(2023) Đề thi thử Tiếng anh THPT theo đề minh họa của Bộ giáo dục có đáp án (Đề 26)
50 câu hỏi
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
parachute
machine
champange
chaos
Đáp án: D
Kiến thức: Phát âm phụ âm
Giải thích:
Xét các đáp án: phụ âm ch của đáp án A B C đều là /ʃ / còn đáp án D phụ âm ch là /k/
Vậy đáp án đúng là D
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the answer to each of the question. In the near term, the goal of keeping AI’s impact on society beneficial motivates research in many areas, from economics and law to technical topics such as verification, validity, security and control. Whereas it may be little more than a minor nuisance if your laptop crashes or gets hacked, it becomes all the more important that an AI system does what you want it to do if it controls your car, your airplane, your pacemaker, your automated trading system or your power grid. Another short-term challenge is preventing a devastating arms race in lethal autonomous weapons. In the long term, an important question is what will happen if the quest for strong AI succeeds and an AI system becomes better than humans at all cognitive tasks. Such a system could potentially undergo recursive self-improvement, triggering an intelligence explosion leaving human intellect far behind. By inventing revolutionary new technologies, such a super-intelligence might help us eradicate war, disease, and poverty, and so the creation of strong AI might be the biggest event in human history. Some experts have expressed concern, though, that it might also be the last, unless we learn to align the goals of the AI with ours before it becomes super-intelligent. There are some who question whether strong AI will ever be achieved, and others who insist that the creation of super-intelligent AI is guaranteed to be beneficial. At FLI we recognize both of these possibilities, but also recognize the potential for an artificial intelligence system to intentionally or unintentionally cause great harm. We believe research today will help us better prepare for and prevent such potentially negative consequences in the future, thus enjoying the benefits of AI while avoiding pitfalls. (source: https://www.beyondteaching.com/)
Which best serves as the title for the passage?
Transcending complacency on super-intelligent machines.
No time like the present for AI safety work.
The importance of researching AI safety.
Challenges to ensuring the safety of AI systems.
Đáp án: C
Kiến thức : Đọc hiểu
Giải thích:
Đâu là tiêu đề thích hợp nhất cho bài văn?
A. Sự tự mãn quá mức của các máy tính siêu trí tuệ.
B. Hiện tại là lúc thích hợp nhất để thực hiện công tác an toàn cho AI.
C. Tầm quan trọng của việc nghiên cứu công tác an toàn cho AI.
D. Những thách thức trong việc đảm bảo sự an toàn của các hệ thống AI.
Giải thích:
Đáp án A sai vì hoàn toàn lệch với nội dung của bài văn.
Đáp án B sai vì bài văn không nhấn mạnh thời gian nghiên cứu là hiện tại.
Đáp án C đúng vì bài văn nêu ra các trường hợp xấu có thể xảy ra nếu AI mất kiểm soát.
Đáp án D sai vì bài văn nhắc đến những khó khăn AI sẽ tạo ra mà không phải là những thách thức trong quá trình loại bỏ những khó khăn này.
According to paragraph 1, what is NOT mentioned as a potential benefit of AI?
Facilitating the identification system.
Managing the electricity in homes.
Controlling vehicles and gadgets.
Curing life-threatening diseases.
Đáp án: D
Kiến thức : Đọc hiểu
Giải thích:
Theo đoạn 1, những gì không được đề cập là lợi ích tiềm năng của Al?
A. Tạo điều kiện cho hệ thống nhận dạng B. Quản lý điện trong nhà
C. Điều khiển phương tiện và tiện ích D. Chữa các bệnh đe dọa đến tính mạng
Thông tin: Whereas it may be little more than a minor nuisance if your laptop crashes or gets hacked, it becomes all the more important that an Al system does what you want it to do if it controls your car, your airplane, your pacemaker, your automated trading system or your power grid.
Tạm dịch: Trong khi đó, nó có thể ít phiền toái hơn nếu máy tính xách tay của bạn gặp sự cố hoặc bị hack, điều quan trọng hơn là hệ thống Al sẽ làm những gì bạn muốn nó làm nếu nó điều khiển xe hơi, máy bay, máy tạo nhịp tim, hệ thống giao dịch tự động hoặc mạng lưới điện.
The word “recursive” in paragraph 2 is closest in meaning to ______.
powerful
repeated
impossible
monotonous
Đáp án: B
Kiến thức : Đọc hiểu
Giải thích: Từ "recursive" trong đoạn 2 có nghĩa gần nhất với _______.
A. mạnh mẽ B. lặp đi lặp lại C. không thể D. đơn điệu
Từ đồng nghĩa recursive (đệ quy - Đệ quy là quá trình lặp đi lặp lại một thành phần theo cùng một cách) = repeated
Thông tin: Such a system could potentially undergo recursive self-improvement, triggering an intelligence explosion leaving human intellect far behind.
Tạm dịch: Một hệ thống như vậy có thể có khả năng trải qua quá trình tự cải thiện đệ quy, gây ra vụ bùng nổ trí tuệ thông minh bỏ xa trí thông minh của con người.
The word “it” in paragraph 2 refers to _______.
event
human
history
poverty
Đáp án: A
Kiến thức : Đọc hiểu
Giải thích: Từ "nó" trong đoạn 2 đề cập đến
A. sự kiện B. con người
C. lịch sử D. sự nghèo đói
Từ “it” dùng để thay thế cho danh từ sự kiện được nhắc tới trước đó.
Thông tin: Al might be the biggest event in human history. Some experts have expressed concern, though, that it might also be the last, unless we learn to align the goals of the Al with ours before it becomes superintelligent.
