(2023) Đề thi thử Vật lí THPT soạn theo ma trận đề minh họa BGD (Đề 19) có đáp án
40 câu hỏi
Trong miền ánh sáng nhìn thấy, chiết suất của nước có giá trị lớn nhất đối với ánh sáng đơn sắc nào sau đây?
Ánh sáng lục.
Ánh sáng lam.
Ánh sáng vàng.
Ánh sáng tím.
Chọn D.
giảm đi 2 lần.
giảm đi 4 lần
tăng lên 2 lần.
tăng lên 4 lần.
Chọn C.
Công suất hao phí

Chiều dài đường dây tăng lên gấp đôi thì hao phí cũng tăng lên gấp đôi.
Các photon trong một chùm sáng đơn sắc có năng lượng
bằng nhau và bước sóng bằng nhau.
khác nhau và bước sóng bằng nhau.
bằng nhau và tần số khác nhau.
bằng nhau và tần số bằng nhau.
Chọn D.
Các photon trong chùm sáng đơn sắc có năng lượng bằng nhau và tần số bằng nhau.
Chọn đáp án sai. Ta có thể làm thay đổi từ thông qua một khung dây kín bằng cách
làm thay đổi từ trường ngoài.
tăng hoặc giảm diện tích của khung dây.
cho khung dây chuyển động nhanh dần trong từ trường đều.
quay khung dây quanh trục đối xứng trong từ trường.
Chọn C.
Khung dây chuyển động trong từ trường đều thì từ thông qua khung dây không thay đổi.
17 cm.
11 cm.
7 cm
23 cm.
Chọn A.
Biên độ tổng hợp của hai dao động vuông pha





Chọn A.
Công thức thấu kính mỏng

Nguyên tắc hoạt động của pin quang điện dựa vào
sự phụ thuộc của điện trở vào nhiệt độ.
hiện tượng nhiệt điện.
hiện tượng quang điện ngoài.
hiện tượng quang điện trong.
Chọn D.
Pin quang điện hoạt động dựa vào hiện tượng quang điện trong.
Trong thí nghiệm về hiện tượng quang điện ngoài, nếu tăng cường độ của chùm sáng tới lên gấp đôi thì giới hạn quang điện của kim loại
tăng lên gấp đôi.
giảm xuống hai lần.
không thay đổi.
tăng lên bốn lần.
Chọn C.
Giới hạn quang điện của kim loại không phụ thuộc vào cường độ của chím sáng tới.
Trong mạch dao động lí tưởng, từ thông qua cuộn cảm thuần biến thiên cùng tần số và cùng pha với
điện tích trên tụ điện.
hiệu điện thế giữa hai đầu tụ điện.
cường độ dòng điện trong mạch.
suất điện động cảm ứng hai đầu cuộn cảm.
Chọn C.
Ta có

⇒ Từ thông luôn cùng pha với cường độ dòng điện qua mạch.
Khi ánh sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác thì
bước sóng không đổi nhưng tần số thay đổi.
bước sóng và tần số đều không đổi.
bước sóng thay đổi nhưng tần số không đổi.
bước sóng và tần số đều thay đổi.
Chọn C.
Khi ánh sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác thì tần số không đổi tuy nhiên bước sóng lại thay đổi.
Nhóm tia nào sau đây có cùng bản chất sóng điện từ?
Tia tử ngoại, tia hồng ngoại, tia gama.
Tia tử ngoại, tia gama, tia bêta.
Tia tử ngoại, tia hồng ngoại, tia catôt.
Tia tử ngoại, tia Rơn – ghen, tia catôt.
Chọn A.
Các tia có bản chất là sóng điện từ là tử ngoại, hồng ngoại và gamma.
Trong mạch điện xoay chiều không phân nhánh đang xảy ra cộng hưởng. Nếu tiếp tục tăng tần số góc của dòng điện và cố định các thông số còn lại thì tổng trở của mạch sẽ
luôn tăng.
luôn giảm
tăng rồi giảm.
giảm rồi lại tăng.
Chọn A.
Cộng hưởng

