(2023) Đề thi thử Tiếng anh THPT theo đề minh họa của Bộ giáo dục có đáp án (Đề 42)
50 câu hỏi
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
substantial
initiate
particular
attention
Đáp án C
A. substantial /səbˈstænʃl/
B. initiate /ɪˈnɪʃieɪt/
C. particular /pərˈtɪkjələr/
D. attention /əˈtenʃn/
Nguyên tắc nhận dạng phụ âm /t/
• [t] đứng trước [ia, ie, io] => [t] sẽ đọc là /ʃ/
• [t] đứng trước [u] + nằm trong âm tiết không được nhấn trọng âm => [t] đọc thành /tʃ/
VD: nature /ˈneɪtʃər/, congratulate /kənˈɡrætʃuleɪt/,…
• [t] đọc giữ nguyên là [t] trong các trường hợp còn lại.
Đáp án chính xác là đáp án C vì phần gạch chân đọc là /t/ khác với các từ còn lại đọc là /ʃ/
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 34 to 38. Bali, the fabled “Island of the Gods”, has been enchanting visitors for centuries with its rich cultural traditions and spectacular panoramas. From lofty, mist enshrouded volcanoes and cool mountain lakes down through terraced rice fields to a golden strand lapped by azure waters, every square inch of Bali offers a fresh and unforgettable image. No less enchanting are its people, some 2.7 million souls whose artistry and piety are recognized throughout the world Balinese Hinduism, a complex fusion of Indian cosmology. Tantric Buddhism and homegrown mythology, is the primary faith of Bali's inhabitants, and so deeply woven into the fabric of their daily lives that the line between the spiritual and the material is blurry at best. Those of you keen on delving into the island's fascinating culture will have plenty of opportunities, as colorful ceremonies and traditional performances occur with regularity of sunrise. Most hotels offer nightly dance shows of one form or another, tailored to tourist audiences but none the less exquisite. The hill town of Ubud, the island's premier arts center, also has a full schedule of performance, and the nearby stone-cutter's village of Batubulan is famed for its Barong lion dances. The shoppers among you will find Bali a treasure house of handicrafts and fine works of art. The Balinese are incredibly gifted artists and craftsmen, and their material creations are imbued with the same sense of wonderment with which they regard their universe. Stone and wood carvings, traditional and modern paintings and intricately designed jewelry in gold and silver are readily in shops and galleries throughout the island. As for recreation, there is no shortage of option. Nature walks, horseback riding, diving, surfing, even bungy jumping, and white water rafting await the adventurous here. (Source: https://books.google.com.vn/books)
The topic of the given passage is _______.
Balinese life
Scenery in Bali
Tourism in Bali
Bali for recreation
Đáp án C
Kiến thức Đọc hiểu
Chủ đề của đoạn văn là _______________.
A. Cuộc sống của con người Bali
B. Cảnh đẹp ở đất nước Bali
C. Du lịch ở Bali
D. Ba li cho những thú tiêu khiển, giải trí
Với dạng câu hỏi này, các bạn nên để xuống làm cuối để hiệu quả hơn về thời gian và độ chính xác sau khi đã làm các câu hỏi yêu cầu tìm thông tin chi tiết còn lại.
=> Suy ra từ toàn bài: Xuyên suốt bài đọc cho thấy một bức tranh toàn cảnh về một chuyến phiêu lưu, khám phá của tác giả trong chuyến đi đến đất nước Bali cùng những con người nơi đây.
Tác giả lần lượt nêu ra từ truyền thống văn hóa, đến cuộc sống con người cùng những cảnh đẹp và thú vui tiêu khiển tại đất nước xinh đẹp này.
Như vậy, chỉ có đáp án C là bao quát được toàn bộ những luận điểm mà tác giả đã nêu ra trong toàn bài đọc.
Các đáp án còn lại chỉ là một khía cạnh trong số tất cả cho nên chưa chính xác.
The second paragraph of the passage mainly discusses _______.
Population of Bali
artistry and piety of Bali
Balinese religion
daily lives of Balinese
Đáp án B
Kiến thức Đọc hiểu
Đoạn thứ hai của đoạn văn chủ yếu thảo luận về __________.
A. Dân số ở Bali
B. Nghệ thuật và lòng mộ đạo của đất nước Bali
C. Tôn giáo của người Bali
D. Cuộc sống hàng ngày của người dân Bali
Thông tin trong đoạn 2: “No less enchanting are its people, some 2.7 million souls whose artistry and piety are recognized throughout the world Balinese Hinduism, a complex fusion of Indian cosmology. Tantric Buddhism and homegrown mythology, is the primary faith of Bali's inhabitants, and so deeply woven into the fabric of their daily lives that the line between the spiritual and the material is blurry at best.”
Tạm dịch: Không kém phần mê hoặc là người dân ở Bali, khoảng 2,7 triệu linh hồn có nghệ thuật và lòng mộ đạo được công nhận trên khắp thế giới Ấn Độ giáo Balani, một sự hợp nhất chặt chẽ của vũ trụ học Ấn Độ. Phật giáo Mật tông và thần thoại quê hương, là đức tin chủ yếu của cư dân Bali, và được khắc sâu vào kết cấu cuộc sống hàng ngày của họ rằng ranh giới giữa tinh thần và vật chất bị mờ nhạt ở mức độ tối đa.
→ Như vậy, đoạn này chủ yếu bàn về nghệ thuật và lòng mộ đạo của đất nước Bali, tức là của những con người ở đất nước này.
The word “their” in the second paragraph refers to _______.
