(2023) Đề thi thử Tiếng anh THPT Hàn Thuyên, Bắc Ninh (Lần 1) có đáp án
Đề thi

(2023) Đề thi thử Tiếng anh THPT Hàn Thuyên, Bắc Ninh (Lần 1) có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhTốt nghiệp THPT73 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word with the main stress different from that of the other three words in each question. 

ordinary

decompose

emphasis

calender

Xem đáp án

A. ordinary /ˈɔːdnri/ 

B. decompose /ˌdiːkəmˈpəʊz/ 

C. emphasis /ˈemfəsɪs/ 

D. calendar /ˈkælɪndər/ 

Đáp án B trọng âm rơi vào âm tiết cuối, còn lại là âm tiết đầu 

Choose B. 

Đoạn văn

Read the following passage and blacken the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to the following questions.     Advertising helps people recognize a particular brand, persuades them to try it, and tries to keep them loyal to it. Brand loyalty is perhaps the most important goal of consumer advertising. Whether they produce cars, canned foods or cosmetics, manufacturers want their customers to make repeated purchases. The quality of the product will encourage this, of course, but so, too, will affect advertising.     Advertising relies on the techniques of market research to identify potential users of a product. Are they homemakers or professional people? Are they young or old? Are they city dwellers or country dwellers? Such questions have a bearing on where and when ads should be played. By studying readership breakdowns for newspapers and magazines as well as television ratings and other statistics, an advertising agency can decide on the best way of reaching potential buyers. Detailed research and marketing expertise are essential today when advertising budgets can run into thousands of millions of dollars.     Advertising is a fast-paced, high-pressure industry. There is a constant need for creative ideas that will establish a personality for a product in the public's mind. Current developments in advertising increase the need for talented workers.     In the past, the majority of advertising was aimed at the traditional white family - breadwinner father, non working mother, and two children. Research now reveals that only about 6 percent of American households fit this stereotype. Instead, society is fragmented into many groups, with working mothers, single people and older people on the rise. To be most successful, advertising must identify a particular segment and aim its message toward that group.     Advertising is also making use of new technologies. Computer graphics are used to grab the attention of consumers and to help them see products in a new light. The use of computer graphics in a commercial for canned goods, for instance, gave a new image to the tin can.  

2. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the passage mainly discuss?

How to develop a successful advertising plan

The central role of advertising in selling products

The history of advertising in the United States

New techniques and technologies of market research

Xem đáp án

Đoạn văn chủ yếu thảo luận điều gì? 

A. Cách phát triển một kế hoạch quảng cáo thành công 

B. Vai trò trung tâm của quảng cáo trong việc bán sản phẩm 

C. Lịch sử quảng cáo ở Hoa Kỳ 

D. Kỹ thuật và công nghệ nghiên cứu thị trường mới 

Thông tin: 

Advertising relies on the techniques of market research to identify potential users of a product

Advertising is also making use of new technologies. 

Tạm dịch: 

Quảng cáo dựa trên các kỹ thuật nghiên cứu thị trường để xác định người dùng tiềm năng của sản phẩm

Quảng cáo cũng đang sử dụng các công nghệ mới. 

Choose D. 

3. Trắc nghiệm
1 điểm

The phrase "in a new light" in bold type in paragraph 5 is closest in meaning to ____________

with the use of color enhancement

in a more energy-efficient way

more distinctly

differently

Xem đáp án

Cụm từ "in a new light" in đậm trong đoạn 5 gần nghĩa nhất với ____________

A. với việc sử dụng tăng cường màu sắc 

B. theo cách tiết kiệm năng lượng hơn 

C. rõ ràng hơn 

D. khác nhau 

Thông tin: Computer graphics are used to grab the attention of consumers and to help them see products in a new light. 

Tạm dịch: Đồ họa máy tính được sử dụng để thu hút sự chú ý của người tiêu dùng và giúp họ nhìn nhận sản phẩm dưới một góc nhìn mới. 

