(2023) Đề thi thử Vật lí THPT soạn theo ma trận đề minh họa BGD (Đề 16) có đáp án
40 câu hỏi
Điện trường gây bởi điện tích Q tại vị trí cách nó một khoảng r có cường độ được xác định bởi
9.109Qr
-9.109Qr.
-9.109Qr2
9.109Qr2
Chọn D.
Biểu thức tính cường độ điện trường

Công thức tính chu kì dao động điều hòa của con lắc đơn có chiều dài tại nơi có gia tốc trọng trường là




Chọn D.
Đặt vào hai đầu đoạn mạch RLC không phân nhánh một điện áp xoay chiều u=U0 cos(ωt) ; U0 không đổi, ω thay đổi được. Thay đổi ω để điện áp hiệu dụng hai đầu điện trở bằng điện áp hiệu dụng ở hai đầu đoạn mạch. Giá trị của ω lúc này là
ω=LC.
ω=RL
ω=1LC
ω=RC
Chọn C.
Máy phát điện xoay chiều hoạt động dựa vào hiện tượng
quang điện trong.
quang điện ngoài.
cảm ứng điện từ.
nhiệt điện.
Chọn C.
Máy phát điện xoay chiều hoạt động dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ.
Trong hiệu tượng giao thoa sóng nước với hai nguồn cùng pha, bước sóng λ. Quỹ tích các điểm có hiệu khoảng cách đến hai nguồn bằng bước sóng là
dãy cực tiểu liền kề trung trực của đoạn thẳng nối hai nguồn.
dãy cực đại liền kề trung trực của đoạn thẳng nối hai nguồn.
dãy cực tiểu xa trung trực của đoạn thẳng nối hai nguồn nhất.
dãy cực đại xa trung trực của đoạn thẳng nối hai nguồn nhất.
Chọn A.
Thực hiện thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng. Để có thể dễ dàng đo được khoảng vân ta có thể
giảm bước sóng của ánh sáng dùng làm thí nghiệm.
tăng khoảng cách giữa hai khe.
tăng khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát.
dịch chuyển màn quan sát lại gần hai khe Young.
Chọn C.
Để tăng khoảng vân, ta có thể tăng khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát.
Một sóng cơ có tần sốf, truyền trên một sợi dây đàn hồi với tốc độ v và có bước sóng λ. Hệ thức đúng là?
v=λf
v=λf.
v=2πλf.
v=fλ
Chọn B.
Trong máy phát điện xoay chiều một pha, nếu rôto có p cặp cực và quay với vận tốc n vòng/phút thì tần số của dòng điện phát ra là
f=60/np .
f=pn.
f=np/60.
f=60n/p.
Chọn C.
Đặt điện áp u=U0 cos(ωt+π/4)vào hai đầu đoạn mạch chỉ có tụ điện thì cường độ dòng điện trong mạch là i=I0cos(ωt+φi). Giá trị của φi bằng




Chọn A.
Đối với đoạn mạch chỉ chứa tụ thì dòng điện trong tụ sớm pha hơn điện áp một góc π2

Quang điện trở là một linh kiện điện tử hoạt động dựa vào hiện tương
quang điện ngoài.
bức xạ nhiệt.
nhiệt điện.
quang điện trong.
Chọn D.
Quang điện trở hoạt động dựa vào hiện tượng quang điện trong.
Gọi N1 và N2 là số vòng của cuộn sơ cấp và thứ cấp của một máy biến áp lí tưởng. Nếu mắc hai đầu của cuộn sơ cấp điện áp hiệu dụng là U1. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp sẽ là




Chọn C.
Công thức máy biến áp

Chọn câu đúng nhất. Điều kiện để có dòng điện
có hiệu điện thế.
có điện tích tự do.
có hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật dẫn.
có nguồn điện.
Chọn C.
Điều kiện để có dòng điện là có một hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật dẫn.
Chọn phương án đúng. Quang phổ liên tục của một vật nóng sáng
chỉ phụ thuộc vào bản chất của vật.
phụ thuộc cả nhiệt độ và bản chất của vật.
chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của vật.
không phụ thuộc vào nhiệt độ và bản chất của vật.
Chọn C.
Quang phổ liên tục chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn phát mà không phụ thuộc vào bản chất của nguồn phát.
Một mạch dao động lí tưởng đang có dao động điện từ tự do với chu kì dao động T. Tại thời điểm t=0, điện tích trên một bản tụ điện đạt giá trị cực đại. Điện tích trên bản tụ này bằng một nửa giá trị cực đại ở thời điểm đầu tiên (kể từ t=0) là
T8
T2
T6
T4
Chọn C.
Công thức liên hệ giữa giới hạn quang điện, công thoát electron A của kim loại, hằng số Planck h và tốc độ ánh sáng trong chân không clà