2.7 million souls
Bali's inhabitants
daily lives
the spiritual and the material
Đáp án B
Kiến thức Đọc hiểu
Từ “their” ở đoạn 2 ám chỉ __________.
A. 2,7 triệu linh hồn
B. những cư dân ở Bali
C. cuộc sống hàng ngày
D. tinh thần và vật chất
Với dạng câu hỏi này, hãy đọc câu chứa từ đó hoặc câu phía trước câu chứa từ đó để suy luận từ được quy chiếu.
Căn cứ vào ngữ cảnh trong câu sau:
Thông tin: “Tantric Buddhism and homegrown mythology, is the primary faith of Bali's inhabitants, and so deeply woven into the fabric of their daily lives that the line between the spiritual and the material is blurry at best.”
Tạm dịch: Phật giáo Mật tông và thần thoại quê hương, là đức tin chủ yếu của cư dân Bali, và được khắc sâu vào kết cấu cuộc sống hàng ngày của họ rằng ranh giới giữa tinh thần và vật chất bị mờ nhạt ở mức độ tối đa.
→ Như vậy, “their” ở đây muốn ám chỉ “Bali’s inhabitants”.
Which of the following might be a synonym of the word “exquisite” in the third paragraph?
skillful
clever
spiritual
material
Đáp án A
Kiến thức Đọc hiểu
Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ ‘exquisite” trong đoạn 3?
A. skillful (a): kỹ xảo, khéo léo
B. clever (a): thông minh
C. spiritual (a): thuộc về tâm linh, tinh thần
D. material (a): thuộc về vật chất, hữu hình
Thông tin: Those of you keen on delving into the island's fascinating culture will have plenty of opportunities, as colorful ceremonies and traditional performance occur with regularity of sunrise. Most hotels offer nightly dance shows of one form or another, tailored to tourist audiences but none the less exquisite.
Tạm dịch: Những ai muốn tìm hiểu sâu về văn hóa hấp dẫn của hòn đảo sẽ có rất nhiều cơ hội, vì các nghi lễ đầy màu sắc và biểu diễn truyền thống diễn ra với sự đều đặn vào lúc bình minh. Hầu hết các khách sạn cung cấp các chương trình khiêu vũ hàng đêm dưới hình thức này hay hình thức khác, phù hợp với khán giả du lịch nhưng không kém phần kỹ xảo.
You can find all these recreational activities in Bali EXCEPT _______.
horseback riding
nature walks
water rafting
parachute jumping
Đáp án D
Kiến thức Đọc hiểu
Bạn có thể tìm thấy tất cả những hoạt động tiêu khiển này ở Bali, NGOẠI TRỪ _________.
A. cưỡi lưng ngựa
B. đi dạo thiên nhiên
C. thả bè dưới nước
D. nhảy dù
Thông tin: As for recreation, there is no shortage of option. Nature walks, horseback riding, diving, surfing - even bungy jumping and white water rafting - await the adventurous here.
Tạm dịch: Đối với giải trí, không thiếu các lựa chọn. Đi dạo thiên nhiên, cưỡi ngựa, lặn, lướt sóng - thậm chí nhảy bungy và đi bè dưới nước trong suốt - đang chờ đợi những người thích phiêu lưu ở đây.
→ Như vậy, chỉ có môn nhảy dù không có trong các thú tiêu khiển.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
spear
gear
fear
pear
Đáp án D
A. spear /spiə/ (n): cái giáo, cái mác, cái thương
B. gear /giə/ (n): cơ cấu, thiết bị, dụng cụ; đồ gá lắp, phụ tùng
C. fear /fiə/ (n): sự sợ hãi
D. pear /peə/ (n): quả lê
Đáp án chính xác là D vì phần gạch chân được đọc là âm /eə/ khác với những đáp án còn lại đọc âm /iə/.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 44 to 50.
Advocates of the laws and journalists who cover the issue often neglect to ask what will replace plastic bags and what the environmental impact of that replacement will be. People still need bags to bring home their groceries. And the most common substitute, paper bags, may be just as bad or worse, depending on the environmental problem you are most concerned about. That is leading to a split in the anti-bag movement. Some bills, like in Massachusetts, try to reduce the use of paper bags as well as plastic, but still favour paper. Others, like in New York City, treat all single-use bags equally. Even then, the question remains as to whether single-use bags are necessarily always worse than reusable ones. Studies of bags’ environmental impacts over their life cycle have reached widely varying conclusions. Some are funded by plastic industry groups, like the ironically named American Progressive Bag Alliance. Even studies conducted with the puret of intentions depend on any number of assumptions. How many plastic bags are replaced by one cotton tote bag? If a plastic bag is reused in the home as the garbage bag in a bathroom waste bin, does that reduce its footprint by eliminating the need for another small plastic garbage bag? If your chief concern is climate change, things get even muddier. One of the most comprehensive research papers on the environmental impact of bags, published in 2007 by an Australian state government agency, found that paper bags have a higher carbon footprint than plastic. That is primarily because more energy is required to produce and transport paper bags. “People look at paper and say it’s degradable, therefore it’s much better for the environment, but it’s not in terms of climate change impact,” says David Tyler, a professor of chemistry at the University of Oregon who has examined the research on the environmental impact of bag use. The reasons for paper’s higher carbon footprint are complex but can mostly be understood as stemming from the fact that paper bags are much thicker than plastic bags. “Very broadly, carbon footprints are proportional to mass of an object,” says Tyler. For example, because paper bags take up so much more space, more trucks are needed to ship paper bags to a store than to ship plastic bags. (Adapted from https://www.wired.com/)
Which of the following best serves as the title for the article?
