(2023) Đề thi thử Vật lí THPT soạn theo ma trận đề minh họa BGD (Đề 14) có đáp án
40 câu hỏi




Tỉ số chu kì giữa hai mạch dao động

phóng xạ α.
phóng xạ
phóng xạ
phóng xạ γ.
Chọn C.
theo thứ tự tăng dần.
theo thứ tự giảm dần.
như nhau.
tăng gấp 2 và 3 lần so với tần số f.
Chọn C.
Tốc độ truyền sóng trong cùng một môi trường là như nhau.




Chọn D.
4 A.
√2 A.
2√2 A.
2 A
Chọn D.
Theo định luật phân rã phóng xạ thì lượng hạt nhân mẹ trong mẫu phóng xạ sẽ giảm theo thời gian với quy luật
tuyến tính.
hàm số mũ.
hàm sin.
tan.
Chọn B.
Số hạt nhân mẹ trong mẫu phóng xạ sẽ giảm theo quy luật hàm số mũ.




Chọn A.
Trong máy phát thanh đơn giản, thiết bị dùng để biến dao động âm thành dao động điện có cùng tần số là
mạch biến điệu.
anten phát.
mạch khuếch đại.
micro.
Chọn D.
Trong máy phát thanh đơn giản, micro là thiết bị biến dao động âm thành dao động điện với cùng tần số.
Máy biến thế có tác dụng thay đổi
điện áp của nguồn điện một chiều.
điện áp của nguồn điện xoay chiều.
công suất truyền tải điện một chiều.
công suất truyền tải điện xoay chiều.
Chọn B.
Máy biến thế có tác dụng thay đổi điện áp của nguồn điện xoay chiều
Khả năng nào sau đây không phải của tia ?
có tác dụng sinh lí.
có tác dụng nhiệt.
Làm ion hóa không khí
làm phát quang một số chất.
Chọn B.
Tác dụng nhiệt là tác dụng đặc trưng của tia hồng ngoại.
Âm Đô do một cây đàn và một ống sáo phát ra chắc chắn có cùng
tần số âm.
mức cường độ âm.
tốc độ truyền âm.
cường độ.
Chọn A.
Âm Đô do các nhạc cụ phát ra chắc chắn phải có cùng tần số.
Trong máy quang phổ lăng kính, lăng kính có vai trò
biến chùm sáng đi vào khe hẹp thành chùm sáng song song.
biến chùm tia sáng song song đi vào thành chùm tia hội tụ.
phân tách chùm sáng song song đi vào thành nhiều chùm sáng đơn sắc.
hội tụ các chùm sáng đơn sắc song song lên tấm phim.
Chọn C.
Trong máy quang phổ lăng kính, lăng kính có tác dung phân tách chùm sáng song song đi qua nó thành nhiều chùm sáng đơn sắc.
Thí nghiệm về tán sắc ánh sáng đã chứng tỏ rằng ánh sáng trắng là tập hợp của
ánh sáng đơn sắc gồm đỏ, da cam, vàng, lục, lam, chàm tím.
vô số ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím.
ánh sáng đơn sắc cơ bản là đỏ, vàng và lục.
các ánh sáng có màu trắng.
Chọn B.
Ánh sáng trắng là tập hợp của vô số ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím.
Hạt tải điện trong chất bán dẫn chủ yếu là
electron.
proton.
notron
lỗ trống.
Chọn D.
Hạt tải điện chủ yếu trong chất bán dẫn loại p là lỗ trống.
tia tử ngoại.
tia X.
tia hồng ngoại.
ánh sáng nhìn thấy.
Chọn D.
Bước sóng của sóng

⇒ vùng ánh sáng nhìn thấy.
1,41 s.
2,83 s.
2 s.
4 s.
Chọn C.
T không phụ thuộc vào m ⇒ khi khối lượng thay đổi thì chu kì con lắc vẫn giữ nguyên.
2.
3.
4
5.
Chọn A.
Số notron trong hạt nhân là

