(2023) Đề thi thử Vật lí THPT soạn theo ma trận đề minh họa BGD (Đề 10) có đáp án
Đề thi

(2023) Đề thi thử Vật lí THPT soạn theo ma trận đề minh họa BGD (Đề 10) có đáp án

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT52 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo gồm một vật nhỏ có khối lượng m và lò xo nhẹ, dao động điều hòa dọc theo trục Ox quanh vị trí cân bằng O với tần số góc là ω. Biểu thức lực kéo về tác dụng lên vật theo li độ x là 

F=mωx.

F=-mω2 x.

F=mω2x.

F=-mωx.

Xem đáp án

Chọn B.

Lực kéo về tác dụng lên vật

Một con lắc lò xo gồm một vật nhỏ có khối lượng m và lò xo nhẹ, dao động điều hòa dọc theo trục Ox quanh vị trí cân bằng O với tần số góc là ω.  (ảnh 1)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên mặt nước đủ rộng có một nguồn điểm O dao động điều hòa theo phương thẳng đứng tạo ra một hệ sóng tròn đồng tâm O lan tỏa ra xung quanh. Thả một nút chai nhỏ nổi trên mặt nước nơi có sóng truyền qua thì nút chai

sẽ bị sóng cuốn ra xa nguồn O.

sẽ dịch chuyển lại gần nguồn O.

sẽ dao động tại chỗ theo phương thẳng đứng.

sẽ dao động theo phương nằm ngang.

Xem đáp án

Chọn C.

Nút chai sẽ dao động tại chỗ theo phương thẳng đứng.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Con lắc lò xo có độ cứng k, được kích thích cho dao động điều hòa với biên độ A. Khi đi qua vị trí biên, thế năng của con lắc này bằng

kA.

kA2

0,5kA2

0,25kA2

Xem đáp án

Chọn C.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng có tần số 500 Hz truyền đi với vận tốc 340 m/s. Độ lệch pha giữa hai điểm trên phương truyền sóng có vị trí cân bằng cách nhau một khoảng 0,17 m bằng

π/4 rad.

π/2 rad.

3π/4 rad.

π rad.

Xem đáp án

Chọn A.

Độ lệch pha giữa hai phần tử song

Một sóng có tần số 500 Hz truyền đi với vận tốc 340 m/s. Độ lệch pha giữa hai điểm trên phương truyền sóng có vị trí cân bằng cách nhau một khoảng 0,17 (ảnh 1)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều một pha dựa trên hiện tượng Vật Lí nào sau đây?

Hiện tượng cảm ứng điện từ.

Hiện tượng cộng hưởng điện.

Hiện tượng phát xạ cảm ứng.

Hiện tượng tỏa nhiệt trên cuộn dây.

Xem đáp án

Chọn A.

Máy phát điện xoay chiều một pha hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến, mạch tách sóng dùng để 

tách sóng điện từ tần số cao ra khỏi loa.

tách sóng điện từ tần số cao để đưa vào mạch khuếch đại.

tách sóng điện từ tần số âm ra khỏi sóng điện từ tần số cao.

tách sóng điện từ tần số âm ra khỏi loa.

Xem đáp án

Chọn C.

Trong thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến, mạch tách sóng dùng để tách sóng điện từ tần số âm ra khỏi sóng điện từ tần số cao.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Sóng điện từ có chu kì T truyền đi trong chân không với bước sóng

Sóng điện từ có chu kì T truyền đi trong chân không với bước sóng (ảnh 1)

cT

Sóng điện từ có chu kì T truyền đi trong chân không với bước sóng (ảnh 2)

Sóng điện từ có chu kì T truyền đi trong chân không với bước sóng (ảnh 3)

Xem đáp án

Chọn B.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào sai?

Một trong những ứng dụng quan trọng của hiện tượng quang điện trong là Pin quang điện.

Mọi bức xạ hồng ngoại đều gây ra được hiện tượng quang điện trong đối với các chất quang dẫn

Trong chân không, phôtôn bay dọc theo các tia sáng với tốc độ c=3.108 m/s.

Một số loại sơn xanh, đỏ, vàng quét trên các biển báo giao thông là các chất lân quang.

Xem đáp án

Chọn B.

Tia hồng ngoại có năng lượng nhỏ nên chi gây ra hiện tượng quang điện trong với một số chất quang dẫn → B sai.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện trở của một quang điện trở có đặc điểm nào dưới đây? 

