời gian.

cơ năng luôn giảm dần theo thời gian.

Xem đáp án

Dao động tắt dần có biên độ, cơ năng giảm dần theo thời gian. Chọn D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong dao động điều hoà gia tốc biến đổi điều hòa

cùng pha với li độ.

ngược pha với li độ.

trễ pha \(\pi /2\) so với li độ.

sớm pha \(\pi /2\) so với li độ.

Xem đáp án

Biểu thức liên hệ giữa gia tốc và li độ \(a = - {\omega ^2}x\)=> gia tốc ngược pha với li độ.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng ngang truyền trong một môi trường thì phương dao động của các phần tử môi trường

vuông góc với phương truyền sóng.

là phương thẳng đứng.

trùng với phương truyền sóng.

là phương ngang.

Xem đáp án

Sóng ngang có phương dao động của các phần tử môi trường vuông góc với phương truyền sóng.

Chọn A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng cơ truyền dọc theo trục \(Ox\) với phương trình \(u = 2\pi \cos (40\pi t - 2\pi x)(mm)\). Biên độ của sóng này là

\(2\pi mm\).

\(4\pi mm\)

\(2\;mm\).

\(71\;mm\).

Xem đáp án

Phương trình sóng có dạng tổng quát \(u = A\cos (\omega t - \frac{{2\pi x}}{\lambda })(mm)\)=> biên độ \(A = 2\pi mm\)

Chọn A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo gồm một vật nhỏ có khối lượng m và lò xo có độ cứng \(k\). Con lắc dao động điều hòa với tần số

\(\sqrt {\frac{k}{m}} \)

\(\frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{k}{m}} \)

\(\sqrt {\frac{m}{k}} \)

\(\frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{m}{k}} \)

Xem đáp án

Tần số con lắc lò xo \(\omega = \sqrt {\frac{k}{m}} = 2\pi f\) Chọn B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo đang dao động điều hòa. Lực kéo về cực đại tác dụng vào vật nặng được xác định bằng biểu thức

\(\frac{1}{2}k{A^2}\)

\(\omega A\)

kA

mA

Xem đáp án

Lực kéo về \({F_{kv}} = - kx\)=> \({F_{K{V_{max}}}} = kA\) Chọn C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi một con lắc lò xo đang dao động tắt dần do tác dụng của lực ma sát thì cơ năng của con lắc chuyền hóa dần dần thành

quang năng.

hóa năng.

điện năng.

nhiệt năng.

Xem đáp án

Do ma sát nên cơ năng của con lắc lò xo dao động tắt dần sẽ chuyển dần thành nhiệt năng.

Chọn D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại nơi có gia tốc trọng trường g, một con lắc đơn có dây treo dài \(\ell \) đang dao động điều hòa. Chu kì dao động của con lắc là

\(\frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{g}{\ell }} \).

\(2\pi \sqrt {\frac{g}{\ell }} \).

\(\frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{\ell }{g}} \).

\(2\pi \sqrt {\frac{\ell }{g}} \).

Xem đáp án

Chu kì con lắc đơn \(\omega = \sqrt {\frac{g}{l}} = \frac{{2\pi }}{T}\) Chọn D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình \(x = A\cos (\omega t + \varphi )\); trong đó \(A,\omega \) là các hằng số dương. Pha của dao động ở thời điểm t là

\(\omega t + \varphi \)

\(\omega \)

\(\omega t\)

\(\varphi \)

Xem đáp án

Pha dao động ở thời điểm t là \(\omega t + \varphi \) Chọn A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn dao động điều hòa với phương trình \(s = 2\cos (4t + 0,69)\) (s tính theo đơn vị \(cm\), t tính theo đơn vị giây). Biên độ dài của con lắc là

\(5\;cm\)

\(4\;cm\).

\(2\;cm\).

\(1\;cm\)

Xem đáp án

Chọn C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số. Tại thời điểm t, li độ của hai dao động lần lượt là \({x_1}\)\({x_2}\), dao động tổng hợp của hai dao động này có li độ là

\(x = \left( {{x_1} - {x_2}} \right)/2\).

\(x = {x_1}{x_2}\).

\(x = {x_1} + {x_2}\).

\(x = \left( {{x_1} + {x_2}} \right)/2\).

Xem đáp án

Dao động tổng hợp \(x = {x_1} + {x_2}\) Chọn C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa hai cực đại liên tiếp nằm trên đường nối hai nguồn có độ dài bằng

một phần tư bước sóng.

một nửa bước sóng.

một bước sóng.

hai lần bước sóng.

