(2023) Đề thi thử Tiếng anh THPT Quảng Xương 1, Thanh Hóa có đáp án (Lần 1)
Đề thi

(2023) Đề thi thử Tiếng anh THPT Quảng Xương 1, Thanh Hóa có đáp án (Lần 1)

A
Admin
Tiếng AnhTốt nghiệp THPT90 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions. 

It is hard to maintain their cultural identity if teenagers migrate to another country at their young.

preserve

emerge

invade

lose

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng  

Giải thích: 

A. preserve (v): bảo tồn 

B. emerge (v): xuất hiện 

C. invade (v): xâm nhập 

D. lose (v): mất  

=> maintain (v) duy trì >< lose 

Tạm dịch: Thật khó để duy trì bản sắc văn hóa của họ nếu thanh thiếu niên di cư đến một quốc gia khác

Choose D. 

Đoạn văn

 Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 18 to 24    Online social media have gained amazing worldwide growth and popularity. Although with time a generations have come to accept the changes social networking including Twitter, Facebook or Instagram has brought about, teenagers and young adults are the most frequent users of these sites. It has been reported that these sites are affecting the lives of the youth greatly. Social media sites have provided a platform whereby the youth can create groups and pages based on their common discipline and end up building connections and opportunities for their respective careers by updating various topics to discuss. Youth who have been interviewed they say that social media has become their lifestyle and it makes their lives easier and efficient.     Social network sites seem to bring people together and connected, but may create social isolation. As the youth tend to spend many hours on these sites, they rarely have face-to-face interaction. According to various studies, scientists' evaluation determined that social isolation can lead to a host of emotional, psychological, physical and mental problems which include anxiety, depression and somatic complaints among many others. Other negative effects of social networking various people suggested included encouraging poor spelling and grammar, allowing spread of misinformation that is perceived as fact. decreasing productivity. The sites also provide a perfect platform for cyber bullying and increase risks of identity theft, whose personal information are asked to add. Social networking clearly portrays both positive and negative effects on the youth. It is decision of an individual to make whether to continue using the sites or not  

2. Trắc nghiệm
1 điểm

How popular is online social media? 

It's been growing very slowly.

It becomes popular where more youth are interested.

It's popular all over the world

It's been more popular to older generations.

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc – chi tiết  

Giải thích: Phương tiện truyền thông xã hội trực tuyến phổ biến như thế nào? 

A. Nó phát triển rất chậm. 

B. Nó trở nên phổ biến khi có nhiều thanh niên quan tâm. 

C. Nó phổ biến trên toàn thế giới 

D. Nó phổ biến hơn đối với các thế hệ cũ. 

Thông tin: Online social media have gained amazing worldwide growth and popularity.

Tạm dịch: Phương tiện truyền thông xã hội trực tuyến đã đạt được sự tăng trưởng và phổ biến đáng kinh ngạc trên toàn thế giới. 

Choose C. 

3. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the text, whose lives are mostly influenced by social networking?

All generations

Young generations

The youth who have a Facebook account

Teenagers who use Twitter more than Instagram

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc – chi tiết 

Giải thích: Theo văn bản, cuộc sống của ai chủ yếu bị ảnh hưởng bởi mạng xã hội? 

A. Mọi thế hệ 

B. Thế hệ trẻ 

C. Thanh niên có tài khoản Facebook

D. Thanh thiếu niên sử dụng Twitter nhiều hơn Instagram 

Thông tin: It has been reported that these sites are affecting the lives of the youth greatly.

Tạm dịch: Có thông tin cho rằng các trang web này đang ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống của giới trẻ.

Choose B. 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Who are more likely to join discussion groups on social media sites? 

Young people of similar interests

All those who want to

The youth whose jobs are different

The less frequent users of the sites

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc – chi tiết 

Giải thích: Ai có nhiều khả năng tham gia các nhóm thảo luận trên các trang mạng xã hội hơn?

A. Những bạn trẻ cùng sở thích 

B. Tất cả những ai muốn 

C. Thanh niên có công việc khác nhau 

D. Người dùng trang web ít thường xuyên hơn 

Thông tin: Social media sites have provided a platform whereby the youth can create groups and pages based on their common discipline and end up building connections and opportunities for their respective careers by updating various topics to discuss. 

Tạm dịch: Các trang truyền thông xã hội đã cung cấp một nền tảng nhờ đó giới trẻ có thể tạo các nhóm và trang dựa trên nguyên tắc chung của họ và kết thúc việc xây dựng các kết nối và cơ hội cho sự nghiệp tương ứng của họ bằng cách cập nhật các chủ đề khác nhau để thảo luận. 

Choose A. 

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Which is mentioned as a positive effect of social media on the youth's lives?

Their lifestyle is not influenced by on social media.

Their lives is more efficient than their parents'.

Their ideas are more respected.

Their lives are more convenient.

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc – chi tiết 

Giải thích: Điều gì được đề cập như một tác động tích cực của phương tiện truyền thông xã hội đối với cuộc sống của giới trẻ? 

