(2023) Đề thi thử Vật lí THPT soạn theo ma trận đề minh họa BGD (Đề 19) có đáp án
Đề thi

(2023) Đề thi thử Vật lí THPT soạn theo ma trận đề minh họa BGD (Đề 19) có đáp án

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT47 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong miền ánh sáng nhìn thấy, chiết suất của nước có giá trị lớn nhất đối với ánh sáng đơn sắc nào sau đây?

Ánh sáng lục.

Ánh sáng lam.

Ánh sáng vàng.

Ánh sáng tím.

Xem đáp án

Chọn D.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một mạch truyền tải điện năng đi xa nếu chiều dài của dây truyền tải tăng lên gấp đôi, đồng thời các thông số khác của mạch vẫn giữ không đổi thì hao phí trên đường dây truyền tải sẽ 

giảm đi 2 lần.

giảm đi 4 lần

tăng lên 2 lần.

tăng lên 4 lần.

Xem đáp án

Chọn C.

Công suất hao phí

Trong một mạch truyền tải điện năng đi xa nếu chiều dài của dây truyền tải tăng lên gấp đôi, đồng thời các thông số khác của mạch vẫn giữ không đổi  (ảnh 1)

Chiều dài đường dây tăng lên gấp đôi thì hao phí cũng tăng lên gấp đôi.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Các photon trong một chùm sáng đơn sắc có năng lượng

bằng nhau và bước sóng bằng nhau.

khác nhau và bước sóng bằng nhau.

bằng nhau và tần số khác nhau.

bằng nhau và tần số bằng nhau.

Xem đáp án

Chọn D.

Các photon trong chùm sáng đơn sắc có năng lượng bằng nhau và tần số bằng nhau.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đáp án sai. Ta có thể làm thay đổi từ thông qua một khung dây kín bằng cách

làm thay đổi từ trường ngoài.

tăng hoặc giảm diện tích của khung dây.

cho khung dây chuyển động nhanh dần trong từ trường đều.

quay khung dây quanh trục đối xứng trong từ trường.

Xem đáp án

Chọn C.

Khung dây chuyển động trong từ trường đều thì từ thông qua khung dây không thay đổi.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số có biên độ lần lượt là A1=8 cm, A2=15 cm và lệch pha nhau π/2. Dao động tổng hợp của hai dao động này có biên độ bằng 

17 cm.

11 cm.

7 cm

23 cm.

Xem đáp án

Chọn A.

Biên độ tổng hợp của hai dao động vuông pha

Hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số có biên độ lần lượt là A_1=8 cm, A_2=15 cm và lệch pha nhau π/2.  (ảnh 1)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt vật cách thấu kính một khoảng d thì thu được ảnh của vật qua thấu kính, cách thấu kính một khoảng d'. Tiêu cự f của thấu kính được xác định bằng biểu thức

Đặt vật cách thấu kính một khoảng d thì thu được ảnh của vật qua thấu kính, cách thấu kính một khoảng d^'. Tiêu cự f của thấu kính được xác định (ảnh 2)

Đặt vật cách thấu kính một khoảng d thì thu được ảnh của vật qua thấu kính, cách thấu kính một khoảng d^'. Tiêu cự f của thấu kính được xác định (ảnh 3)

Đặt vật cách thấu kính một khoảng d thì thu được ảnh của vật qua thấu kính, cách thấu kính một khoảng d^'. Tiêu cự f của thấu kính được xác định (ảnh 4)

Đặt vật cách thấu kính một khoảng d thì thu được ảnh của vật qua thấu kính, cách thấu kính một khoảng d^'. Tiêu cự f của thấu kính được xác định (ảnh 5)

Xem đáp án

Chọn A.

Công thức thấu kính mỏng

Đặt vật cách thấu kính một khoảng d thì thu được ảnh của vật qua thấu kính, cách thấu kính một khoảng d^'. Tiêu cự f của thấu kính được xác định  (ảnh 1)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tắc hoạt động của pin quang điện dựa vào

sự phụ thuộc của điện trở vào nhiệt độ.

hiện tượng nhiệt điện.

hiện tượng quang điện ngoài.

hiện tượng quang điện trong.

Xem đáp án

Chọn D.