Chọn A.
Sóng điện từ
là sóng dọc và truyền được trong chân không.
là sóng ngang và truyền được trong chân không.
là sóng dọc và không truyền được trong chân không.
là sóng ngang và không truyền được trong chân không.
Chọn B.
Sóng điện từ là sóng ngang và truyền được trong chân không.
Gọi
lần lượt là bước sóng của các tia chàm, cam, lục, vàng. Sắp xếp thứ tự nào dưới đây là đúng?




Chọn D.
Thứ tự đúng là

Con lắc lò xo có độ cứng k dao động điều hòa với biên độ A có cơ năng bằng A. kA. B. kA^2. C. 1/2 kA. D. 1/2 kA^2.
kA
kA2.
12kA.
12KA2.
Chọn D.
Trong dao động tắt dần. Biên độ dao động của con lắc
luôn không đổi.
giảm dần theo thời gian.
tăng dần theo thời gian.
biến đổi theo quy luật sin của thời gian.
Chọn B.
Dao động tắt dần, biên độ của con lắc giảm dần theo thời gian.
Trong quá trình lan truyền của sóng cơ. Hai điểm nằm trên cùng một phương truyền sóng dao động ngược pha nhau thì có vị trí cân bằng cách nhau một khoảng ngắn nhất bằng
một bước sóng.
nửa bước sóng.
một phần tư bước sóng.
hai bước sóng.
Chọn B.
Hai phần tử trên cùng một phương truyền sóng có vị trí cân bằng cách nhau nửa bước sóng sẽ dao động ngược pha nhau.
Một đoạn dây dẫn chiều dài l có cường độ dòng điện I chạy qua được đặt vuông góc với đường sức từ của một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ B. Độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn đây dẫn được tính bằng công thức nào sau đây?




Chọn C.
Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt vuông góc với các đường sức

Một mẫu chất phóng xạ ở thời điểm ban đầu có N0 hạt nhân. Chu kì bán rã của chất phóng xạ này là T. Lượng hạt nhân của mẫu chất phóng xạ chưa phân rã ở thời điểm t là




Chọn C.
Lượng mẫu chất phóng xạ còn lại

Ánh sáng huỳnh quang của một chất có bước sóng 0,5 μm. Chiếu vào chất đó bức xạ có bước sóng nào dưới đây sẽ không có sự phát quang?
0,2 μm.
0,3 μm.
0,4 μm
0,6 μm.
Chọn D.Bước sóng của ánh sáng kích thích luôn ngắn nhơn bước sóng huỳnh quang, vậy bước sóng 0,6 μm không thể gây ra hiện tượng phát quang.
Hạt nhân X1735 có
35 nuclôn.
18 proton.
35 nơtron.
17 nơtron.
Chọn A.
Trong mạch dao động LC lí tưởng, đại lượng 12πLC được gọi là
chu kì dao động riêng của mạch
tần số dao động riêng của mạch.
tần số góc riêng của mạch.
biên độ dao động của mạch.
Chọn B.
Tụ điện có điện dung C=1πmF trong mạch điện xoay chiều có tần số 50 Hz sẽ có dung kháng bằng
200 Ω.
100 Ω
50 Ω.
10 Ω.a
Chọn D.
Dung kháng của tụ điện

Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình x=6 cos(πt) (x tính bằng cm, t tính bằng s). Tốc độ lớn nhất của chất điểm trong quá trình dao động là
3π cm/s.
6π cm/s.
2π cm/s.
π cm/s.
Chọn B.
Tốc độ lớn nhất của chất điểm trong quá trình dao động