Một mạch điện xoay chiều, đang xảy ra cộng hưởng nếu ta tăng điện trở trên mạch đồng thời giữ nguyên tác điều kiện khác thì kết luận nào sau đây là sai?
Hệ số công suất của mạch tăng.
Điện áp hiệu dụng trên điện trở tăng.
Tổng trở của mạch giảm.
Công suất tiêu thụ trên mạch tăng.
Chọn D.
Công suất tiêu thụ trên mạch giảm.
l=λ.
l=0,5λ.
l=0,4λ.
l=2λ.
Chọn C.
Với hai trường hợp sóng dừng trên dây ⇒ không tồn tại trường hợp .
một bước sóng
một nửa bước sóng.
một phần tám bước sóng.
một số nguyên lần bước sóng.
Chọn C.
Độ lệch pha giữa hai phần tử sóng

tăng sai số của phép đo.
tăng số phép tính trung gian.
giảm sai số của phép đo
giảm số lần thực hiện thí nghiệm.
Chọn C.
Chu kì dao động của con lắc nhỏ, do đó để giảm sai số người ta thường đo thời gian con lắc thự hiện nhiều chu kì dao động.
720 nm.
630 nm.
550 nm.
490 nm.
15 cm.
30 cm.
60 cm.
7,5 cm.
Chọn C.
Khoảng cách giữa vị trí cân bằng của điểm bụng và điểm nút cạnh nhau là một phần tư bước sóng ⇒ bước sóng của sóng là 60cm
120 Hz.
180 Hz.
90 Hz.
40 Hz.
Chọn A.
Tần số của dòng điện tạo bởi máy phát điện xoay chiều f=pn
Với

9
5
5
Chọn B.
Bán kính quỹ đạo dừng theo mẫu nguyên tử Bohr

0,78 mT.
5,12 mT.
3,2 mT.
1,25 mT.
Chọn C.
Ta có:

500 g.
125 g.
200 g.
250 g.
Chọn C.
Tần số góc của ngoại lực cưỡng bức

Để xảy ra cộng hưởng thì

6 m.
6 km.
3 m.
3 km.

Từ thông gửi qua một khung dây dẫn phẳng bằng kim loại có biểu thức
Wb ( t tính bằng giây). Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây là




Chọn B.
Suất điện động cảm ứng được xác định dựa vào định luật Faraday

1,25. m/s.
3. m/s.
2. m/s.
2,25. m/s.
Chọn D.
Vận tốc của ánh sáng trong môi trường nước

Đồ thị li độ – thời gian của một con lắc lò xo treo thẳng đứng được cho như hình vẽ. Biết lò xo có độ cứng k=200 N/m.

Lực đàn hồi cực đại tác dụng lên vật trong quá trình dao động là
0,6 N.
2,4 N
1,2 N.
5,8 N.
Chọn C.
Từ đồ thị, ta có

Lực đàn hồi cực đại tác dụng lên vật

Cho phản ứng phân hạch Urani có phương trình
Biết rằng khối lượng của các hạt nhân trong phản ứng trên lần lượt là =234,99 u, =94,88 u, =137,87 u,=1,0087 u. Bỏ qua khối lượng của electron. Biết
. Năng lượng tỏa ra bởi phản ứng phân hạch này là1221 MeV.
5470 MeV
1147 MeV.
2100 MeV.
Chọn C.
Năng lượng của phản ứng

Hai viên pin có điện trở trong không đáng kể được mắc vào đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở và quang điện trở LDR như hình vẽ.
Khi cường độ sáng ở LDR giảm thì các giá trị đọc được trên các vôn kế là

| Số đọc được trên vôn kế P | Số đọc được trên vôn kế Q |
(A) | Giảm | Giảm |
(B) | Tăng | Giảm |
(C) | Giảm | Tăng |
(D) | Tăng | Tăng |
(A).
(B).
(C).
(F).
Chọn C.
Cường độ dòng điện mạch mạch

