(2023) Đề thi thử Tiếng anh THPT theo đề minh họa Bộ giáo dục (Đề 75)
Đề thi

(2023) Đề thi thử Tiếng anh THPT theo đề minh họa Bộ giáo dục (Đề 75)

A
Admin
Tiếng AnhTốt nghiệp THPT90 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

grammar

damage

mammal

drama

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Kiến thức: Phát âm

A. grammar /ˈɡræmə(r)/

B. damage /ˈdæmɪdʒ/

C. mammal /ˈmæml/

D. drama /ˈdrɑːmə/

drama phát âm là /ɑː/, còn lại phát âm là /æ/.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 39 to 42.      Many universities around the world are proud to have long histories and strong traditions. However, very few universities can claim to be among the oldest in the world.       Nalanda University, in Bihar, India, was established around 600 BC. It was most likely the world's first university. In the past, scholars came from Europe, China, and all over India to learn about science, medicine, the Buddhist religion, and other subjects. The university is in ruins now, but at one time it was an impressive school with temples, classrooms, libraries, and dormitories.       According to the Guinness Book of World Records, the University of AI-Karaouine in Fes, Morocco, is the oldest surviving university in the world. It was probably founded in 859 and became a famous place to study natural sciences. The first university in Europe is definitely the University of Bologna, in Italy. It was one of the few universities in Europe that were not influenced by religion. Professors were forbidden from teaching outside the university, and so students came from all over Europe to study with its famous teachers. (Adapted from Active Skills for Reading by Neil J Anderson)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the passage mainly discuss?

Students at the most famous universities

The world’s oldest universities

Subjects that are taught at universities

Foreign students at ancient universities

Xem đáp án

DỊCH BÀI ĐỌC:

      Nhiều trường đại học trên thế giới tự hào có lịch sử lâu đời và truyền thống mạnh mẽ. Tuy nhiên, rất ít trường đại học có thể khẳng định là một trong những trường lâu đời nhất trên thế giới.

      Đại học Nalanda, ở Bihar, Ấn Độ, được thành lập vào khoảng năm 600 trước Công nguyên. Nó rất có thể là trường đại học đầu tiên trên thế giới. Trong quá khứ, các học giả đến từ Châu Âu, Trung Quốc và khắp Ấn Độ để tìm hiểu về khoa học, y học, tôn giáo Phật giáo và các chủ đề khác. Trường đại học bây giờ đang trong tình trạng hoang tàn, nhưng có một thời nó từng một ngôi trường ấn tượng với đền thờ, lớp học, thư viện và ký túc xá.

      Theo Sách Kỷ lục Guinness Thế giới, Đại học AI-Karaouine ở Fes, Maroc, là trường đại học lâu đời nhất còn tồn tại trên thế giới. Nó có lẽ được thành lập vào năm 859 và trở thành một nơi nổi tiếng để nghiên cứu khoa học tự nhiên. Trường đại học đầu tiên ở Châu Âu chắc chắn là Đại học Bologna, ở Ý. Đây là một trong số ít các trường đại học ở Châu Âu không bị ảnh hưởng bởi tôn giáo. Các giáo sư bị cấm giảng dạy bên ngoài trường đại học, và vì vậy sinh viên đến từ khắp châu Âu để học với các giáo viên nổi tiếng của trường.

Đáp án B

Đoạn văn chủ yếu nói về điều gì?

A.Sinh viên tại các trường đại học nổi tiếng nhất

B.Các trường đại học lâu đời nhất thế giới

C.Các môn học được giảng dạy tại các trường đại học

D.Sinh viên nước ngoài tại các trường đại học cổ

Thông tin:Đoạn văn nói về các trường đại học lâu đời nhất trên thế giới.

Đoạn văn đề cập đến trường Nalanda, ngôi trường có khả năng là trường đại học lâu đời nhất trên thế giới; trường Đại học AI-Karaouine – trường lâu đời nhất còn tồn tại và trường Bologna – trường đại học lâu đời nhất ở châu Âu.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

The word it in paragraph 2 refers to _______.

religion

medicine

science

university

Xem đáp án

Đáp án D

Từ “it” trong đoạn 2 đề cập đến __________.

A.tôn giáo

B.y học

C.khoa học

D.trường đại học

Thông tin:The university is in ruins now, but at one time it was an impressive school with temples, classrooms, libraries, and dormitories.

Tạm dịch: Trường đại học bây giờ đang trong tình trạng hoang tàn, nhưng có một thời nó từng là một ngôi trường ấn tượng với đền thờ, lớp học, thư viện và ký túc xá.

→ it = university

4. Trắc nghiệm
1 điểm

According to paragraph 2, Nalanda University _______.

was the first university in the world

only taught science subjects

was destroyed

invited scholars from different countries to teach

Xem đáp án

Đáp án C

Theo đoạn 2, Đại học Nalanda __________.

A.là trường đại học đầu tiên trên thế giới

B.chỉ dạy các môn khoa học

C.đã bị phá hủy

D.mời các học giả từ các quốc gia khác nhau đến giảng dạy

+ Thông tin:The university is in ruins now, but at one time it was an impressive school with temples, classrooms, libraries, and dormitories.

Tạm dịch: Trường đại học bây giờ đang trong tình trạng hoang tàn, nhưng có một thời nó là từng một ngôi trường ấn tượng với đền thờ, lớp học, thư viện và ký túc xá.