Xem đáp án

Khoảng cách giữa hai cực đại liên tiếp trên đường thẳng nối hai nguồn bằng \(\lambda /2\)

Chọn B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện thí nghiệm giao thoa sóng trên bề mặt chất lỏng với hai nguồn kết hợp phát ra sóng có bước sóng \(\lambda \). Trên đoạn thẳng \(AB\) có chiều dài \(\ell \) thuộc đường thẳng nối hai nguồn có \(N\) cực đại liên tiếp (tại A và B là các cực đại). Ta luôn có?

\(\ell = \left( {N - 1} \right)\frac{\lambda }{2}\)

\(\ell = \frac{1}{2}N\lambda \)

\(\ell = \left( {N - 1} \right)\lambda \)

\(\ell = \left( {2N + 1} \right)\lambda \)

Xem đáp án

Khoảng cách giữa hai cực đại liên tiếp trên đường thẳng nối hai nguồn bằng \(\lambda /2\)=> khoảng cách giữa N cực đại bằng \(\ell = \left( {N - 1} \right)\frac{\lambda }{2}\) Chọn A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Bước sóng là

khoảng cách giữa hai bụng sóng.

quãng đường sóng truyền đi trong một chu kỳ.

quãng đường sóng truyền trong \(1\;s\).

khoảng cách giữa hai điểm có li độ bằng không.

Xem đáp án

Trong một chu kì, sóng truyền được quãng đường bằng 1 bước sóng.

Chọn B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào sau đây là sai?

Sóng cơ là quá trình lan truyền các phần tử vật chất trong một môi trường.

Quá trình truyền sóng cơ là quá trình truyền năng lượng.

Sóng cơ không truyền được trong chân không.

Sóng cơ là dao động cơ lan truyền trong một môi trường.

Xem đáp án

Sóng cơ là dao động cơ lan truyền trong một môi trường vật chất, khi có sự truyền sóng cơ, các phần tử vật chất chỉ dao động tại chỗ chứ không truyền đi.

Chọn A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về dao động cơ, phát biểu nào sau đây đúng?

Biên độ của dao động cưỡng bức là biên độ của lực cưỡng bức.

Trong dao động tắt dần, lực ma sát càng lớn thì dao động tắt càng chậm.

Lực cản môi trường tác dụng lên vật dao động tắt dần sinh công âm.

Dao động cưỡng bức có chu kì luôn bằng chu kì riêng của hệ.

Xem đáp án

Lực cản sẽ sinh công âm làm dao động bị tắt dần. Chọn C

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hệ dao động cơ đang thực hiện dao động cưỡng bức. Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi

chu kì của lực cưỡng bức bằng chu kì dao động riêng của hệ dao động.

chu kì của lực cưỡng nhỏ hơn chu kì dao động riêng của hệ dao động.

tần số của lực cưỡng bức nhở tần số dao động riêng của hệ dao động.

tần số của lực cưỡng bức lớn hơn tần số dao động riêng của hệ dao động

Xem đáp án

Cộng hưởng cơ là hiện tượng biên độ dao động đạt cực đại khi chu kì của lực cưỡng bức bằng chu kì dao động riêng.

Chọn A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về năng lượng của một con lắc lò xo dao động điều hòa, phát biểu nào sau đây là đúng?

Động năng của vật đạt giá trị cực đại khi vật ở biên.

Thế năng và động năng của vật biến thiên tuần hoàn với cùng tần số.

Thế năng của vật đạt giá trị cực đại khi vật đi qua vị trí cân bằng.

Cơ năng của vật biến thiên tuần hoàn.

Xem đáp án

Trong dao động điều hòa, thế năng và động năng biến thiên tuần hoàn với cùng tần số f’=2f.

Chọn B

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai dao động điều hòa cùng phương có phương trình lần lượt là \({x_1} = {A_1}\cos \left( {{\omega _i}t + {\varphi _1}} \right)\)\({x_2} = \)\({A_2}\cos \left( {\omega t + {\varphi _2}} \right)\) với \({A_1},\;{A_2}\)\(\omega \) là các hằng số dương. Dao động tổng hợp của hai dao động trên có biên độA. Công thức nào sau đây đúng?

\(A = \sqrt {A_1^2 + A_2^2 + 2{A_1}{A_2}\cos \left( {{\varphi _2} + {\varphi _1}} \right)} \)

\(A = \sqrt {A_1^2 + A_2^2 - 2{A_1}{A_2}\cos \left( {{\varphi _2} + {\varphi _1}} \right)} \).

