(2023) Đề thi thử Tiếng anh THPT theo đề minh họa Bộ giáo dục (Đề 78)
50 câu hỏi
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
garbage
subtle
climbing
debtor
Đáp án A
A. garbage /ˈɡɑːbɪdʒ/
B. subtle /ˈsʌtl/
C. climbing /ˈklaɪmɪŋ/
D. debtor /ˈdetər/
Câu A phát âm là /b/ còn lại là âm câm
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 34 to 38.Although bear-like, koalas are not bears. They are mammals, so feed their young milk and are marsupials, which means that their babies are born immature and they develop further in the safety of a pouch. They are tree-dwelling, herbivorous marsupials, which average about 9kg in weight and live on gum leaves. Their fur is thick and usually ash grey with a tinge of brown in places. Koalas in the southern parts of Australia are considerably larger and have thicker fur than those in the north. This is thought to be an adaptation to keep them warm in the colder southern winters. Younger breeding females usually give birth to one joey each year, depending on a range of factors. The joey stays in its mother’s pouch for about 6 or 7 months, drinking only milk. After venturing out of the pouch, the joey rides on its mother’s abdomen or back, although it continues to return to her pouch for milk until it is too big to fit inside. The joey leaves its mother’s home range between 1 and 3 years old, depending on when the mother has her next joey. Koalas are mostly nocturnal. They sleep for part of the night and also sometimes move about in the daytime. They often sleep for up to 18-20 hours each day. There is a myth that koalas sleep a lot because they ‘get drunk’ on gum leaves. However, most of their time is spent sleeping because it requires a lot of energy to digest their toxic, fibrous, low-nutrition diet and sleeping is the best way to conserve energy. The koala gets its name from an ancient Aboriginal word meaning “no drink” because it receives over 90% of its hydration from the eucalyptus leaves (also known as gum leaves) it eats, and only drinks when ill or times when there is not enough moisture in the leaves i.e. during droughts, etc.
Which of the following is the best title for the passage?
Koalas’ Breeding.
The Origin Of The Koala’s Name And Its Eating Habits.
Koalas Are Mammals, Not Bears.
The Real Story About Koalas.
DỊCH BÀI ĐỌC:
Mặc dù giống gấu nhưng gấu túi không phải là gấu. Chúng là động vật có vú, vì vậy chúng bú sữa non và là động vật có túi, có nghĩa là con của chúng được sinh ra chưa trưởng thành và chúng phát triển hơn nữa trong sự an toàn của một chiếc túi. Chúng là loài động vật có túi sống trên cây, ăn cỏ, có trọng lượng trung bình khoảng 9kg và sống trên lá kẹo cao su. Bộ lông của chúng dày và thường có màu xám tro với một số nơi có màu nâu. Những con gấu túi ở các vùng phía nam của Úc lớn hơn đáng kể và có bộ lông dày hơn những con ở phía bắc. Đây được cho là một sự thích nghi để giữ ấm cho chúng trong những mùa đông lạnh giá hơn ở phía nam.
Những con cái sinh sản nhỏ hơn thường sinh một con mỗi năm, tùy thuộc vào một loạt các yếu tố. Joey ở trong túi mẹ khoảng 6 hoặc 7 tháng, chỉ uống sữa. Sau khi thoát ra khỏi túi, joey cưỡi trên bụng hoặc lưng của mẹ nó, mặc dù nó tiếp tục quay trở lại túi của mẹ để lấy sữa cho đến khi nó quá lớn để nhét vào bên trong. Joey rời khỏi nhà mẹ trong khoảng từ 1 đến 3 tuổi, tùy thuộc vào thời điểm mẹ có joey tiếp theo.
Gấu túi chủ yếu sống về đêm. Chúng ngủ một phần vào ban đêm và đôi khi di chuyển vào ban ngày. Họ thường ngủ tới 18-20 giờ mỗi ngày. Có một huyền thoại rằng gấu túi ngủ rất nhiều vì chúng ‘say’ lá kẹo cao su. Tuy nhiên, phần lớn thời gian của họ dành cho việc ngủ vì cần nhiều năng lượng để tiêu hóa chất độc, chất xơ, chế độ ăn uống ít dinh dưỡng và ngủ là cách tốt nhất để bảo tồn năng lượng.
Koala được đặt tên từ một từ cổ của thổ dân có nghĩa là “không được uống” vì nó nhận được hơn 90% lượng nước từ lá bạch đàn (còn được gọi là lá kẹo cao su) mà nó ăn, và chỉ uống khi bị ốm hoặc những lúc không đủ. độ ẩm trong lá, tức là trong thời gian hạn hán, v.v.
Đáp án D
Kiến thức Đọc hiểu
Tiêu đề nào sau đây là đúng nhất cho đoạn văn?
A. Sự sinh sản của gấu túi => ý chính đoạn 1
B. Nguồn gốc tên gọi và thói quen ăn uống => ý chính đoạn 3 và ý phụ
C. Gấu túi là động vật có vú, không phải gấu => ý phụ đoạn 1
D. Chuyện thật về gấu túi
Tiêu đề phù hợp nhất với đoạn văn là: The Real Story About Koalas (Câu chuyện thật về gấu túi) bao gồm tất cả các ý trong bài
According to paragraph 2, how do younger mother koalas usually breed?