Paper bags are a good substitute for plastic ones.
Is plastic really worse than paper?
Activities of American Progressive Bag Alliance.
What people think about paper bags?
Đáp án B
Kiến thức Đọc hiểu
Lựa chọn nào sau đây làm tiêu đề tốt nhất cho bài viết?
A. Túi giấy là một thay thế tốt cho túi nhựa.
B. Nhựa có thực sự tệ hơn giấy?
C. Hoạt động của Liên minh túi tiến bộ Mỹ
D. Điều mọi người nghĩ về túi giấy
Bài đọc chủ yếu nói về nghi ngờ việc túi nhựa có thực sự tệ hơn túi giấy thông qua phân tích về quá trình sản xuất và vận chuyển nên phương án B phù hợp nhất.
Dịch bài đọc
Những người ủng hộ luật pháp và các nhà báo đưa tin về vấn đề này thường không hỏi điều gì sẽ thay thế túi nhựa và tác động của việc thay thế đó đối với môi trường là gì. Mọi người vẫn cần túi để mang đồ tạp hóa về nhà. Và loại thay thế phổ biến nhất là túi giấy, có thể tệ như vậy hoặc tệ hơn, tùy thuộc vào vấn đề môi trường mà bạn quan tâm nhất.
Điều đó dẫn đến sự chia rẽ trong phong trào chống túi. Một số dự luật, như ở Massachusetts, cố gắng giảm việc sử dụng túi giấy cũng như túi nhựa, nhưng vẫn ưu tiên túi giấy. Những dự luật khác, như ở Thành phố New York, coi tất cả các loại túi dùng một lần là như nhau. Ngay cả khi đó, câu hỏi vẫn còn là liệu túi dùng một lần có nhất thiết luôn tệ hơn túi tái sử dụng hay không.
Các nghiên cứu về tác động của túi đối với môi trường trong suốt vòng đời của chúng đã đưa ra những kết luận rất khác nhau. Một số được tài trợ bởi các nhóm trong ngành nhựa, như Liên minh Túi tiến bộ Hoa Kỳ có tên gọi mỉa mai. Ngay cả các nghiên cứu được thực hiện với mục đích trong sáng cũng phụ thuộc vào một số giả định. Có bao nhiêu túi nhựa được thay thế bằng một túi vải cotton? Nếu một chiếc túi nhựa được tái sử dụng trong nhà làm túi đựng rác trong thùng rác nhà vệ sinh, liệu điều đó có làm giảm lượng khí thải carbon bằng cách loại bỏ nhu cầu sử dụng một túi đựng rác nhựa nhỏ khác không?
Nếu mối quan tâm chính của bạn là biến đổi khí hậu, mọi thứ sẽ trở nên khó khăn hơn. Một trong những bài báo nghiên cứu toàn diện nhất về tác động của túi đối với môi trường, được một cơ quan chính phủ tiểu bang của Úc công bố vào năm 2007, đã phát hiện ra rằng túi giấy có lượng khí thải carbon cao hơn nhựa. Nguyên nhân chủ yếu là do cần nhiều năng lượng hơn để sản xuất và vận chuyển túi giấy. David Tyler, giáo sư hóa học tại Đại học Oregon, người đã nghiên cứu nghiên cứu về tác động của việc sử dụng túi đối với môi trường, cho biết:
"Mọi người nhìn vào giấy và nói rằng nó có thể phân hủy được, do đó, nó tốt hơn nhiều cho môi trường, nhưng không phải về mặt tác động đến biến đổi khí hậu". Lý do khiến lượng khí thải carbon của giấy cao hơn rất phức tạp nhưng chủ yếu có thể hiểu là bắt nguồn từ thực tế là túi giấy dày hơn nhiều so với túi nhựa. Tyler cho biết: "Nói chung, lượng khí thải carbon tỷ lệ thuận với khối lượng của một vật thể". Ví dụ, vì túi giấy chiếm nhiều không gian hơn nên cần nhiều xe tải hơn để vận chuyển túi giấy đến cửa hàng so với vận chuyển túi nhựa.
(Trích từ https://www.wired.com/)
The word “their” in paragraph 1 refers to _______.
people
groceries
paper bags
plastic bags
Đáp án A
Kiến thức Đọc hiểu
Từ “their” trong đoạn 1 đề cập đến ______.
A. người
B. cửa hàng tạp hóa
C. túi giấy
D. túi nhựa
Thông tin: People still need bags to bring home their groceries.
Tạm dịch: Mọi người vẫn cần túi để mang đồ tạp hóa về nhà.
American Progressive Bag Alliance is the name of a _______.
plastic bag seller
paper bag company
law company
plastic industry group
Đáp án D
Kiến thức Đọc hiểu
Liên minh túi tiến bộ của Mỹ là tên của một ______.
A. đơn vị bán bán túi nhựa
B. công ty túi giấy
C. công ty luật
D. tập đoàn công nghiệp nhựa
Thông tin: Some are funded by plastic industry groups, like the ironically named American Progressive Bag Alliance.
Tạm dịch: Một số được tài trợ bởi các nhóm ngành công nghiệp nhựa, chẳng hạn như Liên minh Túi Tiến bộ của Mỹ.
The word “muddier” in paragraph 4 most probably means _______.
uglier
luckier
rarer
vaguer
Đáp án D
Kiến thức Đọc hiểu
Từ “muddier” trong đoạn 4 nhiều khả năng có nghĩa là ______.