A. Lối sống của họ không bị ảnh hưởng bởi mạng xã hội. 

B. Cuộc sống của họ hiệu quả hơn của cha mẹ họ. 

C. Ý tưởng của họ được tôn trọng hơn. 

D. Cuộc sống của họ thuận tiện hơn. 

Thông tin: Youth who have been interviewed they say that social media has become their lifestyle and it makes their lives easier and efficient. 

Tạm dịch: Những thanh niên được phỏng vấn nói rằng mạng xã hội đã trở thành phong cách sống của họ và nó giúp cuộc sống của họ dễ dàng và hiệu quả hơn. 

Choose D. 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Which is the closest in meaning to the phrase "social isolation" in paragraph 3?

online interaction

disconnection for others

mental problems

direct interaction

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc – Từ thay thế 

Giải thích: Điều nào gần nghĩa nhất với cụm từ "social isolation" trong đoạn 3? 

A. tương tác trực tuyến  

B. ngắt kết nối cho người khác 

C. vấn đề tâm thần  

D. tương tác trực tiếp 

Thông tin: Social network sites seem to bring people together and connected, but may create social isolation.

Tạm dịch: Các trang mạng xã hội dường như mang mọi người lại gần nhau và kết nối với nhau, nhưng có thể tạo ra sự cô lập về mặt xã hội. 

Choose B. 

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Which is NOT mentioned as a negative effect of social media? 

The youth using social media are likely to have poor study results.

The youth tend to spend more time on online networking than face-to-face interaction.

The youth with less social interaction are likely to experience mental problems.

Facts and untrue information are mixed up.

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc – chi tiết  

Giải thích: Điều nào KHÔNG được đề cập là tác động tiêu cực của mạng xã hội? 

A. Thanh niên sử dụng mạng xã hội thường có kết quả học tập kém.

B. Giới trẻ có xu hướng dành nhiều thời gian cho mạng trực tuyến hơn là tương tác trực tiếp.

C. Thanh niên ít giao tiếp xã hội dễ gặp các vấn đề về tâm thần. 

D. Sự thật và thông tin sai sự thật được trộn lẫn. 

Thông tin: 

As the youth tend to spend many hours on these sites, they rarely have face-to-face interaction. According to various studies, scientists' evaluation determined that social isolation can lead to a host of emotional, psychological, physical and mental problems which include anxiety, depression and somatic complaints among many others. Other negative effects of social networking various people suggested included encouraging poor spelling and grammar, allowing spread of misinformation that is perceived as fact 

Tạm dịch: 

Vì giới trẻ có xu hướng dành nhiều giờ trên các trang web này nên họ hiếm khi tương tác trực tiếp. Theo nhiều nghiên cứu, đánh giá của các nhà khoa học đã xác định rằng sự cô lập xã hội có thể dẫn đến một loạt các vấn đề về cảm xúc, tâm lý, thể chất và tinh thần, bao gồm lo lắng, trầm cảm và phàn nàn về cơ thể cùng nhiều vấn đề khác. Những tác động tiêu cực khác của mạng xã hội mà nhiều người đề xuất bao gồm khuyến khích chính tả và ngữ pháp kém, cho phép lan truyền thông tin sai lệch được coi là sự thật 

Choose A. 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the main idea of this article? 

The youth can experience both benefits and drawbacks of social media.

The youth should not be allowed to use social media.

Social networking cuts down face-to-face interaction.

Social media have more negative effects than positive effects.

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc - Ý chính 

Giải thích: ý tưởng chính của bài viết này là gì? 

A. Thanh niên có thể trải nghiệm cả lợi ích và hạn chế của mạng xã hội. 

B. Thanh niên không nên được phép sử dụng phương tiện truyền thông xã hội. 

C. Mạng xã hội làm giảm tương tác trực tiếp. 

D. Phương tiện truyền thông xã hội có nhiều tác động tiêu cực hơn tác động tích cực.

Thông tin: 

- Youth who have been interviewed they say that social media has become their lifestyle and it makes their lives easier and efficient. 

- Social network sites seem to bring people together and connected, but may create social isolation.

Tạm dịch: 

- Những thanh niên được phỏng vấn nói rằng mạng xã hội đã trở thành lối sống của họ và nó giúp cuộc sống của họ dễ dàng và hiệu quả hơn. 

- Các trang mạng xã hội dường như mang mọi người lại gần nhau và kết nối với nhau, nhưng có thể tạo ra sự cô lập xã hội. 

Choose A. 

Dịch bài đọc: 

Nội dung dịch: 

Phương tiện truyền thông xã hội trực tuyến đã đạt được sự tăng trưởng và phổ biến đáng kinh ngạc trên toàn thế giới. Mặc dù theo thời gian, nhiều thế hệ đã chấp nhận những thay đổi mà mạng xã hội bao gồm Twitter, Facebook hay Instagram đã mang lại, thanh thiếu niên và thanh niên là những người dùng thường xuyên nhất của các trang này. Có thông tin cho rằng các trang web này đang ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống của giới trẻ. Các trang truyền thông xã hội đã cung cấp một nền tảng nhờ đó giới trẻ có thể tạo các nhóm và trang dựa trên nguyên tắc chung của họ và kết thúc việc xây dựng các kết nối và cơ hội cho sự nghiệp tương ứng của họ bằng cách cập nhật các chủ đề khác nhau để thảo luận. Những thanh niên được phỏng vấn nói rằng mạng xã hội đã trở thành phong cách sống của họ và nó giúp cuộc sống của họ dễ dàng và hiệu quả hơn. 