They give birth to one joey biannually.
They give birth to one offspring annually.
They don’t give birth until the females reach 6 or 7 months.
They don’t breed during the day.
Đáp án B
Kiến thức Đọc hiểu
Theo đoạn 2, gấu túi mẹ thường sinh sản như thế nào?
A. Họ sinh một con sáu tháng một lần.
B. Hàng năm chúng sinh một con.
C. Chúng không sinh con cho đến khi con cái được 6 hoặc 7 tháng.
D. Chúng không sinh sản vào ban ngày.
Đáp án B. nằm ở đoạn 2 dòng đầu (dùng cách viết khác joey = offsppring; annualy = each year)
Thông tin: Younger breeding females usually give birth to one joey each year, depending on a range of factors.
Tạm dịch: Các con cái trẻ hơn thường sinh 1 con non mỗi năm, phụ thuộc vào nhiều yếu tố.
The word it in paragraph 2 refers to _______.
a mother
a joey
a pouch
back
Đáp án B
Kiến thức Đọc hiểu
Từ “it” trong đoạn 2 đề cập đến _______.
A. một người mẹ
B. Joey
C. một chiếc túi
D. trở lại
Thông tin: The joey rides on its mother’s abdomen or back, although it continues to return to her pouch for milk until it is too big to fit inside.
Tạm dịch: Joey cưỡi trên bụng hoặc lưng của mẹ nó, mặc dù nó tiếp tục quay trở lại túi của cô ấy để lấy sữa cho đến khi nó quá lớn để nhét vào bên trong.
The word nocturnal in paragraph 3 is _______.
sleepy all day and night
awake at daytime
sleepy at night
active at night
Đáp án D
Kiến thức Đọc hiểu
Từ “nocturnal” trong đoạn 3 là ________.
A. buồn ngủ cả ngày lẫn đêm
B. thức vào ban ngày
C. buồn ngủ vào ban đêm
D. hoạt động vào ban đêm
=> nocturnal = active at night: hoạt động về đêm
Có thể dựa vào câu phía sau để xác định nghĩa của từ “nocturnal”
Thông tin: Koalas are mostly nocturnal. They sleep for part of the night and also sometimes move about in the daytime.
Tạm dịch: Gấu túi hầu hết hoạt động về đêm. Chúng ngủ một phần vào ban đêm và đôi lúc cũng di chuyển vào ban ngày.
Which of the following is NOT true according to the passage ?
Koalas drink a lot of water during the meals in order to digest gum leaves.
Koalas spend up to twenty hours sleeping each day.
Koalas do not drink water normally.
Koalas are herbivorous and tree-dwelling.
Đáp án A
Kiến thức Đọc hiểu
A. Gấu túi uống nhiều nước trong bữa ăn để tiêu hóa lá kẹo cao su. => sai về cả ý trong bài
B. Gấu túi dành tới 20 giờ để ngủ mỗi ngày. => Thông tin ở đoạn 3: They often sleep for up to 18-20 hours each day.
C. Koalas không uống nước bình thường => Thông tin ở đoạn 1: They are mammals,
D. Koalas là loài ăn cỏ và sống trên cây => Thông tin ở đoạn 4: because it receives over 90% of its hydration from the eucalyptus leaves (also known as gum leaves) it eats,
Thông tin: The koala gets its name from an ancient Aboriginal word meaning “no drink” because it receives over 90% of its hydration from the eucalyptus leaves (also known as gum leaves) it eats, and only drinks when ill or times when there is not enough moisture in the leaves i.e. during droughts, etc.
Tạm dịch: Tên gọi của gấu túi đến từ một từ cổ của thổ dân với ý nghĩa là “không uống nước” bởi vì nó nhận hơn 90% sự thủy hóa từ lá của lá cây bạch đàn mà chúng ăn và chỉ uống nước khi chúng bị đau ốm hoăc khi trời không đủ độ ẩm trong lá vào thời kì khô hạn.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
fare
black
match
calcium
Đáp án A
A. fare /feə(r)/
B. black /blæk/
C. match /mætʃ/
D. calcium /ˈkælsiəm/
Câu A phát âm là /eə/, các đáp án khác phát âm là /æ/
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 44 to 50.