A. xấu hơn
B. may mắn hơn
C. hiếm hơn
D. mơ hồ hơn
=> muddier: mập mờ hơn = vaguer
Thông tin: If your chief concern is climate change, things get even muddier. One of the most comprehensive research papers on the environmental impact of bags, published in 2007 by an Australian state government agency, found that paper bags have a higher carbon footprint than plastic.
Tạm dịch: Nếu mối quan tâm chính của bạn là biến đổi khí hậu, mọi thứ thậm chí còn trở nên mơ hồ hơn. Một trong những tài liệu nghiên cứu toàn diện nhất về tác động môi trường của túi, được xuất bản vào năm 2007 bởi một cơ quan chính phủ bang của Úc, đã phát hiện ra rằng túi giấy có lượng khí thải carbon cao hơn túi nhựa.
Which of the following is TRUE, according to the article?
Paper bags can be the substitute for plastic bags.
New York City prefers single-use bags.
Studies reach the same conclusion on bags’ environmental impacts.
Plastic bags have a higher carbon footprint than paper according to research in 2007.
Đáp án A
Kiến thức Đọc hiểu
Điều nào sau đây là ĐÚNG, theo bài báo?
A. Túi giấy có thể thay thế cho túi nhựa.
B. Thành phố New York thích túi sử dụng một lần.
C. Các nghiên cứu đi đến cùng kết luận tác động môi trường của túi.
D. Túi nhựa có lượng khí thải carbon cao hơn túi giấy theo nghiên cứu năm 2007.
Thông tin: And the most common substitute, paper bags, may be just as bad or worse, depending on the environmental problem you are most concerned about.
Tạm dịch: Và vật thay thế phổ biến nhất, túi giấy, có thể kém hoặc tệ hơn, tùy thuộc vào vấn đề môi trường mà bạn quan tâm nhất.
The word “stemming” in paragraph 5 is closest in meaning to _______.
looking for
asking for
deriving from
keeping from
Đáp án C
Kiến thức Đọc hiểu
Từ “stemming” trong đoạn 5 có nghĩa gần nhất với ______.
A. tìm kiếm
B. yêu cầu
C. xuất phát từ
D. cố không
=> stemming from: xuất phát từ = deriving from
Thông tin: The reasons for paper’s higher carbon footprint are complex but can mostly be understood as stemming from the fact that paper bags are much thicker than plastic bags.
Tạm dịch: Lý do khiến lượng khí thải carbon cao hơn của giấy rất phức tạp nhưng hầu hết có thể được hiểu là xuất phát từ thực tế là túi giấy dày hơn nhiều so với túi nhựa.
What can be inferred the reason for paper’s higher carbon footprint?
Paper bags are difficult to ship.
Paper bags are much thicker than plastic bags.
Paper bags take less space.
Paper bags are easily torn.
Đáp án B
Kiến thức Đọc hiểu
Điều gì có thể ĐƯỢC SUY LUẬN là lý do cho việc giấy có lượng khí thải carbon cao hơn?
A. Túi giấy khó vận chuyển.
B. Túi giấy dày hơn nhiều so với túi nhựa.
C. Túi giấy chiếm ít không gian.
D. Túi giấy dễ bị rách.
Thông tin: The reasons for paper’s higher carbon footprint are complex, but can mostly be understood as stemming from the fact that paper bags are much thicker than plastic bags.
Tạm dịch: Lý do khiến lượng khí thải carbon cao hơn của giấy rất phức tạp nhưng hầu hết có thể được hiểu là xuất phát từ thực tế là túi giấy dày hơn nhiều so với túi nhựa.
Math the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
express
effort
employ
reduce
Đáp án B
A. express /ɪkˈspres/
B. effort /ˈefət/
C. employ /ɪmˈplɔɪ/
D. reduce /rɪˈdjuːs/
Nguyên tắc nhấn trọng âm của từ có 2 âm tiết:
• Danh từ hoặc tính từ có 2 âm tiết => trọng âm nhấn vào âm tiết 1
VD: artist, driver, brother, content, empty, friendly, famous,…
• Ngoại lệ danh từ có trọng âm 2: machine, mistake, police, desire, canal,…
• Động từ có 2 âm tiết => trọng âm nhấn vào âm tiết 2
VD: enjoy, destroy, attract, remove, escape, forget, relax,…
• Ngoại lệ động từ có trọng âm 1: promise, realize, listen, follow, offer, open, happen, answer,…
Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 39 to 43. ChatGPT: New AI chatbot has everyone talking to it A new chatbot has passed one million users in less than a week, the project behind it says. ChatGPT was publicly released on Wednesday by OpenAI, an artificial intelligence research firm (39) _____ founders included Elon Musk.ChatGPT is the latest in a series of AIs which the firm refers to as GPTs, an acronym which (40) _____ for Generative Pre-Trained Transformer. To develop the system, an early version was fine-tuned through conversations with human trainers. The system also learned from access to Twitter data according to a tweet from Elon Musk who is no longer part of OpenAI's board. The Twitter boss wrote that he had paused access “for now”. The results have impressed (41) _____ who've tried out the chatbot. OpenAI chief executive Sam Altman revealed the level of interest in the artificial conversationalist in a tweet. The project says the chat format allows the AI to answer “follow-up questions, admit its mistakes, challenge incorrect premises and reject inappropriate requests”A journalist for technology news site Mashable who tried out ChatGPT reported it is hard to provoke the model into saying offensive things. (42) _____, OpenAI warns that “ChatGPT sometimes writes plausible-sounding but incorrect or nonsensical answers”. Training the model to be more cautious, says the firm, causes it to decline to answer questions that it can answer correctly. Briefly questioned by the BBC for this article, ChatGPT revealed itself to be a cautious interviewee (43) _____ of expressing itself clearly and accurately in English. (https://www.bbc.com/news/technology)