Có giá trị rất lớn.

Có giá trị không đổi.

Có giá trị rất nhỏ.

Có giá trị thay đổi được.

Xem đáp án

Chọn D.

Điện trở có quang điện trở có giá trị thay đổi được khi ta chiếu vào nó một ánh sáng kích thích thích hợp.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai hạt nhân H13 và H23e có cùng 

số nơtron.

số nuclôn

điện tích.

số prôtôn.

Xem đáp án

Chọn B.

Hai hạt nhân có cùng số Nuclon.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Ứng dụng không liên quan đến hiện tượng điện phân là

tinh luyện đồng.

mạ điện.

luyện nhôm.

hàn điện.

Xem đáp án

Chọn D.

Hàn điện là ứng dụng không liên quan đến hiện tượng điện phân (ứng dụng này liên quan đến dòng điện trong chất khí – hồ quang điện).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai? Lực từ là lực tương tác 

giữa hai dòng điện.

giữa nam châm với dòng điện.

giữa hai điện tích đứng yên

giữa hai nam châm.

Xem đáp án

Chọn C.

Lực tương tác giữa hai điện tích đứng yên là lực tương tác tĩnh điện, lực từ là lực tương tác giữa nam châm với nam châm, nam châm với dòng điện, dòng điện với dòng điện hoặc giữa các điện tích chuyển động với nhau → C sai.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn có chiều dài l=1,2 m dao động nhỏ với tần số góc bằng 2,86 rad/s tại nơi có gia tốc trọng trường g. Giá trị của g tại đó bằng

9,82 m/s2.

9,88 m/s2 .

9,85 m/s2

9,80 m/s2.

Xem đáp án

Chọn A.

Gia tốc trọng trường tại nơi treo con lắc

Một con lắc đơn có chiều dài l=1,2 m dao động nhỏ với tần số góc bằng 2,86 rad/s tại nơi có gia tốc trọng trường g. Giá trị của g tại đó bằng   (ảnh 1)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đến các trạm dừng để đón hoặc trả khách, xe buýt chỉ tạm dừng mà không tắt máy. Hành khách ngồi trên xe nhận thấy thân xe bị “rung” mạnh hơn. Dao động của thân xe lúc đó là dao động

cộng hưởng.

tắt dần.

cưỡng bức.

điều hòa.

Xem đáp án

Chọn C.

Dao động của rung mạnh hơn của xe lúc đó là dao động cưỡng bức.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ trường không tồn tại xung quanh các đối tượng nào sau đây?

Nam châm.

Dòng điện.

Điện tích đứng yên.

Điện tích chuyển động.

Xem đáp án

Chọn C.

Từ trường không tồn tại xung quanh điện tích đứng yên.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp (có N1 vòng dây) của một máy hạ áp lí tưởng một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U1 thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp (có N2 vòng dây) để hở là U2. Hệ thức nào sau đây đúng?

Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp (có N_1 vòng dây) của một máy hạ áp lí tưởng một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U_1 thì điện áp hiệu dụng giữa (ảnh 1)

Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp (có N_1 vòng dây) của một máy hạ áp lí tưởng một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U_1 thì điện áp hiệu dụng giữa (ảnh 2)

Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp (có N_1 vòng dây) của một máy hạ áp lí tưởng một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U_1 thì điện áp hiệu dụng giữa (ảnh 3)

Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp (có N_1 vòng dây) của một máy hạ áp lí tưởng một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U_1 thì điện áp hiệu dụng giữa (ảnh 4)

Xem đáp án

Chọn A.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếu một chùm bức xạ hỗn hợp gồm 4 bức xạ điện từ có bước sóng lần lượt là λ1=0,48 μm, λ2=450 nm, λ3=0,72 μm, λ4=350 nm vào khe F của một máy quang phổ lăng kính thì trên tiêu diện của thấu kính buồng tối sẽ thu được

1 vạch màu hỗn hợp của 4 bức xạ.

2 vạch màu đơn sắc riêng biệt.

3 vạch màu đơn sắc riêng biệt.

4 vạch màu đơn sắc riêng biệt.

Xem đáp án

Chọn C.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi chiếu ánh sáng đơn sắc màu lam vào một chất huỳnh quang thì ánh sáng huỳnh quang phát ra không thể là ánh sáng màu

vàng.

lục.

đỏ.

chàm.

