(2023) Đề thi thử Vật lí THPT soạn theo ma trận đề minh họa BGD (Đề 16) có đáp án
Đề thi

(2023) Đề thi thử Vật lí THPT soạn theo ma trận đề minh họa BGD (Đề 16) có đáp án

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT60 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện trường gây bởi điện tích Q tại vị trí cách nó một khoảng r có cường độ được xác định bởi 

9.109Qr

-9.109Qr.

-9.109Qr2

9.109Qr2

Xem đáp án

Chọn D.

Biểu thức tính cường độ điện trường

Điện trường gây bởi điện tích Q tại vị trí cách nó một khoảng r có cường độ được xác định bởi   A. 9.10^9  Q/r. (ảnh 1)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức tính chu kì dao động điều hòa của con lắc đơn có chiều dài  tại nơi có gia tốc trọng trường  

Công thức tính chu kì dao động điều hòa của con lắc đơn có chiều dài l tại nơi có gia tốc trọng trường g là (ảnh 1)

Công thức tính chu kì dao động điều hòa của con lắc đơn có chiều dài l tại nơi có gia tốc trọng trường g là (ảnh 2)

Công thức tính chu kì dao động điều hòa của con lắc đơn có chiều dài l tại nơi có gia tốc trọng trường g là (ảnh 3)

Công thức tính chu kì dao động điều hòa của con lắc đơn có chiều dài l tại nơi có gia tốc trọng trường g là (ảnh 4)

Xem đáp án

Chọn D.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt vào hai đầu đoạn mạch RLC không phân nhánh một điện áp xoay chiều u=U0 cos⁡(ωt) ; U0 không đổi, ω thay đổi được. Thay đổi ω để điện áp hiệu dụng hai đầu điện trở bằng điện áp hiệu dụng ở hai đầu đoạn mạch. Giá trị của ω lúc này là

ω=LC.

ω=RL

ω=1LC

ω=RC

Xem đáp án

Chọn C.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Máy phát điện xoay chiều hoạt động dựa vào hiện tượng

quang điện trong.

quang điện ngoài.

cảm ứng điện từ.

nhiệt điện.

Xem đáp án

Chọn C.

Máy phát điện xoay chiều hoạt động dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hiệu tượng giao thoa sóng nước với hai nguồn cùng pha, bước sóng λ. Quỹ tích các điểm có hiệu khoảng cách đến hai nguồn bằng bước sóng là 

dãy cực tiểu liền kề trung trực của đoạn thẳng nối hai nguồn.

dãy cực đại liền kề trung trực của đoạn thẳng nối hai nguồn.

dãy cực tiểu xa trung trực của đoạn thẳng nối hai nguồn nhất.

dãy cực đại xa trung trực của đoạn thẳng nối hai nguồn nhất.

Xem đáp án

Chọn A.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng. Để có thể dễ dàng đo được khoảng vân ta có thể

giảm bước sóng của ánh sáng dùng làm thí nghiệm.

tăng khoảng cách giữa hai khe.

tăng khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát.

dịch chuyển màn quan sát lại gần hai khe Young.

Xem đáp án

Chọn C.

Để tăng khoảng vân, ta có thể tăng khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng cơ có tần sốf, truyền trên một sợi dây đàn hồi với tốc độ v và có bước sóng λ. Hệ thức đúng là?

v=λf

v=λf.

v=2πλf.

v=fλ

Xem đáp án

Chọn B.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong máy phát điện xoay chiều một pha, nếu rôto có p cặp cực và quay với vận tốc n vòng/phút thì tần số của dòng điện phát ra là 

f=60/np .

f=pn.

f=np/60.

f=60n/p.

