(2023) Đề thi thử Tiếng anh THPT theo bộ đề minh họa của Bộ giáo dục (Đề 87)
50 câu hỏi
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
though
these
there
breath
Đáp án: D
Kiến thức: Phát âm phụ âm
Giải thích:
Xét các đáp án:
A. though /ðəʊ/ B. these: /ðiːz/ C. there: /ðeər/ D. breath: /breθ/
Ta thấy, các phương án A, B, C - “th” được phát âm /ð/ còn phương án D “th” được phát âm là /θ/.
Vậy đáp án đúng là D
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the answer to each of the question.
When he was nine years old, Felix Finkbeiner gave a class presentation on climate change. The young German spoke about deforestation and its effect on the planet. At the end of his talk, he challenged the people of his country to help by planting one million trees. Nobody thought much would come of a nine-year-old’s school project. Before he was 20, however, Finkbeiner’s efforts had resulted in the planting of more than 14 billion trees around the world. Finkbeiner and his classmates began the project - named “Plant-for-the-Planet” - by planting the first tree outside their school. Other schools followed the example, and news of the one-million challenge spread. As a result, Finkbeiner was asked to speak at the European Parliament. Other invitations soon followed, and when he was just 13, he spoke at a United Nations conference in New York. “We cannot trust that adults alone will save our future,” he said in the speech. “We have to take our future in our hands.” Finkbeiner is now in his twenties, and Plant-for-the-Planet is an organization with around 70,000 members. It works to teach people about climate change and to encourage the planting of more trees. Germany’s one millionth tree was planted long ago. The goal now is one trillion - 150 for every person on Earth. (Adapted from Reading Explorer by Becky Tarver Chase and David Bohlke)
What is the reading mainly about?
the problems deforestation can cause for our planet
the reasons of climate change
how planting trees can help the environment
how a young person has made a big difference to the environment
Đáp án: D
Giải thích:
Dịch: Bài đọc chủ yếu nói về điều gì?
A. các vấn đề mà nạn phá rừng có thể gây ra cho hành tinh của chúng ta
B. các lý do gây ra biến đổi khí hậu
C. cách trồng cây có thể giúp ích cho môi trường
D. cách một người trẻ tuổi đã tạo ra sự khác biệt lớn cho môi trường
Bài đọc kể về Felix Finkbeiner, người đã phát động phong trào trồng cây để bảo vệ môi trường.
Câu đầu tiên đã giới thiệu về việc cậu bé chín tuổi phát biểu về biến đổi khí hậu và kêu gọi trồng một triệu cây xanh.
Đoạn tiếp theo mô tả sự phát triển của dự án "Plant-for-the-Planet" và ảnh hưởng của nó trên toàn cầu.
Chọn D.
Dịch: Bài đọc chủ yếu nói về cách một người trẻ tuổi đã tạo ra sự khác biệt lớn đối với môi trường.
The word “deforestation” in paragraph 1 is closest in meaning to _______ .
afforestation
defecation
the cutting down of trees
devastation
Đáp án: C
Giải thích:
Dịch: Từ “phá rừng” trong đoạn 1 có nghĩa gần nhất với _______.
A. trồng rừng
B. đại tiện
C. chặt cây
D. tàn phá
Chọn C.
According to paragraph 2, what first happened to Finkbeiner after the widespread impact of the “Plant-for-the -Planet” project?
He discussed the problem of climate change with world leaders.
He made a presentation at a United Nations conference in New York.
He received an offer to make a speech at the European Parliament.
He had to confront many challenges.
Đáp án: C
Giải thích:
Dịch: Theo đoạn 2, điều gì đã xảy ra đầu tiên với Finkbeiner sau tác động rộng rãi của dự án “Trồng cây vì hành tinh”?
A. Ông đã thảo luận về vấn đề biến đổi khí hậu với các nhà lãnh đạo thế giới.
B. Ông đã có bài thuyết trình tại một hội nghị của Liên hợp quốc ở New York.
C. Ông đã nhận được lời mời phát biểu tại Nghị viện châu Âu.
D. Ông đã phải đối mặt với nhiều thách thức.
Thông tin: “As a result, Finkbeiner was asked to speak at the European Parliament.”
(Kết quả là, Finkbeiner được mời phát biểu tại Nghị viện châu Âu.)
In the third paragraph, what does the word “It” refer to?
Plant-for-the-Planet
Germany's one millionth tree
Climate change
Planting trees
Đáp án: A
Giải thích:
Dịch: Trong đoạn văn thứ ba, từ “It” ám chỉ điều gì?
A. Trồng cây vì hành tinh
B. Cây thứ một triệu của Đức
C. Biến đổi khí hậu
D. Trồng cây
Thông tin: “Finkbeiner is now in his twenties, and Plant-for-the-Planet is an organization with around 70,000 members. It works to teach people about climate change and to encourage the planting of more trees.”
(Finkbeiner hiện đang ở độ tuổi đôi mươi, và Plant-for-the-Planet là một tổ chức có khoảng 70.000 thành viên. Tổ chức này hoạt động để giáo dục mọi người về biến đổi khí hậu và khuyến khích trồng nhiều cây hơn.)
Chọn A.
What is NOT true about Plant-for-the Planet today?
It teaches people about climate change.
It has many thousands of members.
Its aim is to plant one billion trees.
It encourages people to afforest.
Đáp án: C
Giải thích:
Dịch: Điều gì KHÔNG đúng về Plant-for-the Planet ngày nay?