→ C đúng

+ Thông tin:Nalanda University, in Bihar, India, was established around 600 BC. It was most likely the world's first university.

Tạm dịch: Đại học Nalanda, ở Bihar, Ấn Độ, được thành lập vào khoảng năm 600 trước Côngnguyên. Nó rất có thể là trường đại học đầu tiên trên thế giới.

→ A sai vì chưa khẳng định được đây là trường đại học đầu tiên trên thế giới.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

The word founded in paragraph 3 is closest in meaning to _______.

damaged

created

recovered

renamed

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức từ vựng

Từ “founded” trong đoạn 3 gần nghĩa với từ __________.

A.damage: phá hủy, phá hoại

B.create: tạo nên

C.recover: phục hồi

D.rename: đổi tên

=> found (v): thành lập = create

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT true, according to the passage?

The University of AI-Karaouine still exists in the modern world.

Teachers at Bologna University weren’t allowed to teach outside.

Natural science subjects aren’t taught at the University of AI-Karaouine.

Students could learn religion at the University of Nalanda.

Xem đáp án

Đáp án C

Điều nào sau đây KHÔNG đúng, theo đoạn văn?

A.Đại học AI-Karaouine vẫn tồn tại trong thế giới hiện đại.

B.Giáo viên tại Đại học Bologna không được phép dạy bên ngoài.

C.Các môn khoa học tự nhiên không được giảng dạy tại Đại học AI-Karaouine.

D.Sinh viên có thể học tôn giáo tại Đại học Nalanda.

+ Thông tin:According to the Guinness Book of World Records, the University of AI-Karaouine in Fes, Morocco, is the oldest surviving university in the world.

Tạm dịch: Theo Sách Kỷ lục Guinness Thế giới, Đại học AI-Karaouine ở Fes, Maroc, là trường đại học lâu đời nhất còn tồn tại trên thế giới.

→ A đúng

+ Thông tin:The first university in Europe is definitely the University of Bologna, in Italy. … Professors were forbidden from teaching outside the university, and so students came from all over Europe to study with its famous teachers.

Tạm dịch: Trường đại học đầu tiên ở Châu Âu chắc chắn là Đại học Bologna, ở Ý. …Các giáo sư bị cấm giảng dạy bên ngoài trường đại học, và vì vậy sinh viên đến từ khắp châu Âu để học với các giáo viên nổi tiếng của trường.

→ B đúng

+ Thông tin:It was probably founded in 859 and became a famous place to study natural sciences.

Tạm dịch: Nó có lẽ được thành lập vào năm 859 và trở thành một nơi nổi tiếng để nghiên cứu khoa học tự nhiên.

→ C sai

+ Thông tin:In the past, scholars came from Europe, China, and all over India to learn about science, medicine, the Buddhist religion, and other subjects.

Tạm dịch: Trong quá khứ, các học giả đến từ Châu Âu, Trung Quốc và khắp Ấn Độ để tìm hiểu về khoa học, y học, tôn giáo Phật giáo và các chủ đề khác.

→ D đúng

→ Chọn đáp án C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

switch

stomach

match

catch

Xem đáp án

Đáp án B

A. switch /swɪtʃ/

B. stomach /ˈstʌmək/

C. match /mætʃ/

D. catch /kætʃ/

stomach phát âm là /k/, còn lại phát âm là /tʃ/.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 44 to 50.      

Los Angeles dancer, Brian Perez, was eating out with his friends one evening when suddenly everyone went quiet. To his horror, he saw that the reason for this was that people were checking their phones. Realising he had to do something to stop this, Brian made a rather daring suggestion. What if they all put their gadgets in a pile in the middle of the table until they had finished the meal? If anyone picked up their phone, that person would have to pay the whole bill. And so, it is said, the game of 'phone stacking' was bom.       The necessity for action like this highlights a major problem in today's society: our inability to disconnect from technology. But while Brian's idea deals with the obsession in a social context, measures also need to be taken at home. Some people drop their smartphones into a box the moment they arrive home, which gives them the chance to interact with the people they live with. The fact that the phone cannot be heard - it is on silent - nor seen - the flashing lights are hidden by the box - means that they are no longer tempted to use it.       A less drastic solution is to ban electronic devices at certain times of day when the whole family is likely to be together, for example at meal times. This can be hard for everyone, from teenagers desperate to text friends to parents unable to switch off from work. On a normal day, however, dinner takes less than an hour, and the benefits of exchanging opinions and anecdotes with the rest of the family certainly makes up for the time spent offline.       Taking a break from technology is one thing, but knowing when to turn off a device is another. Time seems to stand still in the virtual world, and before you know it, you find that it is three o'clock in the morning. This is where a digital curfew comes in handy, a set time when all devices must be put away. Evenings without technology are usually nice and peaceful and make a more agreeable end to the day.       And then it's time for bed. One of the best ways of ensuring you can sleep at night is to ban electronic devices altogether from the bedroom. Lying next to a machine bursting with information is far from relaxing, and the sounds it emits during the night can easily wake you up. With technology out of the room, a line has been drawn between daytime and sleep time, which enables us to switch off ourselves and drift off to sleep. (Adapted from Solutions 3rd Edition by Tim Falla and Paul A Davies)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Which best serves as the title for the passage?

Too Much Dependence on Technology: Time for Change!