Xem đáp án

Chọn D.

Ánh sáng phát xạ phải có bước sóng ngắn hơn bước sóng của ánh sáng kích thích → ánh sáng phát ra không thể là ánh sáng chàm.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về hiện tượng phóng xạ?

Trong phóng xạ α, hạt nhân con có số nơtron nhỏ hơn số nơtron của hạt nhân mẹ.

Trong phóng xạ β-, hạt nhân mẹ và hạt nhân con có số khối bằng nhau, số prôtôn khác nhau.

Trong phóng xạβ-, có sự bảo toàn điện tích nên số prôtôn hạt nhân con và hạt nhân mẹ như nhau.

Trong phóng xạβ+ hạt nhân mẹ và hạt nhân con có số khối bằng nhau, số nơtron khác nhau.

Xem đáp án

Chọn C.

Trong phóng xạ β, có sự bảo toàn điện tích nên tổng số prôtôn của các hạt nhân con và số proton của hạt nhân mẹ như nhau C sai.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi một chùm sáng đơn sắc truyền từ không khí vào thủy tinh thì phát biểu nào sau đây là đúng?

Tần số giảm, bước sóng tăng.

Tần số không đổi, bước sóng giảm

Tần số không đổi, bước sóng tăng.

Tần số tăng, bước sóng giảm

Xem đáp án

Chọn B.

Khi ánh sáng truyền qua các môi trường trong suốt thì tần số của sóng là không đổi chiết suất của thủy tinh lớn hơn chiết suất của không khí do vậy vận tốc của ánh sáng trong thủy tinh giảm bước sóng giảm.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét một dao động điều hòa với chu kì T. Một phần đồ thị biểu diễn sự biến thiên của gia tốc a theo thời gian t được cho như hình vẽ.

Xét một dao động điều hòa với chu kì T. Một phần đồ thị biểu diễn sự biến thiên của gia tốc a theo thời gian t được cho như hình vẽ.   (ảnh 1)

Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng vận tốc dao động v theo thời gian?

Đồ thị A

Xét một dao động điều hòa với chu kì T. Một phần đồ thị biểu diễn sự biến thiên của gia tốc a theo thời gian t được cho như hình vẽ.   (ảnh 2)

Đồ thị B

Xét một dao động điều hòa với chu kì T. Một phần đồ thị biểu diễn sự biến thiên của gia tốc a theo thời gian t được cho như hình vẽ.   (ảnh 3)

Đồ thị C

Xét một dao động điều hòa với chu kì T. Một phần đồ thị biểu diễn sự biến thiên của gia tốc a theo thời gian t được cho như hình vẽ.   (ảnh 4)

Đồ thị D

Xét một dao động điều hòa với chu kì T. Một phần đồ thị biểu diễn sự biến thiên của gia tốc a theo thời gian t được cho như hình vẽ.   (ảnh 5)

 

Đồ thị A

Đồ thị B

Đồ thị C

Đồ thị D.

Xem đáp án

Chọn A.

Đồ thị A biểu diễn vận tốc của dao động.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàng nào sau đây mô tả đúng sóng dọc và môi trường mà nó truyền qua

 

Phương dao động của phần tử môi trường

so với phương truyền sóng

Môi trường

A

Song song

Không khí

B

Song song

Chân không

C

Vuông góc

Không khí

D

Vuông góc

Chân không

 

Hàng A

Hàng B.

Hàng C.

Hàng D.

Xem đáp án

Chọn A.

Sóng dọc có phương dao động của phần tử môi trường trùng với phương truyền sóng. Sóng dọc lan truyền được trong không khí.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều u=U0 cos⁡(ωt+π/3) vào hai đầu một đoạn mạch không phân nhánh thì trong mạch có dòng điện i=I0 cos⁡(ωt+π/6). Đoạn mạch trên có thể chứa phần tử nào dưới đây?

Điện trở thuần và tụ điện.

Hai điện trở thuần.

Cuộn dây không thuần cảm.

Tụ điện và cuộn dây thuần cảm.

Xem đáp án

Chọn C.

Mạch có tính cảm kháng, đó đoạn mạch này có thể chứa cuộn dây không thuần cảm.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần cảm của một máy phát điện xoay chiều gồm có p cặp cực và quay với tốc độ n vòng/s. Khi đó suất điện động trong phần ứng biến thiên tuần hoàn với tần số

f=2pn.

f=pn2

f=.pn4

f=pn.