Artificial intelligence (AI) and related technologies are increasingly prevalent in business and society; besides, they have been applied to education. These technologies have the potential to transform many aspects of the teaching - learning process. Basic activities in education like grading can be automated with the help of AI. At educational institutes, marking a large number of tests and assignments is tedious work. Teachers often find that grading takes up a considerable amount of time which can be used to interact with students and prepare for class. AI, at present, may not be able to actually replace human grading; however, it's getting pretty close. Nearly all kinds of multiple choice and fill-in-the blank testing can now be performed by Al-driven machines, and automated grading of student writing may not be far behind. Essay-grading softwares are still in their infancy, yet they will be fully developed over the coming years, allowing teachers to focus more on classroom activities and professional development. Learners can also get additional support from AI. For instance, tutoring programs based on artificial intelligence already exist to help students with basic courses of mathematics, writing, foreign language, etc. With the rapid pace of technological advancement in recent years, sophisticated tutoring systems which can help students learn high order thinking and stimulate their creativity will not be a pipe dream. Moreover, Al programs can give learners useful feedback and assistance. Some schools, especially those with online courses, are using AI systems to monitor students' progress. These systems not only offer students advice on individual courses but also help students choose majors in accordance with areas where they succeed or struggle. For better or worse, AI systems have taken place in certain types of classroom activities. In the next decades, their influences will extend significantly, which offers both teacher and students a much wider range of services.
What does the passage mainly discuss?
The various forms of AI
The potential of applying technologies to teaching
The changes made by AI in education
Artificial intelligence and related technologies
DỊCH BÀI ĐỌC
Trí tuệ nhân tạo (AI) và các công nghệ liên quan đang ngày càng thịnh hành: hành động trong kinh doanh và xã hội; bên cạnh đó, chúng đã được áp dụng vào giáo dục. Những công nghệ này có khả năng biến đổi: làm biến đổi nhiều khía cạnh của quá trình dạy - học.
Các hoạt động cơ bản trong giáo dục như chấm điểm có thể được tự động hóa với sự trợ giúp của AI. Tại các cơ sở giáo dục: cơ sở giáo dục, chấm một số lượng lớn các bài kiểm tra và bài tập là một công việc tẻ nhạt. Giáo viên thường thấy rằng việc chấm điểm chiếm một lượng thời gian đáng kể có thể được sử dụng để tương tác với học sinh và chuẩn bị cho lớp học. Hiện tại, AI có thể không thực sự thay thế được việc chấm điểm của con người; tuy nhiên, nó đang trở nên khá gần. Gần như tất cả các loại bài kiểm tra trắc nghiệm và điền vào chỗ trống hiện có thể được thực hiện bằng máy điều khiển bằng AI và việc chấm điểm tự động bài viết của học sinh có thể không còn xa nữa. Các phần mềm chấm điểm bài luận: phần mềm chấm điểm tự động vẫn còn sơ khai (thời thơ ấu): còn sơ sài, nhưng chúng sẽ được phát triển đầy đủ trong những năm tới, cho phép giáo viên tập trung hơn vào các hoạt động trên lớp và phát triển chuyên môn.
Người học cũng có thể nhận được hỗ trợ bổ sung từ AI. Ví dụ, các chương trình dạy kèm: chương trình dạy kèm dựa trên trí tuệ nhân tạo đã tồn tại để giúp học sinh học các môn cơ bản về toán, viết, ngoại ngữ, v.v. Với tốc độ phát triển nhanh chóng của công nghệ trong những năm gần đây, các hệ thống dạy kèm: tinh vi tinh vi có thể giúp học sinh học tư duy bậc cao:tư duy bậc cao và kích thích khả năng sáng tạo của các em sẽ không còn là giấc mơ viển vông:giấc mơ viễn vông. Hơn nữa, các chương trình Al có thể cung cấp cho người học thông tin phản hồi hữu ích: nhận xét và hỗ trợ. Một số trường học, đặc biệt là những trường có khóa học trực tuyến, đang sử dụng hệ thống AI để theo dõi sự tiến bộ của học sinh. Các hệ thống này không chỉ tư vấn cho sinh viên về các khóa học cá nhân mà còn giúp sinh viên chọn chuyên ngành: chọn môn chuyên chú phù hợp với: phù hợp lĩnh vực mà họ thành công hoặc gặp khó khăn: gặp khó khăn.
Dù tốt hay xấu, các hệ thống AI đã diễn ra trong một số loại hoạt động trong lớp học. Trong những thập kỷ tới, ảnh hưởng của họ sẽ mở rộng đáng kể, mang lại cho cả giáo viên và học sinh nhiều loại hình dịch vụ hơn.
Đáp án B
Vì toàn bài nói về tổng quan trí tuệ nhân tạo đã có những thay đổi trong giáo dục như chấm bài...
The word “tedious” in paragraph 2, is CLOSEST in meaning to _______.
boring
admirable
economical
costly
Đáp án A
tedious = boring: buồn chán tẻ nhạt
As stated in paragraph 2, machines which are driven by AI can now ______.
find out all the mistakes in students' papers
grade almost all types of fill-in-the-blank questions
mark student writing automatically
be fully developed by teachers
Đáp án B
grade almost all types of fill-in-the-blank questions: chấm gần như tất cả các dạng câu hỏi điền vào chỗ trống
The word “a pipe dream” in paragraph 3 is closest in meaning to ______.
an expression
a phenomenon
an illusion
a denotation
Đáp án C
a pipe dream: giấc mơ viển vông = an illusion: ảo giác, ảo tưởng
A. an expression: sự thể hiện
B. a phenomenon: hiện tượng
C. an illusion: ảo giác, ảo tưởng
D. a denotation: ký hiệu
The word “they” in paragraph 2 refers to ________.
machines
grading softwares
essays
classroom activities
Đáp án B
They quy chiếu cho grading softwares: phần mềm tính điểm
Which of the following statements is TRUE, according to the passage?