Getting Rid of Your Mobiles: For Better or Worse?

Shocking News: Technology Shapes Our Mind!

Addiction to Technology: Storm in a Teacup

Xem đáp án

DỊCH BÀI ĐỌC

      Một vũ công người Los Angeles, Brian Perez, đang đi ăn cùng bạn bè vào một buổi tối thì đột nhiên mọi người trở nên im lặng. Trước sự kinh hoàng, anh nhận thấy rằng lý do của việc này là do mọi người đang xem điện thoại của họ. Nhận thấy mình phải làm gì đó để ngăn chặn chuyện này, Brian đã đưa ra một đề nghị khá táo bạo. Điều gì sẽ xảy ra nếu tất cả họ đặt thiết bị của họ thành một đống ở giữa bàn cho đến khi họ dùng xong bữa? Nếu ai cầm điện thoại lên, người đó sẽ phải trả toàn bộ hóa đơn. Và trò chơi 'chồng điện thoại' đã ra đời.

      Sự cần thiết của những hành động như thế này làm nổi bật một vấn đề lớn trong xã hội ngày nay: chúng ta không có khả năng ngắt kết nối với công nghệ. Nhưng trong khi ý tưởng của Brian giải quyết nỗi ám ảnh trongbối cảnh xã hội, các biện pháp cũng cần được thực hiện ở nhà. Một số người thả điện thoại thông minh của họ vào hộp ngay khi họ về đến nhà, điều này giúp họ có cơ hội tương tác với những người họ sống cùng. Việc không thể nghe thấy điện thoại - nó đang ở chế độ im lặng - cũng như không nhìn thấy - đèn nháy được giấu trong hộp - có nghĩa là họ không còn bị cám dỗ để sử dụng nó nữa.

      Một giải pháp ít quyết liệt hơn là cấm các thiết bị điện tử vào những thời điểm nhất định trong ngày khi cả gia đình có khả năng ở cùng nhau, chẳng hạn như trong bữa ăn. Điều này có thể khó khăn đối với tất cả mọi người, từ thanh thiếu niên đam mê nhắn tin cho bạn bè đến cha mẹ không thể dừng làm việc. Tuy nhiên, vào một ngày bình thường, bữa tối chỉ mất chưa đầy một giờ và lợi ích của việc trao đổi ý kiến và chuyện vặt với những thành viên còn lại trong gia đình chắc chắn sẽ bù đắp cho thời gian dành cho việc ngoại tuyến.

      Tạm dừng công nghệ là một chuyện, nhưng biết khi nào nên tắt thiết bị lại là chuyện khác. Thời gian dường như đứng yên trong thế giới ảo, chưa kịp nhận ra thì bạn đã thấy ba giờ sáng rồi. Đây là lúc mà lệnh giới nghiêm kỹ thuật số trở nên hữu ích, một khoảng thời gian ấn định khi tất cả các thiết bị phải được cất đi. Buổi tối không có công nghệ thường tốt và yên bình và tạo ra một kết thúc dễ chịu hơn cho một ngày.

      Và sau đó là thời gian đi ngủ. Một trong những cách tốt nhất để đảm bảo bạn có thể ngủ vào ban đêm là cấm hoàn toàn các thiết bị điện tử trong phòng ngủ. Nằm cạnh một cỗ máy tràn ngập thông tin không còn gì thư giãn và những âm thanh mà nó phát ra trong đêm có thể dễ dàng đánh thức bạn. Với việc để công nghệ ra khỏi phòng, một ranh giới đã được vẽ ra giữa thời gian ban ngày và giấc ngủ, cho phép chúng ta ‘tắt máy’ và chìm vào giấc ngủ.

Đáp án A

Cái nào tốt nhất làm tiêu đề cho đoạn văn?

A.Phụ thuộc quá nhiều vào công nghệ: Đã đến lúc phải thay đổi rồi!

B.Bỏ điện thoại di động của bạn: Tốt hơn hay xấu hơn?

C.Tin sốc: Công nghệ định hình tâm trí của chúng ta!

D.Nghiện công nghệ: Việc bé xé ra to

Thông tin:Đoạn văn nói về những cách có thể làm để giảm bớt phụ thuộc vào công nghệ.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

According to paragraph 1, Brian Perez was shocked to find that _______.

people were willing to remove all their gadgets

the prices for food were too expensive

people were glued to their phones

everyone seemed quiet by nature

Xem đáp án

Đáp án C

Theo đoạn 1, Brian Perez đã bị sốc khi thấy rằng __________.

A.mọi người sẵn sàng bỏ tất cả các thiết bị của họ

B.giá thực phẩm quá đắt

C.mọi người dán mắt vào điện thoại của họ

D.mọi người có vẻ có bản chất yên lặng

Thông tin:To his horror, he saw that the reason for this was that people were checking their phones.

Tạm dịch:Trong sự kinh hoàng, anh ta thấy rằng lý do của việc này là do mọi người đang xem điện thoại của họ.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

The word highlights in paragraph 2 is closest in meaning to _______.

tackles

expects

proposes

emphasizes

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức từ vựng

Từ “highlights” trong đoạn 2 gần nghĩa với từ __________.