Choose D. 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

According to paragraph 2, market research includes ____________

determining the price of a product

hiring researchers with backgrounds in many fields

searching for talented workers

studying television ratings

Xem đáp án

Theo đoạn 2, nghiên cứu thị trường bao gồm ____________ 

A. xác định giá của sản phẩm 

B. thuê các nhà nghiên cứu có kinh nghiệm trong nhiều lĩnh vực 

C. tìm kiếm công nhân tài năng 

D. nghiên cứu xếp hạng truyền hình 

Thông tin: By studying readership breakdowns for newspapers and magazines as well as television ratings and other statistics, an advertising agency can decide on the best way of reaching potential buyers.

Tạm dịch: Bằng cách nghiên cứu phân tích độc giả của các tờ báo và tạp chí cũng như xếp hạng truyền hình và các số liệu thống kê khác, một công ty quảng cáo có thể quyết định cách tốt nhất để tiếp cận những người mua tiềm năng. 

Choose D. 

5. Trắc nghiệm
1 điểm

It can be inferred from paragraph 2 that advertisers must ___________

encourage people to try new products

aim their message at homemakers and professional people

know about the people who will buy the product

place several ads newspapers and magazi

Xem đáp án

Có thể suy ra từ đoạn 2 rằng các nhà quảng cáo phải ____________ 

A. khuyến khích mọi người dùng thử sản phẩm mới 

B. hướng thông điệp của họ đến những người nội trợ và những người chuyên nghiệp 

C. biết về những người sẽ mua sản phẩm 

D. đặt một số quảng cáo trên báo và tạp chí 

Thông tin: 

Are they homemakers or professional people? Are they young or old? Are they city dwellers or country dwellers? 

Such questions have a bearing on where and when ads should be played. 

Tạm dịch: 

Họ là người nội trợ hay dân chuyên nghiệp? Họ trẻ hay già? Họ là cư dân thành phố hay cư dân nông thôn? 

Những câu hỏi như vậy có liên quan đến việc nên phát quảng cáo ở đâu và khi nào. 

Choose C. 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

The word "this" in bold type in paragraph 1 refers to ___________

effective advertising

the most important goal

the quality of the product

repeatedly buying the same brand

Xem đáp án

Từ "this" in đậm trong đoạn 1 đề cập đến ___________ 

A. quảng cáo hiệu quả 

B. mục tiêu quan trọng nhất 

C. chất lượng sản phẩm 

D. liên tục mua cùng một nhãn hiệu 

Thông tin: Whether they produce cars, canned foods or cosmetics, manufacturers want their customers to make repeated purchases. The quality of the product will encourage this, of course, but so, too, will affect advertising.

Tạm dịch: Cho dù họ sản xuất ô tô, thực phẩm đóng hộp hay mỹ phẩm, các nhà sản xuất đều muốn khách hàng của họ mua hàng nhiều lần. Tất nhiên, chất lượng của sản phẩm sẽ khuyến khích điều này, nhưng như vậy cũng sẽ ảnh hưởng đến quảng cáo. 

Choose D. 

Dịch bài đọc: 

Nội dung dịch: 

Quảng cáo giúp mọi người nhận ra một thương hiệu cụ thể, thuyết phục họ dùng thử và cố gắng giữ họ trung thành với nó. Lòng trung thành với thương hiệu có lẽ là mục tiêu quan trọng nhất của quảng cáo của người tiêu dùng. Cho dù họ sản xuất ô tô, thực phẩm đóng hộp hay mỹ phẩm, các nhà sản xuất đều muốn khách hàng của họ mua hàng nhiều lần. Tất nhiên, chất lượng của sản phẩm sẽ khuyến khích điều này, nhưng như vậy cũng sẽ ảnh hưởng đến quảng cáo. 

