(2023) Đề thi thử Vật lí THPT soạn theo ma trận đề minh họa BGD (Đề 24) có đáp án
Đề thi

(2023) Đề thi thử Vật lí THPT soạn theo ma trận đề minh họa BGD (Đề 24) có đáp án

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT39 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thuyết lượng tử ánh sáng thì phonton của ánh sáng đơn sắc tím sẽ có năng lượng

bằng năng lượng của photon ánh sáng đơn sắc đỏ.

nhỏ hơn năng lượng của photon ánh sáng đơn sắc đỏ

bằng năng lượng của photon ánh sáng đơn sắc vàng.

lớn hơn năng lượng của photon ánh sáng đơn sắc vàng.

Xem đáp án

Chọn D.

Theo thuyết lượng tử ánh sáng, năng lượng của photon được xác định bởi

Theo thuyết lượng tử ánh sáng thì phonton của ánh sáng đơn sắc tím sẽ có năng lượng (ảnh 1)

Photon của ánh sáng đơn sắc tím có năng lượng lớn hơn photon của ánh sáng đơn sắc vàng.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nam châm không tác dụng lên

thanh sắt chưa bị nhiễm từ.

điện tích đứng yên.

thanh sắt đã nhiễm từ.

điện tích chuyển động.

Xem đáp án

Chọn B.

Nam châm không tác dụng lên điện tích đứng yên (không có từ tính).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe Young. Khoảng cách giữa hai khe là a, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đế màn quan sát là D. Nếu ánh sáng dùng trong thí nghiệm có bước sóng λ thì khoảng vân giao thoa quan sát được là

Thực hiện thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe Young. Khoảng cách giữa hai khe là a, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đế màn quan sát là D. Nếu ánh sáng dùng trong thí nghiệm có bước sóng λ thì khoảng vân giao thoa quan sát được là (ảnh 2)

Thực hiện thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe Young. Khoảng cách giữa hai khe là a, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đế màn quan sát là D. Nếu ánh sáng dùng trong thí nghiệm có bước sóng λ thì khoảng vân giao thoa quan sát được là (ảnh 3)

Thực hiện thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe Young. Khoảng cách giữa hai khe là a, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đế màn quan sát là D. Nếu ánh sáng dùng trong thí nghiệm có bước sóng λ thì khoảng vân giao thoa quan sát được là (ảnh 4)

Xem đáp án

Chọn B.

Khoảng vân giao thoa

Thực hiện thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe Young. Khoảng cách giữa hai khe là a, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đế màn quan sát là D. Nếu ánh sáng dùng trong thí nghiệm có bước sóng λ thì khoảng vân giao thoa quan sát được là (ảnh 1)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình x=4 cos⁡(5πt+3π4) cm. Biên độ dao động của chất điểm là 

4 cm.

8 cm.

0,75π cm

5π cm.

Xem đáp án

Chọn A.

Biên độ của dao động A=4cm

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Dao động cưỡng bức có

tần số nhỏ hơn tần số của lực cưỡng bức.

tần số lớn hơn tần số của lực cưỡng bức.

biên độ thay đổi theo thời gian.

biên độ không đổi theo thời gian.

Xem đáp án

Chọn D.

Dao động cưỡng bức có biên độ không đổi theo thời gian.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về sự phản xạ của sóng cơ trên vật cản cố định, phát biểu nào sau đây đúng?

Tần số của sóng phản xạ luôn lớn hơn tần số của sóng tới.

Sóng phản xạ luôn ngược pha với sóng tới ở điểm phản xạ.

Tần số của sóng phản xạ luôn nhỏ hơn tần số của sóng tới.

Sóng phản xạ luôn cùng pha với sóng tới ở điểm phản xạ.

Xem đáp án

Chọn B.

Sóng phản xạ luôn ngược pha với sóng tới tại điểm phản xạ.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mạch RLC nối tiếp, khi tần số của dòng điện tăng lên thì đại lượng nào sau đây có giá trị luôn giảm? 

Dung kháng.

Tổng trở.

Điện trở.

Cảm kháng.

Xem đáp án

Chọn A.

Khi tần số của dòng điện tăng thì dung kháng có giá trị luôn giảm.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp u=U√2 cos⁡(ωt) chỉ chứa cuộn cảm thuần có độ tự cảm L. Cường độ dòng điện hiệu dụng chạy qua cuộn cảm là

Đặt điện áp u=U√2 cos⁡〖(ωt) 〗chỉ chứa cuộn cảm thuần có độ tự cảm L. Cường độ dòng điện hiệu dụng chạy qua cuộn cảm là (ảnh 2)

Đặt điện áp u=U√2 cos⁡〖(ωt) 〗chỉ chứa cuộn cảm thuần có độ tự cảm L. Cường độ dòng điện hiệu dụng chạy qua cuộn cảm là (ảnh 3)

Đặt điện áp u=U√2 cos⁡〖(ωt) 〗chỉ chứa cuộn cảm thuần có độ tự cảm L. Cường độ dòng điện hiệu dụng chạy qua cuộn cảm là (ảnh 4)

Đặt điện áp u=U√2 cos⁡〖(ωt) 〗chỉ chứa cuộn cảm thuần có độ tự cảm L. Cường độ dòng điện hiệu dụng chạy qua cuộn cảm là (ảnh 5)

Xem đáp án

Chọn C.

Cường độ dòng điện hiệu dụng qua cuộn cảm

Đặt điện áp u=U√2  cos⁡〖(ωt)  〗chỉ chứa cuộn cảm thuần có độ tự cảm L. Cường độ dòng điện hiệu dụng chạy qua cuộn cảm là (ảnh 1)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong chân không, ánh sáng màu vàng của quang phổ hơi natri có bước sóng bằng 

0,70 nm.

0,39 pm.

0,58 μm.

0,45 mm.

Xem đáp án

Chọn C.Ánh sáng vàng có bước sóng vào cỡ 0,58 μm.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện năng truyền tải trên dây với cường độ I, nếu dây dẫn có điện trở r thì công suất ∆P hao phí trên dây được xác định bằng biểu thức

∆P=r2I.