Pin quang điện hoạt động dựa vào hiện tượng quang điện trong.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm về hiện tượng quang điện ngoài, nếu tăng cường độ của chùm sáng tới lên gấp đôi thì giới hạn quang điện của kim loại

tăng lên gấp đôi.

giảm xuống hai lần.

không thay đổi.

tăng lên bốn lần.

Xem đáp án

Chọn C.

Giới hạn quang điện của kim loại không phụ thuộc vào cường độ của chím sáng tới.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mạch dao động  lí tưởng, từ thông qua cuộn cảm thuần biến thiên cùng tần số và cùng pha với

điện tích trên tụ điện.

hiệu điện thế giữa hai đầu tụ điện.

cường độ dòng điện trong mạch.

suất điện động cảm ứng hai đầu cuộn cảm.

Xem đáp án

Chọn C.

Ta có

Trong mạch dao động LC lí tưởng, từ thông qua cuộn cảm thuần biến thiên cùng tần số và cùng pha với (ảnh 1)

Từ thông ϕ luôn cùng pha với cường độ dòng điện qua mạch.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi ánh sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác thì  

bước sóng không đổi nhưng tần số thay đổi.

bước sóng và tần số đều không đổi.

bước sóng thay đổi nhưng tần số không đổi.

bước sóng và tần số đều thay đổi.

Xem đáp án

Chọn C.

Khi ánh sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác thì tần số không đổi tuy nhiên bước sóng lại thay đổi.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm tia nào sau đây có cùng bản chất sóng điện từ?      

Tia tử ngoại, tia hồng ngoại, tia gama.

Tia tử ngoại, tia gama, tia bêta.

Tia tử ngoại, tia hồng ngoại, tia catôt.

Tia tử ngoại, tia Rơn – ghen, tia catôt.

Xem đáp án

Chọn A.

Các tia có bản chất là sóng điện từ là tử ngoại, hồng ngoại và gamma.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mạch điện xoay chiều  không phân nhánh đang xảy ra cộng hưởng. Nếu tiếp tục tăng tần số góc của dòng điện và cố định các thông số còn lại thì tổng trở của mạch sẽ

luôn tăng.

luôn giảm

tăng rồi giảm.

giảm rồi lại tăng.

Xem đáp án

Chọn A.

Cộng hưởng

Trong mạch điện xoay chiều RLC không phân nhánh đang xảy ra cộng hưởng. Nếu tiếp tục tăng tần số góc của dòng điện và cố định các thông số còn lại thì tổng trở của mạch sẽ   (ảnh 1)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây về đại lượng đặc trưng của sóng cơ học là không đúng.

Bước sóng là quãng đường sóng truyền đi được trong một chu kì.

Tần số của sóng bằng tần số dao động của các phần tử dao động.

Chu kì của sóng bằng chu kì dao động của các phần tử dao động.

Tốc độ truyền sóng chính bằng tốc độ dao động của các phần tử dao động.

Xem đáp án

Chọn D.

Tốc độ truyền sóng và tốc độ dao động của vật là khác nhau.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình x=A cos⁡(ωt), với A và ω là các hằng số dương. Tích ωA có cùng đơn vị với đại lượng nào sau đây? 

Thời gian.

Quãng đường.

Vận tốc

Năng lượng.

Xem đáp án

Chọn C.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong máy phát điện xoay chiều 3  pha  

phần đứng yên là phần tạo ra từ trường.

phần chuyển động quay là phần ứng.

stato là phần cảm, rôto là phần ứng.

stato là phần ứng, rôto là phần cảm.

Xem đáp án

Chọn D.

Trong máy phát điện xoay chiều 3 pha stato là phần ứng, roto là phần cảm.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng. Đối với mạch điện xoay chiều chỉ có cuộn dây thuần cảm với độ tự cảm L thì 

dòng điện trễ pha hơn hiệu điện thế một góc π/2.

cường độ dòng điện hiệu dụng qua cuộn cảm có giá trị bằng ULω

dòng điện sớm pha hơn hiệu điện thế một góc π/2.

dòng điện qua cuộn cảm càng lớn khi tần số dòng điện càng lớn.

Xem đáp án

Chọn A.