Xem đáp án

Chọn C.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp u=U0 cos⁡(ωt+π/4)vào hai đầu đoạn mạch chỉ có tụ điện thì cường độ dòng điện trong mạch là i=I0cos⁡(ωt+φi). Giá trị của φi bằng

Đặt điện áp u=U_0 cos⁡(ωt+π/4)vào hai đầu đoạn mạch chỉ có tụ điện thì cường độ dòng điện trong mạch là i=I_0 cos⁡(ωt+φ_i ). Giá trị của φ_i bằng (ảnh 2)

Đặt điện áp u=U_0 cos⁡(ωt+π/4)vào hai đầu đoạn mạch chỉ có tụ điện thì cường độ dòng điện trong mạch là i=I_0 cos⁡(ωt+φ_i ). Giá trị của φ_i bằng (ảnh 3)

Đặt điện áp u=U_0 cos⁡(ωt+π/4)vào hai đầu đoạn mạch chỉ có tụ điện thì cường độ dòng điện trong mạch là i=I_0 cos⁡(ωt+φ_i ). Giá trị của φ_i bằng (ảnh 4)

Đặt điện áp u=U_0 cos⁡(ωt+π/4)vào hai đầu đoạn mạch chỉ có tụ điện thì cường độ dòng điện trong mạch là i=I_0 cos⁡(ωt+φ_i ). Giá trị của φ_i bằng (ảnh 5)

Xem đáp án

Chọn A.

Đối với đoạn mạch chỉ chứa tụ thì dòng điện trong tụ sớm pha hơn điện áp một góc π2

Đặt điện áp u=U_0  cos⁡(ωt+π/4)vào hai đầu đoạn mạch chỉ có tụ điện thì cường độ dòng điện trong mạch là i=I_0  cos⁡(ωt+φ_i ). Giá trị của φ_i bằng (ảnh 1)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Quang điện trở là một linh kiện điện tử hoạt động dựa vào hiện tương

quang điện ngoài.

bức xạ nhiệt.

nhiệt điện.

quang điện trong.

Xem đáp án

Chọn D.

Quang điện trở hoạt động dựa vào hiện tượng quang điện trong.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi N1 và N2 là số vòng của cuộn sơ cấp và thứ cấp của một máy biến áp lí tưởng. Nếu mắc hai đầu của cuộn sơ cấp điện áp hiệu dụng là U1. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp sẽ là

Gọi N_1 và N_2 là số vòng của cuộn sơ cấp và thứ cấp của một máy biến áp lí tưởng. Nếu mắc hai đầu của cuộn sơ cấp điện áp hiệu dụng là U_1. (ảnh 2)

Gọi N_1 và N_2 là số vòng của cuộn sơ cấp và thứ cấp của một máy biến áp lí tưởng. Nếu mắc hai đầu của cuộn sơ cấp điện áp hiệu dụng là U_1. (ảnh 3)

Gọi N_1 và N_2 là số vòng của cuộn sơ cấp và thứ cấp của một máy biến áp lí tưởng. Nếu mắc hai đầu của cuộn sơ cấp điện áp hiệu dụng là U_1. (ảnh 4)

Gọi N_1 và N_2 là số vòng của cuộn sơ cấp và thứ cấp của một máy biến áp lí tưởng. Nếu mắc hai đầu của cuộn sơ cấp điện áp hiệu dụng là U_1. (ảnh 5)

Xem đáp án

Chọn C.

Công thức máy biến áp

Gọi N_1 và N_2 là số vòng của cuộn sơ cấp và thứ cấp của một máy biến áp lí tưởng. Nếu mắc hai đầu của cuộn sơ cấp điện áp hiệu dụng là U_1.  (ảnh 1)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu đúng nhất. Điều kiện để có dòng điện   

có hiệu điện thế.

có điện tích tự do.

có hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật dẫn.

có nguồn điện.

Xem đáp án

Chọn C.

Điều kiện để có dòng điện là có một hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật dẫn.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phương án đúng. Quang phổ liên tục của một vật nóng sáng

chỉ phụ thuộc vào bản chất của vật.

phụ thuộc cả nhiệt độ và bản chất của vật.

chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của vật.

không phụ thuộc vào nhiệt độ và bản chất của vật.

Xem đáp án

Chọn C.