ChatGPT was publicly released on Wednesday by OpenAI, an artificial intelligence research firm (39) _____ founders included Elon Musk.ChatGPT is the latest in a series of AIs which the firm refers to as GPTs,
where
which
who
whose
Một chatbot mới đã vượt qua một triệu người dùng trong vòng chưa đầy một tuần, dự án đằng sau nó cho biết. ChatGPT đã được OpenAI, một công ty nghiên cứu trí tuệ nhân tạo, một công ty nghiên cứu trí tuệ nhân tạo có những người sáng lập bao gồm cả Elon Musk ra mắt công khai vào thứ Tư. ChatGPT là sản phẩm mới nhất trong một loạt các AI. công ty gọi là GPT, một từ viết tắt của Generative Pre-Trained Transformer. Để phát triển hệ thống, một phiên bản ban đầu đã được tinh chỉnh thông qua các cuộc trò chuyện với người huấn luyện con người. Hệ thống cũng đã học được từ quyền truy cập vào dữ liệu Twitter theo một tweet từ Elon Musk không còn là thành viên hội đồng quản trị của OpenAI. Ông chủ Twitter đã viết rằng ông đã tạm dừng quyền truy cập “vào lúc này”. Kết quả đã gây ấn tượng với nhiều người đã dùng thử chatbot. Giám đốc điều hành OpenAI Sam Altman đã tiết lộ mức độ quan tâm đến người đối thoại nhân tạo trong một tweet. Dự án cho biết định dạng trò chuyện cho phép AI trả lời “các câu hỏi tiếp theo, thừa nhận sai lầm của mình, thách thức các cơ sở không chính xác và từ chối các yêu cầu không phù hợp”Một nhà báo cho trang tin tức công nghệ Mashable, người đã dùng thử ChatGPT đã báo cáo rằng rất khó để kích động mô hình này nói những điều xúc phạm. Tuy nhiên, OpenAI cảnh báo rằng “ChatGPT đôi khi viết những câu trả lời nghe có vẻ hợp lý nhưng không chính xác hoặc vô nghĩa”. Công ty nói việc đào tạo/ lập trình mô hình cẩn trọng hơn nên khiến nó làm giảm những câu trả lời những câu hỏi mà nó có thể trả lời đúng. Được BBC đặt câu hỏi ngắn gọn cho bài viết này, ChatGPT tiết lộ mình là một người được phỏng vấn thận trọng có khả năng diễn đạt rõ ràng và chính xác bằng tiếng Anh.
Đáp án D
Sử dụng đại từ quan hệ whose mang nghĩa sở hữu
Thông tin: ChatGPT was publicly released on Wednesday by OpenAI, an artificial intelligence research firm whose founders included Elon Musk.
Tạm dịch: ChatGPT đã được OpenAI, một công ty nghiên cứu trí tuệ nhân tạo có những người sáng lập bao gồm cả Elon Musk ra mắt công khai vào thứ Tư.
ChatGPT is the latest in a series of AIs which the firm refers to as GPTs, an acronym which (40) _____ for Generative Pre-Trained Transformer.
care
take
stand
look
Đáp án C
Cụm stand for: viết tắt cho
Thông tin: ChatGPT is the latest in a series of AIs which the firm refers to as GPTs, an acronym which stand for Generative Pre-Trained Transformer
Tạm dịch: ChatGPT là sản phẩm mới nhất trong một loạt các AI. công ty gọi là GPT, một từ viết tắt của Generative Pre-Trained Transformer.
The results have impressed (41) _____ who've tried out the chatbot.
little
few
much
many
Đáp án D
Sau chỗ cần điền câu 41 là who nên chọn đại từ không xác định many là phù hợp nhất (mang nghĩa là nhiều người)
Thông tin: The results have impressed many who've tried out the chatbot.
Tạm dịch: Kết quả đã gây ấn tượng với nhiều người đã dùng thử chatbot.
(42) _____, OpenAI warns that “ChatGPT sometimes writes plausible-sounding but incorrect or nonsensical answers”.
As a result
Therefore
However
So
Đáp án C
Ta dùng từ nối mang nghĩa đối lập however: tuy nhiên là phù hợp nhất về nghĩa
Thông tin: However, OpenAI warns that “ChatGPT sometimes writes plausible-sounding but incorrect or nonsensical answers”
Tạm dịch: Tuy nhiên, OpenAI cảnh báo rằng “ChatGPT đôi khi viết những câu trả lời nghe có vẻ hợp lý nhưng không chính xác hoặc vô nghĩa”.
Briefly questioned by the BBC for this article, ChatGPT revealed itself to be a cautious interviewee (43) _____ of expressing itself clearly and accurately in English.
afraid
fond
able
capable
Đáp án D
A. afraid => be afraid of: e rằng, sợ rằng
B. fond => be fond of: thích
C. able => be able to: có thể
D. capable => be capable of: có khả năng
Thông tin: Briefly questioned by the BBC for this article, ChatGPT revealed itself to be a cautious interviewee capable of expressing itself clearly and accurately in English.
Tạm dịch: Được BBC đặt câu hỏi ngắn gọn cho bài viết này, ChatGPT tiết lộ mình là một người được phỏng vấn thận trọng có khả năng diễn đạt rõ ràng và chính xác bằng tiếng Anh.