Các trang mạng xã hội dường như mang mọi người lại gần nhau và kết nối với nhau, nhưng có thể tạo ra sự cô lập về mặt xã hội. Vì giới trẻ có xu hướng dành nhiều giờ trên các trang web này nên họ hiếm khi tương tác trực tiếp. Theo nhiều nghiên cứu, đánh giá của các nhà khoa học đã xác định rằng sự cô lập xã hội có thể dẫn đến một loạt các vấn đề về cảm xúc, tâm lý, thể chất và tinh thần, bao gồm lo lắng, trầm cảm và phàn nàn về cơ thể cùng nhiều vấn đề khác. Những tác động tiêu cực khác của mạng xã hội mà nhiều người đề xuất bao gồm khuyến khích viết sai chính tả và ngữ pháp, cho phép lan truyền thông tin sai lệch được coi là sự thật. giảm năng suất. Các trang web cũng cung cấp một nền tảng hoàn hảo để bắt nạt trên mạng và tăng rủi ro bị đánh cắp danh tính, những người có thông tin cá nhân được yêu cầu bổ sung. Mạng xã hội khắc họa rõ nét cả những tác động tích cực và tiêu cực đối với giới trẻ. Quyết định của một cá nhân là có tiếp tục sử dụng các trang web hay không 

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Though I persuaded my boss to solve a very serious problem in the new management system, he just made light of it. 

discovered by chance

treated as important

completely ignored

disagreed with

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng 

Giải thích: 

A. discovered by chance: tình cờ tìm ra 

B. treated as important: coi là quan trọng 

C. completely ignored: hoàn tàn ngó lơ 

D. disagreed with: không đồng ý 

=> Make light of sth: xem nhẹ điều gì >< treated as important 

Tạm dịch: Mặc dù tôi đã thuyết phục sếp của mình giải quyết một vấn đề rất nghiêm trọng trong hệ thống quản lý mới, nhưng ông ấy chỉ coi nhẹ vấn đề đó. 

Choose B. 

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 35 to 39   

  Global sea level has been rising over the past century, and the rate has increased in recent decades. In 2014, global sea level was 2.6 inches above the 1993 average - the highest annual average in the satellite record (1993- present). Sea level continues to rise at a rate of about one eighth of an inch per year. Higher sea levels mean that deadly and destructive storm surges push farther inland than they once did, which also means more frequent nuisance flooding. Disruptive and expensive, nuisance flooding is estimated to be from 300 percent to 900 percent more frequent within U.S. coastal communities than it was just 50 years ago.     The two major causes of global sea level rise are thermal expansion caused by warming of the ocean since water expands as it warms, and increased melting of land-based ice, such as glaciers and ice sheets. The oceans are absorbing more than 90 percent of the increased atmospheric heat associated with emissions from human activity.     With continued ocean and atmospheric warming, sea levels will likely rise for many centuries at rates higher than that of the current century. In the United States, almost 40 percent of the population lives in relatively high population- density coastal areas, where sea level plays a role in flooding, shoreline erosion, and hazards from storms. Globally, eight of the world's 10 largest cities are near a coast, according to the U.N. Atlas of the Oceans.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following could be the main idea of the passage? 

Sea level within U.S. coastal communities

An increasing rate of sea level rise

Bea level and its effects on the world's largest cities

Sea level and emissions from human activity

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc – Ý chính 

Giải thích: Điều nào sau đây có thể là ý chính của đoạn văn? 

A. Mực nước biển trong các cộng đồng ven biển Hoa Kỳ 

B. Tốc độ nước biển dâng ngày càng cao 

C. Cấp độ Bea và ảnh hưởng của nó đối với các thành phố lớn nhất thế giới 

D. Mực nước biển và khí thải từ hoạt động của con người 

Thông tin: 

- Global sea level has been rising over the past century, and the rate has increased in recent decades.

- With continued ocean and atmospheric warming, sea levels will likely rise for many centuries at rates higher than that of the current century. 

Tạm dịch: 

- Mực nước biển toàn cầu đang dâng cao trong thế kỷ qua và tốc độ ngày càng tăng trong những thập kỷ gần đây.

- Với sự nóng lên của đại dương và khí quyển, mực nước biển có thể sẽ dâng cao trong nhiều thế kỷ với tốc độ cao hơn so với thế kỷ hiện tại. 

Choose B.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

The word "rise" in paragraph 1 is closest in meaning to _________________

decline

reduce

increase

decrease

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc – Từ vựng 

Giải thích: Từ "rise" trong đoạn 1 gần nghĩa nhất với _________________ 

A. giảm  

B. giảm  

C. tăng  

D. giảm 

Thông tin: Sea level continues to rise at a rate of about one eighth of an inch per year.