Xem đáp án

Chọn D.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo mẫu nguyên tử Bohr, năng lượng của nguyên tử ở trạng thái n được xác định bởi công thức

Theo mẫu nguyên tử Bohr, năng lượng của nguyên tử ở trạng thái n được xác định bởi công thức E_n=-13,6/n^2   eV Với n=1,2,3….  (ảnh 1)

Với n=1,2,3…. Nguyên tử không tồn tại ở trạng thái có mức năng lượng nào sau đây?

-13,6 eV.

-15,2 eV.

-0,85 eV.

-6,8 eV.

Xem đáp án

Chọn B.

Dễ thấy với các giá trị của

Theo mẫu nguyên tử Bohr, năng lượng của nguyên tử ở trạng thái n được xác định bởi công thức E_n=-13,6/n^2   eV Với n=1,2,3….  (ảnh 2)

 thì  do đó nguyên tử không thể tồn tại ở trạng thái có mức năng lượng này.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng điện từ truyền qua điểm M trong không gian với chu kì T. Cường độ điện trường và cảm ứng từ tại Mbiến thiên điều hòa với giá trị cực đại lần lượt làE0và B0. Khi cảm ứng từ tại M bằng B02 thì cường độ điện trường bằng E0sau khoảng thời gian ngắn nhất bằng

T6

T2

T3

T4

Xem đáp án

Chọn A.Một sóng điện từ truyền qua điểm M trong không gian với chu kì T. Cường độ điện trường và cảm ứng từ tại Mbiến thiên điều hòa với giá trị cực đại lần lượt là  (ảnh 1)

Trong sóng điện từ thì tại cùng một vị trí cường độ điện trường và cảm ứng từ luôn cùng pha, với hai đại lượng cùng pha, ta có

Một sóng điện từ truyền qua điểm M trong không gian với chu kì T. Cường độ điện trường và cảm ứng từ tại Mbiến thiên điều hòa với giá trị cực đại lần lượt là  (ảnh 2)

Khi

Một sóng điện từ truyền qua điểm M trong không gian với chu kì T. Cường độ điện trường và cảm ứng từ tại Mbiến thiên điều hòa với giá trị cực đại lần lượt là  (ảnh 3)

Vậy sau khoảng thời gian T6thìMột sóng điện từ truyền qua điểm M trong không gian với chu kì T. Cường độ điện trường và cảm ứng từ tại Mbiến thiên điều hòa với giá trị cực đại lần lượt là  (ảnh 4)

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết cường độ âm chuẩn là I0=10-12) W/m2 . Khi mức cường độ âm tại một điểm là 80 dB thì cường độ âm tại điểm đó bằng

Biết cường độ âm chuẩn là I_0=10^(-12) W/m^2 . Khi mức cường độ âm tại một điểm là 80 dB thì cường độ âm tại điểm đó bằng (ảnh 2)

Biết cường độ âm chuẩn là I_0=10^(-12) W/m^2 . Khi mức cường độ âm tại một điểm là 80 dB thì cường độ âm tại điểm đó bằng (ảnh 3)

Biết cường độ âm chuẩn là I_0=10^(-12) W/m^2 . Khi mức cường độ âm tại một điểm là 80 dB thì cường độ âm tại điểm đó bằng (ảnh 4)

Biết cường độ âm chuẩn là I_0=10^(-12) W/m^2 . Khi mức cường độ âm tại một điểm là 80 dB thì cường độ âm tại điểm đó bằng (ảnh 5)

Xem đáp án

Chọn C.

Cường độ âm tại điểm có mức cường độ âm  được xác định bằng biểu thức

Biết cường độ âm chuẩn là I_0=10^(-12) W/m^2 . Khi mức cường độ âm tại một điểm là 80 dB thì cường độ âm tại điểm đó bằng (ảnh 1)

 

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người dùng búa, gõ vào đầu một thanh nhôm. Người thứ hai ở đầu kia áp tai vào thanh nhôm và nghe được âm của tiếng gõ hai lần (một lần qua không khí và một lần qua nhôm), khoảng thời gian giữa hai lần nghe được là 0,12 s. Biết rằng tốc độ truyền âm trong nhôm và trong không khí lần lượt là 6260 m/s và 331 m/s. Độ dài của thanh nhôm là 

43 m.

55 m.

80 m

25 m

Xem đáp án

Chọn A.