Đoạn mạch chứa cuộn cảm thuần thì i trễ pha so với UL góc π2.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến, mạch khuếch đại có tác dụng

tăng bước sóng của tín hiệu.

tăng tần số của tín hiệu.

tăng chu kì của tín hiệu.

tăng cường độ của tín hiệu.

Xem đáp án

Chọn D.

Trong thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến, mạch khuếch đại có tác dụng tăng cường độ của tín hiệu.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt nhân nguyên tử chì có 82 proton và 125 notron. Hạt nhân nguyên tử này có kí hiệu là

Hạt nhân nguyên tử chì có 82 proton và 125 notron. Hạt nhân nguyên tử này có kí hiệu là (ảnh 2)

Hạt nhân nguyên tử chì có 82 proton và 125 notron. Hạt nhân nguyên tử này có kí hiệu là (ảnh 3)

Hạt nhân nguyên tử chì có 82 proton và 125 notron. Hạt nhân nguyên tử này có kí hiệu là (ảnh 4)

Hạt nhân nguyên tử chì có 82 proton và 125 notron. Hạt nhân nguyên tử này có kí hiệu là (ảnh 5)

Xem đáp án

Chọn A.

Hạt nhân này có kí hiệu  Hạt nhân nguyên tử chì có 82 proton và 125 notron. Hạt nhân nguyên tử này có kí hiệu là   (ảnh 1)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Bản chất dòng điện trong kim loại là dòng

các ion dương chuyển động cùng chiều điện trường.

các electron tự do chuyển động ngược chiều điện trường.

các lỗ trống chuyển động tự do.

các ion dương và ion âm chuyển động theo hai chiều ngược nhau.

Xem đáp án

Chọn B.

Bản chất dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời ngược chiều điện trường của các electron tự do.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe S1S2 là a, khoảng cách từ S1S2 đến màn quan sát là D, bước sóng ánh sáng làm thí nghiệm là λ. Khi đó trên màn quan sát, vị trí có tọa độ x=Dλa

là một vân tối gần vân trung tâm nhất.

là một vân tối xa vân trung tâm nhất.

là một vân sáng gần vân trung tâm nhất.

là một vân sáng xa vân trung tâm nhất.

Xem đáp án

Chọn C.

Vị trí

Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe S_1, S_2 là a, khoảng cách từ S_1 S_2 đến màn quan sát là  (ảnh 1)

Vân sáng bậc 1.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường là g với phương trình li độ congMột con lắc đơn dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường là g với phương trình li độ cong s=s_0  cos⁡(√(g/l) t+φ_0 ).  (ảnh 1). Phương trình li độ góc tương ứng của dao động là

Một con lắc đơn dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường là g với phương trình li độ cong s=s_0 cos⁡(√(g/l) t+φ_0 ). (ảnh 3)

Một con lắc đơn dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường là g với phương trình li độ cong s=s_0 cos⁡(√(g/l) t+φ_0 ). (ảnh 4)

Một con lắc đơn dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường là g với phương trình li độ cong s=s_0 cos⁡(√(g/l) t+φ_0 ). (ảnh 5)

Một con lắc đơn dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường là g với phương trình li độ cong s=s_0 cos⁡(√(g/l) t+φ_0 ). (ảnh 6)

Xem đáp án

Chọn A.

Phương trình li độ góc

Một con lắc đơn dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường là g với phương trình li độ cong s=s_0  cos⁡(√(g/l) t+φ_0 ).  (ảnh 2)

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ ra phát biểu đúng. Cho hai điện tích q1 và q2 đứng yên trong chân không cách nhau một khoảng r. Lực tương tác giữa chúng có độ lớn F 

tỉ lệ thuận với r.

tỉ lệ nghịch với r.

tỉ lệ thuận với q1q2.

tỉ lệ nghịch với q1q2.

Xem đáp án

Chọn C.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại O trên mặt chất lỏng, người ta gây ra một dao động với tần số 2 Hz. Trên mặt chất lỏng quan sát thấy các vòng tròn sóng lan tỏa. Biết sóng lan truyền với tốc độ 40 cm/s. Khoảng cách từ vòng tròn sóng thứ hai đến vòng tròn sóng thứ sáu bằng

120 cm.

60 cm.

80 cm.

100 cm.

Xem đáp án

Chọn C.