Quang phổ liên tục chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn phát mà không phụ thuộc vào bản chất của nguồn phát.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mạch dao động lí tưởng đang có dao động điện từ tự do với chu kì dao động T. Tại thời điểm t=0, điện tích trên một bản tụ điện đạt giá trị cực đại. Điện tích trên bản tụ này bằng một nửa giá trị cực đại ở thời điểm đầu tiên (kể từ t=0) là

T8

T2

T6

T4

Xem đáp án

Chọn C.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức liên hệ giữa giới hạn quang điện, công thoát electron A của kim loại, hằng số Planck h và tốc độ ánh sáng trong chân không clà

Công thức liên hệ giữa giới hạn quang điện, công thoát electron A của kim loại, hằng số Planck h và tốc độ ánh sáng trong chân không clà (ảnh 1)

Công thức liên hệ giữa giới hạn quang điện, công thoát electron A của kim loại, hằng số Planck h và tốc độ ánh sáng trong chân không clà (ảnh 2)

Công thức liên hệ giữa giới hạn quang điện, công thoát electron A của kim loại, hằng số Planck h và tốc độ ánh sáng trong chân không clà (ảnh 3)

Công thức liên hệ giữa giới hạn quang điện, công thoát electron A của kim loại, hằng số Planck h và tốc độ ánh sáng trong chân không clà (ảnh 4)

Xem đáp án

Chọn A.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Sóng điện từ

là sóng dọc và truyền được trong chân không.

là sóng ngang và truyền được trong chân không.

là sóng dọc và không truyền được trong chân không.

là sóng ngang và không truyền được trong chân không.

Xem đáp án

Chọn B.

Sóng điện từ là sóng ngang và truyền được trong chân không.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

GọiGọi λ_ch, λ_c, λ_l, λ_v lần lượt là bước sóng của các tia chàm, cam, lục, vàng. Sắp xếp thứ tự nào dưới đây là đúng? (ảnh 1)lần lượt là bước sóng của các tia chàm, cam, lục, vàng. Sắp xếp thứ tự nào dưới đây là đúng?

Gọi λ_ch, λ_c, λ_l, λ_v lần lượt là bước sóng của các tia chàm, cam, lục, vàng. Sắp xếp thứ tự nào dưới đây là đúng? (ảnh 3)

Gọi λ_ch, λ_c, λ_l, λ_v lần lượt là bước sóng của các tia chàm, cam, lục, vàng. Sắp xếp thứ tự nào dưới đây là đúng? (ảnh 4)

Gọi λ_ch, λ_c, λ_l, λ_v lần lượt là bước sóng của các tia chàm, cam, lục, vàng. Sắp xếp thứ tự nào dưới đây là đúng? (ảnh 5)

Gọi λ_ch, λ_c, λ_l, λ_v lần lượt là bước sóng của các tia chàm, cam, lục, vàng. Sắp xếp thứ tự nào dưới đây là đúng? (ảnh 6)

Xem đáp án

Chọn D.

Thứ tự đúng là

Gọi λ_ch, λ_c, λ_l, λ_v lần lượt là bước sóng của các tia chàm, cam, lục, vàng. Sắp xếp thứ tự nào dưới đây là đúng? (ảnh 2)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Con lắc lò xo có độ cứng k dao động điều hòa với biên độ A có cơ năng bằng A. kA. B. kA^2. C. 1/2 kA. D. 1/2 kA^2.

kA

kA2.

12kA.

12KA2.

Xem đáp án

Chọn D.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong dao động tắt dần. Biên độ dao động của con lắc

luôn không đổi.

giảm dần theo thời gian.

tăng dần theo thời gian.

biến đổi theo quy luật sin của thời gian.

Xem đáp án

Chọn B.

Dao động tắt dần, biên độ của con lắc giảm dần theo thời gian.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình lan truyền của sóng cơ. Hai điểm nằm trên cùng một phương truyền sóng dao động ngược pha nhau thì có vị trí cân bằng cách nhau một khoảng ngắn nhất bằng

một bước sóng.

nửa bước sóng.

một phần tư bước sóng.

hai bước sóng.

Xem đáp án

Chọn B.

Hai phần tử trên cùng một phương truyền sóng có vị trí cân bằng cách nhau nửa bước sóng sẽ dao động ngược pha nhau.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn dây dẫn chiều dài l có cường độ dòng điện I chạy qua được đặt vuông góc với đường sức từ của một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ B. Độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn đây dẫn được tính bằng công thức nào sau đây?