Cường độ âm tại một điểm trong môi trường truyền âm đo được là 10-5W/m2 Biết cường độ âm chuẩn là II0=10-12W/m2 . Mức cường độ âm tại điểm đó là
70 dB.
80 dB.
60 dB.
50 dB
Chọn A.
Mức cường độ âm tại điểm có cường độ âm:

Cho phản ứng hạt nhân
Trong đó hạt X có
Z=1; A=3.
Z=2; A=4
Z=2; A=3
Z=1; A=1
Chọn A.
Hình nào dưới đây kí hiệu đúng với hướng của từ trường đều tác dụng lực Lorentz lên hạt điện tích q chuyển động với vận tốc v→ trên quỹ đạo tròn trong mặt phẳng vuông góc với đường sức từ.

Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Chọn D.
Điện tích chuyển động tròn ⇒ lực Lorentz có chiều hướng vào tâm quỹ đạo.
Áp dụng quy tắc bàn tay trái: Cảm ứng từ xuyên qua lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay chỉ chiều chuyển động của điện tích dương (nếu điện tích là âm thì ngược lại), ngón tay cái choãi ra 900 chỉ chiều của lực Lorentz ⇒ Hình 4 là phù hợp.
Theo mẫu nguyên tử Bo, bán kính quỹ đạo K của êlectron trong nguyên tử hiđrô là r0. Khi êlectron chuyển từ quỹ đạo O về quỹ đạo M thì bán kính quỹ đạo giảm bớt
12r0
16r0
25r0
9r0
Chọn B.
Bán kính quỹ đạo M

Giả sử trong một phản ứng hạt nhân, tổng khối lượng của các hạt trước phản ứng nhỏ hơn tổng khối lượng của các hạt sau phản ứng là 0,02 u. Phản ứng hạt nhân này
thu năng lượng 18,63 MeV.
tỏa năng lượng 18,63 MeV.
thu năng lượng 1,863 MeV.
tỏa năng lượng 1,863 MeV.
Chọn A.
Tổng khối lượng của các hạt nhân trước phản ứng nhỏ hơn tổng khối lượng các hạt nhân sau phản ứng ⇒ phản ứng này thu năng lượng

Một con lắc lò xo nằm ngang dao động theo phương trình x=5 cos(2πt-ππ3 cm, t được tính bằng s; gốc tọa độ được chọn tại vị trí lò xo không biến dạng. Kể từ t=0, lò xo không biến dạng lần đầu tại thời điểm
512 s.
16 s.
23 s.
1112 s.
Chọn A

Biểu diễn dao động tương ứng trên đường tròn.
điểm M trên đường tròn.
vị trí lò xo không biến dạng x=0.
Thời gian cần tìm

Tại một phòng thí nghiệm, học sinh A sử dụng con lắc đơn để đo gia tốc rơi tự do g bằng phép đo gián tiếp. Kết quả đo chu kì và chiều dài của con lắc đơn là T=1,919±0,001 s và l=0,900±0,002 m. Bỏ qua sai số của số π. Cách viết kết quả đo nào sau đây là đúng?




Chọn B.
Chu kì dao động của con lắc đơn

Sai số tuyệt đối của phép đo:

Ghi kết quả

Thí nghiệm giao thoa Young với ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ, khoảng cách giữa hai khe là a=1 mm. Ban đầu, tại M cách vân trung tâm 5,25 mm người ta quan sát được vân sáng bậc 5. Giữ cố định màn chứa hai khe, di chuyển từ từ màn quan sát ra xa và dọc theo đường thẳng vuông góc với mặt phẳng chứa hai khe một đoạn 0,75 m thì thấy tại M chuyển thành vân tối lần thứ hai. Bước sóng λ có giá trị là
0,64 μm.
0,70 μm.
0,60 μm.
0,50 μm.
Chọn C.
Ta có :

Bước sóng dùng trong thí nghiệm

Khi nghiên cứu về mô hình truyền tải điện năng đi xa trong phòng thực hành, một học sinh đo đạc được điện áp khi truyền đi là 110 V, điện áp nơi tiêu thụ là 20 V với hệ số công suất của mạch tiêu thụ được xác định là 0,8. Độ giảm thế trên đường dây truyền tải của mô hình này bằng
83,3 V.
65,8 V.
22,1 V.
16,5 V.
Chọn A.