Khoảng cách từ vòng tròn sóng thứ hai đến vòng tròn sóng thứ sáu

Tại O trên mặt chất lỏng, người ta gây ra một dao động với tần số 2 Hz. Trên mặt chất lỏng quan sát thấy các vòng tròn sóng lan tỏa. Biết sóng lan truyền  (ảnh 1)

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên một sợi dây đàn hồi dài 1,6 m hai đầu cố định, đang có sóng dừng. Biết tần số của sóng là 20 Hz, tốc độ truyền sóng trên dây là 4 m/s. Số bụng sóng trên dây khi đó là

8.

32.

15

16.

Xem đáp án

Chọn D.

Từ điều kiện để có sóng dừng trên dây với hai đầu cố định

Trên một sợi dây đàn hồi dài 1,6 m hai đầu cố định, đang có sóng dừng. Biết tần số của sóng là 20 Hz, tốc độ truyền sóng trên dây là 4 m/s.  (ảnh 1)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mạch dao động LC lí tưởng gồm cuộn thuần cảm L và tụ điện có điện dung C. Ta gọi e và E0 lần lượt là suất điện động và suất điện động cực đại trong cuộng dây; i và I0 lần lượt là cường độ dòng điện và cường độ dòng điện cực đại trong mạch. Hệ thức nào sau đây là đúng?

Một mạch dao động LC lí tưởng gồm cuộn thuần cảm L và tụ điện có điện dung C. Ta gọi e và E_0 lần lượt là suất điện động và suất điện động cực đại (ảnh 3)

Một mạch dao động LC lí tưởng gồm cuộn thuần cảm L và tụ điện có điện dung C. Ta gọi e và E_0 lần lượt là suất điện động và suất điện động cực đại (ảnh 4)

Một mạch dao động LC lí tưởng gồm cuộn thuần cảm L và tụ điện có điện dung C. Ta gọi e và E_0 lần lượt là suất điện động và suất điện động cực đại (ảnh 5)

Một mạch dao động LC lí tưởng gồm cuộn thuần cảm L và tụ điện có điện dung C. Ta gọi e và E_0 lần lượt là suất điện động và suất điện động cực đại (ảnh 6)

Xem đáp án

Chọn C.

Ta có:

Một mạch dao động LC lí tưởng gồm cuộn thuần cảm L và tụ điện có điện dung C. Ta gọi e và E_0 lần lượt là suất điện động và suất điện động cực đại  (ảnh 1)

  e vuông pha với i.

Hệ thức độc lập thời gian cho cặp đại lượng vuông pha

Một mạch dao động LC lí tưởng gồm cuộn thuần cảm L và tụ điện có điện dung C. Ta gọi e và E_0 lần lượt là suất điện động và suất điện động cực đại  (ảnh 2)

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạch điện xoay chiều gồm điện trở thuần R mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần L. Khi dòng điện xoay chiều có tần số f chạy qua mạch thì điện áp hai đầu mạch lệch pha π/4 so với cường độ dòng điện trong mạch. Tần số f của dòng điện là

Mạch điện xoay chiều gồm điện trở thuần R mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần L. Khi dòng điện xoay chiều có tần số f chạy qua mạch thì điện áp hai đầu mạch lệch (ảnh 2)

Mạch điện xoay chiều gồm điện trở thuần R mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần L. Khi dòng điện xoay chiều có tần số f chạy qua mạch thì điện áp hai đầu mạch lệch (ảnh 3)

Mạch điện xoay chiều gồm điện trở thuần R mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần L. Khi dòng điện xoay chiều có tần số f chạy qua mạch thì điện áp hai đầu mạch lệch (ảnh 4)

Mạch điện xoay chiều gồm điện trở thuần R mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần L. Khi dòng điện xoay chiều có tần số f chạy qua mạch thì điện áp hai đầu mạch lệch (ảnh 5)

Xem đáp án

Chọn B.

Ta có

Mạch điện xoay chiều gồm điện trở thuần R mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần L. Khi dòng điện xoay chiều có tần số f chạy qua mạch thì điện áp hai đầu mạch lệch  (ảnh 1)

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo dao động điều hòa với chu kì T=2 s, khối lượng của quả nặng 200 g. Lấy π^2=10. Độ cứng của lò xo có giá trị là

4 N/m.

2000 N/m.

2 N/m

800 N/m.

Xem đáp án

Chọn C.