Một đoạn dây dẫn chiều dài l có cường độ dòng điện I chạy qua được đặt vuông góc với đường sức từ của một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ (ảnh 2)

Một đoạn dây dẫn chiều dài l có cường độ dòng điện I chạy qua được đặt vuông góc với đường sức từ của một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ (ảnh 3)

Một đoạn dây dẫn chiều dài l có cường độ dòng điện I chạy qua được đặt vuông góc với đường sức từ của một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ (ảnh 4)

Một đoạn dây dẫn chiều dài l có cường độ dòng điện I chạy qua được đặt vuông góc với đường sức từ của một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ (ảnh 5)

Xem đáp án

Chọn C.

Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt vuông góc với các đường sức

Một đoạn dây dẫn chiều dài l có cường độ dòng điện I chạy qua được đặt vuông góc với đường sức từ của một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ  (ảnh 1)

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mẫu chất phóng xạ ở thời điểm ban đầu có N0 hạt nhân. Chu kì bán rã của chất phóng xạ này là T. Lượng hạt nhân của mẫu chất phóng xạ chưa phân rã ở thời điểm t là

Một mẫu chất phóng xạ ở thời điểm ban đầu có N_0 hạt nhân. Chu kì bán rã của chất phóng xạ này là T. Lượng hạt nhân của mẫu chất phóng xạ (ảnh 2)

Một mẫu chất phóng xạ ở thời điểm ban đầu có N_0 hạt nhân. Chu kì bán rã của chất phóng xạ này là T. Lượng hạt nhân của mẫu chất phóng xạ (ảnh 3)

Một mẫu chất phóng xạ ở thời điểm ban đầu có N_0 hạt nhân. Chu kì bán rã của chất phóng xạ này là T. Lượng hạt nhân của mẫu chất phóng xạ (ảnh 4)

Một mẫu chất phóng xạ ở thời điểm ban đầu có N_0 hạt nhân. Chu kì bán rã của chất phóng xạ này là T. Lượng hạt nhân của mẫu chất phóng xạ (ảnh 5)

Xem đáp án

Chọn C.

Lượng mẫu chất phóng xạ còn lại

Một mẫu chất phóng xạ ở thời điểm ban đầu có N_0 hạt nhân. Chu kì bán rã của chất phóng xạ này là T. Lượng hạt nhân của mẫu chất phóng xạ (ảnh 1)

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Ánh sáng huỳnh quang của một chất có bước sóng 0,5 μm. Chiếu vào chất đó bức xạ có bước sóng nào dưới đây sẽ không có sự phát quang? 

0,2 μm.

0,3 μm.

0,4 μm

0,6 μm.

Xem đáp án

Chọn D.Bước sóng của ánh sáng kích thích luôn ngắn nhơn bước sóng huỳnh quang, vậy bước sóng 0,6 μm không thể gây ra hiện tượng phát quang.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt nhân X1735  

35 nuclôn.

18 proton.

35 nơtron.

17 nơtron.

Xem đáp án

Chọn A.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mạch dao động LC lí tưởng, đại lượng 12πLC được gọi là 

chu kì dao động riêng của mạch

tần số dao động riêng của mạch.

tần số góc riêng của mạch.

biên độ dao động của mạch.

Xem đáp án

Chọn B.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Tụ điện có điện dung C=1πmF trong mạch điện xoay chiều có tần số 50 Hz sẽ có dung kháng bằng 

200 Ω.

100 Ω

50 Ω.

10 Ω.a

Xem đáp án

Chọn D.

Dung kháng của tụ điện

Tụ điện có điện dung C=1/π  mF trong mạch điện xoay chiều có tần số 50 Hz sẽ có dung kháng bằng  (ảnh 1)

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình x=6 cos⁡(πt) (x tính bằng cm, t tính bằng s). Tốc độ lớn nhất của chất điểm trong quá trình dao động là 

3π cm/s.

6π cm/s.

2π cm/s.

π cm/s.

Xem đáp án

Chọn B.

Tốc độ lớn nhất của chất điểm trong quá trình dao động

Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình x=6 cos⁡(πt) (x tính bằng cm, t tính bằng s). Tốc độ lớn nhất của chất điểm trong  (ảnh 1)

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cường độ âm tại một điểm trong môi trường truyền âm đo được là 10-5W/m2 Biết cường độ âm chuẩn là II0=10-12W/m2 . Mức cường độ âm tại điểm đó là 

70 dB.

80 dB.

60 dB.