Teachers focus more on classroom activities than professional development.
All kinds of multiple-choice questions are graded by machines.
Teachers are lack of time to interact with students and prepare for class.
Learners can receive useful feedback and help from AI programs.
Đáp án D
Thông tin câu đầu tiên của đoạn 3
Which of the following can be inferred from the passage?
AI will play a more important role in education in the future.
AI technology is expected to dominate in every classroom in the next few decades.
AI may pose a threat to every field except for education.
Teachers gain more benefits from AI than students.
Đáp án A
Thông tin câu cuối cùng của đoạn văn cuối
Math the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
prevent
receive
recent
remote
Đáp án C
Kiến thức Trọng âm của từ có 2 âm tiết
A. prevent /prɪˈvent/ (v): ngăn cản, ngăn ngừa
B. receive /rɪ'si:v/ (v): tiếp nhận
C. recent /'ri:snt/ (adj): gần đây, cách đây không lâu
D. remote /rɪ'mout/ (adj): hẻo lánh, xa xôi
Phương án C có trọng âm rơi vào âm tiết 1, còn lại là âm 2.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 39 to 43. Choosing a career is one of the most important decisions you will make in life. It's about so (39) _______ more than deciding (40) _______ you will do to make a living. To start with, think about the amount of time we spend at work. We are on the job approximately 71% of every year. Over our lifetimes, this comes to roughly31½ years out of the 45 years most of us spend (41) _______ , from the beginning of our careers until retirement. The importance of selecting a career with which we are cannot be satisfied overemphasized.(42) _______ some people are lucky enough to just know what they want to do and end up in satisfying careers without giving it much thought, most of us are not. Many people don't put enough (43) _______ into choosing occupations or pick them for the wrong reasons. Maybe they choose careers that seem secure or pay well. They then end up unhappy. The best way to make sure that doesn't happen to you is to make a well-thought out decision. (Adapted from https://www.qualifax.ie)
- Tiêu đề SEO: It's about so (39) _______ more than deciding (40) _______ you will do to make a living.
It's about so (39) _______ more than deciding (40) _______ you will do to make a living.
many
plenty
several
much
Đáp án: D
Giải thích:
Cụm "so much more" là một cách diễn đạt phổ biến để nhấn mạnh rằng điều gì đó quan trọng hơn rất nhiều so với những gì được đề cập.
Các đáp án khác không phù hợp:
A. many dùng để chỉ số lượng danh từ đếm được.
B. plenty và C. several không đi kèm với cấu trúc “so ___ more”.
Dịch: Nó còn quan trọng hơn nhiều so với việc quyết định (40) _____ bạn sẽ làm gì để kiếm sống.
It's about so (39)_______ more than deciding (40) _______ you will do to make a living.
which
when
what
why
Đáp án: C
Giải thích:
Câu này cần một từ để giới thiệu mệnh đề danh từ, "what" phù hợp vì nó mang nghĩa "cái gì" – quyết định bạn sẽ làm gì để kiếm sống.
Các đáp án khác:
A. which dùng để chọn lựa giữa hai hoặc nhiều thứ cụ thể.
B. when liên quan đến thời gian.
D. why liên quan đến lý do.
Dịch: Nó còn hơn cả việc quyết định bạn sẽ làm gì để kiếm sống
Over our lifetimes, this comes to roughly31½ years out of the 45 years most of us spend (41) _______ , from the beginning of our careers until retirement.
to work
work
worked
working
Đáp án: D
Giải thích:
Sau "spend", động từ phải ở dạng V-ing để chỉ hành động mà ta dành thời gian để làm.
Các đáp án khác không đúng ngữ pháp:
A. to work không phù hợp sau "spend".
B. work và C. worked cũng không đúng.
Dịch: Trong suốt cuộc đời, chúng ta dành khoảng 31 năm rưỡi trong tổng số 45 năm làm việc của hầu hết chúng ta, từ khi bắt đầu sự nghiệp cho đến khi nghỉ hưu.
(42) _______ some people are lucky enough to just know what they want to do and end up in satisfying careers without giving it much thought, most of us are not.
Whether
But
While
Because
Đáp án: C
Giải thích:
A. Whether: liệu
B. But: nhưng
C. While: Trong khi
D. Because: Bởi vì
Dựa vào nghĩa, chọn C.
Dịch: Trong khi một số người đủ may mắn để biết họ muốn làm gì và có được sự nghiệp như ý mà không cần suy nghĩ nhiều, thì hầu hết chúng ta lại không như vậy.
Many people don't put enough (43) _______ into choosing occupations or pick them for the wrong reasons.
money
effort
time
love
Đáp án: B
Giải thích:
A. money (n): tiền
B. effort (n): nỗ lực
C. time (n): thời gian
D. love (n): tình yêu
put an effort: nỗ lực
Dịch: Nhiều người không dành đủ nỗ lực vào việc lựa chọn nghề nghiệp hoặc chọn nghề vì những lý do không phù hợp.