∆P=I2 r.

∆P=Ir.

∆P=I2√r.

Xem đáp án

Chọn B.

Hao phí trên dây do tỏa nhiệt

Điện năng truyền tải trên dây với cường độ I, nếu dây dẫn có điện trở r thì công suất ∆P hao phí trên dây được xác định bằng biểu thức  (ảnh 1)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Sóng điện từ trong chân không có tần số 150 kHz, bước sóng của sóng điện từ đó là A. 1000 m. B. 1000 km. C. 2000 km. D. 2000 m.

1000 m.

1000 km.

2000 km.

2000 m.

Xem đáp án

Chọn D.

Bước sóng của sóng điện từ

Sóng điện từ trong chân không có tần số 150 kHz, bước sóng của sóng điện từ đó là  A. 1000 m.  B. 1000 km.  C. 2000 km.  D. 2000 m.  (ảnh 1)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm khác nhau cơ bản giữa hiện tượng quang điện trong và hiện tượng quang điện ngoài là electron quang điện

bị bứt ra khỏi liên kết.

nhận thêm năng lượng.

bị bứt ra khỏi bề mặt kim loại hoặc chỉ ra khỏi liên kết.

mất hết năng lượng.

Xem đáp án

Chọn C.

Hiện tượng quang điện trong thì electron bị bứt ra khỏi liên kết, còn quang điện ngoài thì electron bị bứt ra khỏi bề mặt kim loại.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hạt nhân X có số khối A, độ hụt khối ∆m. Với c là vận tốc của ánh sáng trong chân không. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân này được xác định bởi biểu thức

Một hạt nhân X có số khối A, độ hụt khối ∆m. Với c là vận tốc của ánh sáng trong chân không. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân này được xác định bởi biểu (ảnh 2)

Một hạt nhân X có số khối A, độ hụt khối ∆m. Với c là vận tốc của ánh sáng trong chân không. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân này được xác định bởi biểu (ảnh 3)

Một hạt nhân X có số khối A, độ hụt khối ∆m. Với c là vận tốc của ánh sáng trong chân không. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân này được xác định bởi biểu (ảnh 4)

Một hạt nhân X có số khối A, độ hụt khối ∆m. Với c là vận tốc của ánh sáng trong chân không. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân này được xác định bởi biểu (ảnh 5)

Xem đáp án

Chọn A.

Công thức tính năng lượng liên kết riêng

Một hạt nhân X có số khối A, độ hụt khối ∆m. Với c là vận tốc của ánh sáng trong chân không. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân này được xác định bởi biểu  (ảnh 1)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Biên độ dao động tổng hợp của hai dao động điều hòa không phụ thuộc vào

biên độ của dao động thành phần thứ nhất.

độ lệch pha giữa hai dao động thành phần.

tần số của hai dao động thành phần.

biên độ của dao động thành phần thứ hai.

Xem đáp án

Chọn C.

Biên độ của dao động tổng hợp không phụ thuộc vào tần số của hai dao động thành phần.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện từ do sự biến thiên từ thông qua mạch gây ra bởi

sự chuyển động của nam châm với mạch.

sự biến thiên của chính cường độ dòng điện trong mạch.

sự chuyển động của mạch với nam châm.

sự biến thiên từ trường Trái Đất.

Xem đáp án

Chọn B.

Tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện từ do sự biến thiên từ thông qua mạch gây bởi sự biến thiên của chính cường độ dòng điện trong mạch.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ánh sáng truyền từ môi trường chiết suất n1 sang môi trường có chiết suất n2. Điều kiện cần để xảy ra phản xạ toàn phần là

Một ánh sáng truyền từ môi trường chiết suất n_1 sang môi trường có chiết suất n_2. Điều kiện cần để xảy ra phản xạ toàn phần là (ảnh 1)

Một ánh sáng truyền từ môi trường chiết suất n_1 sang môi trường có chiết suất n_2. Điều kiện cần để xảy ra phản xạ toàn phần là (ảnh 2)

Một ánh sáng truyền từ môi trường chiết suất n_1 sang môi trường có chiết suất n_2. Điều kiện cần để xảy ra phản xạ toàn phần là (ảnh 3)

Một ánh sáng truyền từ môi trường chiết suất n_1 sang môi trường có chiết suất n_2. Điều kiện cần để xảy ra phản xạ toàn phần là (ảnh 4)

Xem đáp án

Chọn A.

Điều kiện để xảy ra phản xạ toàn phần là tia sáng truyền từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém hơn.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Thời gian để tụ điện trong mạch dao động LC phóng hết điện kể từ khi được nạp đầy là 

2π√LC.

π√LC.

0,5π√LC.

0,25π√LC.

Xem đáp án

Chọn C.

Thời gian kể từ khi được nạp đầy đến khi tụ phóng hết điện là

Thời gian để tụ điện trong mạch dao động LC phóng hết điện kể từ khi được nạp đầy là  A. 2π√LC. B. π√LC. C. 0,5π√LC. D. 0,25π√LC. (ảnh 1)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Máy phát điện xoay chiều một pha có p cặp cực, số vòng quay của rôto là n vòng/phút thì tần số f của dòng điện xác định là

f=np60

f=60pn.

f=60pn

f=np

Xem đáp án

Chọn A.

Tần số của máy phát điện

Máy phát điện xoay chiều một pha có p cặp cực, số vòng quay của rôto là n vòng/phút thì tần số f của dòng điện xác định là  A. f=np/60.  B. f=60p/n. C. f=60pn.  D. f=np (ảnh 1)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dụng cụ dưới đây, dụng cụ nào có cả máy phát và máy thu vô tuyến?

Máy thu thanh (radio).

Remote điều khiển ti vi.

Máy truyền hình (TV).

Điện thoại di động.

Xem đáp án

Chọn D.

Điện thoại di động có cả máy phát và máy thu sóng vô tuyến.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Tia tử ngoại được ứng dụng để

tìm khuyết tật bên trong các vật đúc.

chụp điện, chuẩn đoán gãy xương.

kiểm tra hành lí của khách đi máy bay.

tìm vết nứt trên bề mặt các vật.