Math the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
preference
attraction
advantage
community
Đáp án A
A. preference /ˈprefrəns/
B. attraction /əˈtrækʃn/
C. advantage /ədˈvɑːntɪdʒ/
D. community /kəˈmjuːnəti/ (n): cộng đồng
Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Taj Mahal is the second World Heritage site __________ under the campaign which will be carried out by ONGC at this monument.
covered
covering
to cover
to be covered
Đáp án D
Trước cụm danh từ “World Heritage site” có từ chỉ số thứ tự “second” nên ta rút gọn thành động từ nguyên mẫu to V.
Bị động của to V là to be VpII
Tạm dịch: Taj Mahal là di sản thế giới thứ hai nằm trong chiến dịch sẽ được ONGC thực hiện tại di tích này.
Universities in Vietnam have become ____________ to foreign students than ever before.
the most attractive
most attractive
more attractive
attractive
Đáp án C
Từ khóa là than, nên đây là cấp so sánh hơn của tính từ dài.
become + adj: trở nên
Tạm dịch: Các trường đại học ở Việt Nam trở nên hấp dẫn đối với sinh viên nước ngoài hơn đã từng trước đó.
I will call and tell you something interesting _______.
when I come home after work
after I had come home after work
before I came home after work
while I was coming home after work
Đáp án A
Căn cứ vào mệnh đề chính I will call and tell you something interesting.
S + WILL + V + When + S + V(HT, HTHT)
Tạm dịch: Tôi sẽ gọi và kể cho bạn nghe điều gì đó thú vị khi tôi về nhà sau giờ làm việc.
Such approaches should be supported and mainstreamed in health interventions in order to________ positive behavior change.
put off
set off
bring about
hold up
Đáp án C
Kiến thức Cụm động từ
A. put off: trì hoãn
B. set off: khởi hành
C. bring about: mang lại
D. hold up: làm trì hoãn
Tạm dịch: Cách tiếp cận như vậy nên được hỗ trợ và lồng ghép trong các can thiệp sức khỏe để mang lại sự thay đổi hành vi tích cực.
Her parents rarely let her stay out late, _______?
do they
don’t they
does she
doesn’t she
Đáp án A
Kiến thức câu hỏi đuôi
Câu hỏi đuôi luôn hỏi cho động từ và chủ ngữ ở mệnh đề chính.
- Trong trường hợp này, chủ ngữ của mệnh đề chính là “Her parents” nên hai đáp án C và D (hỏi cho she) bị loại.
- Câu khẳng định có câu hỏi đuôi dạng phủ định còn câu phủ định có câu hỏi đuôi dạng khẳng định. Câu đề bài cho có “rarely” là trạng từ phủ định nên nó là câu khẳng định.
Vì vậy, chọn đáp án A - do they (có phần hỏi đuôi khẳng định).
Tạm dịch: Bố mẹ cô ấy không cho cô ấy ra ngoài quá muộn đâu, có đúng không?
It is _______ funniest book that I have ever read.
a
an
the
Ø (no article)
Đáp án C
the + so sánh hơn nhất
The discovery was a major ________ for research workers.
breakthrough
breakdown
break-in
breakout
Đáp án A
A. breakthrough (n): sự đột phá, bước đột phá
B. breakdown (n): sự hỏng hóc, sự không thành
C. break-in (n): sự đột nhập, vụ đột nhập
D. breakout (n): sự vượt ngục
Tạm dịch: Khám phá đó là một bước đột phá lớn của các công nhân nghiên cứu.
I think there's a picture of the hotel ________ the first page.
on
at
in
to
Đáp án A
On the first page: ở trang đầu tiên.
Trang báo là bề mặt, đối với các bề mặt ta dùng giới từ “on”.
Tạm dịch: Tôi nghĩ là có một bức ảnh khách sạn ở trang đầu tiên.
To save energy, we should remember ________ off the lights before going out.
being turned
turning
to turn
turn
Đáp án C
- Remember to V: nhớ phải làm gì
- Remember V-ing: nhớ đã làm gì
Tạm dịch: Để tiết kiệm năng lượng, chúng ta nên nhớ tắt đèn trước khi ra ngoài.
I tried to talk to her, but she was __________.
as high as a kite
as high as a house
as high as a sky
as high as a wall
Đáp án A
as high as a kite: quá phấn khích, thường là do bị ảnh hưởng bởi đồ uống có cồn hoặc ma tuý
Tạm dịch: Tôi đã cố gắng nói chuyện với cô ấy, nhưng cô ấy quá phấn khích.
I _______ along the street when I suddenly heard footsteps behind me.
was walking
walk
am walking
walked
Đáp án A
Thì quá khứ tiếp diễn dùng để chỉ một hành động đang xảy ra trong quá khứ thì có một hành động khác xen vào.
Hành động đang xảy ra chia ở thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia ở thì quá khứ đơn.
Tạm dịch: Tôi đang đi bộ trên đường thì đột nhiên nghe thấy tiếng bước chân phía sau.
The young girl ______ down completely on hearing of her father’s death.
broke
fell
turned
went
Đáp án A
break down (v): suy sụp
break down (v): bị hỏng
Tạm dịch: Cô gái trẻ suy sụp hoàn toàn khi nghe tin về cái chết của người cha.
This old wooden chest _______ by my grandfather over 40 years ago.
built
had built
was built
was building
Đáp án C
Bị động của thì quá khứ đơn
Tạm dịch: Chiếc rương gỗ cũ kỹ này được ông nội tôi đóng cách đây hơn 40 năm.