Độ cứng của lò xo

Một con lắc lò xo dao động điều hòa với chu kì T=2 s, khối lượng của quả nặng 200 g. Lấy π^2=10. Độ cứng của lò xo có giá trị là (ảnh 1)

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cuộn cảm có độ tự cảm L=1π H trong mạch điện xoay chiều tần số f=50 Hz sẽ có cảm kháng bằng 

10 Ω.

100 Ω.

200 Ω.

250 Ω

Xem đáp án

Chọn B.

Cảm kháng của cuộn cảm

Một cuộn cảm có độ tự cảm L=1/π  H trong mạch điện xoay chiều tần số f=50 Hz sẽ có cảm kháng bằng  (ảnh 1)

29. Trắc nghiệm
1 điểm

là chất phóng xạ β- với chu kì bán rã 15 h. Ban đầu có một lượngN1123a, lượng chất phóng xạ trên bị phân rã 75% sau

30 h.

7 h.

15 h.

22 h.

Xem đáp án

Chọn A.

Từ định luật phân rã phóng xạ

là chất phóng xạ β^- với chu kì bán rã 15 h. Ban đầu có một lượng (_11^24)Na, lượng chất phóng xạ trên bị phân rã 75% sau (ảnh 1)

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Khảo sát thực nghiệm một con lắc lò xo gồm vật nhỏ có khối lượng 250 g và lò xo nhẹ có độ cứng k, dao động dưới tác dụng của ngoại lực F=F0 cos⁡(2πft), với F0 không đổi và f thay đổi được . Kết quả khảo sát ta được đường biểu diễn sự phụ thuộc của biên độ A cm của con lắc theo tần số Hz của ngoại lực như hình trên . Giá trị của k gần nhất với giá trị nào sau đây?

Khảo sát thực nghiệm một con lắc lò xo gồm vật nhỏ có khối lượng 250 g và lò xo nhẹ có độ cứng k, dao động dưới tác dụng của ngoại lực (ảnh 1)

56 N/m.

34 N/m.

87 N/m.

128 N/m.

Xem đáp án

Chọn B

Từ đồ thị, ta có:

Khảo sát thực nghiệm một con lắc lò xo gồm vật nhỏ có khối lượng 250 g và lò xo nhẹ có độ cứng k, dao động dưới tác dụng của ngoại lực (ảnh 2)

Từ điều kiện cộng hưởng của dao động cưỡng bức

Khảo sát thực nghiệm một con lắc lò xo gồm vật nhỏ có khối lượng 250 g và lò xo nhẹ có độ cứng k, dao động dưới tác dụng của ngoại lực (ảnh 3)

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét nguyên tử Hidro theo mẫu nguyên tử Bo đang ở trạng thái cơ bản. Khi nguyên tử hấp thụ một photon chuyển lên trạng thái kích thích thì tốc độ của electron trong chuyển động trên quỹ đạo dừng tương ứng giảm đi 5 lần so với trạng thái cơ bản. So với trạng thái cơ bản, ở trạng thái kích thích này lực tương tác giữa electron và hạt nhân

tăng lên 5 lần.

giảm đi 625 lần.

giảm đi 25 lần.

tăng lên 25 lần.

Xem đáp án

Chọn B.

Ta có:

Xét nguyên tử Hidro theo mẫu nguyên tử Bo đang ở trạng thái cơ bản. Khi nguyên tử hấp thụ một photon chuyển lên trạng thái kích thích  (ảnh 1)

Lực tương tác giữa electro và hạt nhân trên quỹ đạo n

Xét nguyên tử Hidro theo mẫu nguyên tử Bo đang ở trạng thái cơ bản. Khi nguyên tử hấp thụ một photon chuyển lên trạng thái kích thích  (ảnh 2)

  F giảm  625 lần.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều u vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở R=50 Ω và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L=12π H. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của điện áp uL giữa hai đầu cuộn cảm theo thời gian t. Biểu thức của u theo thời gian t (t tính bằng s) là

Đặt điện áp xoay chiều u vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở R=50 Ω và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L=1/2π H. (ảnh 5)

Đặt điện áp xoay chiều u vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở R=50 Ω và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L=1/2π H. (ảnh 6)

Đặt điện áp xoay chiều u vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở R=50 Ω và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L=1/2π H. (ảnh 7)

Đặt điện áp xoay chiều u vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở R=50 Ω và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L=1/2π H. (ảnh 8)

Xem đáp án

Chọn A.