Xem đáp án

Chọn D.

Tia tử ngoại được ứng dụng để tìm vết nứt trên bề mặt các vật.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo mẫu nguyên tử Bo, bán kính quỹ đạo dừng ứng với trạng thái cơ bản của nguyên tử hiđrô là r0. Khi êlêctron chuyển động trên quỹ đạo dừng M thì bán kính quỹ đạo của nó là

Theo mẫu nguyên tử Bo, bán kính quỹ đạo dừng ứng với trạng thái cơ bản của nguyên tử hiđrô là r_0. Khi êlêctron chuyển động trên quỹ đạo dừng M thì bán kính quỹ đạo của nó là (ảnh 2)

Theo mẫu nguyên tử Bo, bán kính quỹ đạo dừng ứng với trạng thái cơ bản của nguyên tử hiđrô là r_0. Khi êlêctron chuyển động trên quỹ đạo dừng M thì bán kính quỹ đạo của nó là (ảnh 3)

Theo mẫu nguyên tử Bo, bán kính quỹ đạo dừng ứng với trạng thái cơ bản của nguyên tử hiđrô là r_0. Khi êlêctron chuyển động trên quỹ đạo dừng M thì bán kính quỹ đạo của nó là (ảnh 4)

Theo mẫu nguyên tử Bo, bán kính quỹ đạo dừng ứng với trạng thái cơ bản của nguyên tử hiđrô là r_0. Khi êlêctron chuyển động trên quỹ đạo dừng M thì bán kính quỹ đạo của nó là (ảnh 5)

Xem đáp án

Chọn D.

Ta có:

Theo mẫu nguyên tử Bo, bán kính quỹ đạo dừng ứng với trạng thái cơ bản của nguyên tử hiđrô là r_0. Khi êlêctron chuyển động trên quỹ đạo dừng M thì bán kính quỹ đạo của nó là (ảnh 1)

22. Trắc nghiệm
1 điểm

So với hạt nhân C2760o, hạt nhân (P84210o có nhiều hơn

93 proton và 57 notron

57 proton và 93 notron

93 nuclon và 57 notron.

150 nuclon và 93 proton.

Xem đáp án

Chọn B.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng hạt nhân A → B+C. Gọi mA, mB và mClần lượt là khối lượng của các hạt nhân A, B, C. Phản ứng tỏa năng lượng khi

Cho phản ứng hạt nhân A → B+C. Gọi m_A, m_B và m_C lần lượt là khối lượng của các hạt nhân A, B, C. Phản ứng tỏa năng lượng khi (ảnh 2)

Cho phản ứng hạt nhân A → B+C. Gọi m_A, m_B và m_C lần lượt là khối lượng của các hạt nhân A, B, C. Phản ứng tỏa năng lượng khi (ảnh 3)

Cho phản ứng hạt nhân A → B+C. Gọi m_A, m_B và m_C lần lượt là khối lượng của các hạt nhân A, B, C. Phản ứng tỏa năng lượng khi (ảnh 4)

Cho phản ứng hạt nhân A → B+C. Gọi m_A, m_B và m_C lần lượt là khối lượng của các hạt nhân A, B, C. Phản ứng tỏa năng lượng khi (ảnh 5)

Xem đáp án

Chọn A.

Phản ứng tỏa năng lượng

Cho phản ứng hạt nhân A → B+C. Gọi m_A, m_B và m_C lần lượt là khối lượng của các hạt nhân A, B, C. Phản ứng tỏa năng lượng khi  (ảnh 1)

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều u=U0 cos⁡(ωt) vào hai đầu đoạn mạch chỉ chứa cuộn cảm thuần L. Cường độ dòng điện trong mạch khi đó có dạng i=I0 cos⁡(ωt+φ0), U0, I0và ω là các hằng số dương. Kết luận nào sau đây là sai

Đặt điện áp xoay chiều u=U_0 cos⁡(ωt) vào hai đầu đoạn mạch chỉ chứa cuộn cảm thuần L. Cường độ dòng điện trong mạch khi đó có dạng i=I_0 cos⁡(ωt+φ_0 ), U_0, I_0 và ω là các hằng số dương. Kết luận nào sau đây là sai (ảnh 2)

Đặt điện áp xoay chiều u=U_0 cos⁡(ωt) vào hai đầu đoạn mạch chỉ chứa cuộn cảm thuần L. Cường độ dòng điện trong mạch khi đó có dạng i=I_0 cos⁡(ωt+φ_0 ), U_0, I_0 và ω là các hằng số dương. Kết luận nào sau đây là sai (ảnh 3)

Đặt điện áp xoay chiều u=U_0 cos⁡(ωt) vào hai đầu đoạn mạch chỉ chứa cuộn cảm thuần L. Cường độ dòng điện trong mạch khi đó có dạng i=I_0 cos⁡(ωt+φ_0 ), U_0, I_0 và ω là các hằng số dương. Kết luận nào sau đây là sai (ảnh 4)

Đặt điện áp xoay chiều u=U_0 cos⁡(ωt) vào hai đầu đoạn mạch chỉ chứa cuộn cảm thuần L. Cường độ dòng điện trong mạch khi đó có dạng i=I_0 cos⁡(ωt+φ_0 ), U_0, I_0 và ω là các hằng số dương. Kết luận nào sau đây là sai (ảnh 5)

Xem đáp án

Chọn D.

Mạch điện chỉ chứa cuộn cảm thì u sớm pha π2 so với  i

Đặt điện áp xoay chiều u=U_0  cos⁡(ωt) vào hai đầu đoạn mạch chỉ chứa cuộn cảm thuần L. Cường độ dòng điện trong mạch khi đó có dạng i=I_0  cos⁡(ωt+φ_0 ), U_0, I_0 và ω là các hằng số dương. Kết luận nào sau đây là sai  (ảnh 1)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại nơi có gia tốc trọng trường g=10m/s2, một con lắc đơn đang dao động điều hòa với biên độ góc α0=8°. Biết khối lượng vật nhỏ của con lắc là m=1 kg và chiều dài dây treo là l=1 m. Chọn mốc thế năng tại vị trí cân bằng, cơ năng của con lắc có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây? 