Phát biểu nào sau đây về đại lượng đặc trưng của sóng cơ học là không đúng.
Bước sóng là quãng đường sóng truyền đi được trong một chu kì.
Tần số của sóng bằng tần số dao động của các phần tử dao động.
Chu kì của sóng bằng chu kì dao động của các phần tử dao động.
Tốc độ truyền sóng chính bằng tốc độ dao động của các phần tử dao động.
Chọn D.
Tốc độ truyền sóng và tốc độ dao động của vật là khác nhau.
Thời gian.
Quãng đường.
Vận tốc
Năng lượng.
Chọn C.
Trong máy phát điện xoay chiều 3 pha
phần đứng yên là phần tạo ra từ trường.
phần chuyển động quay là phần ứng.
stato là phần cảm, rôto là phần ứng.
stato là phần ứng, rôto là phần cảm.
Chọn D.
Trong máy phát điện xoay chiều 3 pha stato là phần ứng, roto là phần cảm.
dòng điện trễ pha hơn hiệu điện thế một góc π/2.
cường độ dòng điện hiệu dụng qua cuộn cảm có giá trị bằng ULω
dòng điện sớm pha hơn hiệu điện thế một góc π/2.
dòng điện qua cuộn cảm càng lớn khi tần số dòng điện càng lớn.
Chọn A.
Đoạn mạch chứa cuộn cảm thuần thì i trễ pha so với góc .
Trong thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến, mạch khuếch đại có tác dụng
tăng bước sóng của tín hiệu.
tăng tần số của tín hiệu.
tăng chu kì của tín hiệu.
tăng cường độ của tín hiệu.
Chọn D.
Trong thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến, mạch khuếch đại có tác dụng tăng cường độ của tín hiệu.




Chọn A.
Hạt nhân này có kí hiệu 
Bản chất dòng điện trong kim loại là dòng
các ion dương chuyển động cùng chiều điện trường.
các electron tự do chuyển động ngược chiều điện trường.
các lỗ trống chuyển động tự do.
các ion dương và ion âm chuyển động theo hai chiều ngược nhau.
Chọn B.
Bản chất dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời ngược chiều điện trường của các electron tự do.
là một vân tối gần vân trung tâm nhất.
là một vân tối xa vân trung tâm nhất.
là một vân sáng gần vân trung tâm nhất.
là một vân sáng xa vân trung tâm nhất.
Chọn C.
Vị trí

⇒ Vân sáng bậc 1.
Một con lắc đơn dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường là g với phương trình li độ cong
. Phương trình li độ góc tương ứng của dao động là




Chọn A.
Phương trình li độ góc

tỉ lệ thuận với r.
tỉ lệ nghịch với r.
tỉ lệ thuận với .
tỉ lệ nghịch với .
Chọn C.
120 cm.
60 cm.
80 cm.
100 cm.
Chọn C.
Khoảng cách từ vòng tròn sóng thứ hai đến vòng tròn sóng thứ sáu

8.
32.
15
16.
Chọn D.
Từ điều kiện để có sóng dừng trên dây với hai đầu cố định





Chọn C.
Ta có:

⇒ e vuông pha với i.
Hệ thức độc lập thời gian cho cặp đại lượng vuông pha





Chọn B.
Ta có

4 N/m.
2000 N/m.
2 N/m
800 N/m.
Chọn C.
Độ cứng của lò xo

10 Ω.
100 Ω.
200 Ω.
250 Ω
Chọn B.
Cảm kháng của cuộn cảm

30 h.
7 h.
15 h.
22 h.
Chọn A.
Từ định luật phân rã phóng xạ

Khảo sát thực nghiệm một con lắc lò xo gồm vật nhỏ có khối lượng 250 g và lò xo nhẹ có độ cứng k, dao động dưới tác dụng của ngoại lực F= cos(2πft), với không đổi và f thay đổi được . Kết quả khảo sát ta được đường biểu diễn sự phụ thuộc của biên độ A cm của con lắc theo tần số Hz của ngoại lực như hình trên . Giá trị của k gần nhất với giá trị nào sau đây?