Từ đồ thị, ta có

Đặt điện áp xoay chiều u vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở R=50 Ω và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L=1/2π H.  (ảnh 1)

Cảm kháng của đoạn mạch

Đặt điện áp xoay chiều u vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở R=50 Ω và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L=1/2π H.  (ảnh 2)

Phương trình điện áp hai đầu mạch (phức hóa)

Đặt điện áp xoay chiều u vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở R=50 Ω và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L=1/2π H.  (ảnh 3)

Vậy

Đặt điện áp xoay chiều u vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở R=50 Ω và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L=1/2π H.  (ảnh 4)

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phòng thu âm, tại một điểm nào đó trong phòng có mức cường độ âm nghe được trực tiếp từ nguồn âm phát ra có giá trị 84 dB, còn mức cường độ âm tạo ra từ sự phản xạ âm qua các bức tường là 72 dB. Khi đó mức cường độ âm mà người nghe cảm nhận được trong phòng có giá trị là 

82,30 dB.

84,27 dB.

87 dB.

80,97 dB.

Xem đáp án

Chọn B.

Ta có:

Trong phòng thu âm, tại một điểm nào đó trong phòng có mức cường độ âm nghe được trực tiếp từ nguồn âm phát ra có giá trị 84 dB,  (ảnh 1)

Cường độ âm mà người nghe được

Trong phòng thu âm, tại một điểm nào đó trong phòng có mức cường độ âm nghe được trực tiếp từ nguồn âm phát ra có giá trị 84 dB,  (ảnh 2)

Mức cường độ âm tương ứng

Trong phòng thu âm, tại một điểm nào đó trong phòng có mức cường độ âm nghe được trực tiếp từ nguồn âm phát ra có giá trị 84 dB,  (ảnh 3)

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa với biên độ A. Hình vẽ bên dưới là một phần đồ thị động năng – thời gian của vật. Gốc thế năng được chọn tại vị trí cân bằng. Tại thời điểm t1 vật cách vị trí cân bằng một khoảng 

0,25A.

0,45A.

0,61A.

0,50A.

Xem đáp án

Chọn C.

Tại thời điểm t1

Một vật dao động điều hòa với biên độ A. Hình vẽ bên dưới là một phần đồ thị động năng – thời gian của vật. Gốc thế năng được chọn tại vị trí  (ảnh 1)

Mặc khác

Một vật dao động điều hòa với biên độ A. Hình vẽ bên dưới là một phần đồ thị động năng – thời gian của vật. Gốc thế năng được chọn tại vị trí  (ảnh 2)

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng hạt nhân

Cho phản ứng hạt nhân (_2^4)He+(_3^7)Li → (_4^10)B+(_0^1)n Biết ban đầu hạt nhân (_3^7)Li đứng yên, hai hạt nhân con chuyển  (ảnh 1) Biết ban đầu hạt nhân L37iđứng yên, hai hạt nhân con chuyển động theo hai phương vuông góc nhau; khối lượng của các hạt nhân tính theo đơn vị u bằng số khối của chúng. Nếu phản ứng hạt nhân này thu năng lượng 2,85 MeV và động năng của hạt nhân B410là 2 MeV thì động năng của hạt α là 

6,95 MeV.

23,6 MeV.

25,8 MeV.

30,2 MeV.

Xem đáp án

Chọn A.