10,0 mJ.

9,9 mJ

8,3 mJ.

9,0 mJ.

Xem đáp án

Chọn B.

Cơ năng của con lắc

Tại nơi có gia tốc trọng trường g=10m/s2, một con lắc đơn đang dao động điều hòa với biên độ góc α_0=8^0. Biết khối lượng vật nhỏ của con lắc là m=1 kg và chiều dài dây treo là l=1 m. Chọn mốc thế năng tại vị trí cân bằng, cơ năng của con lắc có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?  A. 10,0 mJ. B. 9,9 mJ. C. 8,3 mJ. D. 9,0 mJ. (ảnh 1)

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chiết áp gồm bộ nguồn, một điện trở R và một quang điện trở LDR như hình vẽ.

Một chiết áp gồm bộ nguồn, một điện trở R và một quang điện trở LDR như hình vẽ.  Khi tăng cường độ sáng tới LDR thì kết luận nào sau đây là đúng về giá trị của quang điện trở và điện áp đầu ra? (ảnh 1)

Khi tăng cường độ sáng tới LDR thì kết luận nào sau đây là đúng về giá trị của quang điện trở và điện áp đầu ra?

quang điện trở tăng, điện áp đầu ra tăng.

quang điện trở tăng, điện áp đầu ra giảm.

quang điện trở giảm, điện áp đầu ra tăng

quang điện trở giảm, điện áp đầu ra giảm.

Xem đáp án

Chọn C.

Khi tăng cường độ sáng thì điện trở trên LDR  giảm. Khi đó cường độ dòng điện trong mạch tăng nên điện áp đầu ra cũng tăng.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi và tần số f thay đổi được vào hai bản tụ điện. Khi f=f1=60 Hz thì cường độ dòng điện hiệu dụng qua tụ điện bằng 0,5 A. Để cường độ dòng điện hiệu dụng qua tụ điện bằng 8 A thì tần số f2bằng 

3,75 Hz. B. 480 Hz. C. 960 Hz. D. 15 Hz.

480 Hz

960 Hz

15 Hz.

Xem đáp án

Chọn C.

Ta có:

Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi và tần số f thay đổi được vào hai bản tụ điện. Khi f=f_1=60 Hz thì cường độ dòng điện hiệu dụng qua tụ điện bằng 0,5 A. Để cường độ dòng điện hiệu dụng qua tụ điện bằng 8 A thì tần số f_2 bằng  A. 3,75 Hz. B. 480 Hz. C. 960 Hz. D. 15 Hz.  (ảnh 1)

Giá trị tần số tương ứng với dòng qua tụ là

Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi và tần số f thay đổi được vào hai bản tụ điện. Khi f=f_1=60 Hz thì cường độ dòng điện hiệu dụng qua tụ điện bằng 0,5 A. Để cường độ dòng điện hiệu dụng qua tụ điện bằng 8 A thì tần số f_2 bằng  A. 3,75 Hz. B. 480 Hz. C. 960 Hz. D. 15 Hz.  (ảnh 2)

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng với A là đầu cố định và B là đầu tự do. Biết khoảng cách từ vị trí cân bằng của B đến nút gần nó nhất là 8,5 cm. Bước sóng trên dây bằng

17,0 cm.

8,5 cm.

25,5 cm.

34,0 cm

Xem đáp án

Chọn D.

Khoảng cách từ vị trí cân bằng của bụng đến nút liền kề là

Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng với A là đầu cố định và B là đầu tự do. Biết khoảng cách từ vị trí cân bằng của B đến nút gần nó nhất là 8,5 cm. Bước sóng trên dây bằng  A. 17,0 cm. B. 8,5 cm. C. 25,5 cm. D. 34,0 cm (ảnh 1)

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Một điện trở R được mắc vào 2 cực một nguồn điện có suất điện động 24 V và điện trở trong r=2 Ω. Cường độ dòng điện chạy trong mạch bằng 3 A. Giá trị của điện trở R là 

6 Ω.

8 Ω.

12 Ω.

4 Ω.

Xem đáp án

Chọn A.

Ta có:

Một điện trở R được mắc vào 2 cực một nguồn điện có suất điện động 24 V và điện trở trong r=2 Ω. Cường độ dòng điện chạy trong mạch bằng 3 A. Giá trị của điện trở R là  A. 6 Ω. B. 8 Ω. C. 12 Ω. D. 4 Ω. (ảnh 1)

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Ban đầu có một lượng chất phóng xạ X nguyên chất. Ở thời điểm t1 trong mẫu chất phóng xạ X có 60% số hạt nhân bị phân rã. Đến thời điểm t2=t1+36 ngày số hạt nhân chưa bị phân rã còn 2,5% so với số hạt nhân ban đầu. Chu kì bán rã của X là

9 ngày.

7,85 ngày.

18 ngày.

12 ngày.

Xem đáp án

Chọn A.

Từ định luật phân rã phóng xạ, ta có

Ban đầu có một lượng chất phóng xạ X nguyên chất. Ở thời điểm t_1, trong mẫu chất phóng xạ X có 60% số hạt nhân bị phân rã. Đến thời điểm t_2=t_1+36 ngày số hạt nhân chưa bị phân rã còn 2,5% so với số hạt nhân ban đầu. Chu kì bán rã của X là  A. 9 ngày. B. 7,85 ngày. C. 18 ngày. D. 12 ngày. (ảnh 1)

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện thí nghiệm sóng dừng trên hai sợi dây có chiều dài khác nhau (hai đầu cố định) l1và l2 nhưng với cùng một tần số của nguồn sóng. Kết quả cho thấy sợi dây thứ nhất có 4 bó sóng, sợi dây thứ hai có 3 bó sóng. Kết luận nào sau đây là đúng? 