56 N/m.
34 N/m.
87 N/m.
128 N/m.
Chọn B
Từ đồ thị, ta có:

Từ điều kiện cộng hưởng của dao động cưỡng bức

tăng lên 5 lần.
giảm đi 625 lần.
giảm đi 25 lần.
tăng lên 25 lần.
Chọn B.
Ta có:

Lực tương tác giữa electro và hạt nhân trên quỹ đạo n

⇒ F giảm 625 lần.




Chọn A.
Từ đồ thị, ta có

Cảm kháng của đoạn mạch

Phương trình điện áp hai đầu mạch (phức hóa)

Vậy

82,30 dB.
84,27 dB.
87 dB.
80,97 dB.
Chọn B.
Ta có:

Cường độ âm mà người nghe được

Mức cường độ âm tương ứng

0,25A.
0,45A.
0,61A.
0,50A.
Chọn C.
Tại thời điểm

Mặc khác

Cho phản ứng hạt nhân
Biết ban đầu hạt nhân đứng yên, hai hạt nhân con chuyển động theo hai phương vuông góc nhau; khối lượng của các hạt nhân tính theo đơn vị u bằng số khối của chúng. Nếu phản ứng hạt nhân này thu năng lượng 2,85 MeV và động năng của hạt nhân là 2 MeV thì động năng của hạt α là 6,95 MeV.
23,6 MeV.
25,8 MeV.
30,2 MeV.
Chọn A.

Năng lượng của phản ứng

Phương trình định luật bảo toàn động lượng cho phản ứng hạt nhân

Từ (1) và (2)

0,5 cm.
1,5 cm
2 cm.
1 cm.
Chọn D.
Từ điều kiện để có sóng dừng trên dây với hai đầu cố định

Theo giả thuyết bài toán

Thay (1) vào (2), kết hợp với lập bảng

Khoảng cách nhỏ nhất giữa M với một phần tử ở bụng sóng

20√5 V.
68,6 V.
52,7 V.
25√3 V.
Chọn B

4.
8.
5.
6.
Chọn D.
Điều kiện để M là một cực tiểu giao thoa

Mặc khác, giữa M và trung trực của AB còn 3 dãy cực tiểu
Vậy

Ta xét tỉ số

⇒ trên AC có 6 cực tiểu giao thoa.
Một con lắc đơn với vật nặng có khối lượng m=0,1 kg, mang điện q= C đang ở trạng thái cân bằng như hình vẽ. Khi bật một điện trường có cường độ E theo phương ngang hướng sang phải thì con lắc bắt đầu chuyển động. Tại thời điểm nó lệch sang phải lớn nhất thì điện trường được đổi chiều người lại. Tại thời điểm co lắc lệch sang trái lớn nhất thì ta lại đổi chiều điện trường một lần nữa. Việc đổi chiều điện trường cứ như thế lặp đi lặp lại. Sau khi đổi chiều điện trường 2 lần thì con lắc dao động với biên độ là . Lấy g=10 m/ . Giá trị của E bằng

4261,5 V/m.
3942,1 V/m.
1242,1 V/m.
8912,1 V/m.
Chọn C.
Dưới tác dụng của điện trường con lắc dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng O với biên độ góc

Đổi chiều điện trường lần 1, con lắc dao động với biên độ mới quanh vị trí cân bằng đối xứng với O qua
Đổi chiều lần 2, con lắc dao động với biên độ mới quanh vị trí cân bằng trùng với O

Theo giải thuyết của bài toán

0,55 mm
0,65 mm.
0,70 mm.
0,75 mm.
Chọn C.
Điều kiện để hệ hai vân tối trùng nhau

Theo giả thuyết bài toàn

giữa 6 vạch tối có 35 vạch sáng ⇒ giữa hai vạch tối liên tiếp có 7 vân sáng, 1 vân là vân trung tâm.

tổng số vân sáng của nhiều hơn là 10 → nhiều hơn 2 trong khoảng 2 vạch tối liên tiếp.

Thay vào (*)