A.tackle: giải quyết

B.expect: kì vọng

C.propose: đề nghị, đề cử

D.emphasize: nhấn mạnh

=> highlight (v): làm nổi bật = emphasize

11. Trắc nghiệm
1 điểm

The word it in paragraph 2 refers to _______.

fact

phone

light

box

Xem đáp án

Đáp án B

Từ “it” trong đoạn 2 đề cập đến __________.

A.sự thật

B.điện thoại

C.ánh sáng

D.hộp

Thông tin:The fact that the phone cannot be heard – it is on silent - nor seen – the flashing lights are hidden by the box-means that they are no longer tempted to use it.

Tạm dịch:Việc không thể nghe thấy điện thoại - nó đang ở chế độ im lặng - cũng như không nhìn thấy - đèn nháy được giấu trong hộp - có nghĩa là họ không còn bị cám dỗ để sử dụng nó nữa.

→ it = phone

12. Trắc nghiệm
1 điểm

The word drastic in paragraph 3 can be best replaced by _______.

simple

effective

important

severe

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức từ vựng

Từ “drastic” trong đoạn 3 có thể thay thế bằng từ __________.

A.simple: đơn giản

B.effective: hiệu quả

C.important: quan trọng

D.severe: quyết liệt

=> drastic (adj): quyết liệt = severe

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following statements is true, according to the passage?

People choose not to use their phones at home so that they can talk to other members.

Meal times are the most suitable for the whole family to use phones together.

Teenagers can find it easier to turn off their phones compared to their parents.

Brian’s idea is not new in terms of making people less dependent on technology.

Xem đáp án

Đáp án A

Điều nào sau đây đúng, theo đoạn văn?

A.Mọi người chọn không sử dụng điện thoại ở nhà để họ có thể nói chuyện với các thành viên khác.

B.Giờ ăn là thích hợp nhất để cả gia đình sử dụng điện thoại cùng nhau.

C.Thanh thiếu niên có thể thấy việc tắt điện thoại của họ dễ dàng hơn so với cha mẹ của họ.

D.Ý tưởng của Brian không phải là mới về việc làm cho mọi người ít phụ thuộc hơn vào công nghệ.

+ Thông tin:Some people drop their smartphones into a box the moment they arrive home, which gives them the chance to interact with the people they live with.

Tạm dịch:Một số người thả điện thoại thông minh của họ vào hộp ngay khi họ về đến nhà, điều này giúp họ có cơ hội tương tác với những người họ sống cùng.

→ A đúng

+ Thông tin:A less drastic solution is to ban electronic devices at certain times of day when the whole family is likely to be together, for example at meal times. This can be hard for everyone, from teenagers desperate to text friends to parents unable to switch off from work.

Tạm dịch:Một giải pháp ít quyết liệt hơn là cấm các thiết bị điện tử vào nhữngthời điểm nhất định trong ngày khi cả gia đình có khả năng ở cùng nhau, chẳng hạn như trong bữa ăn. Điều này có thể khó khăn đối với tất cả mọi người, từ thanh thiếu niên đam mê nhắn tin cho bạn bè đến cha mẹ không thể dừng làm việc.

→ B, C sai

+ D không được đề cập → D sai

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following can be inferred from the passage?

Having a conversation at dinner definitely strengthens the bonds among family members.

Using electronic gadgets at bedtime is likely to deprive yourself of having a good sleep.

People are more pleasant to talk with when they use technology in the evenings.

The line between daytime and sleep time has become increasingly blurred.

Xem đáp án

Đáp án B

Điều nào sau đây có thể được suy ra từ đoạn văn?

A.Trò chuyện trong bữa tối chắc chắn sẽ củng cố mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình.

B.Sử dụng các thiết bị điện tử trước khi đi ngủ có thể làm mất đi giấc ngủ ngon của bạn.

C.Mọi người dễ nói chuyện hơn khi họ sử dụng công nghệ vào buổi tối.

D.Ranh giới giữa thời gian ban ngày và thời gian ngủ ngày càng trở nên mờ nhạt.

+ Thông tin:Tác giả không khẳng định việc nói chuyện trong bữa tối chắc chắn củng cổ mối quan hệ trong gia đình

→ A sai

+ Thông tin:One of the best ways of ensuring you can sleep at night is to ban electronic devices altogether from the bedroom. Lying next to a machine bursting with information is far from relaxing, and the sounds it emits during the night can easily wake you up.

Tạm dịch:Một trong những cách tốt nhất để đảm bảo bạn có thể ngủ vào ban đêm là cấm hoàn toàn các thiết bị điện tử trong phòng ngủ. Nằm cạnh một cỗ máy tràn ngập thông tin không còn gì thư giãn và những âm thanh mà nó phát ra trong đêm có thể dễ dàng đánh thức bạn.

→ B đúng

+ Đáp án C không được đề cập trong bài.

→ C sai

+ Thông tin:With technology out of the room, a line has been drawn between daytime and sleep time, which enables us to switch off ourselves and drift off to sleep.

Tạm dịch:Với việc để công nghệ ra khỏi phòng, một ranh giới đã được vẽ ra giữa thời gian ban ngày và giấc ngủ, cho phép chúng ta ‘tắt máy’ và chìm vào giấc ngủ.

=> Tác giả không nói rằng ranh giới giữa thời gian ban ngày và thời gian ngủ ngày càng trở nên mờ nhạt.