Thực hiện thí nghiệm sóng dừng trên hai sợi dây có chiều dài khác nhau (hai đầu cố định) l_1 và l_2 nhưng với cùng một tần số của nguồn sóng. (ảnh 3)

Thực hiện thí nghiệm sóng dừng trên hai sợi dây có chiều dài khác nhau (hai đầu cố định) l_1 và l_2 nhưng với cùng một tần số của nguồn sóng. (ảnh 4)

Thực hiện thí nghiệm sóng dừng trên hai sợi dây có chiều dài khác nhau (hai đầu cố định) l_1 và l_2 nhưng với cùng một tần số của nguồn sóng. (ảnh 5)

Thực hiện thí nghiệm sóng dừng trên hai sợi dây có chiều dài khác nhau (hai đầu cố định) l_1 và l_2 nhưng với cùng một tần số của nguồn sóng. (ảnh 6)

Xem đáp án

Chọn A.

Từ điều kiện để có sóng dừng trên sợi dây với hai đầu cố định

Thực hiện thí nghiệm sóng dừng trên hai sợi dây có chiều dài khác nhau (hai đầu cố định) l_1 và l_2  nhưng với cùng một tần số của nguồn sóng.  (ảnh 1)

Vậy

Thực hiện thí nghiệm sóng dừng trên hai sợi dây có chiều dài khác nhau (hai đầu cố định) l_1 và l_2  nhưng với cùng một tần số của nguồn sóng.  (ảnh 2)

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng đơn sắc với khe Young, khoảng cách từ hai khe đến màn là 2 m. Trên màn, tại điểm M cách vân sáng trung tâm 6 mm có vân sáng bậc 5. Khi thay đổi khoảng cách giữa hai khe một đoạn bằng 0,2 mm sao cho vị trí vân sáng trung tâm không thay đổi thì tại M có vận sáng bậc 6. Giá trị của bước sóng là 

0,6 μm.

0,45 μm.

0,5 μm.

0,55 μ

Xem đáp án

Chọn A.

Vị trí cho vân sáng giao thoa

Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng đơn sắc với khe Young, khoảng cách từ hai khe đến màn là 2 m. Trên màn, tại điểm M cách vân sáng trung tâm 6 mm (ảnh 1)

Mặc khác

Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng đơn sắc với khe Young, khoảng cách từ hai khe đến màn là 2 m. Trên màn, tại điểm M cách vân sáng trung tâm 6 mm (ảnh 2) 

Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng đơn sắc với khe Young, khoảng cách từ hai khe đến màn là 2 m. Trên màn, tại điểm M cách vân sáng trung tâm 6 mm (ảnh 3)

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Để xác định điện dung C của một tụ điện, một bạn học sinh đã tiến hành mắc nối tiếp tụ điện đó với một điện trở R. Mắc vôn kế nhiệt vào hai đầu biến trở rồi đặt điện áp xoay chiều u có tần số f=50 Hz vào hai đầu đoạn mạch. Khảo sát chỉ số của vôn kế V theo R, ta thu được đồ thị có dạng như hình vẽ bên. Giá trị trung bình của C đo được trong thí nghiệm trên là

Để xác định điện dung C của một tụ điện, một bạn học sinh đã tiến hành mắc nối tiếp tụ điện đó với một điện trở R. Mắc vôn kế nhiệt vào hai đầu biến trở rồi đặt (ảnh 1)

Để xác định điện dung C của một tụ điện, một bạn học sinh đã tiến hành mắc nối tiếp tụ điện đó với một điện trở R. Mắc vôn kế nhiệt vào hai đầu biến trở rồi đặt (ảnh 6)

Để xác định điện dung C của một tụ điện, một bạn học sinh đã tiến hành mắc nối tiếp tụ điện đó với một điện trở R. Mắc vôn kế nhiệt vào hai đầu biến trở rồi đặt (ảnh 7)

Để xác định điện dung C của một tụ điện, một bạn học sinh đã tiến hành mắc nối tiếp tụ điện đó với một điện trở R. Mắc vôn kế nhiệt vào hai đầu biến trở rồi đặt (ảnh 8)

Để xác định điện dung C của một tụ điện, một bạn học sinh đã tiến hành mắc nối tiếp tụ điện đó với một điện trở R. Mắc vôn kế nhiệt vào hai đầu biến trở rồi đặt (ảnh 9)

Xem đáp án

Chọn C.

Điện áp hiệu dụng ở hai đầu điện trở

Để xác định điện dung C của một tụ điện, một bạn học sinh đã tiến hành mắc nối tiếp tụ điện đó với một điện trở R. Mắc vôn kế nhiệt vào hai đầu biến trở rồi đặt (ảnh 2)

Từ đồ thị, ta có:

Để xác định điện dung C của một tụ điện, một bạn học sinh đã tiến hành mắc nối tiếp tụ điện đó với một điện trở R. Mắc vôn kế nhiệt vào hai đầu biến trở rồi đặt (ảnh 3)

Từ (1), (2)  (3) lập tỉ số

Để xác định điện dung C của một tụ điện, một bạn học sinh đã tiến hành mắc nối tiếp tụ điện đó với một điện trở R. Mắc vôn kế nhiệt vào hai đầu biến trở rồi đặt (ảnh 4)

Vậy điện dung của tụ điện

Để xác định điện dung C của một tụ điện, một bạn học sinh đã tiến hành mắc nối tiếp tụ điện đó với một điện trở R. Mắc vôn kế nhiệt vào hai đầu biến trở rồi đặt (ảnh 5)

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm khối lượng 2 kg thực hiện dao động điều hòa. Phương trình hợp lực F (N) tác dụng lên chất điểm và li độ x (m) của nó được cho bởi F+8x=0 Chu kì dao động của chất điểm là 

2,00 s.

6,28 s.

3,14 s.

1,21 s.

Xem đáp án

Chọn B.