Cho phản ứng hạt nhân (_2^4)He+(_3^7)Li → (_4^10)B+(_0^1)n Biết ban đầu hạt nhân (_3^7)Li đứng yên, hai hạt nhân con chuyển  (ảnh 2)

Năng lượng của phản ứng

Cho phản ứng hạt nhân (_2^4)He+(_3^7)Li → (_4^10)B+(_0^1)n Biết ban đầu hạt nhân (_3^7)Li đứng yên, hai hạt nhân con chuyển  (ảnh 3)

Phương trình định luật bảo toàn động lượng cho phản ứng hạt nhân

Cho phản ứng hạt nhân (_2^4)He+(_3^7)Li → (_4^10)B+(_0^1)n Biết ban đầu hạt nhân (_3^7)Li đứng yên, hai hạt nhân con chuyển  (ảnh 4)

Từ (1) và (2)

Cho phản ứng hạt nhân (_2^4)He+(_3^7)Li → (_4^10)B+(_0^1)n Biết ban đầu hạt nhân (_3^7)Li đứng yên, hai hạt nhân con chuyển  (ảnh 5)

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sợi dây đàn hồi AB căng ngang chiều dài 15 cm, đầu A gắn với nguồn, đầu B cố định. Xét hai phần tử M, N trên sợi dây, khi chưa có sóng thì AM=4 cm và BN=2,25 cm. Khi xuất hiện sóng dừng trên dây (A rất gần một nút sóng) thì M, N dao động ngược pha nhau và có tỉ số biên độ là 62. Biết số bụng sóng trên dây chỉ từ 3 đến 15. Trong quá trình dao động, khoảng cách nhỏ nhất giữa M với một phần tử ở bụng sóng bằng 

0,5 cm.

1,5 cm

2 cm.

1 cm.

Xem đáp án

Chọn D.

Từ điều kiện để có sóng dừng trên dây với hai đầu cố định

Một sợi dây đàn hồi AB căng ngang chiều dài 15 cm, đầu A gắn với nguồn, đầu B cố định. Xét hai phần tử M, N trên sợi dây,  (ảnh 1)

Theo giả thuyết bài toán

Một sợi dây đàn hồi AB căng ngang chiều dài 15 cm, đầu A gắn với nguồn, đầu B cố định. Xét hai phần tử M, N trên sợi dây,  (ảnh 2)

Thay  (1) vào (2), kết hợp với lập bảng

Một sợi dây đàn hồi AB căng ngang chiều dài 15 cm, đầu A gắn với nguồn, đầu B cố định. Xét hai phần tử M, N trên sợi dây,  (ảnh 3)

Khoảng cách nhỏ nhất giữa M với một phần tử ở bụng sóng

Một sợi dây đàn hồi AB căng ngang chiều dài 15 cm, đầu A gắn với nguồn, đầu B cố định. Xét hai phần tử M, N trên sợi dây,  (ảnh 4)

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp u=40√5 cos⁡(ωt) V vào hai đầu đoạn mạch gồm cuộn dây không thuần cảm mắc nối tiếp với tụ điện có điện dung C thay đổi được. Điều chỉnh C đến các giá trị C1C2và C3 thì điện áp giữa hai đầu cuộn dây lần lượt là 20√10 V, 50√2 V và U3. Biết C3=2C2=4C1. Giá trị U3 là 

20√5 V.

68,6 V.

52,7 V.

25√3 V.

Xem đáp án

Chọn B

Đặt điện áp u=40√5  cos⁡(ωt)  V vào hai đầu đoạn mạch gồm cuộn dây không thuần cảm mắc nối tiếp với tụ điện có điện dung C  (ảnh 1)

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm giao thoa sóng ở mặt nước, hai nguồn kết hợp đặt tại hai điểm A và B dao động điều hòa cùng pha theo phương thẳng đứng. Tại điểm M ở mặt nước có AM-BM=14 cm là một cực tiểu giao thoa. Giữa M và trung trực của AB có 3 vân cực tiểu khác. Biết AB=20cm. C là điểm ở mặt nước nằm trên trung trực của AB. Trên AC có số điểm cực tiểu giao thoa bằng

4.

8.

5.

6.

Xem đáp án

Chọn D.