Nếu t1 và t2 lần lượt là thời gian âm truyền qua không khí và qua nhôm đến tai người nghe, ta có

Một người dùng búa, gõ vào đầu một thanh nhôm. Người thứ hai ở đầu kia áp tai vào thanh nhôm và nghe được âm của tiếng gõ hai lần (ảnh 1)

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thuyết tương đối, một electron có động năng bằng một nửa năng lượng nghỉ của nó thì êlectron này chuyển động với tốc độ bằngA. 2,41.10^8 m/s. B. 2,75.10^8 m/s. C. 1,67.10^8 m/s. D. 2,24.10^8 m/s.

2,41.108 m/s

2,75.108 m/s.

1,67.108m/s.

2,24.108 m/s.

Xem đáp án

Chọn D.

Theo giả thuyết bài toán

Theo thuyết tương đối, một electron có động năng bằng một nửa năng lượng nghỉ của nó thì êlectron này chuyển động với tốc độ bằng  (ảnh 1)

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đồng vị phóng xạ có chu kì bán rã T. Cứ sau một khoảng thời gian bằng bao nhiêu thì số hạt nhân bị phân rã trong khoảng thời gian đó bằng bảy lần số hạt nhân còn lại của đồng vị ấy?

T2

3T

2T.

T.

Xem đáp án

Chọn B.

Số hạt nhân bị phân rã sau khoảng thời gian  và số hạt nhân còn lại được xác định bởi biểu thức.

Một đồng vị phóng xạ có chu kì bán rã T. Cứ sau một khoảng thời gian bằng bao nhiêu thì số hạt nhân bị phân rã trong khoảng thời gian đó bằng (ảnh 1)

Mặc khác

Một đồng vị phóng xạ có chu kì bán rã T. Cứ sau một khoảng thời gian bằng bao nhiêu thì số hạt nhân bị phân rã trong khoảng thời gian đó bằng (ảnh 2) Một đồng vị phóng xạ có chu kì bán rã T. Cứ sau một khoảng thời gian bằng bao nhiêu thì số hạt nhân bị phân rã trong khoảng thời gian đó bằng (ảnh 3) 

 

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Năng lượng biến dạng W của một lò xo có độ cứng k và độ biến dạng x được xác định theo định luật Hooke. Theo đó W=12kx2 Nếu độ cứng của lò xo là k=100±2 N/m và độ biến dạng lò xo là x=0,050±0,002 cm thì phép đo năng lượng có sai số bằng 

6%.

10%.

16%

32%.

Xem đáp án

Chọn A.

Ta có:

Năng lượng biến dạng W của một lò xo có độ cứng k và độ biến dạng x được xác định theo định luật Hooke. Theo đó W=1/2 kx^2 Nếu độ cứng của  (ảnh 1)

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Truyền xiên góc một tia sáng từ môi trường thủy tinh n=√2 vào môi trường không khí n=1. Góc tới giới hạn để xảy ra phản xạ toàn phần là 

30°

60°

45°

15°

Xem đáp án

Chọn C.

Góc tới giới hạn xảy ra phản xạ toàn phần

Truyền xiên góc một tia sáng từ môi trường thủy tinh n=√2 vào môi trường không khí n=1. Góc tới giới hạn để xảy ra phản xạ toàn phần là  (ảnh 1)

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong mạch kín (C) biến thiên theo thời gian được cho bởi đồ thị hình vẽ. Tại thời điểm t=0, vectơ pháp tuyến của mạch (C) hợp với vectơ cảm ứng từ một góc bằng

Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong mạch kín (C) biến thiên theo thời gian được cho bởi đồ thị hình vẽ.   Tại thời điểm t=0, vectơ pháp tuyến của mạch  (ảnh 1)

30°

60°

90°

150°

Xem đáp án

Chọn D.