Dịch đoạn văn
Chọn nghề nghiệp là một trong những quyết định quan trọng nhất mà bạn sẽ đưa ra trong cuộc sống. Nó không chỉ đơn thuần là quyết định bạn sẽ làm gì để kiếm sống. Trước hết, hãy nghĩ về lượng thời gian chúng ta dành cho công việc. Chúng ta dành khoảng 71% thời gian trong năm cho công việc. Trong suốt cuộc đời, chúng ta dành khoảng 31 năm rưỡi trong số 45 năm làm việc, từ khi bắt đầu sự nghiệp cho đến khi nghỉ hưu. Tầm quan trọng của việc lựa chọn nghề nghiệp mà chúng ta cảm thấy thỏa mãn không thể được nhấn mạnh quá mức. Trong khi một số người đủ may mắn để biết mình muốn làm gì và cuối cùng có được sự nghiệp thỏa mãn mà không cần suy nghĩ nhiều, thì hầu hết chúng ta lại không như vậy. Nhiều người không nỗ lực đủ để lựa chọn nghề nghiệp hoặc chọn chúng vì những lý do sai lầm. Có thể họ chọn những nghề nghiệp có vẻ an toàn hoặc trả lương cao. Sau đó, họ kết thúc bằng sự bất hạnh. Cách tốt nhất để đảm bảo điều đó không xảy ra với bạn là đưa ra quyết định được cân nhắc kỹ lưỡng. (Trích từ https://www.qualifax.ie)
Math the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
dominate
disagree
disrespect
interfere
Đáp án A
Kiến thức Trọng âm từ có 3 âm tiết
A. dominate /ˈdɒmɪneɪt/
B. disagree /ˌdɪsəˈɡriː/
C. disrespect /ˌdɪsrɪˈspekt/
D. interfere /ˌɪntəˈfɪə(r)/
Phương án A có trọng âm rơi vào âm tiết 1, còn lại là âm 3.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Phong Nha - Ke Bang National Park, _______ by the UNESCO as Natural World Heritage for the criteria of geology and geomorphology in 2003, is one of the favorite destinations In Vietnam.
to recognize
to be recognized
recognized
recognizing
Đáp án C
Trong ngữ cảnh này, chúng ta cần rút gọn cho một mệnh đề quan hệ mang nghĩa bị động.
Mệnh đề đầy đủ là “which is recognized by the UNESCO...” nên chúng ta sử dụng V phân từ hai.
Câu rút gọn: Phong Nha - Ke Bang National Park, recognized by the UNESCO as Natural World Heritage for the criteria of geology and geomorphology in 2003, is one of the favorite destinations in Vietnam.
Tạm dịch: Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, được UNESCO công nhận là Di sản thiên nhiên thế giới xét về các tiêu chí địa chất và địa mạo vào năm 2003, là một trong những điểm đến yêu thích của khách du lịch ở Việt Nam.
The population of China is much _______ than that of any countries in the world.
large
more large
the most large
larger
Đáp án D
Kiến thức So sánh
Sau động từ is phải là adj.
Trong câu có từ than vậy đây là cấp so sánh hơn với adj ngắn.
Cấu trúc: S1 + be + adj-er + than + O / S + be/ trợ từ
Tạm dịch: Dân số của Trung Quốc lớn hơn nhiều so với dân số của bất cứ quốc gia nào trên thế giới.
_______ the destination, he will have been walking for about three hours.
When John will get
By the time John gets
After John has got
until John is getting
Đáp án B
Kiến thức Thì tương lai hoàn thành
Ta dùng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (nhấn mạnh sự liên tục) diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động/ một thời điểm trong tương lai.
Dấu hiệu: By + mốc thời gian/ hành động trong tương lai
Cấu trúc: S + will have Ved/ V3
Tạm dịch: Vào thời điểm John đến đích, anh ấy đã đi bộ khoảng ba giờ.
There is a rumour that the National Bank is going to take _______ the company I am working for.
on
up
off
over
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Cụm động từ
(to) take over: nắm lấy quyền kiểm soát, tiếp quản
Các đáp án còn lại:
A. (to) take on: nắm lấy
B. (to) take up: bắt đầu một sở thích mới
C. (to) take off: cất cánh
Dịch: Có một tin đồn rằng Ngân hàng Quốc gia sẽ tiếp quản công ty mà tôi làm việc.
Let's go for a long walk, _______?
will we
shall we
don't you
do you
Đáp án B
Câu hỏi đuôi với Let's:
Let's V (bare-inf)..., shall we?
In _______ Phillipines 23.7% of the population lived below the national poverty line in 2021.
an
Ø
a
the
Đáp án D
Kiến thức Mạo từ
Ta dùng mạo từ the vì nước Phillipines là tên đất nước có dùng mạo từ the.
Tạm dịch: Ở Philippines, 23,7% dân số sống dưới chuẩn nghèo quốc gia vào năm 2021.