50 dB

Xem đáp án

Chọn A.

Mức cường độ âm tại điểm có cường độ âm:

Cường độ âm tại một điểm trong môi trường truyền âm đo được là 10^(-5) W/m^2 . Biết cường độ âm chuẩn là I_0=10^(-12)  W/m^2 .  (ảnh 1)

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng hạt nhânCho phản ứng hạt nhân (_17^35)Cl+(_Z^A)X→ n+(_18^37)Ar. Trong đó hạt X có   A. Z=1; A=3.  (ảnh 1) Trong đó hạt X có 

Z=1; A=3.

Z=2; A=4

Z=2; A=3

Z=1; A=1

Xem đáp án

Chọn A.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình nào dưới đây kí hiệu đúng với hướng của từ trường đều tác dụng lực Lorentz lên hạt điện tích q chuyển động với vận tốc v→ trên quỹ đạo tròn trong mặt phẳng vuông góc với đường sức từ.

Hình nào dưới đây kí hiệu đúng với hướng của từ trường đều tác dụng lực Lorentz lên hạt điện tích q chuyển động với vận tốc (v ) ⃗ trên quỹ đạo tròn trong mặt phẳng vuông góc với đường sức từ. (ảnh 1)

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Chọn D.

Điện tích chuyển động tròn lực Lorentz có chiều hướng vào tâm quỹ đạo.

Áp dụng quy tắc bàn tay trái: Cảm ứng từ xuyên qua lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay chỉ chiều chuyển động của điện tích dương (nếu điện tích là âm thì ngược lại), ngón tay cái choãi ra 900 chỉ chiều của lực Lorentz Hình 4 là phù hợp.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo mẫu nguyên tử Bo, bán kính quỹ đạo K của êlectron trong nguyên tử hiđrô là r0. Khi êlectron chuyển từ quỹ đạo O về quỹ đạo M thì bán kính quỹ đạo giảm bớt

12r0

16r0

25r0

9r0

Xem đáp án

Chọn B.

Bán kính quỹ đạo M

Theo mẫu nguyên tử Bo, bán kính quỹ đạo K của êlectron trong nguyên tử hiđrô là r_0. Khi êlectron chuyển từ quỹ đạo O về quỹ đạo M thì  (ảnh 1)

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử trong một phản ứng hạt nhân, tổng khối lượng của các hạt trước phản ứng nhỏ hơn tổng khối lượng của các hạt sau phản ứng là 0,02 u. Phản ứng hạt nhân này 

thu năng lượng 18,63 MeV.

tỏa năng lượng 18,63 MeV.

thu năng lượng 1,863 MeV.

tỏa năng lượng 1,863 MeV.

Xem đáp án

Chọn A.

Tổng khối lượng của các hạt nhân trước phản ứng nhỏ hơn tổng khối lượng các hạt nhân sau phản ứng phản ứng này thu năng lượng 

Giả sử trong một phản ứng hạt nhân, tổng khối lượng của các hạt trước phản ứng nhỏ hơn tổng khối lượng của các hạt sau phản ứng là 0,02 u. Phản ứng hạt nhân này    A. thu năng lượng 18,63 MeV. B. tỏa năng lượng 18,63 MeV.    C. thu năng lượng 1,863 MeV. D. tỏa năng lượng 1,863 MeV. (ảnh 1)

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo nằm ngang dao động theo phương trình x=5 cos⁡(2πt-ππ3 cm, t được tính bằng s; gốc tọa độ được chọn tại vị trí lò xo không biến dạng. Kể từ t=0, lò xo không biến dạng lần đầu tại thời điểm 

512 s.

16 s.

23 s.

1112 s.

Xem đáp án

Chọn A

Một con lắc lò xo nằm ngang dao động theo phương trình x=5 cos⁡(2πt-π/3)  cm, t được tính bằng s; gốc tọa độ được chọn tại vị trí lò xo  (ảnh 1)

Biểu diễn dao động tương ứng trên đường tròn.

Một con lắc lò xo nằm ngang dao động theo phương trình x=5 cos⁡(2πt-π/3)  cm, t được tính bằng s; gốc tọa độ được chọn tại vị trí lò xo  (ảnh 2)điểm M trên đường tròn.

vị trí lò xo không biến dạng x=0.