Hợp lực tác dụng lên vật theo định luật II Newton

Một chất điểm khối lượng 2 kg thực hiện dao động điều hòa. Phương trình hợp lực F (N) tác dụng lên chất điểm và li độ x (m) của nó được cho bởi F+8x=0 Chu kì dao động của chất điểm là  A. 2,00 s. B. 6,28 s. C. 3,14 s. D. 1,21 s. (ảnh 1)

Hay

Một chất điểm khối lượng 2 kg thực hiện dao động điều hòa. Phương trình hợp lực F (N) tác dụng lên chất điểm và li độ x (m) của nó được cho bởi F+8x=0 Chu kì dao động của chất điểm là  A. 2,00 s. B. 6,28 s. C. 3,14 s. D. 1,21 s. (ảnh 2)

So sánh với giả thuyết bài toán

Một chất điểm khối lượng 2 kg thực hiện dao động điều hòa. Phương trình hợp lực F (N) tác dụng lên chất điểm và li độ x (m) của nó được cho bởi F+8x=0 Chu kì dao động của chất điểm là  A. 2,00 s. B. 6,28 s. C. 3,14 s. D. 1,21 s. (ảnh 3)

Chu kì của dao động

Một chất điểm khối lượng 2 kg thực hiện dao động điều hòa. Phương trình hợp lực F (N) tác dụng lên chất điểm và li độ x (m) của nó được cho bởi F+8x=0 Chu kì dao động của chất điểm là  A. 2,00 s. B. 6,28 s. C. 3,14 s. D. 1,21 s. (ảnh 4)

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ô tô đang chạy gây ta tiếng ồn ở mức cường độ âm 50 dB tại vị trí cách xe 10 m. Với một người có ngưỡng nghe là 30 dB thì người đó bắt đầu nghe thấy tiếng ô tô khi người đó cách người một khoảng 

100 m

75 m.

50 m.

30 m.

Xem đáp án

Chọn A.

Mức cường độ âm do ô tô gây ra tại vị trí cách nó m

Một ô tô đang chạy gây ta tiếng ồn ở mức cường độ âm 50 dB tại vị trí cách xe 10 m. Với một người có ngưỡng nghe là 30 dB thì người đó bắt đầu nghe thấy tiếng ô tô khi người đó cách người một khoảng  A. 100 m. B. 75 m. C. 50 m. D. 30 m. (ảnh 1)Một ô tô đang chạy gây ta tiếng ồn ở mức cường độ âm 50 dB tại vị trí cách xe 10 m. Với một người có ngưỡng nghe là 30 dB thì người đó bắt đầu nghe thấy tiếng ô tô khi người đó cách người một khoảng  A. 100 m. B. 75 m. C. 50 m. D. 30 m. (ảnh 2)

Để người nghe được tiếng ô tô thì người này phải ở vị trí cách ô tô một khoảng  r2 để âm người thi được có mức cường độ 30 dB

Một ô tô đang chạy gây ta tiếng ồn ở mức cường độ âm 50 dB tại vị trí cách xe 10 m. Với một người có ngưỡng nghe là 30 dB thì người đó bắt đầu nghe thấy tiếng ô tô khi người đó cách người một khoảng  A. 100 m. B. 75 m. C. 50 m. D. 30 m. (ảnh 3)

Từ (1) và (2)

Một ô tô đang chạy gây ta tiếng ồn ở mức cường độ âm 50 dB tại vị trí cách xe 10 m. Với một người có ngưỡng nghe là 30 dB thì người đó bắt đầu nghe thấy tiếng ô tô khi người đó cách người một khoảng  A. 100 m. B. 75 m. C. 50 m. D. 30 m. (ảnh 4)

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều u vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở R và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của điện ápuL giữa hai đầu cuộn cảm và điện áp u hai đầu đoạn mạch theo thời gian t. Phương trình điện áp trên điện trở là

Đặt điện áp xoay chiều u vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở R và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của điện áp u_L giữa hai đầu cuộn cảm và điện áp u hai đầu đoạn mạch theo thời gian t.    Phương trình điện áp trên điện trở là (ảnh 1)

Đặt điện áp xoay chiều u vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở R và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của điện áp u_L giữa hai đầu cuộn cảm và điện áp u hai đầu đoạn mạch theo thời gian t. Phương trình điện áp trên điện trở là (ảnh 5)

Đặt điện áp xoay chiều u vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở R và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của điện áp u_L giữa hai đầu cuộn cảm và điện áp u hai đầu đoạn mạch theo thời gian t. Phương trình điện áp trên điện trở là (ảnh 6)

Đặt điện áp xoay chiều u vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở R và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của điện áp u_L giữa hai đầu cuộn cảm và điện áp u hai đầu đoạn mạch theo thời gian t. Phương trình điện áp trên điện trở là (ảnh 7)

Đặt điện áp xoay chiều u vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở R và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của điện áp u_L giữa hai đầu cuộn cảm và điện áp u hai đầu đoạn mạch theo thời gian t. Phương trình điện áp trên điện trở là (ảnh 8)

Xem đáp án

Chọn D.

Từ đồ thị, ta có

Đặt điện áp xoay chiều u vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở R và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của điện áp u_L giữa hai đầu cuộn cảm và điện áp u hai đầu đoạn mạch theo thời gian t.    Phương trình điện áp trên điện trở là (ảnh 2)

Phương trình điện áp hai đầu mạch (phức hóa)

Đặt điện áp xoay chiều u vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở R và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của điện áp u_L giữa hai đầu cuộn cảm và điện áp u hai đầu đoạn mạch theo thời gian t.    Phương trình điện áp trên điện trở là (ảnh 3)

Vậy

Đặt điện áp xoay chiều u vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở R và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của điện áp u_L giữa hai đầu cuộn cảm và điện áp u hai đầu đoạn mạch theo thời gian t.    Phương trình điện áp trên điện trở là (ảnh 4)

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sợi dây đàn hồi căng ngang, đang có sóng dừng ổn định. Trên dây, A là một điểm nút, B là một điểm bụng gần A nhất, vị trí cân bằng của B cách A một khoảng 18 cm, M là một điểm trên dây có vị trí cân bằng cách A một khoảng 9 cm. Biết rằng chu kì của sóng là 0,4 s. Trong một chu kì, khoảng thời gian để vận tốc của B không nhỏ hơn vận tốc của đại tại A là 

0,25 s.