Tạm dịch: AI (trí tuệ nhân tạo) có thể là sự kiện lớn nhất trong lịch sử loài người. Một số chuyên gia đã bày tỏ sự quan tâm, mặc dù, nó cũng có thể là lần cuối cùng, trừ khi chúng ta học cách sắp xếp các mục tiêu của Al với chúng ta trước nó trở nên siêu thông minh.
According to paragraph 3, which information is incorrect about the future of AI
We cannot deny the likelihood of AI turning on its creator – the human.
The emergence of super-intelligence will yield valuable benefits for human.
One of the focus of AI system nowadays should be preparation and preventive measures.
The probability of malicious artificial intelligence is an unexpected zero.
Đáp án: D
Kiến thức : Đọc hiểu
Giải thích:
Theo đoạn 3, thông tin nào không chính xác về tương lai của Al?
A. Chúng ta không thể phủ nhận khả năng Al phản lại người tạo ra nó - con người
B. Sự xuất hiện của siêu trí tuệ sẽ mang lại lợi ích có giá trị cho con người
C. Một trong những trọng tâm của hệ thống Al hiện nay nên là các biện pháp chuẩn bị và phòng ngừa
D. Xác suất của trí tuệ nhân tạo độc hại là một con số không mong đợi
Thông tin: There are some who question whether strong Al will ever be achieved, and others who insist that the creation of superintelligent Al is guaranteed to be beneficial. At FLI we recognize both of these possibilities, but also recognize the potential for an artificial intelligence system to intentionally or unintentionally cause great harm. We believe research today will help US better prepare for and prevent such potentially negative consequences in the future
Tạm dịch: Có một số người đặt câu hỏi liệu Al sẽ đạt được sức mạnh hay không, và những người khác khăng khăng rằng việc tạo ra Al siêu thông minh được đảm bảo là có lợi. Tại FLI, chúng tôi nhận ra cả hai khả năng này, nhưng cũng nhận ra tiềm năng của một hệ thống trí tuệ nhân tạo có thể cố ý hoặc vô ý gây ra tác hại lớn. Chúng tôi tin rằng nghiên cứu ngày hôm nay sẽ giúp Mỹ chuẩn bị tốt hơn và ngăn chặn những hậu quả tiêu cực tiềm ẩn như vậy trong tương lai.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
tangle
dangerous
battle
calculate
Đáp án: B
Kiến thức : Phát âm nguyên âm
Giải thích:
A. tangle /ˈtæŋɡl/ B. dangerous /ˈdeɪndʒərəs/
C. battle /ˈbætl/ D. calculate /ˈkælkjuleɪt/
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from
Nepal has made important progress over the past few years to promote equality, but the country still has one of the highest rates of child marriage in the world. 41% of Nepalese girls are married before the age of 18. Poverty is both a cause and consequence of child marriage in Nepal. Girls from the wealthiest families marry 2 years later than those from the poorest, who are seen as an economic burden, and who drop out of school and earn little money. Food insecurity plays an important role too. Nepalese families that do not have enough food to eat are more likely to marry their daughters at a young age to decrease the financial burden. One study shows that 91% of people who had secure access to food married over the age of 19. Dowry is also common practice in many communities. Parents marry their daughters as soon as possible because the money they have to pay to the groom’s family is higher if their daughter is older. Since 2010, the legal age of marriage is 20 for both men and women, or 18 with parental consent, according to the Nepalese Country Code. The law states that punishment for child marriage is imprisonment for up to three years and a fine of up to 10,000 rupees (£102). But reports suggest that this law is rarely applied. There has been quite a lot of progress in Nepal over the past 3 years with a clear government commitment to ending child marriage and civil society cooperation. The Ministry of Women, Children and Social Welfare is currently developing Nepal’s first national strategy on child marriage in collaboration with UNICEF Nepal and Girls Not Brides Nepal. However, the post-earthquake and post-fuel crisis environment has meant progress is slow and the national strategy has been delayed. (Adapted from http://www.girlsnotbrides.org/)
Which of the following best serves as the title for the passage?
Nepal Government in an attempt to reduce social inequality.
Child marriage - A completely tractable problem in Nepal.
Nepal’s strategies to child protection programming.
One type of child abuse in Nepal: Child Marriage.
Đáp án D Kiến thức: Đọc hiểu
Tiêu đề nào là phù hợp nhất cho bài đọc?
A. Chính phủ Nepal trong nỗ lực giảm bất bình đẳng xã hội.
B. Hôn nhân trẻ em - Một vấn đề khó giải quyết ở Nepal.
C. Chiến lược Nepal để thiết lập bảo vệ trẻ em.
D. Một loại lạm dụng trẻ em ở Nepal: Hôn nhân trẻ em.
Thông tin: Nepal has made important progress over the past few years to promote equality, but the country still has one of the highest rates of child marriage in the world. 41% of Nepalese girls are married before the age of 18… Nepalese families that do not have enough food to eat are more likely to marry their daughters at a young age to decrease the financial burden.
Tạm dịch: Nepal đã đạt được những tiến bộ quan trọng trong vài năm qua để thúc đẩy bình đẳng, nhưng đất nước này vẫn có một trong những tỷ lệ kết hôn ở trẻ em cao nhất thế giới. 41% các cô gái Nepal đã kết hôn trước 18 tuổi… Các gia đình Nepal mà không có đủ thức ăn để ăn có nhiều khả năng cho con gái của họ kết hôn khi còn trẻ để giảm gánh nặng tài chính.