→ D sai

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.

nervous

active

patient

aware

Xem đáp án

Đáp án D

A. nervous /ˈnɜː.vəs/ (adj): lo lắng

B. active /ˈæk.tɪv/ (adj): tích cực

C. patient /ˈpeɪ.ʃənt/ (adj): kiên nhẫn

D. aware /əˈweər/ (adj): có nhận thức

Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to choose the word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 34 to 38.WHAT IS HAPPINESS?       People have been asking this question for centuries, but only recently have scientists and psychologists joined the debate. Apparently, our genes play a big part in how happy we feel. And while money and material possessions can (34) _______ our spirits for a short time, it seems the real key to happiness is life experiences. Buying new clothes or the latest electronic device may make us feel on top of the world for a short time, but after a while, the feeling starts to fade. We get used to seeing our (35) _______ and our happiness loses its shine.       What's more, we tend to compare ourselves to (36) _______ and if we see someone with a better or newer version of what we've bought, it can leave us down in the dumps. Life experiences, on the other hand, are more satisfying and bring more lasting happiness. Apart from the enjoyment of the actual experience, they give us memories (37) _______ we keep our whole lifetime. Life experiences bring us closer to people, too. (38) _______ the next time you're tempted to spend money on material possessions, try saving the cash for a life experience instead. As you look back on your life, you'll be grateful. (Adapted from Gateway by David Spencer and Gill Hooley)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

And while money and material possessions can (34) _______ our spirits for a short time, it seems the real key to happiness is life experiences.

climb

increase

lift

soar

Xem đáp án

DỊCH BÀI ĐỌC

HẠNHPHÚCLÀGÌ?

      Mọi người đã đặt câu hỏi này trong nhiều thế kỷ, nhưng chỉ gần đây các nhà khoa học và nhà tâm lý họcmớithamgiatranhluận.Rõràng,gencủachúngtađóngmộtvaitròquantrọngtrongviệcchúngtacảmthấyhạnh phúc như thế nào. Và trong khi tiền bạc và của cải vật chất có thể làm tâm trạng chúng ta tốt hơn trongmộtthờigianngắn,cóvẻnhưchìakhóathựcsựcủahạnhphúcchínhlàtrải nghiệmcuộcsống.Muaquầnáomới hoặc thiết bị điện tử mới nhất có thể khiến chúng ta cảm thấy rất hạnh phúc trong một thời gian ngắn,nhưng sau một thời gian, cảm giác đó bắt đầu mất dần. Chúng ta quen với việc nhìn thấy tài sản của mình vàhạnhphúccủa chúng tamấtđi sự tỏa sáng của nó.

      Hơn nữa, chúng ta có xu hướng so sánh mình với những người khác và nếu chúng ta thấy ai đó có phiênbảntốthơnhoặcmớihơnsovớinhữnggìchúngtađãmua,điềuđócóthể khiếnchúngtabuồnbã. Mặtkhác,trải nghiệm cuộc sống làm ta thỏa mãn hơn và mang lại hạnh phúc lâu dài hơn. Ngoài việc tận hưởng trảinghiệmthựctế,chúngcònmanglạichochúngtanhữngkỷniệmmàchúngtalưugiữcảđời.Trảinghiệmcuộcsốngcũngmangchúngtađếngầnmọingườihơn.Vìvậy,lầntớikhibạnbịcámdỗđểtiêutiềnvàotàisảnvậtchất,hãy thử tiết kiệmtiền đểcó trảinghiệmsống.Khinhìn lạicuộcđờimình,bạn sẽcảm thấybiếtơn.

Đáp án C

Kiến thức từ vựng

A. climb (v): leo trèo

B. increase (v): tăng lên, tăng thêm

C. lift (v): nâng lên => lift/raise (one's) spirits: làm tâm trạng của ai đó tốt hơn

D. soar (v): bay vọt lên

Thông tin:And while money and material possessions can lift our spirits for a short time, it seems the real key to happiness is life experiences.

Tạm dịch:Và tiền bạc và của cải vật chất có thể làm tâm trạng chúng ta tốt hơn trong một thời gian ngắn, song có vẻ như chìa khóa thực sự của hạnh phúc chính là trải nghiệm cuộc sống.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

We get used to seeing our (35) _______ and our happiness loses its shine.

backgrounds

possessions

abilities

emotions

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức từ vựng

A. backgrounds: nền; bối cảnh; lai lịch

B. possessions: vật sở hữu; tài sản, của cải

C. abilities: khả năng

D. emotions: cảm xúc

Thông tin:We get used to seeing our possesions and our happiness loses its shine.

Tạm dịch:Chúng ta quen với việc nhìn thấy những tài sản của mình và hạnh phúc của chúng ta mất đi ánh hào quang của nó.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

What's more, we tend to compare ourselves to (36) _______ and if we see someone with a better or newer version of what we've bought, it can leave us down in the dumps.

others

each

a little

almost

Xem đáp án

Đáp án A

A.others: những người khác, những vật khác

B.each + N (số ít): mỗi

C.a little + N (không đếm được): một ít

D.almost: hầu như

Thông tin:What's more, we tend to compare ourselves to others and if we see someone with a better or newer version of what we've bought, it can leave us down in the dumps.