Some students enter other _______ such as arts administration.
qualifications
professions
certificates
campuses
Đáp án B
A. qualifications (n): văn bằng
B. professions (n): nghề nghiệp
C. certificates (n): chứng chỉ
D. campuses (n): khu trường sở
Xét về nghĩa, phương án B phù hợp nhất.
Tạm dịch: Một số sinh viên vào học các ngành nghề khác như quản trị nghệ thuật.
She believes that all countries should _______ the death penalty as it is inhumane.
put down to
catch up on
get down to
do away with
Đáp án D
A. put down to: đổ tại, gán cho
B. catch up on: cập nhật tin tức mới nhất cho ai
C. get down to: bắt đầu làm việc
D. do away with: bỏ đi, hủy đi
Tạm dịch: Cô ấy tin rằng tất cả các quốc gia nên loại bỏ án tử hình vì nó là vô nhân đạo.
Park Hang Seo decided _______ the national football team after his contract expired on January 31th 2023
leave
to leave
leaving
to leave
Đáp án D
Kiến thức Hình thức động từ
Cấu trúc decide to V: quyết định làm gì
Tạm dịch: Park Hang Seo quyết định chia tay ĐTQG sau khi hết hạn hợp đồng vào ngày 31/1/2023.
I know his name, but I can’t recall it at the moment. It’s _______ .
on the tip of brain
on the tip of tongue
on the tip of mind
on the tip of memory
Đáp án B
(be) on the tip of one's tongue = trên đầu lưỡi: nghĩa là gần như nhớ ra rồi, lời nói đến cửa miệng rồi mà vẫn không nhớ nổi.
Mike _______ his favourite program on TV when the lights went out.
was watching
is watching
watched
watches
Đáp án A
Kiến thức Sự phối hợp về thì của động từ
Thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn kết hợp trong câu: Diễn tả hành động đang xảy ra trong quá khứ thì một hành động khác xen vào.
Hành động đang xảy ra chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia thì quá khứ đơn.
Cấu trúc: S + was/ were + V-ing + when + S + Ved/bqt
Tạm dịch: Mike đang xem chương trình yêu thích của anh ấy trên tivi thì đèn tắt.
We _______ full use of the fine weather and had a day out.
took
created
did
made
Đáp án D
Cụm từ make full use of sth: tận dụng triệt để
Tạm dịch: Chúng tôi đã tận dụng thời tiết đẹp và ra ngoài chơi.
The revised Land Law of Vietnam _______ by the National Assembly in its upcoming October and May sessions and approved in the October 2023 session
will discuss
will be discussed
are discuss
discuss
Đáp án B
Kiến thức Câu bị động của thì tương lai đơn
Tạm dịch: Luật Đất đai sửa đổi của Việt Nam sẽ được Quốc hội thảo luận tại kỳ họp tháng 10 và tháng 5 sắp tới và thông qua vào kỳ họp tháng 10 năm 2023.
Thanks to the laser beams, at last, he could get rid of the _______ birthmark on his face.
normal
abnormal
abnormality
abnormally
Đáp án B
Chỗ trống cần điền vào một tính từ (tính từ đứng trước danh từ bổ nghĩa cho danh từ).
Loại C (đuôi -ity thường là danh từ),
Loại D (đuôi -ly thường là trạng từ)
A. normal /ˈnɔːml/ (adj): thường, thông thường, bình thường
E.g: It's normal to feel tired after such a long trip.
B. abnormal /æbˈnɔːml/ (adj): không bình thường, khác thường, dị thường
E.g: They thought his behaviour was abnormal.
C. abnormality /ˌæbnɔːˈmæləti/ (n): sự bất thường
E.g: Some genetic mutations can cause abnormalities in the child.
D. abnormally /æbˈnɔːməli/ (adv): một cách khác thường
E.g: The success rate was abnormally high.
Tạm dịch: Nhờ vào các chùm tia laze, cuối cùng anh ấy có thế giũ bỏ được những vệt chàm dị thường trên khuôn mặt mình.
Penryn itself is unspoilt, and its old and narrow streets are under a _______ order.
sanctuary
excavation
preservatio
heritage
Đáp án C
A. sanctuary (n): thánh địa
B. breathtaking (adj): đẹp đến ngỡ ngàng
C. preservation (n): việc bảo tồn
D. heritage (n): di sản
Xét về nghĩa, phương án C phù hợp nhất.
Tạm dịch: Bản thân thị trấn Penryn vẫn chưa bị hư hỏng, và những con đường cũ và hẹp của nó vẫn đang được bảo tồn.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best completes each of the following exchanges.
A waiter in a restaurant is talking to a customer who has just finished his meal there.
- Waiter: “Here's your bill, sir”
- Customer: “ _______ .”
Don't mention it
Can I pay by credit card?
What do you have?
You're welcome
Đáp án B
Tình huống giao tiếp: Một nam phục vụ ở một nhà hàng đang nói chuyện với khách hàng vừa mới dùng bữa xong ở đó.
- Waiter: “Thưa ông, hóa đơn của ông đây ạ.”
- Customer: “________.”