Tạm dịch: Mực nước biển tiếp tục tăng với tốc độ khoảng 1/8 inch mỗi năm. 

Choose C. 

12. Trắc nghiệm
1 điểm

The word "they" in paragraph 2 refers ___________ 

storm surges

coastal communities

sea levels

floods

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc – Từ thay thế 

Giải thích: Từ "they" trong đoạn 2 đề cập đến ___________ 

A. triều cường  

B. cộng đồng ven biển  

C. mực nước biển  

D. lũ lụt 

Thông tin: Higher sea levels mean that deadly and destructive storm surges push farther inland than they once did, which also means more frequent nuisance flooding. 

Tạm dịch: Mực nước biển cao hơn có nghĩa là những cơn bão gây chết người và có sức hủy diệt lớn sẽ đẩy xa hơn vào đất liền so với trước đây, điều này cũng có nghĩa là lũ lụt gây phiền toái thường xuyên hơn.

Choose A. 

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following statements is TRUE according to the last paragraph?

Sea levels will likely rise for many centuries at rates of the current century.

Sea level has no relation to flooding, shoreline erosion, and hazards from storms.

Nearly 40 percent of the population of the US lives in densely populated coastal areas.

Sea level rise will only affect the world's largest cities near the coast.

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc – chi tiết  

Giải thích: Theo đoạn cuối, câu nào sau đây là ĐÚNG? 

A. Mực nước biển có thể sẽ tăng trong nhiều thế kỷ với tốc độ của thế kỷ hiện tại. 

B. Mực nước biển không liên quan đến lũ lụt, xói lở bờ biển và hiểm họa từ bão. 

C. Gần 40% dân số Hoa Kỳ sống ở các vùng ven biển đông dân cư. 

D. Mực nước biển dâng sẽ chỉ ảnh hưởng đến các thành phố lớn nhất thế giới gần bờ biển.

Thông tin: In the United States, almost 40 percent of the population lives in relatively high-population- density coastal areas 

Tạm dịch: Tại Hoa Kỳ, gần 40 phần trăm dân số sống ở các khu vực ven biển có mật độ dân cư tương đối cao

Choose C. 

14. Trắc nghiệm
1 điểm

According to paragraph 3, all of the following are the major causes of global sea level rise EXCEPT _____________ 

ice melting

human activity

Population density

thermal expansion

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc – Chi tiết 

Giải thích: Theo đoạn 3, tất cả những điều sau đây là nguyên nhân chính của mực nước biển dâng toàn cầu NGOẠI TRỪ _____________ 

A. băng tan  

B. hoạt động của con người  

C. Mật độ dân số 

D. giãn nở vì nhiệt 

Thông tin: The two major causes of global sea level rise are thermal expansion caused by warming of the ocean since water expands as it warms, and increased melting of land-based ice, such as glaciers and ice sheets. The oceans are absorbing more than 90 percent of the increased atmospheric heat associated with emissions from human activity.

Tạm dịch: Hai nguyên nhân chính gây ra mực nước biển dâng toàn cầu là sự giãn nở nhiệt do sự nóng lên của đại dương do nước nở ra khi nó ấm lên và sự tan chảy của băng trên đất liền, chẳng hạn như sông băng và các dải băng. Các đại dương đang hấp thụ hơn 90% lượng nhiệt gia tăng trong khí quyển liên quan đến khí thải từ hoạt động của con người. 

Choose C. 

Dịch bài đọc: 

Nội dung dịch: 

Mực nước biển toàn cầu đã tăng lên trong thế kỷ qua và tốc độ này đã tăng lên trong những thập kỷ gần đây. Năm 2014, mực nước biển toàn cầu cao hơn 2,6 inch so với mức trung bình năm 1993 - mức trung bình hàng năm cao nhất trong hồ sơ vệ tinh (1993-nay). Mực nước biển tiếp tục tăng với tốc độ khoảng 1/8 inch mỗi năm. Mực nước biển cao hơn có nghĩa là những cơn bão gây chết người và có sức hủy diệt lớn sẽ đẩy xa hơn vào đất liền so với trước đây, điều này cũng có nghĩa là lũ lụt gây phiền toái thường xuyên hơn. Lũ lụt phiền toái và tốn kém được ước tính là thường xuyên hơn từ 300 phần trăm đến 900 phần trăm trong các cộng đồng ven biển của Hoa Kỳ so với chỉ 50 năm trước. 

Hai nguyên nhân chính gây ra mực nước biển dâng toàn cầu là sự giãn nở nhiệt do sự nóng lên của đại dương do nước nở ra khi nó ấm lên và sự tan chảy của băng trên đất liền, chẳng hạn như sông băng và các dải băng. Các đại dương đang hấp thụ hơn 90% lượng nhiệt gia tăng trong khí quyển liên quan đến khí thải từ hoạt động của con người. 