\(A = \sqrt {A_1^2 + A_2^2 - 2{A_1}{A_2}\cos \left( {{\varphi _2} - {\varphi _1}} \right)} \)

\(A = \sqrt {A_1^2 + A_2^2 + 2{A_1}{A_2}\cos \left( {{\varphi _2} - {\varphi _1}} \right)} \)

Xem đáp án

Biên độ dao động tổng hợp \(A = \sqrt {A_1^2 + A_2^2 + 2{A_1}{A_2}\cos \left( {{\varphi _2} - {\varphi _1}} \right)} \)

Chọn D

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện thí nghiệm giao thoa sóng trên bề mặt nước với hai nguồn \(A\)\(B\) dao động cùng pha. Xem biên độ sóng không thay đổi trong quá trình truyền sóng. Những điểm trên mặt nước nằm trên đường trung trực của \(AB\) sẽ

dao động với biên độ cực đại.

đứng yên không dao động.

dao động với biên độ cực tiểu.

dao động với biên độ bằng nửa biên độ cực đại.

Xem đáp án

Khi giao thoa sóng nước với hai nguồn cùng pha, sóng từ hai nguồn đến các điểm trên đường trung trực của AB cùng pha với nhau nên tại đó biên độ sóng đạt cực đại.

Chọn A

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa với phương trình: \(x = 2\cos \left( {\pi t - \frac{\pi }{6}} \right)\) cm. Vận tốc của vật tại thời điểm \(t = 1,5\;s\)

\(\pi cm/s\).

\( - \pi \sqrt 3 \;cm/s\).

\( - \pi cm/s\).

\(\pi \sqrt 3 \;cm/s\).

Xem đáp án

Phương trình vận tốc: \[v = 2\pi \cos (\pi t + \frac{\pi }{3}) = 2\pi \cos (\pi .1,5 + \frac{\pi }{3}) = \pi \sqrt 3 cm/s\]

Chọn D

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật dao động điều hòa với phương trình: \(x = 20\cos (2\pi t - \pi /2)cm\). Lấy \({\pi ^2} = 10\). Độ lớn gia tốc của vật tại vị trí biên là

\(0,8\;cm/{s^2}\).

\(8\;m/{s^2}\).

\(8\;cm/{s^2}\).

\(0,8\;m/{s^2}\).

Xem đáp án

Biểu thức liên hệ giữa gia tốc và li độ \(a = - {\omega ^2}x = - {(20\pi )^2}2 = - 800cm/{s^2}\)

Chọn B

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Tốc độ âm trong nước là \(1452\;m/s\), trong không khí là \(330\;m/s\). Khi âm truyền từ không khí vào nước, bước sóng của nó

tăng 4,4 lần.

không đổi.

giảm 4,4 lần

giảm 4 lần.

Xem đáp án

Bước sóng: \(\lambda = v/f\). Khi âm truyền từ không khí vào nước, bước sóng tăng 1452/330 lần =4,4

Chọn A

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Con lắc lò xo gồm vật nặng khối lượng \(100\;g\) gắn vào lò xo dao động điều hòa với tần số góc \(20rad/s\). Độ cứng của lò xo

80 N/m

40 N/m

800 N/m

1600 N/m

Xem đáp án

Tần số con lắc lò xo \(\omega = \sqrt {\frac{k}{m}} = > k = {\omega ^2}m = {20^2}.0,1 = 40\)N/m

Chọn B

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn dao động điều hòa với tần số góc 4 rad/s tại một nơi có gia tốc trọng trường \(10\;m/{s^2}\). Chiều dài dây treo của con lắc là

\(50\;cm\).

\(81,5\;cm\).

\(125\;cm\).

\(62,5\;cm\).

Xem đáp án

Tần số con lắc đơn \(\omega = \sqrt {\frac{g}{l}} \)

Chọn D

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương ngang với cơ năng \(20\;mJ\) và lực đàn hồi cực đại là 2 N. Chiều dài quỹ đạo dao động của con lắc là

2 cm

3 cm

4 cm

1 cm

Xem đáp án

Cơ năng con lắc lò xo \(W = \frac{1}{2}m{\omega ^2}{A^2} = {20.10^{ - 3}}\)

Lực đàn hồi cực đại \(F = m{\omega ^2}A = 2\) => A = 2 cm.