Dịch bài đọc
Nepal đã có những tiến bộ quan trọng trong vài năm qua để thúc đẩy bình đẳng, nhưng đất nước này vẫn có một trong những tỷ lệ tảo hôn cao nhất thế giới. 41% trẻ em gái Nepal kết hôn trước tuổi 18. Nghèo đói vừa là nguyên nhân vừa là hậu quả của tảo hôn ở Nepal. Các bé gái từ những gia đình giàu có kết hôn muộn hơn 2 năm so với những bé gái từ những gia đình nghèo nhất, những bé gái này bị coi là gánh nặng kinh tế, bỏ học và kiếm được ít tiền. An ninh lương thực cũng đóng một vai trò quan trọng. Các gia đình Nepal không có đủ thức ăn để ăn có nhiều khả năng gả con gái khi còn nhỏ để giảm bớt gánh nặng tài chính. Một nghiên cứu cho thấy 91% những người có đủ thức ăn sẽ kết hôn khi đã trên 19 tuổi. Của hồi môn cũng là một tập tục phổ biến ở nhiều cộng đồng. Cha mẹ gả con gái mình càng sớm càng tốt vì số tiền họ phải trả cho gia đình chú rể sẽ cao hơn nếu con gái họ lớn hơn. Theo Bộ luật quốc gia Nepal, kể từ năm 2010, độ tuổi kết hôn hợp pháp là 20 đối với cả nam và nữ, hoặc 18 tuổi nếu có sự đồng ý của cha mẹ. Luật quy định rằng hình phạt cho tội tảo hôn là phạt tù lên đến ba năm và phạt tiền lên đến 10.000 rupee (102 bảng Anh). Nhưng các báo cáo cho thấy luật này hiếm khi được áp dụng. Đã có khá nhiều tiến bộ ở Nepal trong 3 năm qua với cam kết rõ ràng của chính phủ về việc chấm dứt nạn tảo hôn và hợp tác với xã hội dân sự. Bộ Phụ nữ, Trẻ em và Phúc lợi Xã hội hiện đang xây dựng chiến lược quốc gia đầu tiên của Nepal về nạn tảo hôn với sự hợp tác của UNICEF Nepal và Girls Not Brides Nepal. Tuy nhiên, bối cảnh hậu động đất và hậu khủng hoảng nhiên liệu đã khiến tiến độ chậm lại và chiến lược quốc gia đã bị trì hoãn. (Trích từ http://www.girlsnotbrides.org/)
According to paragraph 2, in Nepal, girls from needy families ________.
play an important role in bolstering their household finances
have to get married earlier than those are from affluent families
can get married two years later than those are from poor families
are forced to drop out of school because their parents have no money
Đáp án B Kiến thức: Đọc hiểu
Theo đoạn 2, ở Nepal, các cô gái từ các gia đình nghèo khó ____.
A. đóng một vai trò quan trọng trong việc củng cố tài chính gia đình của họ
B. phải kết hôn sớm hơn các cô gái trong gia đình giàu có
C. có thể kết hôn muộn hơn hai năm so với các cô gái trong gia đình nghèo
D. bị buộc thôi học vì bố mẹ không có tiền
Thông tin: Girls from the wealthiest families marry 2 years later than those from the poorest, …
Tạm dịch: Những cô gái từ những gia đình giàu có nhất kết hôn muộn hơn 2 năm so với các cô gái từ những gia đình nghèo nhất, …
The word "those" in paragraph 2 refers to ________.
girls
families
years
rates
Đáp án A Kiến thức: Đọc hiểu
Từ “those” trong đoạn 2 thay thế cho ________.
A. cô gái B. gia đình C. năm D. tỷ lệ
Thông tin: Girls from the wealthiest families marry 2 years later than those from the poorest, who are seen as an economic burden, and who drop out of school and earn little money.
Tạm dịch: Những cô gái từ những gia đình giàu có nhất kết hôn muộn hơn 2 năm so với các cô gái từ những gia đình nghèo nhất, những người được coi là gánh nặng kinh tế, và họ bỏ học và kiếm được ít tiền.
The word "burden” in paragraph 3 is closest in meaning to ________.
issue
potency
load
cargo
Đáp án C Kiến thức: Từ vựng
Từ “burden” trong đoạn 3 có nghĩa gần nhất với từ ________.
burden (n): gánh nặng
A. issue (n): đề tài, vấn đề B. potency (n): hiệu lực, quyền thế
C. load (n): vật nặng, gánh nặng D. cargo (n): hàng hóa
=> burden = load
Thông tin: Nepalese families that do not have enough food to eat are more likely to marry their daughters at a young age to decrease the financial burden.
Tạm dịch: Các gia đình Nepal mà không có đủ thức ăn để ăn có nhiều khả năng cho con gái của họ kết hôn khi còn trẻ để giảm gánh nặng tài chính.
According to the last paragraph, Which of the following is TRUE, according to the passage?
how many years will a rule-breaker spend in jail?
A rule-breaker will spend exactly three years in jail.
A rule-breaker will spend over three years in jail.
A rule-breaker will spend from one to three years in jail .
A rule-breaker will spend about two years in jail.
Đáp án C Kiến thức: Đọc hiểu
Theo đoạn cuối, một kẻ phá luật sẽ phải ngồi tù bao nhiêu năm?
A. chính xác ba năm B. hơn ba năm C. từ một đến ba năm D. khoảng hai năm
Thông tin: The law states that punishment for child marriage is imprisonment for up to three years and a fine of up to 10,000 rupees (£102).
Tạm dịch: Luật pháp quy định rằng hình phạt cho hôn nhân ở trẻ em là phạt tù tới ba năm và phạt tiền lên tới 10.000 rupee (102 bảng).