Với sự nóng lên liên tục của đại dương và khí quyển, mực nước biển có thể sẽ tăng trong nhiều thế kỷ với tốc độ cao hơn tốc độ của thế kỷ hiện tại. Tại Hoa Kỳ, gần 40 phần trăm dân số sống ở các khu vực ven biển có mật độ dân số tương đối cao, nơi mực nước biển đóng vai trò gây lũ lụt, xói mòn bờ biển và các hiểm họa do bão. Trên toàn cầu, tám trong số 10 thành phố lớn nhất thế giới nằm gần bờ biển, theo U.N. Atlas of the Oceans.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or Don your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions. 

He fell down when he _____________ towards the market. 

runs

run

was running

had run

Xem đáp án

Kiến thức: Thì quá khứ tiếp diễn  

Giải thích: Một hành động đang xảy ra (QKTD) thì hành động khác xen vào (QKĐ)

Tạm dịch: Anh ta ngã xuống khi anh ta đang chay về phía chợ. 

Choose C. 

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 40 to 44.    Today, many governments are promoting organic or natural farming methods (40) _________ use of pesticides and other artificial products. The aim is to show that they (41) ____________ environment and about people's health. But is this the right approach?     Europe is now the biggest (42) _____________ for organic food in the world, expanding by 25 percent a year over the past 10 years, Eating organic is (43) ____________ way of defining oneself as natural, good, caring different from the junk-food-scoffmg masses. As a journalist puts it: "It feels closer to the source, the beginning, the start of things".     The organic approach means farming with natural, rather than man-made. Techniques such as crop rotation improve soil quality and help organic farmers compensate for the absence of man-made chemicals (44) ______________ for its ineffective use of land and labour, there are severe limits to how much food can be produced.  (Adapted from IELTS by Cambridge) 

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Today, many governments are promoting organic or natural farming methods (40) _________ use of pesticides and other artificial products.

How

that

who

why

Xem đáp án

Kiến thức: Đại từ quan hệ 

Giải thích: That thay thế cho danh từ chỉ người và vật 

Thông tin: Today, many governments are promoting organic or natural farming methods that use of pesticides and other artificial products. 

Tạm dịch: Ngày nay, nhiều chính phủ đang thúc đẩy các phương pháp canh tác hữu cơ hoặc tự nhiên sử dụng thuốc trừ sâu và các sản phẩm nhân tạo khác. 

Choose B. 

17. Tự luận
1 điểm

A. care   B. account   C. take   D. bring

Xem đáp án

Kiến thức: Cụm động từ 

Giải thích: Care about: quan tâm đến 

Thông tin: The aim is to show that they care about environment and people's health 

Tạm dịch: Mục đích là để cho thấy rằng họ quan tâm về môi trường và sức khỏe con người

Choose A

18. Tự luận
1 điểm

A. site   B. place   C. market   D. basis

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng  

Giải thích: 

A. site (n): địa điểm 

B. place (n): nơi chốn 

C. market (n): thị trường 

D. basis (n): cơ sở 

Thông tin: Europe is now the biggest market for organic food in the world 

Tạm dịch: Châu Âu hiện là thị trường lớn nhất về thực phẩm hữu cơ trên thế giới 

Choose C.

19. Tự luận
1 điểm

A. every   B. other   C. each   D. one

Xem đáp án

Kiến thức: Lượng từ 

Giải thích: 

A. every: mỗi 

B. other: khác 

C. each: mỗi 

D. one: một 

Thông tin: Eating organic is one way of defining oneself as natural, good, caring different from the junk-food scoffmg masses. 

Tạm dịch: Ăn hữu cơ là một cách xác định bản thân là tự nhiên, tốt, chu đáo khác với quần chúng ăn vặt-chế giễu. 

Choose D. 

20. Tự luận
1 điểm

A. However   B. Moreover   C. Although   D. Because

Xem đáp án

Kiến thức: Từ nối 

Giải thích: 

A. However: Tuy nhiên 

B. Moreover: Hơn nữa 

C. Although: Mặc dù 

D. Because: Bởi vì 

Thông tin: The organic approach means farming with natural, rather than man-made. Techniques such as crop rotation improve soil quality and help organic farmers compensate for the absence of man-made chemicals. However for its ineffective use of land and labour, there are severe limits to how much food can be produced. 

Tạm dịch: Cách tiếp cận hữu cơ có nghĩa là canh tác với tự nhiên, thay vì nhân tạo. Các kỹ thuật như luân canh cải thiện chất lượng đất và giúp nông dân hữu cơ bù đắp cho việc không sử dụng hóa chất nhân tạo. Tuy nhiên, do sử dụng đất đai và lao động không hiệu quả nên có những hạn chế nghiêm trọng đối với lượng lương thực có thể sản xuất được. 

Choose A. 

Dịch bài đọc: 

Nội dung dịch: 

Ngày nay, nhiều chính phủ đang thúc đẩy các phương pháp canh tác hữu cơ hoặc tự nhiên mà sử dụng thuốc trừ sâu và các sản phẩm nhân tạo khác. Mục đích là để cho thấy rằng họ quan tâm về môi trường và sức khỏe của mọi người. Nhưng đây có phải là cách tiếp cận đúng? 