Chọn C

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai dao động điều hòa cùng phương có phương trình dao động lần lượt là \({x_1} = 5\cos (2\pi t + \pi /3)\)\(cm\)\({x_2} = 10\cos (2\pi t - \pi /3)cm\). Đây là hai dao động

ngược pha.

cùng pha.

lệch pha \(\pi /3\)

lệch pha \(2\pi /3\)

Xem đáp án

Độ lệch pha giữa hai giao động \(\Delta \varphi = {\varphi _2} - {\varphi _1} = \frac{{2\pi }}{3}\)

Chọn D

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật nhỏ dao động điều hòa dọc theo trục Ox với phương trình \(x = 5\cos (2\pi t + \varphi )\)cm. Chọn gốc thời gian lúc vật qua vị trí có li độ \( - 2,5\sqrt 2 cm\) theo chiều âm. Giá trị của \(\varphi \)

\(3\pi /4\) rad

\(\pi /4\)rad

\( - \pi /4\)rad

\( - 3\pi /4\)rad

Xem đáp án

Pha ban đầu \(\varphi = + arccos\frac{x}{A}\)

Chọn A

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Con lắc lò xo gồm lò xo nhẹ có độ cứng \(80\;N/m\) gắn với quả cầu kích thước nhỏ có khối lượng \(200\;g\) đang dao động điều hòa. Khi qua vị trí cân bằng tốc độ của vật là \(60\;cm/s\). Biên độ dao động của con lắc là

\(0,15\;cm\).

\(0,3\;cm\).

\(3\;cm\).

\(6\;cm\).

Xem đáp án

Tốc độ khi đi qua vị trí cân bằng \({v_{max}} = \omega A = \sqrt {\frac{k}{m}} A\)

Chọn C

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo gồm vật nặng khối lượng \(200\;g\) gắn vào lò xo nhẹ có độ cứng \(50\;N/m\). Tác dụng vào con lắc một lực cưỡng bức có biểu thức \(F = 0,5cos(10t + \pi /3)N\). Tần số dao động của con lắc khi nó dao động ổn định là

\({\rm{0}},63\;Hz\).

\({\rm{1}},59\;Hz\).

\({\rm{2}},51\;Hz\).

\({\rm{0}},40\;Hz\).

Xem đáp án

Khi dao động ổn định, vật dao động với tần số bằng tần số của lực cưỡng bức \(f = \frac{\omega }{{2\pi }} = \frac{{10}}{{2\pi }}\)

Chọn B

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Dao động của một vật khối lượng 100 g là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương, có phương trình lần lượt là \({x_1} = 3\cos (20t - \pi /2)cm\)\({x_2} = 5\cos (20t - \pi /6)cm\). Khi đi qua vị trí có li độ 4\(cm\), động năng của vật bằng

96 mJ

98 mJ

66 mJ

32 mJ

Xem đáp án

Phương trình dao động tổng hợp \(x = {x_1} + {x_2}\)=> A = 7 cm

Động năng \({W_d} = \frac{1}{2}m{\omega ^2}({A^2} - {x^2})\) Chọn C

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo đang dao động điều hòa theo phương ngang. Khi lực đàn hồi của lò xo đạt cực đại thì li độ của vật có độ lớn là \(3\;cm\). Biết chiều dài tự nhiên của lò xo là \(30\;cm\). Trong quá trình dao động lò xo có chiều dài ngắn nhất là

\(36\;cm\).

\(33\;cm\).

\(27\;cm\).

\(24\;cm\).

Xem đáp án

A = 3 cm, l0= 30 cm; lmin = l0-A

Chọn C

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng cơ có tần số \(80\;Hz\) lan truyền trong một môi trường với tốc độ \(2\;m/s\). Dao động của các phần tử vật chất tại hai điểm trên một phương truyền sóng cách nguồn sóng những đoạn lần lượt 31 \(cm\)\(33,5\;cm\) lệch pha nhau góc

\(\pi /3\)rad

\(2\pi \)rad

\(\pi /2\)rad

\(\pi \)rad

Xem đáp án

Bước sóng \(\lambda = v/f\)

Độ lệch pha \(\Delta \varphi = \frac{{2\pi }}{\lambda }({d_2} - {d_1})\) Chọn B

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn có chiều dài dây treo \(2,45\;m\) dao động điều hòa ơ nơi có \(g = 9,8\;m/{s^2}\). Kích thích cho con lắc dao động với biên độ dài \(5\;cm\). Chọn gốc thời gian lúc vật qua vị trí cân bằng theo chiều dương. Phương trình dao động của con lắc là

\(s = 5\cos \left( {2t - \pi /2} \right)\)cm

\(s = 5\cos (0,5t - \pi /2)cm\).