0,3 s.

0,2 s

0,1 s.

Xem đáp án

Một sợi dây đàn hồi căng ngang, đang có sóng dừng ổn định. Trên dây, A là một điểm nút, B là một điểm bụng gần A nhất, vị trí cân bằng của B cách A một khoảng 18 cm, M là một điểm trên dây có vị trí cân bằng cách A một khoảng 9 cm. Biết rằng chu kì của sóng là 0,4 s. Trong một chu kì, khoảng thời gian để vận tốc của B không nhỏ hơn vận tốc của đại tại A là    A. 0,25 s. B. 0,3 s. C. 0,2 s. D. 0,1 s. (ảnh 1)

Ta có:

Một sợi dây đàn hồi căng ngang, đang có sóng dừng ổn định. Trên dây, A là một điểm nút, B là một điểm bụng gần A nhất, vị trí cân bằng của B cách A một khoảng 18 cm, M là một điểm trên dây có vị trí cân bằng cách A một khoảng 9 cm. Biết rằng chu kì của sóng là 0,4 s. Trong một chu kì, khoảng thời gian để vận tốc của B không nhỏ hơn vận tốc của đại tại A là    A. 0,25 s. B. 0,3 s. C. 0,2 s. D. 0,1 s. (ảnh 2)

Mặc khác

Một sợi dây đàn hồi căng ngang, đang có sóng dừng ổn định. Trên dây, A là một điểm nút, B là một điểm bụng gần A nhất, vị trí cân bằng của B cách A một khoảng 18 cm, M là một điểm trên dây có vị trí cân bằng cách A một khoảng 9 cm. Biết rằng chu kì của sóng là 0,4 s. Trong một chu kì, khoảng thời gian để vận tốc của B không nhỏ hơn vận tốc của đại tại A là    A. 0,25 s. B. 0,3 s. C. 0,2 s. D. 0,1 s. (ảnh 3)

Từ hình vẽ, ta có

Một sợi dây đàn hồi căng ngang, đang có sóng dừng ổn định. Trên dây, A là một điểm nút, B là một điểm bụng gần A nhất, vị trí cân bằng của B cách A một khoảng 18 cm, M là một điểm trên dây có vị trí cân bằng cách A một khoảng 9 cm. Biết rằng chu kì của sóng là 0,4 s. Trong một chu kì, khoảng thời gian để vận tốc của B không nhỏ hơn vận tốc của đại tại A là    A. 0,25 s. B. 0,3 s. C. 0,2 s. D. 0,1 s. (ảnh 4)

 

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba dao động có phương trình lần lượt là

Cho ba dao động có phương trình lần lượt là x_1=A_1  cos⁡(ωt+φ_1 ), x_2=A_2  cos⁡(ωt+φ_2 ) và x_3=A_3  cos⁡(ωt+φ_3 ) Biết x_1 và x_3 ngược pha nhau.  (ảnh 1)

Biết x1 và x3ngược pha nhau. GọiCho ba dao động có phương trình lần lượt là x_1=A_1  cos⁡(ωt+φ_1 ), x_2=A_2  cos⁡(ωt+φ_2 ) và x_3=A_3  cos⁡(ωt+φ_3 ) Biết x_1 và x_3 ngược pha nhau.  (ảnh 2). Một phần đồ thị x12 và x23 được cho như hình vẽ.Biên độ A2 có giá trị nhỏ nhất bằng

Cho ba dao động có phương trình lần lượt là x_1=A_1  cos⁡(ωt+φ_1 ), x_2=A_2  cos⁡(ωt+φ_2 ) và x_3=A_3  cos⁡(ωt+φ_3 ) Biết x_1 và x_3 ngược pha nhau.  (ảnh 3)

6,38 cm.

5,24 cm

2,53 cm.

3,71 cm

Xem đáp án

Chọn A

Cho ba dao động có phương trình lần lượt là x_1=A_1  cos⁡(ωt+φ_1 ), x_2=A_2  cos⁡(ωt+φ_2 ) và x_3=A_3  cos⁡(ωt+φ_3 ) Biết x_1 và x_3 ngược pha nhau.  (ảnh 4)

Từ đồ thị, ta có

Cho ba dao động có phương trình lần lượt là x_1=A_1  cos⁡(ωt+φ_1 ), x_2=A_2  cos⁡(ωt+φ_2 ) và x_3=A_3  cos⁡(ωt+φ_3 ) Biết x_1 và x_3 ngược pha nhau.  (ảnh 5)

Mặc khác:

tại thời điểm

Cho ba dao động có phương trình lần lượt là x_1=A_1  cos⁡(ωt+φ_1 ), x_2=A_2  cos⁡(ωt+φ_2 ) và x_3=A_3  cos⁡(ωt+φ_3 ) Biết x_1 và x_3 ngược pha nhau.  (ảnh 6)

thời điểm x23=0 tương ứng với khoảng thời gian

Cho ba dao động có phương trình lần lượt là x_1=A_1  cos⁡(ωt+φ_1 ), x_2=A_2  cos⁡(ωt+φ_2 ) và x_3=A_3  cos⁡(ωt+φ_3 ) Biết x_1 và x_3 ngược pha nhau.  (ảnh 7)

Vậy

Cho ba dao động có phương trình lần lượt là x_1=A_1  cos⁡(ωt+φ_1 ), x_2=A_2  cos⁡(ωt+φ_2 ) và x_3=A_3  cos⁡(ωt+φ_3 ) Biết x_1 và x_3 ngược pha nhau.  (ảnh 8)

Từ giản đồ vecto ta thấy rằng  nhỏ nhất tương ứng với đường cao của

Cho ba dao động có phương trình lần lượt là x_1=A_1  cos⁡(ωt+φ_1 ), x_2=A_2  cos⁡(ωt+φ_2 ) và x_3=A_3  cos⁡(ωt+φ_3 ) Biết x_1 và x_3 ngược pha nhau.  (ảnh 9)

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở mặt thoáng của chất lỏng có hai nguồn sóng A, B cách nhau 18 cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình uAB=uB=a cos⁡(20πt) (t tính bằng giây). Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 50 cm/s. Gọi M là điểm ở mặt chất lỏng gần A nhất sao cho phần tử chất lỏng tại M dao động với biên độ cực đại và cùng pha với nguồn A. Khoảng cách BM nhỏ nhất bằng 

25 cm

20 cm.