The word "imprisonment” in the last paragraph could be best replaced by _________.
detention
custody
salvation
emblem
Đáp án A Kiến thức: Từ vựng
Từ “imprisonment” trong đoạn 3 có nghĩa gần nhất với từ ________.
imprisonment (n): phạt tù
A. detention (n): sự giam cầm, sự cầm tù B. custody (n): sự chăm sóc, sự giám hộ
C. salvation (n): sự bảo vệ, sự cứu giúp D. emblem (n): cái biểu tượng
=> imprisonment = detention
Thông tin: The law states that punishment for child marriage is imprisonment for up to three years and a fine of up to 10,000 rupees (£102).
Tạm dịch: Luật pháp quy định rằng hình phạt cho hôn nhân ở trẻ em là phạt tù tới ba năm và phạt tiền lên tới 10.000 rupee (102 bảng).
It can be inferred from the passage _________.
The government is not doing much to put an end to child marriage
Nepal had the highest overall prevalence of child marriage in the world
Families want to marry their daughters soon to earn money
The recent earthquake was negative for the eradication of child marriage
Đáp án D Kiến thức: Đọc hiểu
Điều gì có thể được suy ra từ bài đọc _________.
A. Chính phủ không làm gì nhiều để chấm dứt hôn nhân trẻ em
B. Nepal có tỷ lệ kết hôn trẻ em cao nhất thế giới
C. Gia đình muốn cưới con gái sớm để kiếm tiền
D. Trận động đất gần đây thì tiêu cực tới việc việc xóa bỏ hôn nhân ở trẻ em
Thông tin: However, the post-earthquake and post-fuel crisis environment has meant progress is slow and the national strategy has been delayed.
Tạm dịch: Tuy nhiên, hoàn cảnh sau động đất và sau khủng hoảng nhiên liệu có nghĩa là tiến độ (chấm dứt hôn nhân ở trẻ em) chậm và chiến lược quốc gia đã bị trì hoãn.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.
achieve
happen
detect
enroll
Đáp án: B
Kiến thức: Trọng âm của từ có 2 âm tiết
Giải thích:
Xét các đáp án:
A. achieve /əˈtʃiːv/(v): Trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai vì theo quy tắc động từ hai âm tiết trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ hai.
B. happen /ˈhæpən/(v): Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1 . Theo quy tắc động từ hai âm tiết trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ hai nhưng âm thứ 2 là ə nên trọng âm vào âm 1
C. detect /dɪˈtekt/(v): Trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai vì theo quy tắc động từ hai âm tiết trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ hai.
D. enroll /ɪnˈrəʊl/(v): Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất vì theo quy tắc động từ hai âm tiết có đuôi
Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các phương án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct word or phrase that best fits each the numbered blanks. We need to attend to the tree loss because of the following tree benefits. Firstly, trees provide shade for homes, office buildings, parks and roadways, cooling surface temperatures. They also take in and evaporate water, (39) ______ cools the air around them. Secondly, trees absorb carbon and remove pollutants from the atmosphere. Trees also reduce energy costs by $4 billion a year, according to Nowak's study. "The shading of those trees on buildings (40) ______ your air conditioning costs. Take those trees away; now your buildings are heating up, you're running your air conditioning more, and you're burning more fuel from the power plants, so the pollution and emissions go up." (41) ______, trees act as water filters, taking in dirty surface water and absorbing nitrogen and phosphorus into the soil. Last but not least, (42)______ studies have found connections between exposure to nature and better mental and physical health. Some hospitals have added tree views and plantings for patients as a result of these studies. Doctors are even prescribing walks in nature for children and families due to evidence that nature exposure lowers blood (43) ______ and stress hormones. And studies have associated living near green areas with lower death rates.
They also take in and evaporate water, (39) ______ cools the air around them. Secondly, trees absorb carbon and remove pollutants from the atmosphere.
which
whose
that
what
Đáp án: A
Kiến thức: Đọc điền từ
Giải thích:
Xét các đáp án:
A. which: thay thế cho danh từ chỉ vật, có chức năng làm chủ ngữ và tân ngữ trong mệnh đề quan hệ.
B. whose: thay thế cho danh từ chỉ người, có chức năng làm tính từ sở hữu trong mệnh đề quan hệ.
C. that: thay thế cho danh từ chỉ người và vật, có chức năng làm chủ ngữ và tân ngữ trong mệnh đề quan hệ.
D. what: từ nghi vấn – trả lời cho câu hỏi cái gì
Dựa vào nghĩa, đáp án đúng là A
Thông tin: They also take in and evaporate water, (39) ___ which ___ cools the air around them.
Tạm dịch: Chúng cũng hấp thụ và làm bay hơi nước, cái mà làm mát không khí xung quanh chúng.
"The shading of those trees on buildings (40) ______ your air conditioning costs.
reduces
increases
pays
values
Đáp án: A
Kiến thức: Đọc điền từ
Giải thích:
Xét các đáp án:
A. reduces (v): giảm B. increases (v): tăng
C. pays (v): chi trả D. values (v): có giá trị
Dựa vào nghĩa, đáp án đúng là B
Thông tin: Trees also reduce energy costs by $4 billion a year, according to Nowak's study. "The shading of those trees on buildings (40) ___ reduces ___ your air conditioning costs.
Tạm dịch: Theo nghiên cứu của Nowak, cây xanh cũng giúp giảm chi phí năng lượng 4 tỷ USD mỗi năm. "Việc che bóng mát của những cây đó trên các tòa nhà làm giảm chi phí điều hòa không khí của bạn.
(41) ______, trees act as water filters, taking in dirty surface water and absorbing nitrogen and phosphorus into the soil.