Quảng cáo dựa trên các kỹ thuật nghiên cứu thị trường để xác định người dùng tiềm năng của sản phẩm. Họ là người nội trợ hay dân chuyên nghiệp? Họ trẻ hay già? Họ là cư dân thành phố hay cư dân nông thôn? Những câu hỏi như vậy có liên quan đến việc nên phát quảng cáo ở đâu và khi nào. Bằng cách nghiên cứu phân tích độc giả của các tờ báo và tạp chí cũng như xếp hạng truyền hình và các số liệu thống kê khác, một công ty quảng cáo có thể quyết định cách tốt nhất để tiếp cận những người mua tiềm năng. Ngày nay, nghiên cứu chi tiết và chuyên môn tiếp thị là rất cần thiết khi ngân sách quảng cáo có thể lên tới hàng nghìn triệu đô la.

Quảng cáo là một ngành có nhịp độ nhanh và áp lực cao. Luôn có nhu cầu về những ý tưởng sáng tạo sẽ thiết lập cá tính cho một sản phẩm trong tâm trí công chúng. Những phát triển hiện tại trong ngành quảng cáo làm tăng nhu cầu về những người lao động tài năng. 

Trong quá khứ, phần lớn quảng cáo nhắm vào gia đình da trắng truyền thống - cha là trụ cột gia đình, mẹ không đi làm và hai con. Nghiên cứu hiện cho thấy chỉ có khoảng 6% hộ gia đình Mỹ phù hợp với khuôn mẫu này. Thay vào đó, xã hội bị phân chia thành nhiều nhóm, với các bà mẹ đang đi làm, những người độc thân và những người lớn tuổi đang gia tăng. Để thành công nhất, quảng cáo phải xác định được một phân khúc cụ thể và hướng thông điệp của nó tới nhóm đó. 

Quảng cáo cũng đang sử dụng các công nghệ mới. Đồ họa máy tính được sử dụng để thu hút sự chú ý của người tiêu dùng và giúp họ nhìn nhận sản phẩm dưới một góc nhìn mới. Chẳng hạn, việc sử dụng đồ họa máy tính trong quảng cáo đồ hộp đã mang lại một hình ảnh mới cho hộp thiếc. 

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word with the main stress different from that of the other three words in each question. 

index

preface

mature

forward

Xem đáp án

A. index /ˈɪndeks/ 

B. preface /ˈprefəs/ 

C. mature /məˈtʃʊr/ 

D. forward /ˈfɔːrwərd/ 

Đáp án C trọng âm rơi vào âm tiết cuối, còn lại là âm tiết đầu 

Choose C. 

Đoạn văn

Read the following passage and blacken the letter A, B, C, or D on your answer sheet correct answer to the following questions.   

  Of all modern instruments, the violin is apparently one of the simplest. It consists in essence of a hollow, varnished wooden sound box, or resonator, and a long neck covered with a fingerboard, along which four strings are stretched at high tension. The beauty of design, shape, and decoration is no accident. The proportions of the instrument are determined almost entirely by acoustical considerations. Its simplicity of appearance is deceptive. About 70 parts are involved in the construction of a violin. Its tone and its outstanding range of expressiveness make it an ideal solo instrument. No less important, however, is its role as an orchestral and chamber instrument.  In combination with the ger and deep sounding members of the same family, the violins form the nucleus of the modern symphony orchestra.     The violin has been in existence since about 1550. Its importance as an instrument in its own right dates from the early 1600's, when it first became standard in Italian opera orchestras. Its stature as an orchestral instrument was raised further when in 1626 Louis XIII of France established at his court the orchestra known as Les vinq quatre violons du Roy (The King's 24 Violins), which was to become widely famous later in the century.     In its early history, the violin had a dull and rather quiet tone resulting from the fact that the strings were think and were attached to the body of the instrument very loosely. During the eighteenth and nineteenth century, exciting technical changes were inspired by such composer-violinists as Vivaldi and Tartini. Their instrumental compositions demanded a fuller, clearer, and more brilliant tone that was produced by using thinner strings and a far higher string tension. Small changes had to be made to the violin's internal structure and to the fingerboard so that they could withstand the extra strain. Accordingly, a higher standard of performance was achieved, in terms of both facility and interpretation. Left-hand technique was considerably elaborated, and new fingering patterns on the fingerboard were developed for very high notes. 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