Điều kiện để M là một cực tiểu giao thoa

Tiến hành thí nghiệm giao thoa sóng ở mặt nước, hai nguồn kết hợp đặt tại hai điểm A và B dao động điều hòa cùng pha theo phương  (ảnh 1)

Mặc khác, giữa M và trung trực của AB còn 3 dãy cực tiểu ⇒k=3

Vậy

Tiến hành thí nghiệm giao thoa sóng ở mặt nước, hai nguồn kết hợp đặt tại hai điểm A và B dao động điều hòa cùng pha theo phương  (ảnh 2)

Ta xét tỉ số

Tiến hành thí nghiệm giao thoa sóng ở mặt nước, hai nguồn kết hợp đặt tại hai điểm A và B dao động điều hòa cùng pha theo phương  (ảnh 3)

trên AC có 6 cực tiểu giao thoa.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn với vật nặng có khối lượng m=0,1 kg, mang điện q=10-5 C đang ở trạng thái cân bằng như hình vẽ. Khi bật một điện trường có cường độ E theo phương ngang hướng sang phải thì con lắc bắt đầu chuyển động. Tại thời điểm nó lệch sang phải lớn nhất thì điện trường được đổi chiều người lại. Tại thời điểm co lắc lệch sang trái lớn nhất thì ta lại đổi chiều điện trường một lần nữa. Việc đổi chiều điện trường cứ như thế lặp đi lặp lại. Sau khi đổi chiều điện trường 2 lần thì con lắc dao động với biên độ là 100. Lấy g=10 m/s2 . Giá trị của E bằng

Một con lắc đơn với vật nặng có khối lượng m=0,1 kg, mang điện q=10^(-5)  C đang ở trạng thái cân bằng như hình vẽ.  (ảnh 1)

4261,5 V/m.

3942,1 V/m.

1242,1 V/m.

8912,1 V/m.

Xem đáp án

Chọn C.

Dưới tác dụng của điện trường con lắc dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng O với biên độ góc

Một con lắc đơn với vật nặng có khối lượng m=0,1 kg, mang điện q=10^(-5)  C đang ở trạng thái cân bằng như hình vẽ.  (ảnh 2)

Đổi chiều điện trường lần 1, con lắc dao động với biên độ mới quanh vị trí cân bằng O1 đối xứng với O qua O0

Đổi chiều lần 2, con lắc dao động với biên độ mới quanh vị trí cân bằng O2 trùng với O

Một con lắc đơn với vật nặng có khối lượng m=0,1 kg, mang điện q=10^(-5)  C đang ở trạng thái cân bằng như hình vẽ.  (ảnh 3)

Theo giải thuyết của bài toán

Một con lắc đơn với vật nặng có khối lượng m=0,1 kg, mang điện q=10^(-5)  C đang ở trạng thái cân bằng như hình vẽ.  (ảnh 4)

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm về giao thoa ánh sáng Young, ánh sáng chiếu đến hai khe gồm hai ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ1=0,42 mm và λ2. Trong khoảng rộng L trên màn qua sát được 35 vạch sáng và 6 vạch tối. Biết hai trong 6 vạch tối đó nằm ngoài cùng khoảng L và tổng số vạch màu của λ1 nhiều hơn tổng số vạch màu của λ2 là 10. Bước sóng λ2 là

0,55 mm

0,65 mm.

0,70 mm.

0,75 mm.

Xem đáp án

Chọn C.

Điều kiện để hệ hai vân tối trùng nhau

Trong thí nghiệm về giao thoa ánh sáng Young, ánh sáng chiếu đến hai khe gồm hai ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ_1=0,42 mm và λ_2.  (ảnh 1)

Theo giả thuyết bài toàn

Trong thí nghiệm về giao thoa ánh sáng Young, ánh sáng chiếu đến hai khe gồm hai ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ_1=0,42 mm và λ_2.  (ảnh 2)

giữa 6 vạch tối có  35 vạch sáng  giữa hai vạch tối liên tiếp có  7 vân sáng, 1 vân là vân trung tâm.

Trong thí nghiệm về giao thoa ánh sáng Young, ánh sáng chiếu đến hai khe gồm hai ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ_1=0,42 mm và λ_2.  (ảnh 3)

tổng số vân sáng của λ1 nhiều hơn λ2 là 10 → nhiều hơn 2 trong khoảng 2 vạch tối liên tiếp.

Trong thí nghiệm về giao thoa ánh sáng Young, ánh sáng chiếu đến hai khe gồm hai ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ_1=0,42 mm và λ_2.  (ảnh 4)

Thay vào (*)

Trong thí nghiệm về giao thoa ánh sáng Young, ánh sáng chiếu đến hai khe gồm hai ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ_1=0,42 mm và λ_2.  (ảnh 5)