5 cm

15 cm

Xem đáp án

Chọn C

Ở mặt thoáng của chất lỏng có hai nguồn sóng A, B cách nhau 18 cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình u_A=u_B=a cos⁡(20πt) (t tính bằng giây). Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 50 cm/s. Gọi M là điểm ở mặt chất lỏng gần A nhất sao cho phần tử chất lỏng tại M dao động với biên độ cực đại và cùng pha với nguồn A. Khoảng cách BM nhỏ nhất bằng  A. 25 cm. B. 20 cm. C. 5 cm. D. 15 cm (ảnh 1)

Bước sóng của sóng

Ở mặt thoáng của chất lỏng có hai nguồn sóng A, B cách nhau 18 cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình u_A=u_B=a cos⁡(20πt) (t tính bằng giây). Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 50 cm/s. Gọi M là điểm ở mặt chất lỏng gần A nhất sao cho phần tử chất lỏng tại M dao động với biên độ cực đại và cùng pha với nguồn A. Khoảng cách BM nhỏ nhất bằng  A. 25 cm. B. 20 cm. C. 5 cm. D. 15 cm (ảnh 2)

Điều kiện để có một điểm cực đại và cùng pha với nguồn

Ở mặt thoáng của chất lỏng có hai nguồn sóng A, B cách nhau 18 cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình u_A=u_B=a cos⁡(20πt) (t tính bằng giây). Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 50 cm/s. Gọi M là điểm ở mặt chất lỏng gần A nhất sao cho phần tử chất lỏng tại M dao động với biên độ cực đại và cùng pha với nguồn A. Khoảng cách BM nhỏ nhất bằng  A. 25 cm. B. 20 cm. C. 5 cm. D. 15 cm (ảnh 3)cùng tính chất chẵn lẻ

Mặc khác

Ở mặt thoáng của chất lỏng có hai nguồn sóng A, B cách nhau 18 cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình u_A=u_B=a cos⁡(20πt) (t tính bằng giây). Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 50 cm/s. Gọi M là điểm ở mặt chất lỏng gần A nhất sao cho phần tử chất lỏng tại M dao động với biên độ cực đại và cùng pha với nguồn A. Khoảng cách BM nhỏ nhất bằng  A. 25 cm. B. 20 cm. C. 5 cm. D. 15 cm (ảnh 4)

M gần A nhất

Ở mặt thoáng của chất lỏng có hai nguồn sóng A, B cách nhau 18 cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình u_A=u_B=a cos⁡(20πt) (t tính bằng giây). Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 50 cm/s. Gọi M là điểm ở mặt chất lỏng gần A nhất sao cho phần tử chất lỏng tại M dao động với biên độ cực đại và cùng pha với nguồn A. Khoảng cách BM nhỏ nhất bằng  A. 25 cm. B. 20 cm. C. 5 cm. D. 15 cm (ảnh 5)

Thay (2) và (3) vào   (1)

Ở mặt thoáng của chất lỏng có hai nguồn sóng A, B cách nhau 18 cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình u_A=u_B=a cos⁡(20πt) (t tính bằng giây). Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 50 cm/s. Gọi M là điểm ở mặt chất lỏng gần A nhất sao cho phần tử chất lỏng tại M dao động với biên độ cực đại và cùng pha với nguồn A. Khoảng cách BM nhỏ nhất bằng  A. 25 cm. B. 20 cm. C. 5 cm. D. 15 cm (ảnh 6)

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cơ hệ như hình vẽ. Khi hệ ở trạng thái cân bằng thì tiến hành đốt chát sợi dây. Cho rằng khối lượng của đĩa cân không đáng kể, bỏ qua mọi ma sát. Tỉ số m2m1 có giá trị nhỏ nhất bằng bao nhiêu để khi đốt sợi dây m1 có thể rời khỏi đĩa cân

Cho cơ hệ như hình vẽ. Khi hệ ở trạng thái cân bằng thì tiến hành đốt chát sợi dây. Cho rằng khối lượng của đĩa cân không đáng kể, bỏ qua mọi ma sát. (ảnh 1)

1

2

3

4

Xem đáp án

Chọn A.

Khi đốt sợi dây,m1  sẽ dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng mới. Tại vị trí này lò xo giãn một đoạn

Cho cơ hệ như hình vẽ. Khi hệ ở trạng thái cân bằng thì tiến hành đốt chát sợi dây. Cho rằng khối lượng của đĩa cân không đáng kể, bỏ qua mọi ma sát. (ảnh 2)(1)

Biên độ của dao động

Cho cơ hệ như hình vẽ. Khi hệ ở trạng thái cân bằng thì tiến hành đốt chát sợi dây. Cho rằng khối lượng của đĩa cân không đáng kể, bỏ qua mọi ma sát. (ảnh 3)

Phương trình động lực học chuyển động của m1

Cho cơ hệ như hình vẽ. Khi hệ ở trạng thái cân bằng thì tiến hành đốt chát sợi dây. Cho rằng khối lượng của đĩa cân không đáng kể, bỏ qua mọi ma sát. (ảnh 4)

Tại vị trí m1 rời khỏi đĩa cân

Cho cơ hệ như hình vẽ. Khi hệ ở trạng thái cân bằng thì tiến hành đốt chát sợi dây. Cho rằng khối lượng của đĩa cân không đáng kể, bỏ qua mọi ma sát. (ảnh 5)

Biểu thức trên cho thấy, để m1 có thể rời khỏi đĩa cân thì

Cho cơ hệ như hình vẽ. Khi hệ ở trạng thái cân bằng thì tiến hành đốt chát sợi dây. Cho rằng khối lượng của đĩa cân không đáng kể, bỏ qua mọi ma sát. (ảnh 6)