\(s = 5\cos \left( {2t + \pi /2} \right)\)cm

\(s = 5\cos (0,5t + \pi /2)cm\)

Xem đáp án

Tần số con lắc đơn \(\omega = \sqrt {\frac{g}{l}} = 2\)

Tại t = 0, vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương nên \(\varphi = - \frac{\pi }{2}\)

Chọn A

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số có phương trình lần lượt là \({x_1} = 12\cos (5t + \pi /3)cm\)\({x_2} = 5\cos (5t - \pi /6)cm\). Phát biểu nào sau đây là đúng?

Gia tốc cực đại của vật trong quá trình dao động là \(3,25\;m/{s^2}\).

Tốc độ cực đại của vật trong quá trình dao động là \(85\;cm/s\).

Biên độ dao động của vật là \(17\;cm\).

Tốc độ cực đại của vật trong quá trình dao động là \(35\;cm/s\).

Xem đáp án

Phương trình dao động tổng hợp \(x = {x_1} + {x_2} = > A = 13cm\).

Gia tốc cực đại \({a_{max}} = {\omega ^2}A\). Chọn A

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Dao động của một là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương, có phương trình li độ lần lượt là \({x_1} = {A_1}\cos \left( {2t + \frac{\pi }{4}} \right)cm;{x_2} = 3\cos (2t + \varphi )cm(t\) tính bằng \(s),{A_1}\) có giá trị thay đổi được. Phương trình dao động tổng hợp của vật có dạng \(x = A\cos \left( {\omega t + \frac{\pi }{3}} \right)cm\). Độ lớn gia tốc lớn nhất của vật là

\(24\;cm/{s^2}\).

\(46,4\;cm/{s^2}\).

\(48\;cm/{s^2}\).

\(23,2\;cm/{s^2}\).

Xem đáp án

\(A_2^2 = 9 = {A^2} + A_1^2 - 2.A.{A_1}cos(\frac{\pi }{3} - \frac{\pi }{4})\)=> \(A_1^2 - 2.A.{A_1}cos(\frac{\pi }{3} - \frac{\pi }{4}) + {A^2} - 9 = 0\)

Dao động của một là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương, có  (ảnh 1)

Để phương trình có nghiệm thì

\(\Delta = {(2.A.cos{15^0})^2} - 4({A^2} - 9) \ge 0\)=> \(A \le \frac{3}{{\sin {{15}^0}}} = 11,6\)

=> \({a_{max}} = {\omega ^2}A \le 46,4\)

Chọn B

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên mặt nước, một nguồn sóng đặt tại \(O\) dao động điều hòa theo phương thẳng đứng tạo ra sóng truyền trên mặt nước với bước sóng \(\lambda .\) M và N là hai điểm trên mặt nước sao cho \(OM = 3,6\lambda ,ON = 4\lambda \)\(OM\) vuông góc với \(ON\). Trên đoạn thẳng \(MN\), số điểm mà tại đó các phần tử nước dao động ngược pha với dao động của nguồn \(O\)

5.

3.

4.

2

Xem đáp án

Trên mặt nước, một nguồn sóng đặt tại O dao động điều hòa theo phương  (ảnh 1)

Ta có \(\frac{1}{{O{H^2}}} = \frac{1}{{O{M^2}}} + \frac{1}{{O{N^2}}} = > OH = 2,67\lambda \)

Điểm ngược pha với O cách O (k-0,5)l

- Số điểm ngược pha với O trên HM là 1 điểm (từ 2,67l đến 3,6l); trên HN là 1 điểm (từ 2,67l đến 4l).

Cộng là 2 . Chọn D

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại mặt chất lỏng có hai nguồn phát sóng kết hợp \({S_1}\)\({S_2}\) dao động theo với mặt chất lỏng có cùng phương trình \(u = 4cos50\pi t\) (trong đó u tính bằng mm, \(t\) tính bằng s). truyền sóng trên mặt chất lỏng là \(50\;cm/s\). Gọi M là điểm trên mặt chất lỏng cách \({S_1},\;{S_2}\) lần lượt là 15\(cm\)\(25\;cm\). Coi biên độ của sóng truyền từ hai nguồn trên đến điểm M không đổi. Phần tử chất lỏng tại điểm M dao động với biên độ là

\(2\;mm\).

4 mm

0 mm

8 mm

Xem đáp án

Bước sóng \(\lambda = v/f = 2cm\)

Biên độ sóng tại một điểm: \({A_M} = 2A.\cos [\frac{\pi }{\lambda }({d_2} - {d_1})] = 2A = 8cm\)

Chọn D