Tạm dịch:Hơn nữa, chúng ta có xu hướng so sánh mình với những người khác và nếu chúng ta thấy ai đó có phiên bản tốt hơn hoặc mới hơn so với những gì chúng ta đã mua, điều đó có thể khiến chúng ta buồn bã.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Apart from the enjoyment of the actual experience, they give us memories (37) _______ we keep our whole lifetime. Life experiences bring us closer to people, too.

where

what

whose

that

Xem đáp án

Đáp án D

Ta dùng đại từ quan hệ “that” để thay cho danh từ chỉ vật ‘memories’.

Thông tin:Apart from the enjoyment of the actual experience, they give us memories that we keep our whole lifetime.

Tạm dịch:Ngoài việc tận hưởng trải nghiệm thực tế, chúng còn mang lại cho chúng ta những kỷ niệm mà chúng ta lưu giữ cả đời.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

(38) _______ the next time you're tempted to spend money on material possessions, try saving the cash for a life experience instead.

So

But

Therefore

Furthermore

Xem đáp án

Đáp án A

A.So: vậy nên

B.But: nhưng

C.Therefore: vậy nên (phía sau phải có dấu phẩy)

D.Furthermore: hơn nữa (phía sau phải có dấu phẩy)

Thông tin:Life experiences bring us closer to people, too. So the next time you're tempted to spend money on material possessions, try saving the cash for a life experience instead.

Tạm dịch:Trải nghiệm cuộc sống cũng mang chúng ta đến gần mọi người hơn. Vì vậy, lần tới khi bạn bị cám dỗ để tiêu tiền vào tài sản vật chất, hãy thử tiết kiệm tiền để có trải nghiệm sống.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.

candidate

holiday

experience

tourism

Xem đáp án

Đáp án C

A. candidate /ˈkæn.dɪ.dət/ (n): ứng cử viên

B. holiday /ˈhɒl.ə.deɪ/ (n): kỳ nghỉ

C. experience /ɪkˈspɪə.ri.əns/ (n): kinh nghiệm, trải nghiệm

D. tourism /ˈtʊə.rɪ.zəm/ (n): ngành du lịch

Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Tommy is on the way to his friend's birthday party, carrying a gift box _____ colourful paper.

were wrapped

having wrapped

wrapped

wrapping

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức Mệnh đề phân từ

Rút gọn mệnh đề quan hệ dạng bị động: bỏ đại từ quan hệ, bỏ to be, giữ lại VP2.

Dạng đầy đủ: Tommy is on the way to his friend's birthday party, carrying a gift box which/ that is wrapped colourful paper.

Dạng rút gọn: Tommy is on the way to his friend's birthday party, carrying a gift box wrapped colourful paper.

Tạm dịch: Tommy đang trên đường đến bữa tiệc sinh nhật của bạn mình, mang theo một hộp quà được gói bằng giấy sặc sỡ.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Monkeys are_______learners than elephants.

faster

very fast

more faster

more fast

Xem đáp án

Đáp án A

- Căn cứ vào “than” => so sánh hơn

- Công thức của so sánh hơn:

+ Với tính từ ngắn: S1 + V + adj(er) /adv(er) + than + S2

+ Với tính từ dài: S1 + V + more + adj/ adv + than + S2

Tạm dịch: Khỉ là người học nhanh hơn voi.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Richard will look for a job __________.

after he had passed his exams

before he passed his exams

while he was passing his exams

as soon as he passes his exams

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức về mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian

Ta có mệnh đề: Richard will look for a job: chia thì tương lai đơn

nên mệnh đề chỉ thời gian phải ở thì hiện tại đơn.

=> Loại A, B, C

Tạm dịch: Richard sẽ tìm việc ngay sau khi vượt qua kỳ thi.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

His choice of future career is quite similar ______ mine.

at

with

for

to

Xem đáp án

Đáp án D

Cấu trúc similar to: giống, tương tự.

Tạm dịch: Sự lựa chọn nghề nghiệp tương lai của anh ấy khá giống với tôi.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Your sister seldom cooks meals, ___________?

did she

didn’t she

does she

doesn’t she

Xem đáp án

Đáp án C

- Mệnh đề đầu ở thì hiện tại đơn nên phần hỏi đuôi cũng ở thì hiện tại đơn => loại A, B

- Mệnh đề đầu có trạng từ tần suất “seldom” mang nghĩa phủ định nên phần hỏi đuôi dùng khẳng định

Tạm dịch: Chị bạn hiếm khi nấu ăn, có phải không?

27. Trắc nghiệm
1 điểm

My brother has been playing                              piano since he was a small child.

the

a

no article

an

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức Mạo từ

Quy tắc: the + tên nhạc cụ (ví dụ: the violin, the guitar)

Tạm dịch: Anh trai tôi đã chơi piano từ khi còn nhỏ.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Due to lacking ___________, they couldn’t open a new shop as scheduled.

interest rates

expenses

shares

funds

Xem đáp án

Đáp án D

A. interest rates: lãi suất

B. expenses: chi tiêu, phí tổn

C. shares: cổ phần

D. funds: quỹ, ngân quỹ, vốn

funds: money available/ needed to spend on sth: vốn

Tạm dịch: Vì thiếu vốn nên họ không thể mở được cửa hiệu mới như lịch trình.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

He’s a widower who _______ three children.

takes after

makes off

cuts down

brings up

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức phrasal verb

A. take after: giống

B. make off: rời đi vội vã, thường là khi đang cố gắng trốn thoát

C. cut down: cắt giảm

D. bring up: nuôi nấng

Tạm dịch: Anh ấy là một người đàn ông góa vợ nuôi dưỡng ba đứa con.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Tom hopes __________ a solution soon.