However
Consequently
Besides
Afterwards
Đáp án C
Kiến thức: Đọc điền từ
Giải thích:
Xét các đáp án:
A. However: tuy nhiên B. Consequently: hậu quả
C. Besides: bên cạnh/ hơn nữa D. Afterwards: sau này/ về sau
Dựa vào nghĩa, đáp án đúng là C
Thông tin: Take those trees away; now your buildings are heating up, you're running your air conditioning more, and you're burning more fuel from the power plants, so the pollution and emissions go up." (41) ___ Besides ___, trees act as water filters, taking in dirty surface water and absorbing nitrogen and phosphorus into the soil.
Tạm dịch: Đem những cây đó đi; Bây giờ các tòa nhà của bạn đang nóng lên, bạn đang sử dụng máy điều hòa nhiệt độ nhiều hơn và bạn đang đốt nhiều nhiên liệu hơn từ các nhà máy điện, do đó, ô nhiễm và khí thải tăng lên. " và hấp thụ nitơ và phốt pho vào đất.
Last but not least, (42)______ studies have found connections between exposure to nature and better mental and physical health.
much
every
each
many
Đáp án D
Kiến thức: Đọc điền từ
Giải thích:
Xét các đáp án:
A. much + N-không đếm được: nhiều B. every + N-số ít
C. each + N-số ít D. many + N-số nhiều: nhiều
Ta thấy sau chỗ trống là “studies” nên từ cần điền ở đây là “many”
Vậy đáp án đúng là D
Thông tin: Last but not least, (42) ___ many ___ studies have found connections between exposure to nature and better mental and physical health. Some hospitals have added tree views and plantings for patients as a result of these studies.
Tạm dịch: Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng, nhiều nghiên cứu đã tìm thấy mối liên hệ giữa việc tiếp xúc với thiên nhiên và sức khỏe tinh thần và thể chất tốt hơn. Một số bệnh viện đã thêm quang cảnh cây và trồng cây cho bệnh nhân là kết quả của những nghiên cứu này.
Doctors are even prescribing walks in nature for children and families due to evidence that nature exposure lowers blood (43) ______ and stress hormones.
stream
pressure
line
drop
Đáp án B
Kiến thức: Đọc điền từ
Giải thích:
Xét các đáp án:
A. stream (n): dòng suối B. pressure (n): áp suất
C. line (n): dòng D. drop (n): giọt (nước)
Ta có cụm từ: blood pressure: huyết áp
Thông tin: Doctors are even prescribing walks in nature for children and families due to evidence that nature exposure lowers blood (38) ___ pressure ___ and stress hormones. And studies have associated living near green areas with lower death rates.
Tạm dịch: Các bác sĩ thậm chí còn kê đơn đi bộ trong tự nhiên cho trẻ em và gia đình do có bằng chứng cho thấy việc tiếp xúc với thiên nhiên làm giảm huyết áp và hormone căng thẳng. Và các nghiên cứu đã kết hợp việc sống gần các khu vực xanh có tỷ lệ tử vong thấp hơn.
Vậy đáp án đúng là B
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.
politics
division
policemen
reflection
Đáp án: A
Kiến thức: Trọng âm của từ có 3 âm tiêt
Giải thích:
Xét các đáp án:
A. politics /pɒlətɪks/(n): Đây là trường hợp đặc biệt không tuân theo quy tắc trọng âm phải học thuộc.Trọng âm của nó rơi vào âm tiết thứ 1
B. division/dɪˈvɪʒən/(n):Từ này có trọng âm rơi vào âm tiết đầu thứ 2. Vì theo quy tắc tận cùng là đuôi sion trọng âm đẩy về trước nó
C.policemen /pəˈliːsmən/(n):Từ này có trọng âm rơi vào âm tiết 2. Vì theo âm đầu và âm cuối là ə
D.reflection /rɪˈflekʃən/(n) :Từ này có trọng âm rơi vào âm tiết 2.Vì theo quy tắc tận cùng là đuôi tion trọng âm đẩy về trước nó
Phương án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các phương án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
Vậy đáp án đúng là A
Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
Hoi An Ancient town, __________in Viet Nam’s central Quang Nam Province, comprises 30 ha and it has a buffer zone of 280 ha.
locating
located
to locate
which located
Đáp án: B. located
Giải thích: Trong ngữ cảnh này, chúng ta cần rút gọn cho một mệnh đề quan hệ mang nghĩa bị động (mệnh đề đầy đủ là “which is located in Viet Nam’s central Quang Nam Province”) nên chúng ta sử dụng phân từ hai.
Dịch nghĩa: Hoi An Ancient town, located in Viet Nam’s central Quang Nam Province, comprises 30 ha and it has a buffer zone of 280 ha. (Phố cổ Hội An, nằm ở trung tâm tỉnh Quảng Nam của Việt Nam, có diện tích là 30 ha và có vùng đệm là 280 ha.)
The prices of Japanese cars are _______ than those of Chinese ones.
expensive
most expensive
the most expensive
more expensive
Đáp án: D
Kiến thức: So sánh
Giải thích: Sau động từ are phải là 1 adj . Trong câu có từ chìa khóa than vậy đây là cấp so sánh hơn với adj dài.
- Cấu trúc :S1 + be + more adj (dài) than + O / S + be/trợ từ
Tạm dịch: The prices of Japanese cars are more expensive than those of Chinese ones. (Giá ô tô Nhật cao hơn giá ô tô Trung Quốc.)
_______, they will have done their homework.
By the time you finish cooking
By the time you finished cooking
When you finish cooking
While you finish cooking
Đáp án A
Kiến thức : Mệnh đề thời gian
Giải thích : - Mệnh đề chính chia ở thì tương lai hoàn thành nên chọn đáp án A.