Delegates will meet with __________ from industry and the government.
represented
representative
representatives
representers
Đáp án C
A. represent (v): đại diện cho
B. representative (a): tính đại diện
C. representatives (n): người đại diện
D. representer: người trình bày
=> chọn đáp án C. representatives (n): người đại điện (phù hợp với deligates - phái đoàn)
We usually do go by train, even though the car __________ is a lot quicker.
travel
journey
trip
voyage
Đáp án B
A. travel: Chuyến đi chơi tới nhiều địa điểm khác nhau, có thể là dài ngày
B. car journey: chuyển đi bằng xe ô tô, hành trình
C. trip: chuyến đi chơi hoặc công tác, thường là ngắn ngày và đi từ địa điểm A đến B rồi quay lại A (chỉ có 2 địa điểm)
D. voyage: du lịch trên biển
Tạm dịch: Chúng tôi thường xuyên đi bằng tàu hỏa mặc dù đi bằng ô tô thì nhanh hơn nhiều.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best completes each of the following exchanges.
Tom and Linda are talking about jobs they would like to choose.
- Tom: “I think working as a doctor is a challenging job.”
- Linda: “______”
It’s a good idea
Not at all.
I’m sorry, but I agree with you.
That’s exactly what I think.
Đáp án D
Kiến thức Giao tiếp
Tình huống giao tiếp: Tom và Linda đang nói về công việc họ muốn chọn.
- Tom: “Tôi nghĩ làm việc như một bác sĩ là một công việc đầy thách thức.”
- Linda: “Đó chính xác là những gì tôi nghĩ.”/ Tôi hoàn toàn đồng ý.
A. Đó là ý kiến hay.
B. Không chút nào.
C. Tôi xin lỗi nhưng tôi đồng ý với bạn.
D. Đó chính xác là những gì tôi nghĩ./ Tôi hoàn toàn đồng ý.
Lời đáp cần đưa ra ý kiến về suy nghĩ của Tom, chỉ phương án D phù hợp.
Two friends are talking about the coming Christmas holiday.
- Tony: “Are you going to your family reunion this Christmas holiday?”
- Mark: “_______”
As a matter of fact, I don't mind it at all.
I do. I've been excited about it now.
However, My parents and I are going to take a trip abroad.
You bet. All my uncles and aunts will take their children along, too.
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức : Giao tiếp
Dịch: Hai người bạn đang nói về kỳ nghỉ Giáng sinh sắp tới.
-Tony: Bạn có muốn đoàn tụ gia đình vào dịp Giáng sinh này không?
-Mark : “_______”
A. Thực tế là tôi không bận tâm chút nào về điều đó.
B. Có. Bây giờ tôi rất vui mừng về nó.
(câu hỏi là “Are you…?”, câu trả lời dùng “I do” không phù hợp)
C. Tuy nhiên, bố mẹ tôi và tôi sắp có một chuyến đi nước ngoài.
D. Tất nhiên rồi. Tất cả các cô chú của tôi cũng sẽ đưa con cái của họ đi cùng.
- Chú ý:
You bet: Dùng để nói nhấn mạnh “Certainly”.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
I should be grateful if you would let me keep myself to myself.
be lonely
be public
be quiet
be private
Đáp án: B
Giải thích:
keep myself to myself = be priavte: riêng tư
A. be lonely: cô đơn
B. be public: công khai
C. be quiet: yên tĩnh
D. be priavte: riêng tư
→ myself to myself >< be public
Dịch: Tôi rất cảm kích nếu bạn để tôi riêng tư.
Whatever the activity level, all types of hobbies can require high levels of expertise.
capability
incompetence
expertness
skillfulness
Đáp án B
expertise (n): có trình độ
A. capability (n): sự có khả năng, có năng lực
B. incompetence(n): thiếu trình độ
C. expertness (n): sự thành thạo, sự tinh thông, sự lão luyện
D. skillfulness (n): khéo léo
=> expertise >< incompetence
Tạm dịch: Bất kể mức độ hoạt động nào, tất cả các loại sở thích đều có thể yêu cầu trình độ chuyên môn cao.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word CLOSEST in meaning to the underlined word in each of the following questions.
During the recession, many small companies were eradicated.
taken over
wiped out
run on
set up
Đáp án B
eradicated: diệt trừ
A. take over: đảm nhiệm
B. wipe out: xóa sạch
C. run on: xoay quanh, trở đi trở lại...
D. set up = establish: thành lập, thiết lập
=> eradicated = wiped out
Tạm dịch: Trong thời kỳ suy thoái, nhiều công ty nhỏ đã bị trừ sạch.
With the dawn of space exploration, the notion that atmospheric conditions on Earth may be unique in the solar system was strengthened.
outcome
beginning
expansion
continuation
Đáp án B
dawn: bình minh, sự khởi đầu
A. outcome: kết quả, hậu quả
B. beginning: sự khởi đầu, bắt đầu
C. expansion: mở rộng, phát triển
D. continuation: sự tiếp tục
=> dawn = beginning
Tạm dịch: Với buổi bình minh/ khởi đầu của khám phá không gian, quan điểm cho rằng các điều kiện khí quyển trên Trái Đất có thể là duy nhất trong hệ Mặt Trời đã được củng cố.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
It’s mandatory for people to check their temperature before entering the bank.
People should check their temperature before entering the bank.
People must check their temperature before entering the bank.
People can’t check their temperature before entering the bank.
People wouldn’t check their temperature before entering the bank.