to find

finding

find

found

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức về hình thức động từ

sau “hope” sử dụng động từ to V

Tạm dịch: Tom hy vọng sẽ sớm tìm ra giải pháp.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

He’s really got the bit between his _______ so that he can pass the exam with flying colours.

neck

eyes

teeth

hands

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức Thành ngữ

Cấu trúcget the bit between one’s teeth: kiên quyết, quyết tâm làm gì

Tạm dịch: Anh ấy đã cực kỳ quyết tâm để có thể vượt qua kỳ thi với điểm số cao.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

When I returned from work, my dad _______ with his childhood friends.

have played

was playing

will be playing

is playing

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức Hòa hợp thì

Dùng thì quá khứ tiếp diễn để diễn tả hành động đang xảy ra vào một thời điểm trong quá khứ thì có hành động khác xen vào.

Tạm dịch: Khi tôi đi làm về, bố tôi đang chơi với những người bạn thời thơ ấu của ông.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

He _______ sorry and we became friends again.

paid

called

talked

said

Xem đáp án

Đáp án D

Collocation say sorry: nói xin lỗi

Tạm dịch: Anh ấy nói xin lỗi và chúng tôi lại trở thành bạn bè.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

The river ________ with toxic waste from local factories for a long time.

pollutes

has been polluted

are being polluted

is polluting

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức thì của động từ bị động

“for a long time”: dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành

“the river” không phải là chủ thể của hành động “pollute” => dùng cấu trúc bị động

Cấu trúc: has/have been + Ved/V3

Tạm dịch: Dòng sông bị ô nhiễm mới chất thải độc hại từ nhà máy trong một khoảng thời gian dài.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

You should ask for Henry’s advice; he is very _______ about gardening.

know

knowledge

knowledgeable

knowledgeably

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức từ loại

A. know (v): biết

B. knowledge (n): kiến thức

C. knowledgeable (adj): hiểu biết, thành thạo

D. knowledgably (adv): thông thạo

Chỗ trống cần tính từ vì phía trước có is.

Tạm dịch: Bạn nên xin lời khuyên của Henry; anh ấy rất am hiểu về làm vườn.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

They haven't found a cure for the disease yet, but they are on the ________ track.

right

exact

correct

precise

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức Sự kết hợp từ

Be on the right track: đi đúng đường, đi đúng hướng

Tạm dịch: Họ vẫn chưa tìm ra phương thuốc chữa bệnh nhưng họ đang đi đúng đường.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best completes each of the following exchanges.

Mary is talking to Linda over the phone.

- Mary: “Thank you for helping me prepare for the party.”

- Linda: “________

My pleasure

The meal was out of this world

I'm afraid not

Of course not

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức giao tiếp

Tình huống giao tiếp: Mary đang nói chuyện với Linda qua điện thoại.

-Mary: “Cảm ơn bạn đã giúp tôi chuẩn bị cho bữa tiệc.”

-Linda: “__________”

A.Niềm vui của tôi

B.Bữa ăn đã ra khỏi thế giới này

C.Tôi e là không

D.Tất nhiên là không

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Tom and Susan are talking about their plan to help disadvantaged children.

- Tom: “Why don't we send them some textbooks and warm clothes?”

- Susan: “________

No, they are not available.

You should agree with us.

Great idea! What meaningful gifts!

I'm sorry to hear that.

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức giao tiếp

Tình huống giao tiếp: Tom và Susan đang nói về kế hoạch giúp đỡ những trẻ em có hoàn cảnh khó khăn.

- Tom: “Tại sao chúng ta không gửi cho họ một số sách giáo khoa và quần áo ấm?”

- Susan: “__________”

A.Không, chúng không có sẵn.

B.Bạn nên đồng ý với chúng tôi.

C.Ý tưởng tuyệt vời! Quà tặng ý nghĩa nào!

D.Tôi rất tiếc khi nghe điều đó.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined bold word(s) in each of the following questions.

Hieu is writing an email to apply for the position of Sales Director.

situation

job

fund

partner

Xem đáp án

Đáp án B

A.situation (n): vị trí, địa thế

B.job (n): công việc

C.fund (n): quỹ

D.partner (n): đối tác

=> position (n): vị trí; chức vụ = job

Tạm dịch: Hiếu đang viết email để ứng tuyển vào vị trí Giám đốc kinh doanh.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Taking a year out to travel can broaden your experience and teach you new skills.

limit

produce

interest

increase

Xem đáp án

Đáp án D

A.limit (v): giới hạn, hạn chế

B.produce (v): sản xuất

C.interest (v): làm cho hứng thú

D.increase (v): tăng lên, tăng thêm

=> broaden (v): mở rộng = increase

Tạm dịch: Dành một năm để đi du lịch có thể mở rộng trải nghiệm của bạn và dạy cho bạn những kỹ năng mới.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

It’s very difficult to talk to our new classmate; she’s such a cold fish.

a pleasant person

a person who is allergic to fish

a person who enjoy eating fish

an unfriendly person

Xem đáp án

Đáp án A

A.một người dễ chịu

B.một người bị dị ứng với cá

C.một người thích ăn cá

D.một người không thân thiện

=> a cold fish: không thân thiện và không để lộ cảm xúc >< a pleasant person

Tạm dịch: Rất khó để nói chuyện với bạn học mới của chúng tôi; cô ấy thật là lạnh lùng.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

The company should allow flexible working hours so that its employees can avoid traffic congestion.

careful

dangerous

fixed

changeable

Xem đáp án

Đáp án C

A.careful (adj): cẩn thận

B.dangerous (adj): nguy hiểm

C.fixed (adj): bất động, cố định

D.changeable (adj): hay thay đổi

=> flexible (adj): linh hoạt, linh động >< fixed

Tạm dịch: Công ty nên cho phép thời gian làm việc linh hoạt để nhân viên có thể tránh được tình trạng tắc nghẽn giao thông.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

It’s not a good idea for us to swim in this lake.