* Chú ý : By the time + S + V(htt), S + will have + Vp2
By the time + S + V(qkđ), S + had + Vp2
Tạm dịch : Đến lúc bạn hoàn thành việc nấu ăn, chúng sẽ đã hoàn thành bài tập của chúng.
They were taught that families were strong, and everybody should stick together ________ adversity.
with
to
of
in
Đáp án B
Kiến thức: Giới từ
Giải thích:
Cụm: stick together in adversity:gắn kết cùng nhau vượt qua mọi nghịch cảnh.
Vậy đáp án đúng là: D
Tạm dịch: Họ được dạy rằng gia đình là sức mạnh và tất cả mọi người nên gắn kết cùng nhau vượt qua mọi nghịch cảnh.
Nobody called me yesterday, ________?
did they
are they
is he
isn’t she
Đáp án A Kiến thức: Câu hỏi đuôi
Vế trước câu hỏi đuôi mang nghĩa phủ định (Nobody) => câu hỏi đuôi ở dạng khẳng định => loại A, C
Chủ ngữ vế trước là đại từ bất định “Nobody” => chủ ngữ ở câu hỏi đuôi dùng “they”
Nobody called => did they?
Tạm dịch: Hôm qua chẳng có ai gọi tớ cả, đúng không?
First our team should identify a specific need in the community and then carry out a project to address ________ need.
an
Ø
a
the
Đáp án C
Kiến thức: Mạo từ
Để chỉ danh từ mới xuất hiện lần đầu chưa xác định ta dùng mạo từ “a” danh từ xuất hiện lần 2 đã được xác định đề bài dùng “ the need”
Tạm dịch: Trước tiên đội chúng ta nên xác định nhu cầu cụ thể trong cộng đồng và sau đó tiến hành dự án để hướng đến nhu cầu đó.
Volunteers may be required to obtain Red Cross _______ in order to serve through hospitals and healthcare organizations or provide disaster relief.
diploma
certificate
license
degree
Đáp án B
Kiến thức : Từ vựng
Giải thích:
A. Diploma /dɪˈpləʊ.mə/ (n): chứng chỉ, bằng cấp (dành cho các khóa học kéo dài từ 1-2 năm)
B. Certificate /ˌsɜː.tɪ.fɪˈkeɪ.ʃən/ (n): giấy chứng nhận
C. Licence /ˈlaɪ.səns/ (n): giấy phép
D. Degree /dɪˈɡriː/ (n): bằng cấp (dành cho các khóa học kéo dài từ 3-4 năm)
Tạm dịch: Các tình nguyện viên có thể được yêu cầu có giấy chứng nhận Hội chữ thập đỏ để mà phục vụ ở bệnh viện và các tổ chức chăm sóc sức khỏe hoặc là cung cấp sự cứu nạn.
=> Đáp án là B
Cấu trúc khác cần lưu ý:
Be required to do sth: được yêu cầu làm gì
In order to do sth: để làm gì
Peter is not a modest boy since he often _______his prizes.
boasts for
takes pride
shows off
appriciates with
Đáp án B
Kiến thức: Cụm động từ
Show off: khoe khoang
Tạm dịch: Peter không phải là một chàng trai khiêm tốn bởi vì anh ấy thường khoe khoang các giải thưởng của mình.
My mother wanted my teeth _____.
examine
to examine
examining
to be examined
Đáp án:D
Kiến thức: Hình thức động từ
Giải thích:
Ta có cấu trúc: want + O + to V. Câu này mang nghĩa bị động nên phải là want O + to be PII
Tạm dịch: Mẹ của tôi muốn những chiếc răng của tôi được kiểm tra về bệnh sâu răng.
Our new classmate, John is a bit of a rough ________ but I think I’m going to like him once I get used to him.
stone
rock
diamond
pearl
Đáp án: C
Kiến thức: từ vựng
Giải thích:
- stone (n): đá - rock (n): đá
- diamond (n): kim cương
a rough diamond: kim cương chưa mài, một người căn bản tốt nhưng có thể cư xử thô lỗ, cục mịch
- pearl (n): ngọc trai
Tạm dịch: Bạn học cùng lớp mới của chúng tôi, John, hơi thô lỗ chút nhưng tôi nghĩ tôi sẽ thích anh ấy một khi tôi quen anh ấy.
We _______ about the future when the teacher came in.
were discussing
will discuss
has discussed
had discussed
Đáp án A
Kiến thức: Thì quá khứ tiếp diễn
Giải thích:
Ta thấy, ở mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian (WHEN) động từ chia ở thì quá khứ đơn nên động từ ở mệnh đề chính chia ở quá khứ tiếp diễn.
Ta có công thức: S1 + was/ were + V1-ing + O1 + when + S2 + V2(p1) + O2
Vậy đáp án đúng là A
Tạm dịch: Chúng tôi đang thảo luận về tương lai thì vào viên vào
We _______ full advantage of the fine weather and had a day out.
took
created
did
made
Đáp án A
Cụm từ: take full advantage of sth [ tận dụng triệt để]
=>Chọn A
Tạm dịch: Chúng tôi đã tận dụng thời tiết đẹp và ra ngoài chơi.
A new textbook _______ by that company next year.
will publish
will be published
are published
publish
Đáp án B
Kiến thức: Câu bị động
Giải thích:
Ta thấy:
- Chủ ngữ “A new textbook” (sách giáo khoa) và động từ chính là “publish” (xuất bản) – sách ko thể tự xuất bản nó nên động từ phải ở thể bị động.
- Trạng ngữ chỉ thời gian “next year” nên động từ chia ở thì tương lai đơn.