Từ đồ thị, ta có

Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong mạch kín (C) biến thiên theo thời gian được cho bởi đồ thị hình vẽ.   Tại thời điểm t=0, vectơ pháp tuyến của mạch  (ảnh 2)

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Vân giao thoa được tạo bởi ánh sáng laze đỏ, hai khe hẹp và màn chắn. Biết màn chắn cách hai khe hẹp một khoảng 3,5 m. Ánh sáng laze có bước sóng 640 nm. Hệ vân giao thoa được biểu diễn như hình vẽ. Khoảng cách giữa hai khe bằng

Vân giao thoa được tạo bởi ánh sáng laze đỏ, hai khe hẹp và màn chắn. Biết màn chắn cách hai khe hẹp một khoảng 3,5 m.  (ảnh 1)

Vân giao thoa được tạo bởi ánh sáng laze đỏ, hai khe hẹp và màn chắn. Biết màn chắn cách hai khe hẹp một khoảng 3,5 m. (ảnh 4)

Vân giao thoa được tạo bởi ánh sáng laze đỏ, hai khe hẹp và màn chắn. Biết màn chắn cách hai khe hẹp một khoảng 3,5 m. (ảnh 5)

Vân giao thoa được tạo bởi ánh sáng laze đỏ, hai khe hẹp và màn chắn. Biết màn chắn cách hai khe hẹp một khoảng 3,5 m. (ảnh 6)

Vân giao thoa được tạo bởi ánh sáng laze đỏ, hai khe hẹp và màn chắn. Biết màn chắn cách hai khe hẹp một khoảng 3,5 m. (ảnh 7)

Xem đáp án

Chọn A.

Ta có:

Vân giao thoa được tạo bởi ánh sáng laze đỏ, hai khe hẹp và màn chắn. Biết màn chắn cách hai khe hẹp một khoảng 3,5 m.  (ảnh 2)

Khoảng cách giữa hai khe

Vân giao thoa được tạo bởi ánh sáng laze đỏ, hai khe hẹp và màn chắn. Biết màn chắn cách hai khe hẹp một khoảng 3,5 m.  (ảnh 3)

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sợi dây đàn hồi căng ngang, đang có sóng dừng ổn định. Trên dây, A là một điểm nút, B là một điểm bụng gần A nhất, vị trí cân bằng của B cách A một khoảng 18 cm, M là một điểm trên dây có vị trí cân bằng cách A một khoảng 12 cm. Biết rằng trong một chu kì sóng, khoảng thời gian mà độ lớn vận tốc dao động của phần tử B không lớn hơn vận tốc cực đại của phần tử M là 0,1 s. Tốc độ truyền sóng trên dây là 

1,6 m/s. B. 2,4 m/s. C. 4,8 m/s. D. 3,2 m/s.

2,4 m/s.

4,8 m/s.

3,2 m/s.

Xem đáp án

Chọn C.Một sợi dây đàn hồi căng ngang, đang có sóng dừng ổn định. Trên dây, A là một điểm nút, B là một điểm bụng gần A nhất, vị trí cân bằng của B cách A  (ảnh 1)

Ta có:

Một sợi dây đàn hồi căng ngang, đang có sóng dừng ổn định. Trên dây, A là một điểm nút, B là một điểm bụng gần A nhất, vị trí cân bằng của B cách A  (ảnh 2)

Biên độ dao động của các phần tử

Một sợi dây đàn hồi căng ngang, đang có sóng dừng ổn định. Trên dây, A là một điểm nút, B là một điểm bụng gần A nhất, vị trí cân bằng của B cách A  (ảnh 3)

 

Thời gian trong một chu kì, tốc độ của phần tử  nhỏ hơn vận tốc cực đại của 0,1s  tương ứng với

Một sợi dây đàn hồi căng ngang, đang có sóng dừng ổn định. Trên dây, A là một điểm nút, B là một điểm bụng gần A nhất, vị trí cân bằng của B cách A  (ảnh 4)

 

Vận tốc truyền song

Một sợi dây đàn hồi căng ngang, đang có sóng dừng ổn định. Trên dây, A là một điểm nút, B là một điểm bụng gần A nhất, vị trí cân bằng của B cách A  (ảnh 5)

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm giao thoa sóng ở mặt nước, hai nguồn kết hợp đặt tại hai điểm A và B dao động điều hòa cùng pha theo phương thẳng đứng. Tại điểm M ở mặt nước có AM-BM=14cm là một cực tiểu giao thoa. Giữa M và trung trực của AB có 3 vân cực tiểu khác. Biết AB=20 cm. C là điểm ở mặt nước nằm trên trung trực của AB. Trên AC có số điểm cực tiểu giao thoa bằng

4.

8.

5.

6.

Xem đáp án

Chọn D.