Châu Âu hiện là thị trường lớn nhất về thực phẩm hữu cơ trên thế giới, tăng 25% mỗi năm trong 10 năm qua, Ăn uống hữu cơ là một cách xác định bản thân là tự nhiên, tốt, chu đáo khác với ăn vặt. Như một nhà báo đã nói: “Có cảm giác gần với cội nguồn, nơi bắt đầu, nơi bắt đầu của mọi thứ”. 

Cách tiếp cận hữu cơ có nghĩa là canh tác với tự nhiên, thay vì nhân tạo. Các kỹ thuật như luân canh cải thiện chất lượng đất và giúp nông dân hữu cơ bù đắp cho việc không sử dụng hóa chất nhân tạo. Tuy nhiên, do sử dụng đất và lao động không hiệu quả, có những hạn chế nghiêm trọng đối với lượng lương thực có thể được sản xuất.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Until recently, mass media forms were classified __________ six categories, each of which has its own characteristic content types, creative artists and business models. 

into

to

by

from

Xem đáp án

Kiến thức: Giới từ 

Giải thích: Classify into: phân thành  

Tạm dịch: Cho đến gần đây, các hình thức truyền thông đại chúng được phân loại thành sáu loại, mỗi loại có các loại nội dung, nghệ sĩ sáng tạo và mô hình kinh doanh đặc trưng riêng. 

Choose A. 

22. Trắc nghiệm
1 điểm

By the end of next month, Mary and I __________________ out with each other for three years.

will be going

have been going

will have been going

will go

Xem đáp án

Kiến thức: Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn 

Giải thích: By the end of next month: trước tháng sau (dấu hiệu nhận biết của thì tương lai hoàn thành)

Tạm dịch: Vào cuối tháng tới, Mary và tôi sẽ hẹn hò với nhau được ba năm. 

Choose C. 

23. Trắc nghiệm
1 điểm

_______________ early for his appointment, Peter spent some time looking at the magazines.

Arrived

To arrive

Having arrived

Being arrived

Xem đáp án

Kiến thức: Câu rút gọn 

Giải thích: Rút gọn mệnh đề cùng chủ ngữ 

Tạm dịch: Đã đến sớm cho cuộc hẹn của mình, Peter đã dành một chút thời gian để xem các tạp chí.

Choose C. 

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Immigrants faced __________ and were paid considerably less than their white colleagues.

experience

community

integration

discrimination

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng 

Giải thích: 

A. experience: kinh nghiệm 

B. community: cộng đồng 

C. integration: sự hòa nhập 

D. discrimination: phân biệt đối xử 

Tạm dịch: Những người nhập cư phải đối mặt với sự phân biệt và được trả ít hơn đáng kể so với các đồng nghiệp da trắng của họ. 

Choose D. 

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Hello! Is that 22103575? Please put me ____________ to the manager. 

across

over

up

through

Xem đáp án

Kiến thức: Cụm động từ 

Giải thích: Put sb through: nối máy  

Tạm dịch: Xin chào! Đó có phải là 22103575 không? Vui lòng đặt nối máy của tôi cho người quản lý.

Choose D. 

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Human activities that release carbon dioxide into the atmosphere have ______ the rate of global warming. 

improved

turned

accelerated

made

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng 

Giải thích: 

A. improved: phát triển 

B. turned: trở thành 

C. accelerated: tăng tốc 

D. made: làm 

Tạm dịch: Các hoạt động của con người giải phóng carbon dioxide vào khí quyển đã làm tăng tốc độ nóng lên toàn cầu. 

Choose C. 

27. Trắc nghiệm
1 điểm

No one died in the accident, _____________? 

did they

aren't they

didn't they

are they

Xem đáp án

Kiến thức: Câu hỏi đuôi 

Giải thích: Vế trước dấu phẩy là thì QKD và có “no one” → Phủ định 

Tạm dịch: Không ai chết trong vụ tai nạn, phải không? 

Choose A. 

28. Trắc nghiệm
1 điểm

I deposited some money every month and ___________ up enough to go on vacation.

kept

made

held

saved

Xem đáp án

Kiến thức: Cụm động từ 

Giải thích: Save up: tiết kiệm 

Tạm dịch: Tôi đã gửi một số tiền hàng tháng và tiết kiệm đủ để đi nghỉ. 

Choose D. 

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Since the renovation policy launched in 1986, Ho Chi Minh City, Vietnam, ______ the fast urbanization process. 

experience

is experiencing

has been experienced

has experienced

Xem đáp án

Kiến thức: Thì hiện tại hoàn thành 

Giải thích: Trước since chia thì HTHT, sau since chia QKD

Tạm dịch: Kể từ khi chính sách đổi mới được đưa ra vào năm 1986, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam, đã trải qua quá trình đô thị hóa. 

Choose D. 

30. Trắc nghiệm
1 điểm

I went to hospital yesterday because I had __________ terrible headache.

the

a

an

x

Xem đáp án

Kiến thức: Mạo từ 

Giải thích: Have a headache 

Tạm dịch: Tôi đã đến bệnh viện ngày hôm qua vì tôi bị đau đầu dữ dội. 