Do đó, đáp án là B
Tạm dịch: Một quyển sách giáo khoa mới sẽ được xuất bản bởi công ty đó năm tới.
Lessons from the ___ developed countries are worth learning to save our time.
economically
economic
economize
economical
Đáp án A
Kiến thức: Cấu tạo từ adv – Ved => adj economically(adv): một cách tiết kiệm economic(adj): có tính kinh tế economical(adj):tiết kiệm economize (v): kinh tế hóa Câu này dịch như sau: Những bài học từ các nước kinh tế phát triển rất đáng học tập để cứu lấy thời đại của chúng ta
In this job, experience accounts for more than paper_____
background
certificates
quality
qualifications
Đáp án D
Background: lý lịch Certificates: chứng từ Quality: chất lượng Qualifications: năng lực/ phẩm chất Cụm danh từ: paper qualifications [ bằng cấp trên giấy tờ] Câu này dịch như sau: Trong công việc này, kinh nghiệm vượt trội hơn là bằng cấp trên giấy tờ
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that best completes each of the following exchanges.
- "Mom, I've received an offer for a summer internship in Singapore!”
- “____”
Really? Good luck!
Oh, that's great! Congratulations!
I couldn't agree more.
Oh, I'm sorry to hear that.
Đáp án B
Kiến thức : Giao tiếp
Giải thích:
Tình huống giao tiếp:
"Mẹ ơi, con đã nhận được lời đề nghị thực tập mùa hè ở Singapore!"
Xét các đáp án:
A. thật hả?chúc may mắn B. oh thật là tuyêt! Xin chúc mừng con
C. mẹ hoàn thoàn đồng ý D. oh mẹ rất lấy làm tiếc khi nghe được điều đó
Các phản hồi A,C, D không phù hợp với ngữ cảnh
Vậy đáp án đúng là: B
Excuse me, is anybody sitting here?” – “………….”.
No, thanks
Yes, I am so glad
Sorry, the seat is taken
Yes, yes. You can sit here
Đáp án C
Kiến thức: Giao tiếp
Giải thích:
Tình huống giao tiếp:
“Xin lỗi, có ai ngồi đây không?” – “………….”.
A. Không, cảm ơn B. Vâng, tôi rất vui
C. Xin lỗi, ghế đã hết. D. Vâng, vâng. Bạn có thể ngồi đây
Dựa vào nghĩa và ngữ cảnh, đáp án đúng là C
Mark the letter A, B, C or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
The shop assistant was totally bewildered by the customer’s behavior.
disgusted
enlightened
angry
upset
Đáp án đúng B:
bewildered = puzzled bị bối rối > < enlightened (adj):sáng tỏ,rõ ràng
Các đáp án khác
A. disgusted : ghê tởm, khó chịu
C. absolutely (adv): hoàn toàn, chắc chắn
D. upset(adj): đau khổ
The Internet is a treasure trove of information, which offers knowledge on any given topic under the sun.
densely
scarcely
abundantly
undoubtedly
Đáp án B
Kiến thức: Trái nghĩa (cụm từ/ thành ngữ)
Giải thích:
Ta có cụm từ: under the sun: rất nhiều,phong phú,có mọi thứ trên đời
Xét các đáp án:
A. densely:dày đặc B. scarcely:hiếm hoi,khan hiếm
C. abundantly:dồi dào D. undoubtedly:chắc chắn
Cụm từ trái nghĩa:
under the sun: rất nhiều,phong phú,có mọi thứ trên đời >< scarcely:hiếm hoi,khan hiếm
Vậy đáp án đúng là B
Tạm dịch: Internet là một kho tàng thông tin cung cấp bất cứ kiến thức trên đời
Mark the letter A, B, C or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
At last, Huong made a single-minded effort to get a scholarship so that he could have chance to study overseas.
dogged
serious
unresolved
necessary
Đáp án: A
Giải thích:
Kiến thức: Từ vựng – Từ đồng nghĩa
single-minded (adj): quyết tâm
Xét các đáp án:
A. dogged (adj):quyết tâm
B. serious (adj):nghiêm trọng
B. unresolved (adj):chưa được giải quết
D. necessary (adj):cần thiết
→ single-minded = dogged
Dịch: Cuối cùng, Hương đã quyết tâm giành được học bổng để có cơ hội đi du học.
These are all stars, professional teams composed of 22 players each.
stupid
ugly
amateurish
ill
Đáp án C
Professional: (adj) chuyên nghiệp
A. stupid: ngu ngốc
B. ugly: xấu xí
C. amateurish: không chuyên
D. ill: ốm
Dịch nghĩa: Đó đều là những ngôi sao, những đội chuyên nghiệp gồm 22 người mỗi đội
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
It’s very likely that the company will accept his application.
The company needs accept his application
The company might accept his application.
The company must accept his application.
The company should accept his application.
Đáp án B
Kiến thức: Câu đồng nghĩa – Động từ khuyết thiếu
Giải thích:
Câu đề bài: It’s very likely that the company will accept his application.
(Rất có khả năng rằng công ty sẽ chấp nhận đơn xin việc của anh ấy.)
= B. The company might accept his application.
(Công ty có lẽ sẽ chấp nhận đơn xin việc của anh ấy.)
Ta có cấu trúc: It’s very likely that + S +will + V = S + might + V :có lẽ,có khả năng làm gì trong tương lai nhưng chưa chắc chắn
Xét các đáp án:
Phương án A: dùng need: cần làm gì → Sai về nghĩa.
Phương án C: dùng must: phải làm gì → Sai về nghĩa.
Phương án D: dùng should: nên làm gì → Sai về nghĩa.