We can swim in this lake.

We must swim in this lake.

We shouldn’t swim in this lake.

We wouldn’t swim in this lake.

Xem đáp án

Đáp án C

Câu đề bài: Bơi trong hồ này không phải một ý kiến hay.

A.Chúng ta có thể bơi trong hồ này.

B.Chúng ta phải bơi trong hồ này.

C.Chúng ta không nên bơi trong hồ này.

D.Chúng ta sẽ không bơi trong hồ này.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

He began to drive a motorbike last year.

He hasn’t driven a motorbike since last year.

He used to drive a motorbike last year.

He got used to driving a motorbike last year.

He has driven a motorbike since last year.

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Câu gốc nghĩa là: Anh ấy bắt đầu lái xe từ năm ngoái. => Đây là một hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại. => sử dụng thì hiện tại hoàn thành.

Công thức:S + have/has + V3 (past participle).

=> D đúng.

Dịch: Anh ấy bắt đầu lái xe máy vào năm ngoái.

A. Anh ấy đã không lái xe máy kể từ năm ngoái.

B. Anh ấy đã thường lái xe máy vào năm ngoái.

C. Anh ấy đã quen với việc lái một chiếc xe máy vào năm ngoái.

D. Anh ấy đã lái xe máy từ năm ngoái

45. Trắc nghiệm
1 điểm

“Did you pay for the tickets, Laura?”, Peter asked.

Peter asked Laura if she paid for the tickets.

Peter asked Laura if she had paid for the tickets.

Peter asked Laura if she was paid for the tickets.

Peter asked Laura if she would pay for the tickets.

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức Câu gián tiếp

Câu đề bài: Peter hỏi Laura rằng cô ấy đã trả tiền vé phải không.

Tường thuật câu hỏi “Yes/No question”

S + asked/wanted to know…if/whether + S + V (lùi thì)

Câu trực tiếp đang chia thì quá khứ đơn => lùi về quá khứ hoàn thành

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

Some animals are in danger of extinction as humans are hunting it for meat.

in

extinction

are

it

Xem đáp án

Đáp án D

Danh từ số nhiều (animals) → dùng tân ngữ “them” để quy chiếu.

Sửa lỗi: it → them

Tạm dịch: Một số loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng do con người săn bắt chúng để lấy thịt.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

There is a heavy storm hitting our village last Sunday evening.

is

heavy

hitting

evening

Xem đáp án

Đáp án A

 “last Sunday evening” → thì quá khứ đơn

Sửa lỗi: is → was

Tạm dịch: Có một cơn bão lớn đổ bộ vào làng của chúng tôi vào tối Chủ nhật tuần trước.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

It is not advisory to make travel arrangements during this time when the Covid-19 pandemic is still spreading at an unprecedented rate.

advisory

arrangements

spreading

unprecedented

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức từ vựng:

-advisory (adj): tư vấn, cố vấn

-advisable (adj): thích hợp, nên làm

Sửa lỗi: advisory → advisable

Tạm dịch: Không nên sắp xếp việc đi lại trong thời gian này khi đại dịch Covid-19 vẫn đang lan rộng với tốc độ chưa từng có.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

I filled my glass. Then I noticed that it was broken.

No sooner had I noticed that my glass was broken than I filled it.

Not until I filled my glass did I notice that it was broken.

Only when I filled my glass had I noticed that it was broken.

Hardly had I filled my glass then I noticed that it was broken.

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức Đảo ngữ

A.Ngay sau khi tôi nhận thấy rằng ly của tôi đã bị vỡ khi tôi đổ đầy nó. => sai nghĩa

B.Cho đến khi tôi đổ đầy cốc, tôi mới nhận thấy rằng nó đã bị vỡ. => phù hợp

C.Chỉ khi tôi đổ đầy cốc, tôi mới nhận thấy rằng nó đã bị vỡ. => sai thì

D.Tôi vừa đổ đầy ly của mình thì tôi nhận thấy rằng nó đã bị vỡ. => Hardly đi với “when”

50. Trắc nghiệm
1 điểm

They cannot continue the work. They are too tired.

If they are not too tired, they can continue the work.

If they hadn't been too tired, they could continue the work.

If they hadn't been too tired, they could have continued the work.

If they were not too tired, they could continue the work.

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức Câu điều kiện loại 2

Câu đề bài đang diễn tả thực tế ở hiện tại => dùng câu điều kiện loại 2 để đưa ra giả thiết trái ngược hiện tại.

Tạm dịch: Nếu như họ không mệt, họ có thể tiếp tục công việc.