Choose B. 

31. Trắc nghiệm
1 điểm

We can't go along this road because it _____________ 

repaired

is repairing

is being repaired

was repairing

Xem đáp án

Kiến thức: Câu bị động 

Giải thích: Be + PII 

Tạm dịch: Chúng tôi không thể đi dọc theo con đường này bởi vì nó đang được sửa 

Choose C. 

32. Trắc nghiệm
1 điểm

It is vital that he _______________ all his homework before going to school.

be finished

finishes

finish

has finished

Xem đáp án

Kiến thức: Câu giả định 

Giải thích: Cấu trúc: It is important/vital/.....that + S + V nguyên thể 

Tạm dịch: Điều quan trọng là anh ấy phải hoàn thành tất cả bài tập về nhà trước khi đến trường.

Choose C. 

33. Trắc nghiệm
1 điểm

__________ flowers you grow, _________ your garden will be. 

The more - the more pretty

The more - the prettier

More – prettier

More - more pretty

Xem đáp án

Kiến thức: So sánh kép 

Giải thích: The more......, the more........... 

Tạm dịch: Càng nhiều hoa bạn trồng, khu vườn của bạn sẽ càng đẹp. 

Choose B. 

34. Trắc nghiệm
1 điểm

I remember she wore a _____________ dress to go out with her boyfriend last week.

cotton white Vietnamese

Vietnamese white cotton

white Vietnamese cotton

white cotton Vietnamese

Xem đáp án

Kiến thức: Trật tự giới từ 

Giải thích: White (color) Vietnamese (origin) cotton(material) 

Tạm dịch: Tôi nhớ cô ấy đã mặc một chiếc váy cốt tông Việt Nam màu trắng để đi chơi với bạn trai vào tuần trước. 

Choose C. 

35. Tự luận
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word those underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

A. ancient      B. stranger                         C. nature                           D. transfer

Xem đáp án

Kiến thức: Ngữ âm 

Giải thích: 

A. ancient /ˈeɪn.ʃənt/ 

B. stranger /ˈstreɪn.dʒər/ 

C. nature /ˈneɪ.tʃər/ 

D. transfer /trænsˈfɜːr/ 

Phần gạch chân ở D phát âm là /æ/, còn lại là /ei/ 

Choose D. 

36. Tự luận
1 điểm

A. copied      B. visited       C. provided     D. downloaded

Xem đáp án

Kiến thức: Ngữ âm 

Giải thích: 

A. copied /ˈkɑː.pid/ 

B. visited /ˈvɪz.ɪtid/ 

C. provided /prəˈvaɪdid/ 

D. downloaded /ˈdaʊn.loʊdid/ 

Phần gạch chân ở A phát âm là /d/, còn lại là /id/ 

Choose A. 

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges. 

Ann and Mary are talking about the use of mobile phones in class. 

- Ann: "In my opinion, students should not be allowed to use mobile phones in class."

- Mary:" ______________This will distract them from studying." 

I quite agree

Not really

No way! It's useful

I'm of the opposite opinion

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Dịch: Ann và Mary đang nói về việc sử dụng điện thoại di động trong lớp.

- Ann: “Theo tôi, học sinh không nên được phép sử dụng điện thoại di động trong lớp.”

- Mary: "______________. Điều này sẽ khiến các em mất tập trung vào việc học."

A. Tôi hoàn toàn đồng ý

B. Không hẳn

C. Không thể nào! Nó hữu ích

D. Tôi có ý kiến ​​ngược lại

Đáp án A phù hợp về nghĩa.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Two students are talking to each other. 

- John: "What's wrong with you?" 

- Linh: “ ______________” 

Thank you.

Yes, I was tired yesterday

You are welcome.

I'm having a headache.

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Dịch: Hai học sinh đang nói chuyện với nhau.

- John: “Bạn bị sao vậy?”

- Linh: “______________”

A. Cảm ơn bạn.

B. Vâng, hôm qua tôi mệt.

C. Không có gì.

D. Tôi bị đau đầu.

Dựa vào nghĩa câu, chọn D.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or Don your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to the sentence given in each of the following questions. 

It is essential for students to go to school on time. 

Students may go to school on time.

Students can go to school on time.

Students mustn't go to school on time.

Students need to go to school on time

Xem đáp án

Kiến thức: Động từ khuyết thiếu 

Giải thích: Essential: cần thiết = need 

Tạm dịch: Việc học sinh đi học đúng giờ là rất cần thiết. 

Choose D. 

40. Trắc nghiệm
1 điểm

"I met my old friend yesterday," Jane said. 

Jane said that she had met her old friend the previous day.

Jane said that she would meet her old friend the following day.

Jane said that she met her old friend the previous day.

Jane said that she had met my old friend the day before.

Xem đáp án

Kiến thức: Câu trần thuật  

Giải thích: 

- Lùi 1 thì 

- Đổi đại từ nhân xưng 

- Đổi trạng từ chỉ thời gian  

Tạm dịch: "Tôi đã gặp người bạn cũ của tôi ngày hôm qua," Jane nói. 