All of the following are mentioned in the passage as contributing to the ability to play modern violin music EXCEPT _________

different ways to use the fingers to play very high notes

more complicated techniques for the left hand

minor alterations to the structure of the instrument

use of rare wood for the fingerboard and neck

Xem đáp án

Tất cả những điều sau đây được đề cập trong đoạn văn như góp phần vào khả năng chơi hiện đại nhạc vĩ cầm NGOẠI TRỪ _________ 

A. các cách khác nhau để sử dụng các ngón tay để chơi các nốt cao 

B. kỹ thuật phức tạp hơn cho tay trái 

C. những thay đổi nhỏ đối với cấu trúc của nhạc cụ 

D. sử dụng gỗ quý cho cần đàn và cần đàn 

Thông tin: 

Small changes had to be made to the violin's internal structure and to the fingerboard so that they could withstand the extra strain. 

Left-hand technique was considerably elaborated, and new fingering patterns on the fingerboard were developed for very high notes 

Tạm dịch: Những thay đổi nhỏ đã được thực hiện đối với cấu trúc bên trong của đàn vĩ cầm và bảng điều khiển ngón tay để chúng có thể chịu được lực căng thêm. Kỹ thuật tay trái đã được trau chuốt đáng kể và các cách mới để sử dụng ngón tay trên bàn phím đã được phát triển cho các nốt rất cao.

Choose D. 

9. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, which of the following contributes a dull sound being produced by a violin?

A small body

A long fingerboard

Thick strings

High string tension

Xem đáp án

Theo đoạn văn, điều nào sau đây góp phần tạo ra âm thanh buồn tẻ 

một cây đàn vi-ô-lông? 

A. Thân đàn nhỏ 

B. Cần đàn dài  

C. Dây dày  

D. Độ căng dây cao 

Thông tin: In its early history, the violin had a dull and rather quiet tone resulting from the fact that the strings were thick 

Tạm dịch: Trong lịch sử ban đầu, đàn vi-ô-lông có âm sắc buồn tẻ và khá yên tĩnh do dây đàn dày.

Choose C. 

10. Trắc nghiệm
1 điểm

The word "standard" in paragraph 2 is closest in meaning to _______

customary

practical

possible

unusual

Xem đáp án

Từ "standard" trong đoạn 2 gần nghĩa nhất với _______ 

A. thông thường  

B. thực tế 

C. có thể 

D. bất thường 

Thông tin: 

The violin has been in existence since about 1550. Its importance as an instrument in its own right dates from the early 1600's, when it first became standard in Italian opera orchestras. 

Tạm dịch: 

Đàn vĩ cầm đã tồn tại từ khoảng năm 1550. Tầm quan trọng của nó như một nhạc cụ theo đúng nghĩa của nó bắt đầu từ đầu những năm 1600, khi nó lần đầu tiên trở thành tiêu chuẩn trong các dàn nhạc opera của Ý.

Choose A. 

11. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, early violins were different from modern violins in that early violins

were heavier

were easier to play

broke down more easily

produced softer tones

Xem đáp án

Theo đoạn văn, những cây vĩ cầm thời kỳ đầu khác với những cây vĩ cầm hiện đại ở chỗ những cây vĩ cầm thời kỳ đầu 

A. nặng hơn  

B. dễ chơi hơn 

C. phá vỡ dễ dàng hơn  

D. tạo ra âm thanh nhẹ nhàng hơn 

Thông tin: Their instrumental compositions demanded a fuller, clearer, and more brilliant tone that was produced by using thinner strings and a far higher string tension. 

Tạm dịch: Các tác phẩm nhạc cụ của họ yêu cầu âm sắc đầy đủ hơn, rõ ràng hơn và rực rỡ hơn được tạo ra bằng cách sử dụng dây mỏng hơn và độ căng dây cao hơn nhiều. 

Choose D. 