A. Nó dạy mọi người về biến đổi khí hậu.
B. Nó có hàng ngàn thành viên.
C. Mục tiêu của nó là trồng một tỷ cây.
D. Nó khuyến khích mọi người trồng rừng.
Đoạn 3 nói về mục tiêu hiện tại của tổ chức:
“The goal now is one trillion - 150 for every person on Earth.”
(Mục tiêu hiện nay là một nghìn tỷ - 150 cho mỗi người trên Trái Đất.)
Mục tiêu của Plant-for-the-Planet hiện nay là trồng một nghìn tỷ (1 trillion) cây, không phải một tỷ (1 billion) cây.
Dịch bài đọc
Khi mới chín tuổi, Felix Finkbeiner đã có một bài thuyết trình trước lớp về biến đổi khí hậu. Cậu bé người Đức đã nói về nạn phá rừng và tác động của nó đối với hành tinh. Cuối bài thuyết trình, cậu đã kêu gọi người dân nước mình cùng chung tay trồng một triệu cây xanh. Không ai nghĩ rằng dự án của một cậu bé chín tuổi sẽ có kết quả đáng kể. Tuy nhiên, trước khi bước sang tuổi 20, nỗ lực của Finkbeiner đã giúp trồng hơn 14 tỷ cây xanh trên toàn thế giới.
Finkbeiner và các bạn cùng lớp bắt đầu dự án - có tên “Plant-for-the-Planet” (Trồng cây cho hành tinh) - bằng cách trồng cây đầu tiên bên ngoài trường học của họ. Các trường học khác bắt đầu làm theo, và thông tin về thử thách một triệu cây lan rộng. Nhờ đó, Finkbeiner đã được mời phát biểu tại Nghị viện Châu Âu. Sau đó, nhiều lời mời khác tiếp tục đến, và khi mới 13 tuổi, cậu đã có bài phát biểu tại một hội nghị của Liên Hợp Quốc ở New York. Trong bài phát biểu, cậu nói: “Chúng ta không thể chỉ tin tưởng rằng người lớn sẽ cứu tương lai của chúng ta. Chúng ta phải tự nắm lấy tương lai của chính mình.”
Giờ đây, khi đã ngoài 20 tuổi, Finkbeiner tiếp tục duy trì Plant-for-the-Planet như một tổ chức với khoảng 70.000 thành viên. Tổ chức này hoạt động để giáo dục mọi người về biến đổi khí hậu và khuyến khích việc trồng thêm nhiều cây xanh. Cây thứ một triệu của Đức đã được trồng từ lâu. Hiện nay, mục tiêu của họ là một nghìn tỷ cây – tương đương 150 cây cho mỗi người trên Trái Đất.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
online
drive
include
life
Đáp án: C
Kiến thức: Phát âm nguyên âm
Giải thích:
Xét các đáp án:
A. online: /ˈɒnlaɪn/ B. drive: /draɪv/
C. include: /ɪnˈkluːd/ D. life: /laɪf/
Ta thấy, các phương án A, B, D “i” được phát âm /ai/ còn phương án C “i” được phát âm là /i/.
Vậy đáp án đúng là C
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the answer to each of the question.
The Globe Shakespeare's Globe Theatre is a popular topic for people interested in theater and history. However, the Globe Theatre as we know it today is not the same building that was used originally. In fact, the Globe was situated in many different places during its long history. When the rental agreement on the original location ended, one of the actors bought a theater called the Blackfriars, which was located in another part of town. However, many complaints from neighbors and the town council led to the creation of a petition that requested that the acting group move their company out of town. Upset with this news, the actors returned to the original theater, took most of it apart, and then moved the materials across the Thames River to Bankside, where they proceeded to construct the next version of the Globe. This endeavor, though, did not go so smoothly. The owner of the original Globe Theatre, who had rented it to the actors, took the acting group to court. He wanted the actors to pay for the damage they had done to his building. In the end, however, the actors won the case and continued to construct their “newly-acquired” theater. Later, the actors split their plays between the original theater and the new Globe. In 1643, the original Globe Theatre burned to the ground. How did this happen? Historians believe that a cannon that was shot during a performance of the play Henry Vill started a large fire. Yet, the Globe Theatre still survived. A new Globe was later completed on the same site before Shakespeare's death. However, it was shut down by the Puritans in 1642 and later destroyed during the English Civil War of 1643. In May of 1997, Queen Elizabeth II officially opened a newly constructed version of the Globe with a production of Henry V. This is the Globe Theatre that people visit today. The queen wanted the new theater to be much like the old one. The new model is very similar to the original theater. For instance, it is also a three-story building. Also, it has seating for 1,500 people. It also has an area called the “yard” on the lower level. In its first season, the theater attracted 210,000 people. (Adapted from “Developing Skills for the TOEFL iBT intermediate”)
What is the main idea of the passage?
The history of the Globe Theatre
The renovation of the Globe Theare
The construction of the Globe Theare
Acting at the Globe Theare
Đáp án: A
Giải thích:
Dịch: Ý chính của đoạn văn là gì?
A. Lịch sử của Nhà hát Globe
B. Việc cải tạo Nhà hát Globe
C. Việc xây dựng Nhà hát Globe
D. Diễn xuất tại Nhà hát Globe
Đoạn văn trình bày về lịch sử của Nhà hát Globe, bao gồm việc di dời, các lần xây dựng lại và sự phục hồi của nó qua nhiều thời kỳ. Đoạn văn không chỉ tập trung vào việc cải tạo hay xây dựng mà bao quát toàn bộ lịch sử của nhà hát.
Chọn A.
The word “proceeded” in paragraph 2 is closest in meaning to _______ .
continued
began
marched
hurried
Đáp án: B
Giải thích:
Dịch: Từ “proceeded – tiến hành” trong đoạn 2 có nghĩa gần nhất với _______.
A. tiếp tục
B. bắt đầu
C. hành quân
D. vội vã
Chọn B.
The word “acquired” in paragraph 3 could be best replaced with which of the following?
stolen
bought
discovered
obtained
Đáp án D
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Từ “acquired” trong đoạn 3 có thể được thay thế tốt nhất bằng từ nào sau đây?
Ta có: acquired: đạt được
Xét các đáp án:
A. stolen: bị đánh cắp B. bought: mua
C. discovered: phát hiện ra D. obtained: thu được
Thông tin: In the end, however, the actors won the case and continued to construct their “newly- acquired” theater. Later, the actors split their plays between the original theater and the new Globe.
Tạm dịch: Tuy nhiên, cuối cùng, các diễn viên đã thắng kiện và tiếp tục xây dựng nhà hát “mới giành được” của họ. Sau đó, các diễn viên chia vở kịch của họ giữa nhà hát ban đầu và nhà hát Globe mới.
Theo ngữ cảnh: acquired = obtained
Vậy đáp án đúng là D
According to the passage, what is TRUE of the original Globe Theatre?
It was not popular at first.
It had three levels.
It was in downtown London.
The tickets were not very expensive.
Đáp án B
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Theo đoạn văn, điều gì là ĐÚNG của Nhà hát Globe ban đầu?
Xét các đáp án:
A. Nó không phổ biến lúc đầu. B. Nó có ba tầng.
C. Nó ở trung tâm thành phố Luân Đôn. D. Vé không đắt lắm.
Thông tin: The new model is very similar to the original theater. For instance, it is also a three-story building.
Tạm dịch: Mô hình mới rất giống với rạp hát ban đầu. Ví dụ, nó cũng là một tòa nhà ba tầng.
Dựa vào nghĩa, đáp án đúng là B
What is NOT mentioned in the passage about the Globe Theatre?
There was controversy surrounding the Globe when it was first in operation.
The new version of the Globe is much like the Globe as it was hundreds of years ago.
All visitors to the new Globe will find the theater accommodating and pleasurable.
Theater-goers should understand that the Globe is not like other modern theaters
Đáp án C
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Điều gì KHÔNG được đề cập trong đoạn văn về Nhà hát Globe?
Xét các đáp án:
A. Đã có tranh cãi xung quanh Quả cầu khi nó lần đầu tiên hoạt động.
B. Phiên bản mới của Globe giống như Globe hàng trăm năm trước.
C. Tất cả du khách đến Globe mới sẽ thấy nhà hát có sức chứa và thú vị.
D. Những người đi xem kịch nên hiểu rằng Globe không giống như những nhà hát hiện đại khác.
Thông tin 1: When the rental agreement on the original location ended, one of the actors bought a theater called the Blackfriars, which was located in another part of town. However, many complaints from neighbors and the town council led to the creation of a petition that requested that the acting group move their company out of town.
Tạm dịch: Khi hợp đồng thuê địa điểm ban đầu kết thúc, một trong những diễn viên đã mua một rạp hát tên là Blackfriars, nằm ở một khu vực khác của thị trấn. Tuy nhiên, nhiều lời phàn nàn từ những người hàng xóm và hội đồng thị trấn đã dẫn đến việc tạo ra một bản kiến nghị yêu cầu nhóm diễn xuất chuyển công ty của họ ra khỏi thị trấn.
Thông tin 2: The new model is very similar to the original theater.
Tạm dịch: Mô hình mới rất giống với rạp hát ban đầu.
Thông tin 3: The Globe Theatre as we know it today is not the same building that was used originally.
Tạm dịch: Nhà hát Globe như chúng ta biết ngày nay không phải là tòa nhà được sử dụng ban đầu.
Vậy đáp án đúng là C
Based on the information in paragraph 4, what can be inferred about the Puritans?
They loved Shakespeare.
They lived in America.
They did not like plays.
They wore black clothes.
Đáp án C
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Dựa trên thông tin trong đoạn 4, có thể suy ra điều gì về Thanh giáo?
Xét các đáp án:
A. Họ yêu thích Shakespeare. B. Họ sống ở Mỹ.
C. Họ không thích vở kịch. D. Họ mặc quần áo màu đen.
Thông tin: However, it was shut down by the Puritans in 1642 and later destroyed during the English Civil War of 1643.
Tạm dịch: Tuy nhiên, nó đã bị người Thanh giáo đóng cửa vào năm 1642 và sau đó bị phá hủy. trong Nội chiến Anh năm 1643.
Dựa vào nghĩa, đáp án đúng là C
The word “its” in paragraph 5 refers to _______ .
the season
the program
the theater
the play
Đáp án C
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Từ “its” trong đoạn 5 đề cập đến _______
. Xét các đáp án:
A. mùa B. chương trình C. nhà hát D. vở kịch
Thông tin: This is the Globe Theatre that people visit today. The queen wanted the new theater to be much like the old one. The new model is very similar to the original theater. For instance, it is also a three-story building. Also, it has seating for 1,500 people. It also has an area called the “yard” on the lower level. In its first season, the theater attracted 210,000 people.
Tạm dịch: Đây là Nhà hát Quả cầu mà mọi người ghé thăm ngày hôm nay. Nữ hoàng muốn nhà hát mới giống như nhà hát cũ. Mô hình mới rất giống với rạp hát ban đầu. Ví dụ, nó cũng là một tòa nhà ba tầng. Ngoài ra, nó có chỗ ngồi cho 1.500 người. Nó cũng có một khu vực được gọi là “sân” ở tầng dưới. Trong mùa đầu tiên, nhà hát đã thu hút 210.000 người.
Vậy đáp án đúng là C
Dịch bài đọc
Nhà hát Globe của Shakespeare là một chủ đề phổ biến đối với những người quan tâm đến sân khấu và lịch sử. Tuy nhiên, Nhà hát Globe như chúng ta biết ngày nay không phải là cùng một tòa nhà được sử dụng ban đầu. Trên thực tế, Globe đã được đặt ở nhiều nơi khác nhau trong suốt chiều dài lịch sử của nó.
Khi hợp đồng thuê địa điểm ban đầu kết thúc, một trong những diễn viên đã mua một nhà hát tên là Blackfriars, nằm ở một khu vực khác của thị trấn. Tuy nhiên, nhiều lời phàn nàn từ những người hàng xóm và hội đồng thị trấn đã dẫn đến việc tạo ra một bản kiến nghị yêu cầu nhóm diễn viên chuyển công ty của họ ra khỏi thị trấn. Bực tức với tin tức này, các diễn viên đã quay trở lại nhà hát ban đầu, tháo dỡ hầu hết và sau đó chuyển vật liệu qua sông Thames đến Bankside, nơi họ tiến hành xây dựng phiên bản tiếp theo của Globe.
Tuy nhiên, nỗ lực này không diễn ra suôn sẻ. Chủ sở hữu của Nhà hát Globe ban đầu, người đã cho các diễn viên thuê, đã đưa nhóm diễn viên ra tòa. Ông muốn các diễn viên phải bồi thường cho những thiệt hại mà họ đã gây ra cho tòa nhà của mình. Tuy nhiên, cuối cùng, các diễn viên đã thắng kiện và tiếp tục xây dựng nhà hát "mới mua" của họ. Sau đó, các diễn viên chia vở kịch của họ giữa nhà hát ban đầu và Nhà hát Globe mới. Năm 1643, Nhà hát Globe ban đầu đã bị cháy rụi. Điều này xảy ra như thế nào? Các nhà sử học tin rằng một khẩu pháo được bắn trong buổi biểu diễn vở kịch Henry Vill đã gây ra một đám cháy lớn. Tuy nhiên, Nhà hát Globe vẫn tồn tại. Một Nhà hát Globe mới sau đó đã được hoàn thành trên cùng một địa điểm trước khi Shakespeare qua đời. Tuy nhiên, nó đã bị những người Thanh giáo đóng cửa vào năm 1642 và sau đó bị phá hủy trong Nội chiến Anh năm 1643.
Vào tháng 5 năm 1997, Nữ hoàng Elizabeth II chính thức khai trương phiên bản mới xây dựng của Nhà hát Globe với vở kịch Henry V. Đây là Nhà hát Globe mà mọi người đến thăm ngày nay. Nữ hoàng muốn nhà hát mới giống như nhà hát cũ. Mô hình mới rất giống với nhà hát ban đầu. Ví dụ, đây cũng là một tòa nhà ba tầng. Ngoài ra, nhà hát có chỗ ngồi cho 1.500 người. Nhà hát cũng có một khu vực được gọi là "sân" ở tầng dưới. Trong mùa đầu tiên, nhà hát đã thu hút 210.000 người. (Trích từ “Phát triển kỹ năng cho kỳ thi TOEFL iBT trung cấp”)
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.
turtle
hotel
robot
money
Đáp án: B
Kiến thức: Trọng âm của từ có 2 âm tiết
Giải thích:
Xét các đáp án:
A. turtle /ˈtɜːtəl/ (n): Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất vì theo quy tắc danh từ hai âm tiết trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ nhất.
B. hotel /həʊˈtel/ (n): Trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai
C. robot /ˈrəʊbɒt/ (n): Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất vì theo quy tắc danh từ hai âm tiết trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ nhất.
D. money /ˈmʌni/ (n): Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất vì theo quy tắc danh từ hai âm tiết trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ nhất.
Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct word or phrase that best fits each the numbered blanks.Berrak: A PianistA typical day now involves a couple of hours practice in the morning before going into college and attending classes. I spend a lot of time in the library, listening to music, trying to learn and become (34) _______ with new pieces of music. One downside to choosing to study and pursue a career in music is that you end up spending hours and hours by yourself. (35) _______ , I also try to spend time at college, meeting other people and networking. The more musicians I know, the more likely I am to be asked to play for (36) _______ . The more I play, the better known I become and in the music business it's all about recognition and getting your name out there. Ultimately, if I am asked to play and get given a job it means that someone else loses work and sometimes it feels like a constant battle. You can't help being drawn into an artificial world (37) _______ you are constantly comparing yourself to others and are always worried about what others think of your performances. In the real world outside of college, your (38) _______ is much wider. (Adapted from “FCE Practice Test” by Karen Dyer and Dave Harwood)
I spend a lot of time in the library, listening to music, trying to learn and become (34) _______ with new pieces of music.
familiar
similar
alike
related
Đáp án: A
Giải thích:
Kiến thức: Từ vựng
A. familiar (adj): quen thuộc
B. similar (+ to) (adj): giống nhau
C. alike (adj): giống nhau
D. related (+ to) (adj): liên quan đến
Ta có cụm từ: be familiar with: quen thuộc với
Vậy đáp án đúng là: A
Dịch: Tôi dành nhiều thời gian trong thư viện, nghe nhạc, cố gắng học hỏi và làm quen với những bản nhạc mới.
(35) _______, I also try to spend time at college, meeting other people and networking.
Moreover
However
Therefore
Otherwise
Đáp án: B
Giải thích:
A. Moreover: hơn thế nữa
B. However: tuy nhiên
C. Therefore: cho nên
D. Otherwise: nếu không thì
Dựa vào nghĩa, đáp án đúng là B
Dịch: Một nhược điểm khi chọn học và theo đuổi sự nghiệp âm nhạc là cuối cùng bạn sẽ dành hàng giờ đồng hồ cho bản thân. Tuy nhiên, tôi cũng cố gắng dành thời gian ở trường đại học, gặp gỡ những người khác và kết nối mạng.
The more musicians I know, the more likely I am to be asked to play for (36) _______.
other
each
another
others
Đáp án: D
Giải thích:
A. other (+ N-số nhiều): những … khác
B. each (+ N-số ít): mỗi …
C. another (+ N-số ít): … khác/ nữa
D. others = other (+ N-số nhiều)
Dựa vào nghĩa, đáp án phù hợp là D
Dịch: Tôi càng biết nhiều nhạc sĩ, tôi càng có nhiều khả năng được yêu cầu chơi cho người khác.
You can't help being drawn into an artificial world (37) _______ you are constantly comparing yourself to others and are always worried about what others think of your performances.
where
which
that
whom
Đáp án: A
Giải thích:
A. where: được dùng để thay thế cho danh từ nơi chốn, có chức năng làm trạng ngữ chỉ nơi chốn trong mệnh đề quan hệ.
B. which: được dùng để thay thế cho danh từ chỉ vật, có chức năng làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ.
C. that: được dùng để thay thế cho danh từ chỉ người và vật, có chức năng làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ xác định.
D. whom: được dùng để thay thế cho danh từ chỉ người, có chức năng làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ.
Ta thấy, trước chỗ trống là “an artificial world” – một thế giới nhân tạo, danh từ chỉ nơi chốn và sau chỗ trống là một mệnh đề nên cần một đại từ quan hệ thay thế cho danh từ nơi chốn, có chức năng làm trạng ngữ chỉ nơi chốn trong mệnh đề quan hệ.
Dựa vào nghĩa, đáp án phù hợp là A
Dịch: Bạn không thể không bị lôi cuốn vào một thế giới nhân tạo nơi mà bạn liên tục so sánh mình với người khác và luôn lo lắng về những gì người khác nghĩ về màn trình diễn của bạn.
In the real world outside of college, your (38) _______ is much wider.
witness
spectator
audience
visitor
Đáp án: C
Giải thích:
A. witness (n): người làm chứng
B. spectator (n): khán giả xem ngoài trời/ ở sân vận động
C. audience (n): khán giả xem trong rạp
D. visitor (n): khách du lịch/ người đi thăm
Dựa vào nghĩa, đáp án đúng là C
Dịch: Bạn không thể không bị lôi cuốn vào một thế giới giả tạo, nơi bạn liên tục so sánh mình với người khác và luôn lo lắng về những gì người khác nghĩ về màn trình diễn của bạn. Trong thế giới thực bên ngoài trường đại học, khán giả của bạn rộng hơn nhiều.
Dịch bài
Berrak: Một nghệ sĩ dương cầm
Một ngày bình thường hiện nay bao gồm một vài giờ luyện tập vào buổi sáng trước khi vào đại học và tham gia các lớp học. Tôi dành nhiều thời gian trong thư viện, nghe nhạc, cố gắng học và làm quen với các bản nhạc mới. Một nhược điểm của việc chọn học và theo đuổi sự nghiệp âm nhạc là bạn sẽ dành hàng giờ đồng hồ một mình. Tuy nhiên, tôi cũng cố gắng dành thời gian ở trường đại học, gặp gỡ những người khác và giao lưu. Tôi càng biết nhiều nhạc sĩ, tôi càng có nhiều khả năng được yêu cầu chơi cho người khác. Tôi chơi càng nhiều, tôi càng trở nên nổi tiếng và trong ngành âm nhạc, tất cả là về sự công nhận và đưa tên tuổi của bạn ra ngoài kia. Cuối cùng, nếu tôi được yêu cầu chơi và được nhận vào làm thì có nghĩa là người khác sẽ mất việc và đôi khi cảm thấy như một cuộc chiến liên tục. Bạn không thể không bị cuốn vào một thế giới nhân tạo, nơi bạn liên tục so sánh mình với người khác và luôn lo lắng về việc người khác nghĩ gì về màn trình diễn của mình. Trong thế giới thực bên ngoài trường đại học, đối tượng khán giả của bạn rộng hơn nhiều.
(Chuyển thể từ “Bài kiểm tra thực hành FCE” của Karen Dyer và Dave Harwood)
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.
positive
relevant
enormous
typical
Đáp án: C
Kiến thức: Trọng âm của từ có 3 âm tiết
Giải thích:
Xét các đáp án:
A. positive /ˈpɒzətɪv/ (n): từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất vì theo quy tắc nếu tất cả các âm mà ngắn hết thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu.
B. relevant / /ˈreləvənt/ (n): từ này có trọng âm rơi vào âm tiết đầu. Vì theo quy tắc nếu tất cả các âm mà ngắn hết thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu.
C. enormous / ɪˈnɔːməs /(n): người nộp đơn (từ này có trọng âm rơi vào âm tiết đầu. Vì theo quy tắc nếu tất cả các âm mà ngắn hết thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu.)
D. typical / ˈtɪpɪkəl/(n): từ này có trọng âm rơi vào âm tiết đầu. Vì theo quy tắc đuôi -ICAL thì trọng âm rơi vào âm tiết trước nó nên trọng âm rơi vào âm tiết đầu.
Phương án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
Vậy đáp án đúng là C
Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
More than a mile of roadway has been blocked with trees, stones and other things, _______ the explosion.
causing
which caused by
caused by
which caused
Đáp án: C
Kiến thức: Rút gọn mệnh đề quan hệ
Giải thích:
Câu đầy đủ khi chưa rút gọn mệnh đề quan hệ:
More than a mile of roadway has been blocked with trees, stones and other things, which were caused by the explosion.
Động từ của mệnh đề quan hệ chia ở bị động, để rút gọn mệnh đề quan hệ trong câu này thì chúng ta dùng V-p2.
Tạm dịch: Hơn một dặm đường đã bị chặn bởi cây cối, đá và những thứ khác, bị gây ra bởi vụ nổ.
* Chú ý :
- Khi động từ của mệnh đề quan hệ chia ở chủ động có thể rút gọn bằng cụm hiện tại phân từ (V-ing).
- Khi động từ của mệnh đề quan hệ chia ở bị động có thể rút gọn bằng cụm quá khứ phân từ (V-p2).
- Khi mệnh đề quan hệ đứng sau next, last, only, số thứ tự, so sánh hơn nhất … có thể rút gọn bằng cụm động từ nguyên thể có TO (to V/ to be V-p2)
Vậy đáp án đúng là C
Rolls Royce cars are _______ than Toyota ones.
expensive
the most expensive
more expensive
most expensive
Đáp án: C
Kiến thức: So sánh
Giải thích:
Ta có công thức so sánh hơn:
+ Tính từ/ trạng từ ngắn: adj-er/ adv-er + than
+ Tính từ/ trạng từ dài: more + adj/ adv + than
+ Bất quy tắc:
Ta thấy, sau chỗ trống là THAN nên đáp án là C
Tạm dịch: Xe Rolls Royce đắt hơn xe Toyota.
_______ , I will have worked at this school for 30 years.
Before I had reached 55 years old
When I reached 55 years old
Until I will reach 55 years old
By the time I reach 55 years old
Đáp án: D
Kiến thức: Trạng từ chỉ thời gian
Giải thích:
Ta thấy, ở mệnh đề chính động từ chia ở thì tương lai hoàn thành nên động từ ở mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian chia ở hiện tại.
Ta có công thức: S1 + will have + V1-p2 + O1 + before/ by the time + S2 + V2(s/es) + O2
Vậy đáp án đúng là D
Tạm dịch: Khi tôi 55 tuổi, tôi sẽ làm việc tại ngôi trường này được 30 năm.
The manager is directly responsible _______ the efficient running of the office
about
for
at
in
Đáp án B
Kiến thức: Giới từ
Giải thích:
Ta có cấu trúc: be responsible for: có/ chịu trách nhiệm
Vậy đáp án đúng là B
Tạm dịch: Người quản lý chịu trách nhiệm trực tiếp cho hoạt động hiệu quả của văn phòng.
Donald John Trump is the 45th President of the United States, _______ ?
is he
is not he
isn’t it
isn’t he
Đáp án: D
Kiến thức: Câu hỏi đuôi
Giải thích:
Ta có:
- Câu trần thuật bắt đầu bằng “Donald John Trump” – động từ có hình thức khẳng định và ở thì hiện tại đơn nên câu hỏi đuôi ở thể phủ định và hiện tại đơn.
- Chủ ngữ “Donald John Trump” – tên riêng và là đàn ông nên đại từ thay thế là HE
Câu bắt đầu với S + is thì thành lập hỏi đuôi sẽ dùng isn’t + S.
Vậy đáp án đúng là D
Tạm dịch: “Donald John Trump là Tổng thống thứ 45 của Hoa Kỳ phải không?”
Nguyen Thuc Thuy Tien became _______ first Vietnamese contestant to win the title Miss Grand International 2021 in Thailand.
a
Ø
the
an
Đáp án C
Kiến thức: Mạo từ
Giải thích:
Ta thấy, sau chỗ trống là số thứ tự “first” – nên dùng mạo từ THE trước nó.
Vậy đáp án đúng là: C
Tạm dịch: Nguyễn Thúc Thùy Tiên trở thành thí sinh Việt Nam đầu tiên đăng quang Miss Grand International 2021 tại Thái Lan.
Adam is a(n) _______ of his; they both took part in the robbery.
accomplice
acquaintance
contact
understudy
Đáp án A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
Xét các đáp án:
A. accomplice (n): tòng phạm B. acquaintance (n): người quen
C. contact (n): liên hệ D. understudy (n): học viên
Dựa vào nghĩa, đáp án đúng là A
Tạm dịch: Adam là (n) đồng phạm của anh ta; cả hai đều tham gia vào vụ cướp.
Coach Park Hang-Seo’s contract _______ at the end of January 2023, but the team couldn’t win the AFF Cup title as a parting gift for Park.
called off
broke down
ran out
gave back
Đáp án C
Kiến thức: Cụm động từ
Giải thích:
Xét các đáp án:
A. called off: hủy bỏ B. broke down: hỏng
C. ran out: hết/ cạn kiệt/ kết thúc D. gave back: trả lại
Dựa vào nghĩa, đáp án đúng là C
Tạm dịch: Hợp đồng của HLV Park Hang-Seo sẽ hết hạn vào cuối tháng 1/2023 nhưng đội tuyển không thể giành chức vô địch AFF Cup như một món quà chia tay thầy Park.
The college principal promised _______ into the matter.
to look
look
looking
looked
Đáp án: A
Kiến thức: Hình thức động từ
Giải thích:
Ta có cấu trúc: promise to do st: hứa làm gì đó
Vậy đáp án đúng là A
Tạm dịch: Hiệu trưởng trường đại học hứa sẽ xem xét vấn đề.
Rescuers have _______ to pull survivors out from under debris caused by the devastating earthquake that rocked Turkey and Syria on February, 2nd.
taken their time
made good time
kept up with the times
raced against time
Đáp án D
Kiến thức : Thành ngữ
Giải thích:
Xét các đáp án:
A. taken their time: tốn thời gian của họ B. made good time
C. kept up with the times: bắt kịp thời đại D. raced against time: chạy đua với thời gian
Ta có thành ngữ: race against time: chạy đua với thời gian
Vậy đáp án đúng là: D
Tạm dịch: Lực lượng cứu hộ đã chạy đua với thời gian để kéo những người sống sót ra khỏi đống đổ nát do trận động đất kinh hoàng làm rung chuyển Thổ Nhĩ Kỳ và Syria vào ngày 2/2.
Paul noticed a job advertisement while he _______ along the street.
would walk
was walking
walked
had walked
Đáp án B
Kiến thức: Thì quá khứ tiếp diễn
Giải thích:
Ta thấy, động từ ở mệnh đề chính động từ chia ở thì quá khứ đơn nên động từ ở mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian (WHILE) chia ở quá khứ tiếp diễn.
Ta có công thức: S1 + V1(p1) + O1 + while + S2 + was/ were + V2-ing + O2
Vậy đáp án đúng là B
Tạm dịch: Paul chú ý đến một quảng cáo tuyển dụng khi anh ấy đang đi dạo trên phố.
I don't think we should _______ a decision right now; we should wait until we examine everything.
create
make
get
do
Đáp án: B
Kiến thức: Cụm từ cố định
Giải thích:
Ta có cụm từ cố định: make a decision : quyết định
Vậy đáp án đúng là B
Tạm dịch: Tôi không nghĩ chúng ta nên đưa ra quyết định ngay bây giờ; chúng ta nên đợi cho đến khi chúng ta kiểm tra mọi thứ.
Next year, this new plaza building _______ .
was completed
will be completed
will completed
complete
Đáp án B
Kiến thức: Câu bị động
Giải thích:
Ta thấy:
- Chủ ngữ “this new plaza building” (tòa nhà Plaza mới này) và động từ chính là “complete” (hoàn thành)
– tòa nhà không thể tự hoàn thành nó nên động từ phải ở thể bị động.
- Trạng ngữ chỉ thời gian “next year” nên động từ chia ở thì tương lai đơn.
Do đó, đáp án là B
Tạm dịch: Năm tới, tòa nhà quảng trường mới này sẽ được hoàn thành.
The COVID-19 pandemic remains highly _______ in the world due to the emergence of Omicron.
unpredictable
predict
prediction
predictably
Đáp án A
Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
Xét các đáp án:
A. unpredictable (a): không dự đoán được B. predict (v): dự đoán
C. prediction (n): dự đoán D. predictably (adv): dự đoán
Ta có: remain + adj: vẫn còn … nên từ cần điền là một tính từ.
Vậy đáp án đúng là A
Tạm dịch: Đại dịch COVID-19 vẫn còn diễn biến phức tạp khó lường trên thế giới do sự xuất hiện của Omicron.
The young man was _______ for his bravery when he risked his life saving the child from the fire.
painted
decorated
beautified
adorned
Đáp án: B
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Từ "proceeded" trong đoạn 2 gần nghĩa nhất với _______ .
Ta có: proceeded: bắt đầu
Xét các đáp án:
A. continued: tiếp tục B. began: bắt đầu
C. marched: diễu hành D. hurried: vội vã
Thông tin: Upset with this news, the actors returned to the original theater, took most of it apart, and then moved the materials across the Thames River to Bankside, where they proceeded to construct the next version of the Globe.
Theo ngữ cảnh: Proceeded = began
Tạm dịch: Bực bội với tin tức này, các diễn viên quay trở lại nhà hát ban đầu, tháo rời phần lớn, sau đó chuyển vật liệu qua sông Thames đến Bankside, nơi họ tiến hành xây dựng phiên bản tiếp theo của Quả cầu.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that best completes each of the following exchanges.
Jack and David are talking about social networks.
- Jack: “I think using social networks may have negative effects on students.”
- David: “ _______ . It distracts them from their studies.”
That’s quite true
I don’t quite agree
You’re wrong
I’m not sure about that
Đáp án D
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Từ “acquired” trong đoạn 3 có thể được thay thế tốt nhất bằng từ nào sau đây?
Ta có: acquired: đạt được
Xét các đáp án:
A. stolen: bị đánh cắp B. bought: mua
C. discovered: phát hiện ra D. obtained: thu được
Thông tin: In the end, however, the actors won the case and continued to construct their “newly- acquired” theater. Later, the actors split their plays between the original theater and the new Globe.
Tạm dịch: Tuy nhiên, cuối cùng, các diễn viên đã thắng kiện và tiếp tục xây dựng nhà hát “mới giành được” của họ. Sau đó, các diễn viên chia vở kịch của họ giữa nhà hát ban đầu và nhà hát Globe mới.
Theo ngữ cảnh: acquired = obtained
Vậy đáp án đúng là D
Linda is thanking Daniel for his birthday present.
- Linda: “Thanks for the book. I've been looking for it for months.”
- Daniel: “ _______ ”
Thank you for looking for it.
You can say that again.
I'm glad you like it.
I like reading books.
Chọn C
Mark the letter A, B, C or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
He thought Janet's response seemed a bit fishy, so he did a bit of investigation into her role in the company.
suspicious
unfaithful
loyal
honest
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Từ vựng – Từ trái nghĩa
fishy (adj): đáng nghi
Xét các đáp án:
A. suspicious (adj): đáng ngờ, khả nghi
B. unfaithful (adj): không trung thành, phản bội
C. loyal (adj): trung thành
D. honest (adj): trung thực, thật thà
=> fishy >< honest
Dịch: Anh nghĩ câu trả lời của Janet có vẻ hơi đáng nghi, vì vậy anh đã điều tra một chút về vai trò của cô trong công ty.
He really seems to have fallen on his feet. He got a new job and found a flat within a week of arriving in the city.
have been successful
have been satisfied
have been unlucky
have been disappointed
Chọn C
Mark the letter A, B, C or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Fierce storms have been hampering rescue efforts and there is now little chance of finding more survivors.
allowing
preventing
encouraging
promoting
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức: Từ vựng – Từ đồng nghĩa
hampering: cản trở/ ngăn cản
Xét các đáp án:
A. allowing: cho phép
B. preventing: ngăn cản
C. encouraging: khuyến khích
D. promoting: thúc đẩy
hampering = preventing
Dịch: Những cơn bão dữ dội đã cản trở nỗ lực cứu hộ và hiện có rất ít cơ hội tìm thấy thêm người sống sót.
Cambridge is the ideal place to learn English; it’s a beautiful and hospitable city with institutions for high quality linguistic teaching.
noticeable
natural
friendly
ugly
Chọn C
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
They are not allowed to use our personal information for their own purposes.
They don’t have to use our personal information for their own purposes.
They can use our personal information for their own purposes.
They mustn’t use our personal information for their own purposes.
They may use our personal information for their own purposes.
Chọn C
Mrs. Brown last went on a trip to Hanoi two years ago.
Mrs. Brown has gone on a trip to Hanoi for two years.
Mrs. Brown didn't go on a trip to Hanoi two years ago.
Mrs. Brown has two years to go on a trip to Hanoi.
Mrs. Brown hasn't gone on a trip to Hanoi for two years.
Chọn D
"What is the name of your latest album?", Tom asked Helen.
Tom asked Helen what the name of her latest album is.
Tom asked Helen what was the name of her latest album.
Tom asked Helen what the name of her latest album would be.
Tom asked Helen what the name of her latest album was.
Chọn D
Mark the letter A, B, C or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
Every employee is expected to be competent and industrial because wage rates depend on levels of productivity.
employee
competent
industrial
productivity
Chọn C
My former friend, together with his wife, pays a visit to my family last Sunday.
former
with
pays
Sunday
Chọn C
When children experience too much frustration, its behavior ceases to be integrated.
too much
experience
its
ceases
Chọn C
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
He isn't qualified. He is not given important tasks.
If only he were qualified and wouldn't be given important tasks.
If he were qualified, he would be given important tasks.
If he were qualified, he would not be given important tasks.
Provided he is qualified, he will be given important tasks.
Đáp án: B
Giải thích:
Đây là câu điều kiện loại 2, diễn tả một giả định trái ngược với thực tế hiện tại.
Câu gốc: He isn't qualified. He is not given important tasks.
→ Nếu anh ấy đủ tiêu chuẩn, anh ấy sẽ được giao các nhiệm vụ quan trọng.
Cấu trúc câu điều kiện loại 2: If + S + V (quá khứ), S + would + V (nguyên mẫu).
→ "If he were qualified, he would be given important tasks."
Xét các đáp án khác:
A. If only he were qualified and wouldn't be given important tasks. → Sai, vì "wouldn't be given important tasks" trái nghĩa với câu gốc.
C. If he were qualified, he would not be given important tasks. → Sai, vì "would not be given" trái nghĩa với ý câu gốc.
D. Provided he is qualified, he will be given important tasks. → Sai, vì đây là câu điều kiện loại 1 (dùng hiện tại đơn), không phù hợp với thực tế hiện tại.
Chọn B. If he were qualified, he would be given important tasks.
Dịch: Nếu anh ấy đủ tiêu chuẩn, anh ấy sẽ được giao các nhiệm vụ quan trọng.
The train arrived at the station. Shortly after that the passengers rushed towards it.
No sooner has the train arrived at the station than the passengers rushed towards it.
Hardly had the passengers rushed towards it when the train arrived at the station.
Scarcely had the train arrived at the station when the passengers rushed towards it.
Not until the train arrived at the station did the passengers rush towards it.
Chọn C