Từ giản đồ vecto, ta có

Một sợi dây đàn hồi căng ngang, đang có sóng dừng ổn định. Trên dây, A là một điểm nút, B là điểm bụng gần A nhất. Gọi L là khoảng cách giữa A và B ở thời điểm t. Biết rằng giá trị của L2 phụ thuộc vào thời gian được mô tả bởi đồ thị như hình bên. Điểm N trên dây có vị trí cân bằng cách A một khoảng cm khi dây duỗi thẳng. Vận tốc dao động của N có giá trị lớn nhất bằng

5π m/s.
25π m/s.
20π m/s.
10π m/s.
Chọn B.
Khoảng cách giữa hai phần tử sóng

Trong đó là khoảng cách giữa A và B theo phương truyền sóng, ∆ulà khoảng cách giữa A và B theo phương dao động của các phần tử môi trường.
Với A là một nút sóng

Từ đồ thị ta có

Với N có vị trí cân bằng cách nút một khoảng λ12

Vận tốc dao động của điểm có giá trị lớn nhất là

Trong thí nghiệm giao thoa trên mặt nước, hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động cùng pha, cùng tần số, cách nhau AB=8 cm tạo ra hai sóng kết hợp có bước sóng λ=2 cm. Một đường thẳng (∆) song song với AB và cách AB một khoảng là 2 cm, cắt đường trung trực của AB tại điểm C. Khoảng cách ngắn nhất từ C đến điểm dao động với biên độ cực tiểu trên (∆) là
0,56 cm.
0,64 cm.
0,43 cm
0,5 cm.
Chọn A.

Để M là cực tiểu và gần trung trực của của AB nhất thì M phải nằm trên cực tiểu ứng với k=0.

Từ hình vẽ, ta có:

Từ (1) và (2)

Giải phương trình trên ta thu được

Vậy khoảng cách ngắn nhất giữa M và trung trực AB là

Trên mặt phẳng nghiêng góc α=30° so với phương ngang, có một chiếc gờ thẳng, dài, nằm ngang, có thành phẳng, vuông góc với mặt phẳng nghiêng, được đặt cố định. Một con lắc lò xo được bố trí nằm trên mặt phẳng nghiêng và gờ như hình vẽ. Biết lò xo có độ cứng N/m, vật nặng có khối lượng m=100g, hệ số ma sát giữa vật và các bề mặt là μ=0,2. Lấy m/s2. Từ vị trí lò xo không biến dạng, kéo vật đến vị trí lò xo giãn một đoạn Δl rồi thả nhẹ. Tốc độ cực đại của vật sau khi được thả ra là

47,7 cm/s.
63,7 cm/s.
75,8 cm/s.
72,7 cm/s.
Chọn D.

Dao động của con lắc là dao động tắt dần dưới tác dụng của hai lực ma sát tại hai bề mặt tiếp xúc. Do đó, con lắc có tốc độ cực đại khi nó đi qua vị trí cân bằng lần đầu tiên.
Tại vị trí cân bằng, lò xo giãn một đoạn

Mặc khác, từ hình vẽ, ta có

Biên độ dao động của con lắc trong nửa chu kì đầu
A=(10)-(2,73)=7,27cm
Tốc độ dao động cực đại

Đặt một điện áp u=U√2 cos(120πt)V vào hai đầu mạch điện gồm điện trở thuần R=125 Ω, cuộn dây và tụ điện có điện dung thay đổi được mắc nối tiếp như hình vẽ. Điều chỉnh điện dung C của tụ, chọn r, L sao cho khi lần lượt mắc vôn kế lí tưởng vào các điểm A, M; M, N và N, B thì vôn kế lần lượt chỉ các giá trị
thỏa mãn biểu thứ
. Để điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện đạt giá trị cực đại thì phải điều chỉnh điện dung của tụ điện đến giá trị gần nhất với giá trị nào?

3,8 μF.
5,5 μF.
6,3 μF.
4,5 μF.
Chọn B.
Từ giả thuyết bài toán ta có :

Điện dụng của mạch khi điện áp hiệu dụng trên tụ điện là cực đại