12. Trắc nghiệm
1 điểm

"The King's 24 Violins" is mentioned to illustrate _______________

how the violin became a renowned instrument

why the violin was considered the only instrument suitable to be played by royalty

the superiority of French violins

the competition in the 1600's between French and Italian orchestras

Xem đáp án

The King's 24 Violins" được đề cập để minh họa _______________ 

A. làm thế nào violin trở thành một nhạc cụ nổi tiếng 

B. tại sao vĩ cầm được coi là nhạc cụ duy nhất phù hợp để chơi bởi hoàng gia 

C. ưu thế của đàn violin Pháp

D. cuộc cạnh tranh vào những năm 1600 giữa dàn nhạc Pháp và Ý 

Thông tin: 

Its stature as an orchestral instrument was raised further when in 1626 Louis XIII of France established at his court the orchestra known as Les vinq-quatre violons du Roy (The King's 24 Violins), which was to become widely famous later in the century. 

Tạm dịch: 

Tầm vóc của nó với tư cách là một nhạc cụ dành cho dàn nhạc đã được nâng cao hơn nữa khi vào năm 1626, Louis XIII của Pháp đã thành lập tại triều đình của mình dàn nhạc được gọi là Les vinq-quatre violons du Roy (24 cây vĩ cầm của nhà vua), dàn nhạc này đã trở nên nổi tiếng rộng rãi vào cuối thế kỷ này.

Choose A. 

13. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the main idea presented in paragraph 3?

The violin is probably the best known and most widely distributed musical instrument in the world.

The violin had reached the hight of its popularity by the middle of the eighteenth century.

The technique of playing the violin has remained essentially the same since the 1600's.

The violin has been modified to fit its evolving musical functions.

Xem đáp án

Ý chính được trình bày trong đoạn 3 là gì? 

A. Đàn vĩ cầm có lẽ là nhạc cụ nổi tiếng nhất và được phân phối rộng rãi nhất trên thế giới. B. Violon đã đạt đến mức phổ biến cao nhất vào giữa thế kỷ thứ mười tám. 

C. Kỹ thuật chơi vĩ cầm về cơ bản vẫn giữ nguyên kể từ những năm 1600. 

D. Đàn vĩ cầm đã được sửa đổi để phù hợp với các chức năng âm nhạc đang phát triển của nó.

Thông tin: During the eighteenth and nineteenth century, exciting technical changes were inspired by such composer-violinists as Vivaldi and Tartini. 

Tạm dịch: Trong suốt thế kỷ 18 và 19, những thay đổi thú vị về kỹ thuật đã được truyền cảm hứng bởi những nhà soạn nhạc-nghệ sĩ vĩ cầm như Vivaldi và Tartini. 

Choose D. 

14. Trắc nghiệm
1 điểm

The word "they" in paragraph 3 refers to _____

internal structure and fingerboard

Civaldi and Tartini

thinner strings and a higher string

small changes

Xem đáp án

Từ "they" trong đoạn 3 đề cập đến _____ 

A. cấu trúc bên trong và bàn phím 

B. Civaldi và Tartini 

C. dây mỏng hơn và dây cao hơn 

D. thay đổi nhỏ 

Thông tin: Small changes had to be made to the violin's internal structure and to the fingerboard so that they could withstand the extra strain. 

Tạm dịch: Những thay đổi nhỏ đã được thực hiện đối với cấu trúc bên trong của đàn vĩ cầm và bảng điều khiển ngón tay để chúng có thể chịu được lực căng thêm. 

Choose A. 

Dịch bài đọc: 

Nội dung dịch: 

   Trong tất cả các nhạc cụ hiện đại, violin rõ ràng là một trong những nhạc cụ đơn giản nhất. Về bản chất, nó bao gồm một hộp âm thanh hoặc bộ cộng hưởng bằng gỗ rỗng, được đánh vecni, và một chiếc cổ dài được bao phủ bởi bàn phím, dọc theo đó bốn dây được kéo căng ở độ căng cao. Vẻ đẹp của thiết kế, hình dáng và trang trí không phải ngