(2023) Đề thi thử Tiếng anh THPT theo bộ đề minh họa của Bộ giáo dục có đáp án (Đề 64)
50 câu hỏi
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 39 to 43. Rain pounded down on the roof. I was trying to read but the sound was too loud. I couldn’t help myself from being a little grumpy. I wanted to be outside playing, but the rain was keeping me inside. My mom had gone to the grocery store, and my dad was spending Saturday at the office. I had planned to spend the day hiking, but Mother Nature decided that today was the perfect day for rain. It meant that I would have to entertain myself. I spent most of the morning playing with my stuffed animals and reading. I was sitting next to the window staring out when I got a strange idea: why not just go outside anyway? I put on my boots and a big raincoat and stepped out into the wet world. It was raining hard but it wasn’t cold. All I could hear were raindrops and the wind. I decided to go on my hike anyway. My feet didn’t make any sound on the wet ground and the forest seemed different. I went to my favourite place and sat down. In the summer, my best friend Ellen and I would come here and sit for hours. It was our special place. All of a sudden, I thought I heard someone shouting my name. I turned and saw Ellen walking up behind me. “Oh my Gosh! It’s really you, Martha!” she said. “I can’t believe that you are out here right now. I thought I would be the only person crazy enough to go for a walk in the rain.” I was very happy to have some company. We decided that hiking in the rain was just as fun as hiking in the sunshine. We planned on hiking in the rain again. (Adapted from Navigate)
What is the best title for the story?
Rainy Day Work
Rainy Day Hike
A Rainy Day Indoors
Rainy Day Homework
Đáp án B
Tiêu đề của câu chuyện là gì?
A. Làm việc trong mưa
B. Đi bộ trong mưa
C. Trời mưa trong nhà
D. Bài tập về nhà ngày mưa
Dịch bài đọc
Mưa trút xuống mái nhà. Tôi đang cố đọc sách nhưng tiếng mưa quá lớn. Tôi không thể không cáu kỉnh một chút. Tôi muốn ra ngoài chơi, nhưng trời mưa khiến tôi phải ở trong nhà. Mẹ tôi đã đi chợ, còn bố tôi thì ở văn phòng cả ngày thứ Bảy. Tôi đã định dành cả ngày để đi bộ đường dài, nhưng Mẹ Thiên nhiên quyết định hôm nay là ngày hoàn hảo để mưa.
Điều đó có nghĩa là tôi phải tự giải trí. Tôi dành phần lớn buổi sáng để chơi với thú nhồi bông và đọc sách. Tôi đang ngồi cạnh cửa sổ nhìn ra ngoài thì chợt nảy ra một ý tưởng kỳ lạ: sao không ra ngoài luôn nhỉ?
Tôi đi ủng và mặc áo mưa to rồi bước ra thế giới ẩm ướt. Trời mưa rất to nhưng không lạnh. Tôi chỉ nghe thấy tiếng mưa rơi và tiếng gió. Tôi quyết định vẫn đi bộ đường dài.
Bàn chân tôi không phát ra tiếng động nào trên mặt đất ướt và khu rừng trông thật khác lạ. Tôi đến nơi yêu thích của mình và ngồi xuống. Vào mùa hè, tôi và người bạn thân nhất Ellen sẽ đến đây và ngồi hàng giờ. Đó là nơi đặc biệt của chúng tôi. Đột nhiên, tôi nghĩ mình nghe thấy ai đó hét tên mình. Tôi quay lại và thấy Ellen đang đi đến phía sau tôi.
“Ôi trời ơi! Đúng là cô rồi, Martha!” cô ấy nói. “Tôi không thể tin là cô đang ở đây ngay lúc này. Tôi nghĩ mình là người duy nhất đủ điên rồ để đi dạo dưới mưa.”
Tôi rất vui khi có người đi cùng. Chúng tôi quyết định rằng đi bộ đường dài dưới mưa cũng thú vị như đi bộ dưới nắng. Chúng tôi lên kế hoạch đi bộ đường dài dưới mưa một lần nữa. (Chuyển thể từ Navigate)
The word “grumpy” in paragraph 1 is closest in meaning to __________.
stupid
bad-tempered
uninterested
unsatisfactory
Đáp án B
Từ “grumpy” ở đoạn 1 gần nghĩa nhất với từ nào?
A. ngốc ghếch
B. gắt gỏng, cộc cằn
C. không thỏa mãn
D. không hài lòng
Thông tin: I couldn’t help myself from being a little grumpy.
Tạm dịch: Tôi không thể tự kiềm chế mình khỏi một chút cộc cằn.
What was keeping Martha inside?
The heat
Her parents
Bad weather
Lots of homework
Đáp án C
Điều gì đã giữ Martha bên trong nhà?
A. Nhiệt
B. Bố mẹ của cô ấy
C. Thời tiết xấu
D. Nhiều bài tập về nhà
Thông tin: I wanted to be outside playing, but the rain was keeping me inside.
Tạm dịch: Tôi muốn ra ngoài chơi, nhưng trời mưa đã giữ tôi ở trong nhà.
What does Martha mean when she says “It meant that I would have to entertain myself”?
She was tired.
She was feeling sick.
She had to find something to do
She was bored with doing homework
Đáp án C
Martha có ý gì khi nói rằng “Có nghĩa là tôi sẽ phải tự tìm thú tiêu khiển à?”
A. Cô ấy mệt.
B. Cô ấy cảm thấy không khỏe.
C. Cô ấy phải tìm gì đó để làm.
D. Cô ấy chán với việc làm bài tập về nhà.
The word “company” in the last paragraph is closest in meaning to __________.
time
space
friend
business
Đáp án C
Từ “company” ở đoạn cuối gần nghĩa nhất với __________.
A. time: thời gian
B. space: không gian
C. friend: bạn bè
D. business: kinh doanh
=> company (n): bạn bè = friend
Thông tin: I was very happy to have some company.
Tạm dịch: Tôi rất vui khi có vài người bạn.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
those
thin
thank
thought
Đáp án A
A. those /ðoʊz/
B. thin /θɪn/
C. thank /θæŋk/
D. thought /θɔt/
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 44 to 50
A large number of inventions require years of arduous research and development before they are perfected. For instance, Thomas Edison had to make more than 1,000 attempts to invent the incandescent light bulb before he finally succeeded. History is replete with numerous other examples of people trying, yet failing to make inventions before they eventually succeeded. Yet some inventions have come about not through hard work but simply by accident. In most cases, when someone unintentionally invented something, the inventor was attempting to create something else. For example, in the 1930s, chemist Roy Plunkett was attempting to make a new substance that could be used to refrigerate items. He mixed some chemicals together. Then, he put them into a pressurized container and cooled the mixture. By the time his experiment was complete, he had a new invention. It was not a new substance that could be used for refrigeration though. Instead, he had invented Teflon, which is today most commonly used to make nonstick pots and pans. Similarly, decades earlier, John Pemberton was a pharmacist in Atlanta, Georgia. He was attempting to create a tonic that people could use whenever they had headaches. While he was not successful in that endeavor, he managed to invent Coca - Cola, the world - famous carbonated soft drink. Scientists have also made crucial discoveries by accident when they were conducting experiments. In 1928, Alexander Fleming discovered penicillin, an antibiotic, in this manner. He discovered some mold growing in a dish with some bacteria. He noticed that the bacteria seemed to be avoiding the mold. When he investigated further, he determined some of the many useful properties of penicillin, which has saved millions of lives over the past few decades. Likewise, in 1946, scientist Percy Spencer was conducting an experiment with microwaves. He had a candy bar in his pocket, and he noticed that it suddenly melted. He investigated and learned the reason why that had happened. Soon afterward, he built a device that could utilize microwaves to heat food: the microwave oven. (Adapted from https://oureverydaylife.com/)
Which title best summarizes the main idea of the passage?
History's Most Important Inventions
Accidental Inventions and Discoveries
How to Become a Great Inventor
You Don't Always Get What You Want
Dịch bài đọc:
Một số lượng lớn các sáng chế đòi hỏi nhiều năm nghiên cứu và phát triển gian nan trước khi chúng được hoàn thiện. Thí dụ, Thomas Edison đã phải cố gắng hơn 1.000 lần để sáng chế ra bóng đèn sáng trước khi cuối cùng cũng thành công. Lịch sử có rất nhiều ví dụ khác của những người cố gắng, nhưng không thể làm sáng chế trước khi họ cuối cùng đã thành công. Tuy nhiên, một số sáng chế đã đến không phải thông qua công việc khó khăn, nhưng do tình cờ.
Trong hầu hết các trường hợp, khi người nào đó vô ý phát minh ra điều gì đó, nhà phát minh đã cố gắng tạo ra một thứ khác. Ví dụ, trong những năm 1930, nhà chế tạo thuốc Roy Plunkett đã cố gắng tạo ra một chất mới có thể sử dụng để làm lạnh các vật dụng. Ông pha trộn một số hóa chất với nhau. Sau đó, ông đưa chúng vào một thùng chứa áp lực và làm mát hỗn hợp. Đến thời điểm thử nghiệm của ông đã hoàn thành, ông đã có một phát minh mới. Nó không phải là một chất mới mặc dù có thể được sử dụng cho tủ lạnh. Thay vào đó, ông đã phát minh Teflon, ngày nay được sử dụng phổ biến nhất để chế tạo các chậu và chảo không dính. Tương tự, nhiều thập kỷ trước đó, John Pemberton là một dược sĩ ở Atlanta, Georgia. Ông đã cố gắng tạo ra một loại thuốc mà mọi người có thể sử dụng bất cứ khi nào họ bị nhức đầu. Trong khi ông không thành công trong nỗ lực đó, ông đã thành công trong việc sáng tạo ra Coca-Cola, nước uống có ga nổi tiếng thế giới.
Các nhà khoa học cũng đã có những khám phá quan trọng một cách tình cờ khi họ tiến hành các thí nghiệm. Năm 1928, Alexander Fleming phát hiện ra penicillin, một chất kháng sinh, theo cách này. Ông phát hiện ra một số nấm mốc phát triển trong một món ăn với một số vi khuẩn. Ông nhận thấy rằng vi khuẩn dường như tránh nấm mốc. Khi ông điều tra thêm, ông đã xác định một số tính chất hữu ích của penicillin, điều này đã cứu sống hàng triệu người trong vài thập kỷ qua. Tương tự như vậy, vào năm 1946, nhà khoa học Percy Spencer đã tiến hành thí nghiệm với lò vi sóng. Anh ta có một thanh kẹo trong túi, và anh nhận thấy nó tan chảy. Ông điều tra và học được lý do tại sao điều đó đã xảy ra. Ngay sau đó, ông đã chế tạo một thiết bị có thể sử dụng lò vi sóng để nướng thức ăn: lò vi sóng
Đáp án B
Tiêu đề nào tóm tắt ý chính của bài đọc?
A. Các phát minh quan trọng nhất của lịch sử
B. Phát minh và khám phá tai nạn
C. Làm thế nào để trở thành một nhà phát minh vĩ đại
D. Bạn không luôn luôn có được những gì bạn muốn
In paragraph 1, the word arduous is closest in meaning to _______.
detailed
tough
specific
constant
Đáp án B
Trong đoạn 1, từ “arduous” gần nghĩa nhất với __________?
A. chi tiết
B. khó
C. cụ thể
D. kiên trì
=> arduous = tough
Thông tin: A large number of inventions require years of arduous research and development before they are perfected.
Tạm dịch: Một số lượng lớn các sáng chế đòi hỏi nhiều năm nghiên cứu và phát triển gian nan trước khi chúng được hoàn thiện.
In paragraph 2, the word endeavor is closest in meaning to _______.
research
dream
request
attempt
Đáp án D
Ở đoạn 2, từ “endeavor” gần nghĩa nhất với __________?
A. nghiên cứu
B. giấc mơ
C. yêu cầu
D. cố gắng
=> endeavor = attempt
Thông tin: While he was not successful in that endeavor, he managed to invent Coca - Cola, the world - famous carbonated soft drink.
Tạm dịch: Trong khi ông không thành công trong nỗ lực đó, ông đã thành công trong việc sáng tạo ra Coca-Cola, nước uống có ga nổi tiếng thế giới.
What does the author say about Teflon?
People first used it as a refrigeration device
It was created many years before Coca-Cola
The man who made it was a pharmacist
It is used for kitchenware nowadays
Đáp án D
Tác giả nói gì về Teflon?
A. Người đầu tiên sử dụng nó như là một thiết bị làm lạnh.
B. Nó được tạo ra nhiều năm trước khi Coca-Cola được tạo ra.
C. Người đàn ông đã làm ra nó là một dược sĩ.
D. Nó được sử dụng cho đồ dùng nhà bếp ngày nay.
Thông tin: Instead, he had invented Teflon, which is today most commonly used to make nonstick pots and pans.
Tạm dịch: Thay vào đó, ông đã phát minh ra Teflon, ngày nay được sử dụng phổ biến nhất để làm nồi và chảo chống dính.
Who was John Pemberton?
The person who made Teflon
The creator of Coca-Cola
The man who discovered penicillin
The inventor of the microwave
Đáp án B
John Pemberton là ai?
A. Người làm Teflon
B. Người tạo ra Coca-Cola
C. Người phát hiện ra penicillin
D. Người phát minh lò vi sóng
Thông tin: While he was not successful in that endeavor, he managed to invent Coca - Cola, the world - famous carbonated soft drink.
Tạm dịch: Trong khi ông không thành công trong nỗ lực đó, ông đã thành công trong việc sáng tạo ra Coca-Cola, nước uống có ga nổi tiếng thế giới.
The author uses Alexander Fleming as an example of ________.
one of the most famous inventors in history
a person who made an accidental scientific discovery
someone who became a millionaire from his invention
a man who dedicated his life to medical science
Đáp án B
Tác giả sử dụng Alexander Fleming làm ví dụ của ________.
A. một trong những nhà phát minh nổi tiếng nhất trong lịch sử
B. một người đã thực hiện một khám phá khoa học tình cờ
C. một người trở thành triệu phú từ phát minh của mình
D. một người đàn ông đã cống hiến cuộc đời mình cho khoa học y khoa
Thông tin: Scientists have also made crucial discoveries by accident when they were conducting experiments.
Tạm dịch: Các nhà khoa học cũng đã tình cờ có những khám phá quan trọng khi họ đang tiến hành thí nghiệm.
What does the author imply about penicillin?
Doctors seldom use it nowadays.
Some people are not affected by it.
It is an invaluable medical supply.
Mold combines with bacteria to make it.
Đáp án C
Tác giả có ý gì về penicillin?
A. Các bác sĩ hiếm khi sử dụng nó ngày nay.
B. Một số người không bị ảnh hưởng bởi nó.
C. Là một nguồn cung cấp y tế vô giá.
D. Khuôn kết hợp với vi khuẩn để tạo ra.
Thông tin: When he investigated further, he determined some of the many useful properties of penicillin, which has saved millions of lives over the past few decades.
Tạm dịch: Khi điều tra sâu hơn, ông đã xác định được một số trong nhiều đặc tính hữu ích của penicillin, cái đã cứu sống hàng triệu người trong vài thập kỷ qua.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
climate
liveable
city
discussion
Đáp án A
Đáp án B, C, D phần gạch chân phát âm là /ɪ/.
Đáp án A phần gạch chân phát âm là /aɪ/
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 34 to 38. Left-handers are the odd ones out. Sure, lefties (34) __________ up about 10 percent of the population - but, frankly, it seems like society has forgotten about them. Just consider all of the right-handed gadgets, awkwardly designed desks, and cooking tools that fit comfortably only in your right hand. What (35) __________ someone to become a lefthand? Scientists aren’t exactly sure, but research points to a complex makes between genes and environment. While no exact set of “leftie genes” have been discovered, people who dominantly use their left hands do have (36) __________ left-handed family members. And researchers have found different brain wirings in righties vs. lefties. But no matter (37) ______ it is that drives someone to use their antipodal paw, science has also uncovered a particular set of personality traits that left-handed people tend to have. (38) __________ for all of you lefties, leftie-loving righties, and ambidextrous folks out there – it’s time to brush up on your left-handed knowledge and help put an end to leftie discrimination once and for all. (Adapted from FCE Use of English)
Left-handers are the odd ones out. Sure, lefties (34) __________ up about 10 percent of the population - but, frankly, it seems like society has forgotten about them.
consist
account
hold
make
Đáp án D
Kiến thức: Cụm động từ
A. consist of: bao gồm
B. account for: chiếm (phầm trăm)
C. hold up: duy trì (sức khỏe, năng suất làm việc)
D. make up: tạo nên, làm nên/ chiếm (phần trăm)
Thông tin: Left-handers are the odd ones out. Sure, lefties (34) make up about 10 percent of the population - but, frankly, it seems like society has forgotten about them.
Tạm dịch: Những người thuận tay trái là những người khác biệt. Chắc chắn, những người thuận tay trái chiếm khoảng 10% dân số - nhưng, thẳng thắn mà nói, có vẻ như xã hội đã quên về họ.
What (35) __________ someone to become a lefthand?
causes
makes
gets
does
Đáp án A
Kiến thức: Dạng của động từ
cause sb to do sth: khiến ai làm việc gì
make + O + V: bắt buộc ai làm việc gì
get + O + to V: nhờ ai làm việc gì
Thông tin: What (35) ______ someone to become a lefthand?
Tạm dịch: Điều gì làm cho một người trở thành một người thuận tay trái?
While no exact set of “leftie genes” have been discovered, people who dominantly use their left hands do have (36) __________ left-handed family members.
much
more
other
some
Đáp án B
Thông tin: While no exact set of “leftie genes” have been discovered, people who dominantly use their left hands do have (36) more left-handed family members.
Tạm dịch: Mặc dù không có bộ “gen thuận tay trái” chính xác nào được phát hiện, nhưng những người chủ yếu sử dụng tay trái của họ thực sự có (36) thêm các thành viên trong gia đình thuận tay trái.
But no matter (37) ______ it is that drives someone to use their antipodal paw, science has also uncovered a particular set of personality traits that left-handed people tend to have.
which
who
what
that
Đáp án C
Kiến thức: Từ nghi vấn
no matter which: bất cứ cái nào
no matter who: bất cứ ai
no matter what: bất cứ cái gì
no matter what it is: không quan trọng nó là cái gì
Thông tin: But no matter (37) what it is that drives someone to use their antipodal paw, science has also uncovered a particular set of personality traits that left-handed people tend to have.
Tạm dịch: Tuy nhiên, bất kể điều gì thúc đẩy con người sử dụng bàn tay đối diện, khoa học cũng đã khám phá ra một đặc điểm cá tính đặc biệt mà người thuận tay trái có xu hướng có.
(38) __________ for all of you lefties, leftie-loving righties, and ambidextrous folks out there – it’s time to brush up on your left-handed knowledge and help put an end to leftie discrimination once and for all.
so
however
athough
but
Đáp án A
Kiến thức: Liên Từ
Vì vậy, đối với tất cả những người thuận tay trái, những người thuận tay trái và những người thuận cả hai tay ngoài kia - đây là lúc để trau dồi kiến thức về người thuận tay trái và giúp chấm dứt sự phân biệt đối xử với người thuận tay trái một lần và mãi mãi.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
govern
cover
perform
father
Đáp án C
A. govern /ˈɡʌv.ən/
Đáp án B, D danh từ 2 âm tiết kết thúc –er trọng âm rơi vào thứ nhất
Đáp án C động từ 2 âm tiết trọng âm rơi thứ 2.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
perfection
computer
fascinate
fantastic
Đáp án C
Đáp án A từ 3 âm tiết kết thúc –ate trọng âm thứ nhất
Đáp án A, B, C từ có kết thúc –ion, -er, -ic trọng âm rơi vào trước kết cấu này nên trọng âm thứ 2.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
The books ____________ by William Shakespeare are interesting.
writes
writing
written
wrote
Đáp án C
Câu đã có động từ chính are nên ta cần động từ ở dạng rút gọn, căn cứ vào by nên ta rút gọn động từ ở dạng bị động (Vp2).
Tạm dịch: Những cuốn sách được viết bởi William Shakespeare rất thú vị.
The people applauded __________ than before when Bobo the Clown came out.
most loudly
louder
loudest
more loud
Đáp án B
Xét các đáp án:
A. most loudly → Có “than” nên đây là so sánh hơn
B. louder → Cấu trúc so sánh hơn: adj/ adv + đuôi -er + than (đối với từ có 1 âm tiết)
C. loudest → Có “than” nên đây là so sánh hơn
D. more loud → Sai cấu trúc so sánh hơn (loud là từ 1 âm tiết)
Tạm dịch: Mọi người vỗ tay rầm rộ hơn trước khi chú hề Bobo xuất hiện.
Mark will book his flight ticket __________.
after he is saving enough money
when he saves enough money
as soon as he had saved enough money
by the he saved enough money
Đáp án B
Kiến thức: Sự kết hợp thì
S + will + Vo when + S + Vs,es
Động từ trong mệnh đề thời gian chia thì hiện tại, động từ trong mệnh đề chính chia tương lai.
=> loại A, C, D.
Tạm dịch: Mark sẽ đặt vé máy bay của anh ấy khi anh ấy tiết kiệm đủ tiền.
Not many people are aware __________ male preference in this company.
with
on
about
of
Đáp án D
Căn cứ vào cấu trúc to be aware of: nhận thức về.
No one is absent today, _______?
are they
aren’t they
is one
isn’t it
Đáp án: A
Giải thích:
Kiến thức: Câu hỏi đuôi
Mệnh đề chính "No one is absent today" có chủ ngữ "No one", mang nghĩa phủ định (không ai vắng mặt hôm nay).
Trong câu hỏi đuôi:
Nếu mệnh đề chính khẳng định → câu hỏi đuôi phủ định.
Nếu mệnh đề chính phủ định → câu hỏi đuôi khẳng định.
"No one" được coi là một chủ ngữ số ít, nhưng do mang ý nghĩa phủ định, ta dùng câu hỏi đuôi khẳng định với "they" (dùng "they" để chỉ chung mọi người).
Dịch: Không ai vắng mặt hôm nay, đúng không?
Could you lend me some more? I’ve spent __________ money you gave me yesterday.
Ø
the
a
an
Đáp án B
Dùng mạo từ “the” trước “money” (the dùng trước danh từ được bổ nghĩa bằng mệnh đề ở sau.)
Tạm dịch: Bạn có thể cho tôi mượn thêm không? Tôi đã tiêu hết số tiền bạn cho tôi ngày hôm qua.
Students are restrained from eating bananas prior to an exam for __________ of failing 'like sliding on a banana skin'.
cheer
fear
scare
anger
Đáp án B
A. cheer /tʃɪr/ (n): sự cổ vũ, vui vẻ
B. fear /fɪr/ (n): nỗi sợ
C. scare /sker/ (n): sự sợ hãi
D. anger /ˈæŋɡər/ (n): sự tức giận
Ta có cụm từ for fear of st/ doing st: vì sợ điều gì/ làm gì
Tạm dịch: Học sinh kiêng ăn chuối trước kì thi vì sợ trượt kì thi như trượt vỏ chuối.
She __________ her job as an event manager to become a self-employed baker.
gave up
gave away
gave over
gave off
Đáp án A
A. gave up: từ bỏ
B. gave away: tặng, cho, tiết lộ bí mật 1 cách vô ý
C. gave over: ngừng làm phiền
D. gave off: thải ra, nhả ra
Tạm dịch: Cô ấy đã từ bỏ làm công việc như một quản lý sự kiện để trở thành một thợ làm bánh tự làm chủ.
We wish _______ to college next year.
go
to go
going
shall go
Đáp án B
Cấu trúc wish to do st: muốn làm gì
Tạm dịch: Chúng tôi muốn vào đại học năm học tới.
All her life she had a _______ trust in other people.
child
childlike
childish
childless
Đáp án B
Tính từ duy nhất đi được với “trust” là childlike trust: sự tin tưởng đến mức dại khờ
Tạm dịch: Suốt cuộc đời, cô ấy đã có một niềm tin khờ dại vào người khác.
The children __________ loudly when their parents arrived home from work.
were playing
play
playing
played
Đáp án A
Diễn tả một hành động đang diễn ra bị một hành động khác xen vào.
S + was/ were + Ving when + S + V2/ed
Tạm dịch: Những đứa trẻ đang chơi ồn ào thì bố mẹ chúng đi làm về.
She ________ 20 pounds out of the bank every Monday.
pulls
draws
takes
removes
Đáp án B
draw money out of the bank: rút tiền từ ngân hàng
Tạm dịch: Cô ấy rút 20 pounds từ ngân hàng mỗi Thứ Hai.
She expects that her presentation __________ by many people.
be watched
will watch
was watching
will be watched
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Thì của động từ
Động từ “expects” chia ở thì hiện tại đơn, vậy đây là mong muốn cho một điều trong tương lai, dùng thì tương lai đơn.
Dấu hiệu dạng bị động “by many people”, vậy dùng bị động thì tương lai đơn.
Cấu trúc: will be VpII
Chọn D.
Dịch: Cô ấy hy vọng màn biểu diễn của cô ấy được nhiều người xem.
The ships had their days of __________ in the 1840s and 1850s.
glorious
glory
glorify
gloriously
Đáp án B
Sau giới từ là danh từ glory: sự rực rỡ, huy hoàng
Tạm dịch: Những con tàu đã có những ngày huy hoàng vào những năm 1840 và 1850.
Now that he is trained, he hopes to earn her living as a ________ in an office.
staff
personnel
typewriter
clerk
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Từ vựng
A. staff /stæf/ (n): đội ngũ nhân viên làm việc cho một tổ chức nào đó (không đếm được, nên không dùng mạo từ “a”)
B. personnel /ˌpɜːrsəˈnel/ (n): những người làm việc cho một tổ chức nào đó hoặc cho lực lượng quân đội
C. typewriter /ˈtaɪpˌraɪtər/ (n): máy đánh chữ
D. clerk /klɜːrk/ (n): thư ký, viên chức phụ trách về sổ sách, tài khoản,….văn phòng
Dịch: Bởi vì cô ấy đã được qua đào tạo, nên cô ấy hi vọng có thể làm việc kiếm sống như một người thư ký ở văn phòng.
Các cấu trúc cần lưu ý:
- Now that + clause = because + clause: bởi vì
- Earn one’s living: kiếm sống, kiếm kế sinh nhai
- Work/ earn one’s living + as + a/ an + name of job: làm nghề… để kiếm sống
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best completes each of the following exchanges.
David is talking to Lucy about her painting.
- David: “What a beautiful painting!”
- Lucy: “ __________________”
No problem
It's on the wall
I'm glad you like it
You're welcome
Đáp án C
Kiến thức: Ngôn ngữ giao tiếp
David đang nói chuyện với Lucy về bức tranh của cô.
- David: “Thật là một bức tranh đẹp!”
- Lucy: “____________.”
A. Không vấn đề gì
B. Nó ở trên tường
C. Mình rất vui vì bạn thích nó
D. Không có gì đâu
Peter and Dane are talking about environmental protection.
- Peter: “We should limit the use of plastic bags.”
- Dane: “ _____________. We can use paper bags instead.”
I completely agree
It's not true
I don't quite agree
You're wrong
Đáp án A
Kiến thức: Ngôn ngữ giao tiếp
Peter và Dane đang nói về bảo vệ môi trường.
- Peter: “Chúng ta nên hạn chế sử dụng túi nhựa.”
- Dane: “___________. Thay vào đó chúng ta có thể sử dụng túi giấy.”
A. Tôi hoàn toàn đồng ý
B. Điều đó không đúng
C. Tôi không hoàn toàn đồng ý
D. Bạn sai rồi
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
think it’s impossible to abolish school examinations. They are necessary to evaluate
students’ progress.
stop
extinguish
continue
organize
Đáp án C
abolish (v): loại bỏ
A. stop (v): dừng lại
B. extinguish (v): dập tắt
C. continue (v): tiếp tục
D. organize (v): tổ chức
=> continue >< abolish
Tạm dịch: Tôi nghĩ rằng có thể bỏ học kỳ thi. Chúng rất cần thiết để đánh giá sự tiến bộ của học sinh.
We managed to get to school in time despite the heavy rain.
earlier than a particular moment
later than expected
early enough to do something
as long as expected
Đáp án B
in time: đúng giờ
A. earlier than a particular moment: sớm hơn một khoảnh khắc cụ thể
B. later than expected: chậm hơn dự kiến
C. early enough to do something: đủ sớm để làm điều gì đó
D. as long as expected: lâu như dự đoán
=> in time >< later than expected
Tạm dịch: Chúng tôi đã đến trường đúng giờ mặc dù có mưa lớn.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word CLOSEST in meaning to the underlined word in each of the following questions.
Paris is the ideal place to learn French; it’s a beautiful and hospitable city with Institutions for high quality linguistic teaching.
noticeable
friendly
affectionate
natural
Đáp án B
hospitable (a): hiếu khách, thân thiện
A. noticeable (a): dễ chú ý
B. friendly (a): thân thiện
C. affectionate (a): yêu thương
D. natural (a): tự nhiên
=> friendly = hospitable
Tạm dịch: Paris là nơi lý tưởng để học tiếng Pháp; đó là một thành phố xinh đẹp và hiếu khách với các tổ chức giảng dạy ngôn ngữ chất lượng cao.
American children customarily go trick-or-treating on Halloween.
inevitably
happily
traditionally
readily
Đáp án C
customarily (adv): theo thường lệ
A. inevitably (adv): không thể tránh khỏi, chắc là
B. happily (adv): một cách vui vẻ
C. traditionally (adv): theo truyền thống
D. readily (adv): một cách sẵn sàng, sẵn lòng
=> customarily = traditionally
Tạm dịch: Trẻ em Mỹ theo thường lệ thường chơi trò “Cho kẹo hay bị ghẹo” trong Halloween.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
I’m sure Linda was very upset when you left.
Linda could have been very upset when you left.
Linda must be very upset when you left.
Linda may be very upset when you left.
Linda must have been very upset when you left.
Đáp án D
Kiến thức: Động từ khuyết thiếu
- could have done sth: có thể đã làm gì
- must be: chắc có lẽ là
- may + do sth: có thể làm gì (chỉ khả năng xảy ra)
- must have done sth: chắc hẳn đã làm gì (chỉ phán đoán)
Tạm dịch: Tôi chắc rằng Linda rất buồn khi bạn rời đi.
=> Linda chắc hẳn rất buồn khi bạn rời đi.
The last time I saw Peter was when I ran into him at the station on my way to Glasgow.
I haven't seen Peter since a chance meeting with him at the station when I was setting off for Glasgow
The last time I went to Glasgow, I happened to meet Peter at the station.
When I last saw Peter at the station when I was on my way to Glasgow, I ran after him.
I finally saw Peter at the station when I was on my way to Glasgow.
Đáp án A
Kiến thức: Thì quá khứ đơn & hiện tại hoàn thành
The last time + S + Ved/ V2 = S + have/ has not + Ved/ V3
Tạm dịch: Lần cuối cùng tôi gặp Peter là khi tôi tình cờ gặp anh ta tại nhà ga trên đường tới Glasgow.
A. Tôi đã không gặp Peter kể từ cuộc gặp mặt tình cờ với anh ta tại nhà ga khi tôi lên đường đi Glasgow.
=> đúng
B. Lần cuối cùng tôi đến Glasgow, tôi đã gặp Peter ở nhà ga.
=> sai nghĩa
C. Khi tôi gặp Peter lần cuối ở nhà ga khi tôi đang trên đường đến Glasgow, tôi tình cờ gặp anh ấy.
=> sai nghĩa
D. Cuối cùng tôi gặp Peter ở nhà ga khi tôi đang trên đường đến Glasgow.
=> sai nghĩa
My father said to me: “Why are you late? Did you miss the train?”
My lather told me why was I late and did I miss the train.
My father asked me why was I late and did I miss the train.
My father asked me why you were late and if you missed the train.
My father asked me why I was late and whether I had missed the train.
Đáp án D
Tạm dịch: Bố tôi nói với tôi: “Tại sao con đến muộn? Con có lỡ tàu không?”
Xét các đáp án:
A. My lather told me why was I late and did I miss the train.
→ Không dùng dạng diễn đạt này với cấu trúc câu tường thuật
B. My father asked me why was I late and did I miss the train.
→ Không dùng dạng diễn đạt này với cấu trúc câu tường thuật
C. My father asked me why you were late and if you missed the train.
→ Không đúng nghĩa với đề bài (đề bài nêu lên cha tôi hỏi tôi, nên khi chuyển thành câu tường thuật you phải chuyển thành I).
D. My father asked me why I was late and whether I had missed the train.
→ Đây là câu tường thuật ở dạng câu hỏi Wh-questions và Yes/No questions.
Cấu trúc: S + asked (+ O)/ wanted to know/ wondered + Wh-words + S + V
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
“Hollywood's Eve” fills in many of the gaps in our knowledges of Babitz's life and work.
fills in
the gaps
knowledges of
life and work
Đáp án C
Tạm dịch: “Đêm giao thừa của Hollywood” đã lấp đầy những khoảng trống trong kiến thức về cuộc sống và công việc của Babitz.
Căn cứ vào cách dùng từ vựng ta thấy C sai.
Vì “knowledge” là danh từ không đếm được, một loại danh từ trừu tượng, do đó không thể dùng nó ở dạng số nhiều bằng cách thêm “s”
Sửa lỗi: knowledges => knowledge
While many people moved to big cities with a view to turning over a new leaf some people flew the big cities in search of the rural idyll.
While
turning over a new leaf
flew
in search of
Đáp án: C
Giải thích:
Dịch: Trong khi nhiều người chuyển đến các thành phố lớn với mong muốn đổi đời thì lại có một số người muốn thoát khỏi những thành phố lớn tìm kiếm chốn thanh tịnh.
Căn cứ vào nghĩa ta thấy C sai. Vì lí do con người không thể bay được.
Flee → fled → fled: thoát khỏi
Sửa: flew → fled
Một số cấu trúc cần lưu ý:
turn over a new leaf: đổi đời, thay đổi
in search of: tìm kiếm
with a view to doing something: với mục đích làm gì
Many living organisms depend largely on the environment for the satisfaction of its needs.
Many
on
satisfaction
its
Đáp án D
Chủ ngữ trong câu là “organisms” (số nhiều), nên ta phải dùng tính từ sở hữu là “their”
Sửa lỗi: its => their
Tạm dịch: Nhiều sinh vật sống phụ thuộc phần lớn vào môi trường để đáp ứng nhu cầu của chúng.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
I’m not rich. I can’t help other people.
If I am rich, I can help other people.
If I were rich, I can help other people.
If I am rich, I could help other people.
If I were rich, I could help other people.
Đáp án D
Kiến thức: Câu điều kiện loại 2
Câu điều kiện loại 2 dùng để diễn tả điều giả định ngược với hiện tại.
If + S + V-ed…, S + would/ could/… + V
Tạm dịch: Tôi không giàu. Tôi không thể giúp người khác.
A. sai ngữ pháp: câu điều kiện loại 1 => loại 2
B. sai ngữ pháp: can => could
C. sai ngữ pháp: am => was/ were
D. Nếu tôi giàu thì tôi có thể giúp người khác. => đúng
Hans told us about his investing in the company. He did it on his arrival at the meeting.
Only after investing in the company did Hans inform us of his arrival at the meeting.
Not until Hans told us that he would invest in the company did he arrive at the meeting.
Hardly had he informed us about his investing in the company when Hans arrived at the meeting.
No sooner had Hans arrived at the meeting than he told us about his investing in the company.
Đáp án D
Kiến thức: Thì quá khứ đơn & quá khứ hoàn thành
Hardly/ No sooner + had + S + PP +… + when/ than + S + Ved/ V2: Ngay khi... thì...
Tạm dịch: Hans nói với chúng tôi về việc đầu tư vào công ty. Anh ấy nói khi đến cuộc họp.
A. Chỉ sau khi đầu tư vào công ty thì Hans mới thông báo với chúng tôi về việc đến cuộc họp.
=> sai nghĩa
B. Mãi đến khi Hans nói với chúng tôi rằng anh ấy sẽ đầu tư vào công ty thì anh ấy đến cuộc họp.
=> sai nghĩa
C. Ngay khi anh ấy thông báo với chúng tôi về việc đầu tư vào công ty thì Hans đến cuộc họp.
=> sai nghĩa
D. Ngay khi Hans vừa đến cuộc họp thì anh ấy đã thông báo cho chúng tôi về việc đầu tư của anh ấy trong công ty. => đúng