Điều kiện để M là một cực tiểu giao thoa

Tiến hành thí nghiệm giao thoa sóng ở mặt nước, hai nguồn kết hợp đặt tại hai điểm A và B dao động điều hòa cùng pha theo phương thẳng đứng. (ảnh 1)

Mặc khác, giữa M và trung trực của AB còn 3 dãy cực tiểu

k=3

Vậy

Tiến hành thí nghiệm giao thoa sóng ở mặt nước, hai nguồn kết hợp đặt tại hai điểm A và B dao động điều hòa cùng pha theo phương thẳng đứng. (ảnh 2)

Ta xét tỉ số

Tiến hành thí nghiệm giao thoa sóng ở mặt nước, hai nguồn kết hợp đặt tại hai điểm A và B dao động điều hòa cùng pha theo phương thẳng đứng. (ảnh 3)

trên AC  có 6 cực tiểu giao thoa.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều có biểu thức u=U0cos⁡( ωt) V, trong đó U0và ω không đổi vào hai đầu đoạn mạch gồm R, L, C mắc nối tiếp, cuộn dây thuần cảm. Tại thời điểm t1, điện áp tức thời ở hai đầu các phần tử R, L, C lần lượt làĐặt điện áp xoay chiều có biểu thức u=U_0  cos⁡( ωt) V, trong đó U_0 và ω không đổi vào hai đầu đoạn mạch gồm R, L, C mắc nối tiếp, cuộn dây thuần cảm.  (ảnh 1). Tại thời điểmt2, các giá trị trên tương ứng làĐặt điện áp xoay chiều có biểu thức u=U_0  cos⁡( ωt) V, trong đó U_0 và ω không đổi vào hai đầu đoạn mạch gồm R, L, C mắc nối tiếp, cuộn dây thuần cảm.  (ảnh 2). Điện áp cực đại ở hai đầu đoạn mạch là 

100 V.

50√10 V

100√3 V

200 V

Xem đáp án

Chọn D.

Ta để ý rằng, uC và uL vuông pha với

Đặt điện áp xoay chiều có biểu thức u=U_0  cos⁡( ωt) V, trong đó U_0 và ω không đổi vào hai đầu đoạn mạch gồm R, L, C mắc nối tiếp, cuộn dây thuần cảm.  (ảnh 3)

Tại thời điểm t1, áp dụng hệ thức độc lập thời gian cho hai đại lượng vuông pha uR và uL, ta có:

Đặt điện áp xoay chiều có biểu thức u=U_0  cos⁡( ωt) V, trong đó U_0 và ω không đổi vào hai đầu đoạn mạch gồm R, L, C mắc nối tiếp, cuộn dây thuần cảm.  (ảnh 4)

Điện áp cực đại hai đầu tụ điện

Đặt điện áp xoay chiều có biểu thức u=U_0  cos⁡( ωt) V, trong đó U_0 và ω không đổi vào hai đầu đoạn mạch gồm R, L, C mắc nối tiếp, cuộn dây thuần cảm.  (ảnh 5)

Điện áp cực đại ở hai đầu đoạn mạch

Đặt điện áp xoay chiều có biểu thức u=U_0  cos⁡( ωt) V, trong đó U_0 và ω không đổi vào hai đầu đoạn mạch gồm R, L, C mắc nối tiếp, cuộn dây thuần cảm.  (ảnh 6)

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Dao động của con lắc lò xo treo thẳng đứng là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương. Chọn chiều dương hướng xuống. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của vận tốc v1 và v2của hai dao động thành phần theo thời gian. Biết độ lớn của lực đàn hồi tác dụng lên vật nặng của con lắc tại thời điểm t=0,4 s là 0,3 N. Lấy g=π2m/s2

Dao động của con lắc lò xo treo thẳng đứng là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương. Chọn chiều dương hướng xuống. Hình bên là đồ thị  (ảnh 1)

Cơ năng của con lắc bằng

0,085 J.

0,194 J.

0,162 J.

0,117 J.

Xem đáp án

Chọn D.