Vậy đáp án đúng là B
I last ate this kind of food five years ago.
I haven’t eaten this kind of food for five years.
I ate this kind of food for five years.
I didn’t eat this kind of food five years ago
I have eaten this kind of food for five years.
Đáp án A
Giải thích:
Kiến thức: Câu đồng nghĩa – Thì hiện tại hoàn thành/ quá khứ đơn
Câu đề bài: I last ate this kind of food five years ago.
(Lần cuối cùng tôi tôi ăn loại thức ăn này là năm năm trước.)
= A.I haven’t eaten this kind of food for five years.
(Tôi đã không nói chuyện với Rose được ba năm.)
Ta có công thức: S + last + V2/ed + O + khoảng thời gian + ago.
= S + has/have + not + VP2 + O + for + khoảng thời gian.
= It is + thời gian + since + S + (last) + V2/ed + O
= The last time S + V2/ed + O + was + khoảng thời gian + ago.
Vậy đáp án đúng là A
“What did you take part in the game show The Road to Mount Olympia for ? ” she said to me.
She asked me what had you ever taken part in the game show The Road to Mount Olympia for.
She wanted to know what I have taken part in the game show The Road to Mount Olympia for.
She wanted to know what I took part in the game show The Road to Mount Olympia for.
She asked me what I had taken part in the game show The Road to Mount Olympia for.
Đáp án D
Kiến thức: Câu đồng nghĩa - Lời nói gián tiếp dạng Wh-questions
Giải thích:
Câu đề bài: “ “What did you take part in the game show The Road to Mount Olympia for ? ” she said to me.
(“Mục đích bạn tham gia đường lên đỉnh núi Olympia là gì.)
= D. She asked me what I had taken part in the game show The Road to Mount Olympia for.
(Ông William hỏi tôi mục đích bạn tham gia đường lên đỉnh núi Olympia là gì .)
Vậy đáp án đúng là D
Mark the letter A, B, C or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
His parents are satisfied with his result when he was at high school yesterday.
His
are
with
was
Đáp án B
Kiến thức: Lỗi sai – Thì của động từ
Giải thích:
Ta thấy, trạng ngữ chỉ thời gian “yesterday” (ngày hôm qua) – nên động từ phải chia ở quá khứ đơn.
Dựa vào nghĩa, đáp án đúng là B
Sửa lỗi: are → were
Tạm dịch: Cha mẹ anh ấy hài lòng với kết quả của anh ấy khi anh ấy ở trường trung học ngày hôm qua.
Her weight has increased remarkably since they began receiving treatment.
Her weight
remarkably
they
receiving
Đáp án: C
Kiến thức: Lỗi sai – Đại từ nhân xưng/ tính từ sở hữu
Giải thích:
Ta có, “Her” là tính từ sở hữu nên đại từ nhân xưng thay thế là “she”
Đáp án đúng là B
Sửa lỗi: they → she
Tạm dịch: Cân nặng của cô đã tăng lên đáng kể kể từ khi họ bắt đầu được điều trị.
Alike light waves, microwaves may be reflected and concentrated elements.
Alike
waves
may be
concentrated
Đáp án A
Kiến thức: cách dùng của “alike” và “like”
Giải thích:
* Alike: giống nhau
Cấu trúc: Luôn đứng một mình, ở sau hai danh từ hoặc danh từ số nhiều. Không dùng “Alike” đứng trước một danh từ.
* Like: giống như
Cấu trúc:
- Be + like + N (danh từ).
- N + like + N
- Like + N + mệnh đề
Sửa: A. Alike => Like
Tạm dịch: Giống như sóng ánh sáng, sóng cực ngắn có thể phản xạ và là các yếu tố tập trung.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
John cannot see off his sister at the airport because he is seriously ill.
John’s sister wishes he hadn’t been seriously ill so that he couldn’t see her off at the airport.
As long as John could see his sister off at the airport, he couldn’t be seriously ill.
If John hasn’t been seriously ill, he can see off her sister at the airport.
If John weren’t seriously ill , he could see off his sister at the airport.
Đáp án D
John không thể tiễn em gái mình ở sân bay vì anh ấy bị bệnh nặng.
A. Em gái của John ước gì anh ấy không bị ốm nặng đến mức không thể tiễn cô ấy ra sân bay.
B. Miễn là John có thể tiễn em gái của anh ấy ở sân bay, anh ấy không thể bị ốm nặng.
C. Nếu John không bị ốm nặng, anh ấy có thể tiễn em gái của cô ấy ở sân bay. => sai loại đk (ngược HT dùng đk loại 2 chứ k phải loại 1)
D.Nếu anh ấy không bị bệnh nặng thì anh ấy có thể tiễn em gái của cô ấy ở sân bay
He started computer programming as soon as he left school.
No sooner had he started computer programming than he left school.
Hardly had he started computer programming when he left school.
No sooner had he left school than he started computer programming.
After he left school, he had started computer programming.
Đáp án: C
Kiến thức: Kết hợp câu – Đảo ngữ
Giải thích:
Câu đề bài:
He started computer programming as soon as he left school.
(Anh ấy bắt đầu lập trình máy tính ngay khi rời ghế nhà trường.)
= C. No sooner had he left school than he started computer programming.)
(Ngay sau khi James bắt đầu công việc mới, anh ấy đã biết quyết định của mình là sai lầm.)
Xét các phương án còn lại:
A. No sooner had he started computer programming than he left school.(Sai nghĩa )
B. Hardly had he started computer programming when he left school.(Sai nghĩa )
D. After he left school, he had started computer programming.(Sai nghĩa )
Vậy đáp án đúng là C