Thời gian cần tìm

Một con lắc lò xo nằm ngang dao động theo phương trình x=5 cos⁡(2πt-π/3)  cm, t được tính bằng s; gốc tọa độ được chọn tại vị trí lò xo  (ảnh 3)

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại một phòng thí nghiệm, học sinh A sử dụng con lắc đơn để đo gia tốc rơi tự do g bằng phép đo gián tiếp. Kết quả đo chu kì và chiều dài của con lắc đơn là T=1,919±0,001 s và l=0,900±0,002 m. Bỏ qua sai số của số π. Cách viết kết quả đo nào sau đây là đúng?

Tại một phòng thí nghiệm, học sinh A sử dụng con lắc đơn để đo gia tốc rơi tự do g bằng phép đo gián tiếp. Kết quả đo chu kì (ảnh 4)

Tại một phòng thí nghiệm, học sinh A sử dụng con lắc đơn để đo gia tốc rơi tự do g bằng phép đo gián tiếp. Kết quả đo chu kì (ảnh 5)

Tại một phòng thí nghiệm, học sinh A sử dụng con lắc đơn để đo gia tốc rơi tự do g bằng phép đo gián tiếp. Kết quả đo chu kì (ảnh 6)

Tại một phòng thí nghiệm, học sinh A sử dụng con lắc đơn để đo gia tốc rơi tự do g bằng phép đo gián tiếp. Kết quả đo chu kì (ảnh 7)

Xem đáp án

Chọn B.

Chu kì dao động của con lắc đơn

Tại một phòng thí nghiệm, học sinh A sử dụng con lắc đơn để đo gia tốc rơi tự do g bằng phép đo gián tiếp. Kết quả đo chu kì  (ảnh 1)

Sai số tuyệt đối của phép đo:

Tại một phòng thí nghiệm, học sinh A sử dụng con lắc đơn để đo gia tốc rơi tự do g bằng phép đo gián tiếp. Kết quả đo chu kì  (ảnh 2)

Ghi kết quả

Tại một phòng thí nghiệm, học sinh A sử dụng con lắc đơn để đo gia tốc rơi tự do g bằng phép đo gián tiếp. Kết quả đo chu kì  (ảnh 3)

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Thí nghiệm giao thoa Young với ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ, khoảng cách giữa hai khe là a=1 mm. Ban đầu, tại M cách vân trung tâm 5,25 mm người ta quan sát được vân sáng bậc 5. Giữ cố định màn chứa hai khe, di chuyển từ từ màn quan sát ra xa và dọc theo đường thẳng vuông góc với mặt phẳng chứa hai khe một đoạn 0,75 m thì thấy tại M chuyển thành vân tối lần thứ hai. Bước sóng λ có giá trị là 

0,64 μm.

0,70 μm.

0,60 μm.

0,50 μm.

Xem đáp án

Chọn C.

Ta có :

Thí nghiệm giao thoa Young với ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ, khoảng cách giữa hai khe là a=1 mm. Ban đầu, tại M cách vân trung tâm  (ảnh 1)

Bước sóng dùng trong thí nghiệm

Thí nghiệm giao thoa Young với ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ, khoảng cách giữa hai khe là a=1 mm. Ban đầu, tại M cách vân trung tâm  (ảnh 2)

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nghiên cứu về mô hình truyền tải điện năng đi xa trong phòng thực hành, một học sinh đo đạc được điện áp khi truyền đi là 110 V, điện áp nơi tiêu thụ là 20 V với hệ số công suất của mạch tiêu thụ được xác định là 0,8. Độ giảm thế trên đường dây truyền tải của mô hình này bằng

83,3 V.

65,8 V.

22,1 V.

16,5 V.

Xem đáp án

Chọn A.