460 nm.
570 nm.
550 nm.
440 nm.
Chọn B.
Điều kiện để hệ hai vân sáng trùng nhau

Mặc khác


Dao động của một vật là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số. Hình vẽ bên dưới là đồ thị li độ - thời gian của hai dao động thành phần. Tốc độ dao động cực đại của vật là

15π cm/s.
50π cm/s
4π cm/s.
5π cm/s.
Chọn D.
Từ đồ thị, ta có

=4cm và =3cm
Tốc độ cực đại của vật

Để xác định độ tự cảm của một cuộn dây, một học sinh tiến hành hai thí nghiệm như sau:
Thí nghiệm 1: Đặt vào hai đầu cuộn dây một nguồn điện một chiều. Tiến hành thay đổi giá trị điện áp và đo cường độ dòng điện tương ứng qua cuộn dây. Kết quả của thí nghiệm này được học sinh ghi lại bằng đồ thị 1.
Thí nghiệm 2: Đặt vào hai đầu cuộn dây một nguồn điện xoay chiều có tần số 50 Hz. Tiến hành thay đổi giá trị điện áp và đo cường độ dòng điện tương ứng qua cuộn dây. Kết quả của thí nghiệm này được học sinh ghi lại bằng đồ thị 2.
Đồ thị 1 ![]() | Đồ thị 2 ![]() |
Hệ số tự cảm của cuộn dây này bằng
0,052 H.
0,016 H.
0,332 J
0,115 H.
Chọn A.
Kết quả thí nghiệm 1 cho ta điện trở trong của cuộn dây

Kết quả của thí nghiệm 2 cho ta tổng trở của cuộn dây

Cảm kháng của cuộn dây

347.
328.
352
334.
Chọn C.
Cường độ dòng điện chạy trên đường dây truyền tải

Cường độ dòng điện sau máy hạ áp

Tổng công suất ở tải tiêu thụ

⇒ Số hộ dân tương ứng

Cho mạch điện như hình vẽ: ampe kế xoay chiều, cuộn dây không thuần cảm (L,r), tụ điện điện dung
và điện trở thuần R. Đặt vào AB một điện áp xoay chiều
thì chỉ ampe kế là 0,5 A, trễ pha so với và lệch pha π/2 so với Điện trở trong của cuộn dây bằng

25 Ω.
37,5 Ω.
25√3 Ω
12,5√3 Ω.
Chọn A.

Dung kháng của tụ điện và tổng trở của mạch

hình thang NANB cân.
Điện trở trong của cuộn dây

2,41 cm.
3,66 cm.
2,31 cm
2,59 cm.
Chọn B.
Trên có 5 cực đại giao thoa

Mặc khác, từ điều kiện để có cực đại giao thoa tại trung điểm AC

Lập bảng cho (1), kết hợp với điều kiện (*)

Cho cơ hệ: lò xo nhẹ có độ cứng k=100 N/m, một đầu gắn cố định vào tường, đầu còn lại tự do; vật nhỏ có khối lượng m=1 kg có thể chuyển động dọc theo phương của lò xo trên một bề mặt nằm ngang có ma sát phân bố như hình vẽ. Ban đầu (t=0) truyền cho vật nhỏ vận tốc =0,2 m/s hướng về phía lò xo. Lấy g=10 m/ . Thời gian để vật đi qua vị trí D lần thứ hai là?

0,5 s.
5,2 s.
0,7 s.
6,8 s.

Thời gian chuyển động của vật kể từ vị trí ban đầu đến khi chạm vào lò xo tại D

Vận tốc của vật khi đến D

Khi chạm vào lò xo, dưới tác dụng của lực đàn hồi gây bởi lò xo và lực ma sát trượt, vật dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng, vị trí này cách D về bên trái một đoạn

Tần số góc của dao động

Biên độ dao động của vật

Vị trí D tương ứng với x=2cm. Vậy tổng thời gian là