Choose A. 

41. Trắc nghiệm
1 điểm

I haven't visited my hometown for a few years. 

I didn't visit my hometown a few years ago.

I have been in my hometown for a few years.

I was in my hometown for a few years.

I last visited my hometown a few years ago.

Xem đáp án

Kiến thức: Thì hiện tại hoàn thành 

Giải thích: Haven’t done sth for + thời gian = last did sth + thời gian  

Tạm dịch: Mấy năm rồi tôi chưa về thăm quê. 

Choose D. 

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs to be corrected on each of the following questions. 

Yesterday afternoon, my father returns home late after a long tiring day at work.

afternoon

returns

late

tiring day

Xem đáp án

Kiến thức: Thì quá khứ đơn 

Giải thích: Yesterday: hôm qua 

=> Sửa returns thành returned 

Tạm dịch: Chiều hôm qua, bố tôi trở về nhà muộn sau một ngày dài làm việc mệt mỏi.

Choose B. 

43. Trắc nghiệm
1 điểm

My students are very hard working and they always finish her homework before going to school

My

hard-working

her

before

Xem đáp án

Kiến thức: Tính từ sở hữu 

Giải thích: 

Students là Danh từ số nhiều => Sửa her thành their 

Tạm dịch: Học sinh của tôi rất chăm chỉ và chúng luôn hoàn thành bài tập về nhà của cô trước khi đến trường

Choose C. 

44. Trắc nghiệm
1 điểm

After the social science lecture, all students were invited to take part in a discussion on the issues which were risen in the talk. 

risen

to take part in

on the issues

social science lecture

Xem đáp án

Kiến thức: Kết hợp từ 

Giải thích: Raise the issue => Sửa risen thành raised 

Tạm dịch: Sau bài giảng khoa học xã hội, tất cả học sinh được mời tham gia thảo luận về những vấn đề nảy sinh trong buổi nói chuyện. 

Choose A. 

45. Tự luận
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word which is in the position of the main stress in each of the following questions. 

A. important   B. surpring     C. employment      D. family

Xem đáp án

Kiến thức: Trọng âm 

Giải thích: 

A. important /ɪmˈpɔːtnt/ 

B. surpring 

C. employment /ɪmˈplɔɪmənt/ 

D. family /ˈfæməli/

Phương án D trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, còn lại là thứ hai 

Choose D. 

46. Tự luận
1 điểm

A. follow    B. protect      C. maintain     D. accept

Xem đáp án

Kiến thức: Trọng âm 

Giải thích: 

A. follow /ˈfɒləʊ/ 

B. protect /prəˈtekt/ 

C. maintain /meɪnˈteɪn/ 

D. accept /əkˈsept/ 

Phương án A trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, còn lại là thứ hai 

Choose A. 

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions. 

Disabled people can contribute to our community. Non-disabled people can also contribute to our community. 

Neither disabled people nor non-disabled ones can contribute to our community.

Only disabled people not non-disabled ones can contribute to our community.

Both disabled people and non-disabled ones can contribute to our community.

Either disabled people or non-disabled ones can contribute to our community.

Xem đáp án

Kiến thức: Nối câu 

Giải thích: 

Both .... and .....: cả hai 

Tạm dịch: Người khuyết tật có thể đóng góp cho cộng đồng của chúng tôi. Những người không khuyết tật cũng có thể đóng góp cho cộng đồng của chúng tôi. 

Choose C. 

48. Trắc nghiệm
1 điểm

He behaved in a very strange way. That surprised me a lot. 

He behaved in a very strange way, that surprised me a lot.

His behavior was a very strange thing, that surprised me most.

He behaved very strangely, which surprised me a lot.

I was almost not surprised by his strange behavior

Xem đáp án

Kiến thức: Mệnh đề quan hệ 

Giải thích: Which thay thế cho cả vế câu đứng trước 

Tạm dịch: 

Anh ấy cư xử theo một cách rất kỳ lạ. Điều đó làm tôi ngạc nhiên rất nhiều. 

Choose C. 

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions. 

He often has good relationship with his co-worker. 

gets acquainted with

gets on well with

gets over

gets in with

Xem đáp án

Kiến thức: Kết hợp từ 

Giải thích: has good relationship with: có mối quan hệ tốt = get on wel with 

Tạm dịch: Anh ấy thường có mối quan hệ tốt với đồng nghiệp của mình. 

Choose B. 

50. Trắc nghiệm
1 điểm

The soil has become more and more polluted because of poisonous chemicals from industrial zones. 

wasted

conserved

contaminated

preserved

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng 

Giải thích: 

A. wasted: bo thừa 

B. conserved: bảo tồn 

C. contaminated: ô nhiễm 

D. preserved: bảo tồn 

=> polluted: ô nhiễm = contaminated 

Tạm dịch: Đất ngày càng bị ô nhiễm do hóa chất độc hại từ công nghiệp 

Choose C.