A. Don't mention it. Không có gì
B. Can I pay by credit card? Tôi có thể thanh toán bằng thẻ tín dụng được không?
C. What do you have? Bạn dùng/ có gì?
D. You're welcome. Không có gì
Two students are talking about the school curriculum.
- Ted: “Swimming should be made part of the school curriculum.”
- Kate: “ _______ . It is an essential life skill.”
Oh, that's a problem
I can't agree with you more
Not at all
You can make it
Đáp án B
Tình huống giao tiếp: Hai học sinh đang nói về chương trình giảng dạy ở trường.
- Ted: “Bơi lội nên được đưa vào chương trình học ở trường.”
- Kate: “______. Đó là một kỹ năng sống thiết yếu.”
A.Ồ, đó là một vấn đề
B.Tôi hoàn toàn đồng ý
C. Không hề
D. Bạn có thể làm được
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
He didn’t bat an eye when he realized he failed the exam again.
didn’t want to see
showed surprise
wasn’t happy
didn’t care
Đáp án B
Not bat an eye = to not show any shock or surprise: không tỏ ra ngạc nhiên hay sốc
A. didn’t want to see: không muốn nhìn thấy
B. showed surprise: ra ngạc nhiên
C. wasn’t happy: không vui
D. didn’t care: không quan tâm
Do đó đáp án chính xác là B
Tạm dịch: Anh ta đã không ngạc nhiên khi biết mình lại trượt kỳ thi lần nữa.
He was so insubordinate that he lost his job within a week.
fresh
disobedient
obedient
understanding
Đáp án C
Kiến thức kiểm tra Từ gần nghĩa/ Tính từ
Tính từ insubordinate: không vâng lời, bất trị
A. fresh (adj): tươi tắn, tươi mới, trong lành
B. disobedient (adj): không vâng lời, không tuân thủ quy tắc
C. obedient (adj): vâng lời, phục tùng
D. understanding (adj): thấu hiểu
=> insubordinate >< obedient
Tạm dịch: Anh ta quá ương bướng nên đã mất việc chỉ trong vòng 1 tuần.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word CLOSEST in meaning to the underlined word in each of the following questions.
My original statement has been completely distorted by the media.
wrong
evil
deform
harm
Đáp án C
distort (v): làm biến dạng, xuyên tạc
A. wrong (v): làm sai
B. corrupt (v): gây suy đồi, làm hỏng
C. deform (v): làm biến dạng, xuyên tạc
D. harm (v): làm hại, gây hại
=> distort = deform
Tạm dịch: Lời tuyên bố ban đầu của tôi đã bị xuyên tạc hoàn toàn bởi các phương tiện truyền thông.
Each year about fifty hundred species of plants and animals are already being eliminated.
dropped
removed
kicked
tossed
Đáp án B
A. drop /drɒp/ (v): sụt, giảm, hạ; rơi, rớt xuống, gục xuống. E.g: Be careful not to drop that plate.
B. remove /rɪˈmuːv/ (v): loại ra, loại bỏ, loại trừ. E.g: He removed his hand from her shoulder.
C. kick /kɪk/ (v): đá. E.g: She was punched and kicked by her attackers.
D. toss /tɒs/ (v): buông, quăng, thả, ném, tung. E.g: I tossed the book aside and got up.
=> eliminate /ɪˈlɪmɪneɪt/ (v) = remove
Tạm dịch: Mỗi năm khoảng năm nghìn loài thực vật và động vật đã bị loại bỏ.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
It is unnecessary for you to finish the report until tomorrow afternoon
You needn’t finish the report until tomorrow afternoon.
You have to finish the report until tomorrow afternoon.
You may finish the report after tomorrow afternoon.
You should finish the report until tomorrow afternoon.
Đáp án A
Kiến thức Động từ khuyết thiếu ở thức giả định
It isn’t necessary for sb to V = S + needn’t + V
Tạm dịch: Thật không cần thiết để chúng tôi thảo luận vấn đề này một cách chi tiết.
The last time we met Nguyen Quang Hai football player was two months ago.
I haven’t met Nguyen Quang Hai football player for two months.
I met Nguyen Quang Hai football player for two months.
I didn’t met Nguyen Quang Hai football player for two months ago.
I haven’t met Nguyen Quang Hai football player was for two months.
Đáp án A
Kiến thức Câu đồng nghĩa – Thì hiện tại hoàn thành/ quá khứ đơn
Câu đề bài: Lần cuối cùng chúng tôi gặp cầu thủ bóng đá Nguyen Quang Hai là hai tháng trước.
= A. I haven’t met Nguyen Quang Hai football player for two months.
(Chúng tôi không gặp cầu thủ bóng đá Nguyen Quang Hai khoảng hai tháng rồi.)
Ta có công thức: S + last + V2/ed + O + khoảng thời gian + ago.
= S + has/ have + not + VP2 + O + for + khoảng thời gian.
= It is + thời gian + since + S + (last) + V2/ed + O
= The last time S + V2/ed + O + was + khoảng thời gian + ago.
Vậy đáp án đúng là A
“How many lessons are you going to learn next month?”, he asked me.