Khi nghiên cứu về mô hình truyền tải điện năng đi xa trong phòng thực hành, một học sinh đo đạc được điện áp khi truyền đi là 110 V,  (ảnh 1)

Từ giản đồ vecto, ta có

Khi nghiên cứu về mô hình truyền tải điện năng đi xa trong phòng thực hành, một học sinh đo đạc được điện áp khi truyền đi là 110 V,  (ảnh 2)

 

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sợi dây đàn hồi căng ngang, đang có sóng dừng ổn định. Trên dây, A là một điểm nút, B là điểm bụng gần A nhất. Gọi L là khoảng cách giữa A và B ở thời điểm t. Biết rằng giá trị của L2 phụ thuộc vào thời gian được mô tả bởi đồ thị như hình bên. Điểm N trên dây có vị trí cân bằng cách A một khoảng cm khi dây duỗi thẳng. Vận tốc dao động của N có giá trị lớn nhất bằng

Một sợi dây đàn hồi căng ngang, đang có sóng dừng ổn định. Trên dây, A là một điểm nút, B là điểm bụng gần A nhất.  (ảnh 1)

5π m/s.

25π m/s.

20π m/s.

10π m/s.

Xem đáp án

Chọn B.

Khoảng cách giữa hai phần tử sóng

Một sợi dây đàn hồi căng ngang, đang có sóng dừng ổn định. Trên dây, A là một điểm nút, B là điểm bụng gần A nhất.  (ảnh 2)

 

Trong đó là khoảng cách giữa A và B theo phương truyền sóng, ∆ulà khoảng cách giữa A và B theo phương dao động của các phần tử môi trường.

Với A là một nút sóng

Một sợi dây đàn hồi căng ngang, đang có sóng dừng ổn định. Trên dây, A là một điểm nút, B là điểm bụng gần A nhất.  (ảnh 3)

 

Từ đồ thị ta có

Một sợi dây đàn hồi căng ngang, đang có sóng dừng ổn định. Trên dây, A là một điểm nút, B là điểm bụng gần A nhất.  (ảnh 4)

Với N có vị trí cân bằng cách nút một khoảng λ12

Một sợi dây đàn hồi căng ngang, đang có sóng dừng ổn định. Trên dây, A là một điểm nút, B là điểm bụng gần A nhất.  (ảnh 5)

 

Vận tốc dao động của điểm  có giá trị lớn nhất là

Một sợi dây đàn hồi căng ngang, đang có sóng dừng ổn định. Trên dây, A là một điểm nút, B là điểm bụng gần A nhất.  (ảnh 6)

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm giao thoa trên mặt nước, hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động cùng pha, cùng tần số, cách nhau AB=8 cm tạo ra hai sóng kết hợp có bước sóng λ=2 cm. Một đường thẳng (∆) song song với AB và cách AB một khoảng là 2 cm, cắt đường trung trực của AB tại điểm C. Khoảng cách ngắn nhất từ C đến điểm dao động với biên độ cực tiểu trên (∆) là

0,56 cm.

0,64 cm.

0,43 cm

0,5 cm.

Xem đáp án

Chọn A.

Trong thí nghiệm giao thoa trên mặt nước, hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động cùng pha, cùng tần số, cách nhau AB=8 cm tạo  (ảnh 1)

Để M là cực tiểu và gần trung trực của của AB nhất thì M phải nằm trên cực tiểu ứng với k=0.

Trong thí nghiệm giao thoa trên mặt nước, hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động cùng pha, cùng tần số, cách nhau AB=8 cm tạo  (ảnh 2)

Từ hình vẽ, ta có:

Trong thí nghiệm giao thoa trên mặt nước, hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động cùng pha, cùng tần số, cách nhau AB=8 cm tạo  (ảnh 3)

Từ (1) và (2)

Trong thí nghiệm giao thoa trên mặt nước, hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động cùng pha, cùng tần số, cách nhau AB=8 cm tạo  (ảnh 4)

Giải phương trình trên ta thu được

Trong thí nghiệm giao thoa trên mặt nước, hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động cùng pha, cùng tần số, cách nhau AB=8 cm tạo  (ảnh 5)

Vậy khoảng cách ngắn nhất giữa M và trung trực AB 

Trong thí nghiệm giao thoa trên mặt nước, hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động cùng pha, cùng tần số, cách nhau AB=8 cm tạo  (ảnh 6)

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên mặt phẳng nghiêng góc α=30° so với phương ngang, có một chiếc gờ thẳng, dài, nằm ngang, có thành phẳng, vuông góc với mặt phẳng nghiêng, được đặt cố định. Một con lắc lò xo được bố trí nằm trên mặt phẳng nghiêng và gờ như hình vẽ. Biết lò xo có độ cứng N/m, vật nặng có khối lượng m=100g, hệ số ma sát giữa vật và các bề mặt là μ=0,2. Lấy m/s2. Từ vị trí lò xo không biến dạng, kéo vật đến vị trí lò xo giãn một đoạn Δl rồi thả nhẹ. Tốc độ cực đại của vật sau khi được thả ra là

Trên mặt phẳng nghiêng góc α=30^0 so với phương ngang, có một chiếc gờ thẳng, dài, nằm ngang, có thành phẳng, vuông góc với mặt phẳng  (ảnh 1)

47,7 cm/s.

63,7 cm/s.

75,8 cm/s.

72,7 cm/s.

Xem đáp án

Chọn D.

Trên mặt phẳng nghiêng góc α=30^0 so với phương ngang, có một chiếc gờ thẳng, dài, nằm ngang, có thành phẳng, vuông góc với mặt phẳng  (ảnh 2)


 
Dao động của con lắc là dao động tắt dần dưới tác dụng của hai lực ma sát tại hai bề mặt tiếp xúc. Do đó, con lắc có tốc độ cực đại khi nó đi qua vị trí cân bằng lần đầu tiên.
Tại vị trí cân bằng, lò xo giãn một đoạn

Trên mặt phẳng nghiêng góc α=30^0 so với phương ngang, có một chiếc gờ thẳng, dài, nằm ngang, có thành phẳng, vuông góc với mặt phẳng  (ảnh 3)


Mặc khác, từ hình vẽ, ta có

Trên mặt phẳng nghiêng góc α=30^0 so với phương ngang, có một chiếc gờ thẳng, dài, nằm ngang, có thành phẳng, vuông góc với mặt phẳng  (ảnh 4)


Biên độ dao động của con lắc trong nửa chu kì đầu
A=(10)-(2,73)=7,27cm
Tốc độ dao động cực đại

Trên mặt phẳng nghiêng góc α=30^0 so với phương ngang, có một chiếc gờ thẳng, dài, nằm ngang, có thành phẳng, vuông góc với mặt phẳng  (ảnh 5)

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt một điện áp u=U√2 cos⁡(120πt)V vào hai đầu mạch điện gồm điện trở thuần R=125 Ω, cuộn dây và tụ điện có điện dung thay đổi được mắc nối tiếp như hình vẽ. Điều chỉnh điện dung C của tụ, chọn r, L sao cho khi lần lượt mắc vôn kế lí tưởng vào các điểm A, M; M, N và N, B thì vôn kế lần lượt chỉ các giá trịĐặt một điện áp u=U√2  cos⁡(120πt)V vào hai đầu mạch điện gồm điện trở thuần R=125 Ω, cuộn dây và tụ điện có điện dung thay đổi được mắc nối tiếp  (ảnh 1)thỏa mãn biểu thứĐặt một điện áp u=U√2  cos⁡(120πt)V vào hai đầu mạch điện gồm điện trở thuần R=125 Ω, cuộn dây và tụ điện có điện dung thay đổi được mắc nối tiếp  (ảnh 2). Để điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện đạt giá trị cực đại thì phải điều chỉnh điện dung của tụ điện đến giá trị gần nhất với giá trị nào?

Đặt một điện áp u=U√2  cos⁡(120πt)V vào hai đầu mạch điện gồm điện trở thuần R=125 Ω, cuộn dây và tụ điện có điện dung thay đổi được mắc nối tiếp  (ảnh 3)

3,8 μF.

5,5 μF.

6,3 μF.

4,5 μF.

Xem đáp án

Chọn B.
Từ giả thuyết bài toán ta có :

Đặt một điện áp u=U√2  cos⁡(120πt)V vào hai đầu mạch điện gồm điện trở thuần R=125 Ω, cuộn dây và tụ điện có điện dung thay đổi được mắc nối tiếp  (ảnh 4)


Điện dụng của mạch khi điện áp hiệu dụng trên tụ điện là cực đại

Đặt một điện áp u=U√2  cos⁡(120πt)V vào hai đầu mạch điện gồm điện trở thuần R=125 Ω, cuộn dây và tụ điện có điện dung thay đổi được mắc nối tiếp  (ảnh 5)