Đáp án B
Kiến thức Động từ khuyết thiếu
Câu đề bài: Mọi người bắt buộc phải kiểm tra thân nhiệt trước khi vào ngân hàng.
= B. People must check their temperature before entering the bank.
(Mọi người phải kiểm tra thân nhiệt trước khi vào ngân hàng.)
be mandatory to V = must + V: Phải làm gì đó
The last time I ate spaghetti was five months ago.
I didn’t eat spaghetti five months ago.
I would eat spaghetti in five months.
I have eaten spaghetti for five months.
I haven’t eaten spaghetti for five months.
Đáp án D
Kiến thức Câu đồng nghĩa – Thì hiện tại hoàn thành/ quá khứ đơn
Câu đề bài: Lần cuối cùng tôi ăn spaghetti là cách đây năm tháng.
= D. I haven’t eaten spaghetti for five months.
Ta có công thức: S + last + V2/ed + O + khoảng thời gian + ago.
= S + has/ have + not + VP2 + O + for + khoảng thời gian.
= It is + thời gian + since + S + (last) + V2/ed + O
= The last time + S + V2/ed + O + was + khoảng thời gian + ago.
Our teacher asked us, “What are you most worried about?”
Our teacher asked us what I was most worried about.
Our teacher asked us what were we most worried about.
Our teacher asked us what we are most worried about.
Our teacher asked us what we were most worried about.
Đáp án A
Kiến thức Câu đồng nghĩa - Lời nói gián tiếp dạng Wh-questions
Câu đề bài: Giáo viên của chúng tôi đã hỏi chúng tôi: “Bạn lo lắng nhất về điều gì?”
A. Giáo viên của chúng tôi đã hỏi chúng tôi điều gì khiến tôi lo lắng nhất.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
She has disappeared three days ago, and they are still looking for her now.
has disappeared
and
are still
for her
Đáp án A
Kiến thức Thì của động từ
Trạng ngữ chỉ thời gian “three days ago” thì động từ phải chia ở quá khứ đơn nên sai ở đáp án A.
Sửa lỗi: has disappeared => disappeared
Tạm dịch: Cô ấy đã biến mất ba ngày trước, và họ vẫn đang tìm kiếm cô ấy.
Ozone has his origin in a number of sources, a prime one being the automobile engine.
his
prime
being
the
Đáp án A
Kiến thức Đại từ nhân xưng
Tính từ sở hữu thay thế cho danh từ “Ozone”, không phải danh từ chỉ người nên sai ở đáp án A.
Sửa lỗi: his => its
Tạm dịch: Ozone có nguồn gốc từ một số nguồn, nguồn chính là động cơ ô tô.
After going through a protection period that may last from several months to a year, new recruits will be offered a long-term contract.
going through
protection
last
new recruits
Đáp án: B
Giải thích:
protection (n): sự bảo vệ
probation (n): tập sự → a probation period: thời gian tập sự, thử việc
- go through (v): vượt qua
- last (v): kéo dài
- new recruits (n): tuyển dụng mới
Sửa: protection → probation
Dịch: Sau khi trải qua thời gian thử việc có thể kéo dài từ vài tháng đến một năm, các nhân viên mới sẽ được ký hợp đồng dài hạn.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
I'd prefer to be out with my friends. I have too much homework now.
I wish I had no homework now and can be out with my friends.
If only I didn't have too much homework now and could be out with my friends.
If I don't have much homework now, I will be out with my friends.
Provided I have no homework now, I will be out with my friends.
Đáp án B
Kiến thức Câu ước
Câu đề bài: Tôi muốn ra ngoài với bạn bè của tôi. Bây giờ tôi có quá nhiều bài tập về nhà.
Động từ trong câu gốc đề bài cho được chia ở thì hiện tại => cần câu ước trái với hiện tại, hoặc câu điều kiện loại 2 (đưa ra điều kiện trái với hiện tại dẫn đến kết quả trái với hiện tại).
Câu ước trái với hiện tại: S + wish + S + V-quá khứ đơn = If only + S + V-quá khứ đơn
Câu điều kiện loại 2: If + S + V-quá khứ đơn, S + would/could + V-nguyên thể
A. Sai ở “can” => could
B. Giá như bây giờ tôi không có quá nhiều bài tập về nhà và có thể đi chơi với bạn bè.
C. Sai câu điều kiện
D. Sai câu điều kiện (Provided S + V-hiện tại đơn = If + S + V-hiện tại đơn)
I didn’t recognize my uncle. I did after he raised his voice only.
Not until I recognized my uncle did he raise his voice.
My uncle raised his voice as soon as I recognized him.
Only after my uncle raised his voice did I recognize him.
No sooner had I recognized my uncle than he raised his voice.
Đáp án C
Câu đề bài: Tôi không nhận ra chú tôi. Tôi đã làm sau khi anh ấy lên tiếng chỉ.
A. Mãi cho đến khi tôi nhận ra chú tôi, anh ấy mới lên tiếng. => Loại đáp án A vì not until + mệnh đề chính và đảo ngữ mênh đề phụ nên sai về nghĩa.
B. Chú tôi lên tiếng ngay khi tôi nhận ra chú ấy. => Loại đáp án B sai về nghĩa
C. Chỉ sau khi chú tôi lớn tiếng, tôi mới nhận ra chú ấy. => Đáp án C đúng vì
Only after + mênh đề phụ + đảo ngữ mệnh đề chính: cấu trúc ngữ pháp và nghĩa đều phù hợp
D. Ngay khi tôi nhận ra chú tôi thì chú ấy đã cao giọng. => Loại đáp án D sai về nghĩa