She asked me how many lessons was I going to learn the next month.
She wanted to know how many lessons I am going to learn the next month.
She wondered what how many lessons I were going to learn the next month.
She asked me what how many lessons I was going to learn the next month.
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Câu gián tiếp
Cấu trúc câu gián tiếp với câu hỏi có từ để hỏi:
S1 + V1 + từ để hỏi + S2 + V2 (lùi thì)
Loại A vì không cần đảo “was” lên trước chủ ngữ.
Loại B vì chưa lùi thì
Loại C vì “I” đi với “was”
Đáp án D đúng cấu trúc.
Dịch: Cô ấy hỏi tôi: "Tháng tới bạn sẽ học bao nhiêu bài?"
→ Cô ấy hỏi tôi sẽ học bao nhiêu bài học trong tháng tới.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
My brother usually asked me for help when he has difficulty with his homework.
asked
help
has
homework
Đáp án A
In his speech on taking office, President Võ Văn Thưởng thanked the NA for the trust and for giving them the chance to serve the Fatherland and the people in this position.
his speech
thanked
them
this position
Đáp án C
Kiến thức Lỗi sai – Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và tân ngữ
“Võ Văn Thưởng” là tên riêng (là nam) nên tân ngữ thay thế là “him”
Sửa lỗi: them → him
Tạm dịch: Phát biểu nhận nhiệm vụ, Chủ tịch Võ Văn Thưởng cảm ơn Quốc hội đã tín nhiệm, trao cho ông cơ hội được phụng sự Tổ quốc, phục vụ nhân dân trên cương vị này.
You can make informed decisions if you are informative.
You
make
decisions
informative
Đáp án D
Kiến thức về từ vựng
informative (adj): có nhiều thông tin, chứa nhiều thông tin
well-informed (adj): thạo tin, hiểu biết
Sửa lỗi: informative → well-informed
Tạm dịch: Bạn có thể đưa ra những quyết định có căn cứ nếu bạn hiểu biết.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
Jack’s watch was ten minutes slow. That was why he was late for his interview
If Jack’s watch hadn’t been ten minutes slow, he wouldn’t be late for his interview
If Jack’s watch hadn’t been ten minutes slow, he wouldn’t have been late for his interview
If Jack hadn’t been late for his interview, his watch wouldn’t have been ten minutes slow
If only Jack’s watch weren’t ten minutes slow, he wouldn’t be late for his interview
Đáp án B
Câu đề bài: Đồng hồ của Jack chạy chậm 10 phút. Đó là lý do tại sao anh ta đến buổi phỏng vấn muộn.
A. Nếu đồng hồ của Jack không chạy chậm 10 phút, anh ấy sẽ không bị muộn buổi phỏng vấn.
B. Nếu đồng hồ của Jack không chạy chậm 10 phút, anh ấy sẽ không bị muộn buổi phỏng vấn.
C. Nếu Jack không đến muộn buổi phỏng vấn , đồng hồ của anh ấy đã không chạy chậm 10 phút.
D. Giá mà đồng hồ của Jack không chạy chậm 10 phút, anh ấy sẽ không bị muộn buổi phỏng vấn.
Lưu ý:
Câu điều kiện loại 3 diễn tả hành động không xảy ra trong quá khứ:
If + S + had (not) + VP2, S + would (not) + have + VP2
Nếu ai đó đã (không) làm gì, thì ai đó sẽ đã (không) làm gì
Câu điều kiện loại 2 diễn tả hành động không xảy ra trong hiện tại
If + S + Ved, S + would + V
Nếu ai đó làm gì, thì ai đó sẽ làm gì hiện tại
Câu điều kiện hỗn hợp, diễn tả hành động không có thực trong quá khứ, nhưng kết quả không có thực ở hiện tại
If + S + had + VP2, S + would + V
Nếu ai đó đã không làm gì, ai đó hiện tại sẽ làm gì
Right after the boy got out of his house, it started to rain heavily.
It had rained heavily before the boy got out of his house.
No sooner had the boy got out of his house than it started to rain heavily.
Not until it started to rain heavily did the boy got out of his house.
Hardly had it started to rain heavily when the boy got out of his house.
Đáp án B
Kiến thức Thì quá khứ đơn – quá khứ hoàn thành
Câu đề bài: Cậu bé vừa ra khỏi nhà thì trời bắt đầu đổ mưa nặng hạt.
Công thức: No sooner + had + S + Ved/P2 + than + S + Ved/V2
= Hardly + had + S + Ved/P2 + when + S + Ved/V2: Ngay khi... thì...
Not until + mốc thời gian/ S + V(quá khứ đơn) + did + S + V (nguyên mẫu): mãi cho đến khi... thì...
A. Trời đã mưa to trước khi cậu bé ra khỏi nhà. => sai về nghĩa
C. Mãi cho đến khi trời mưa to thì cậu bé mới ra khỏi nhà. => sai về nghĩa
D. Ngay khi trời bắt đầu mưa thì cậu bé ra khỏi nhà. => sai về nghĩa