Từ đồ thị, ta thấy có

Dao động của con lắc lò xo treo thẳng đứng là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương. Chọn chiều dương hướng xuống. Hình bên là đồ thị  (ảnh 2)

Phương trình vận tốc

Dao động của con lắc lò xo treo thẳng đứng là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương. Chọn chiều dương hướng xuống. Hình bên là đồ thị  (ảnh 3)

Biên độ dao động của vật

Dao động của con lắc lò xo treo thẳng đứng là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương. Chọn chiều dương hướng xuống. Hình bên là đồ thị  (ảnh 4)

Tại t=0,4s thì

Dao động của con lắc lò xo treo thẳng đứng là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương. Chọn chiều dương hướng xuống. Hình bên là đồ thị  (ảnh 5)

Li độ dao động của vật

Dao động của con lắc lò xo treo thẳng đứng là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương. Chọn chiều dương hướng xuống. Hình bên là đồ thị  (ảnh 6)

Lực đàn hồi tác dụng vào vật

Dao động của con lắc lò xo treo thẳng đứng là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương. Chọn chiều dương hướng xuống. Hình bên là đồ thị  (ảnh 7)

Cơ năng của vật

Dao động của con lắc lò xo treo thẳng đứng là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương. Chọn chiều dương hướng xuống. Hình bên là đồ thị  (ảnh 8)

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đoạn mạch điện xoay chiều AB gồm điện trở R=80 Ω, cuộn dây không thuần cảm có điện trở r=20 Ω và tụ điện C mắc nối tiếp. Gọi M là điểm nối giữa điện trở R với cuộn dây, N là điểm nối giữa cuộn dây và tụ điện. Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi U thì điện áp tức thời giữa hai điểm A, N (kí hiệu uAN) và điện áp tức thời giữa hai điểm M, B (kí hiệu uMB) có đồ thị như hình vẽ. Điện áp hiệu dụng U giữa hai đầu đoạn mạch AB có giá trị xấp xỉ bằng 

150√2 V

225 V.

285 V.

275 V.

Xem đáp án

Chọn D.

Cho đoạn mạch điện xoay chiều AB gồm điện trở R=80 Ω, cuộn dây không thuần cảm có điện trở r=20 Ω và tụ điện C mắc nối tiếp.  (ảnh 1)

Từ đồ thị, ta có:

Cho đoạn mạch điện xoay chiều AB gồm điện trở R=80 Ω, cuộn dây không thuần cảm có điện trở r=20 Ω và tụ điện C mắc nối tiếp.  (ảnh 2) Cho đoạn mạch điện xoay chiều AB gồm điện trở R=80 Ω, cuộn dây không thuần cảm có điện trở r=20 Ω và tụ điện C mắc nối tiếp.  (ảnh 3)

Từ giản đồ vecto

Cho đoạn mạch điện xoay chiều AB gồm điện trở R=80 Ω, cuộn dây không thuần cảm có điện trở r=20 Ω và tụ điện C mắc nối tiếp.  (ảnh 4)

Cường độ dòng điện hiệu dụng qua mạch

Cho đoạn mạch điện xoay chiều AB gồm điện trở R=80 Ω, cuộn dây không thuần cảm có điện trở r=20 Ω và tụ điện C mắc nối tiếp.  (ảnh 5)

Điện áp hiệu dụng hai đầu mạch

Cho đoạn mạch điện xoay chiều AB gồm điện trở R=80 Ω, cuộn dây không thuần cảm có điện trở r=20 Ω và tụ điện C mắc nối tiếp.  (ảnh 6)

 

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện năng được tải từ nơi phát điện đến nơi tiêu thụ bằng đường dây một pha với hệ số công suất bằng 1. Để hiệu suất truyền tải điện năng tăng từ 75% đến 95% sao cho công suất tới tải không thay đổi thì phải nâng điện áp nơi phát lên xấp xỉ 

1,5 lần

2,0 lần.

2,5 lần.

3,0 lần.

Xem đáp án

Chọn B.

Giả sử rằng để phù hợp với yêu cầu bài toán ta nâng công suất nơi phát lên n lần và nâng điện áp truyền đi lên m lần

Phương trình truyền tải điện năng

Điện năng được tải từ nơi phát điện đến nơi tiêu thụ bằng đường dây một pha với hệ số công suất bằng 1. Để hiệu suất truyền tải điện năng tăng từ 75% đến  (ảnh 1)

Công suất nơi tiêu thụ là không đổi

Điện năng được tải từ nơi phát điện đến nơi tiêu thụ bằng đường dây một pha với hệ số công suất bằng 1. Để hiệu suất truyền tải điện năng tăng từ 75% đến  (ảnh 2)

Mặc khác

Điện năng được tải từ nơi phát điện đến nơi tiêu thụ bằng đường dây một pha với hệ số công suất bằng 1. Để hiệu suất truyền tải điện năng tăng từ 75% đến  (ảnh 3)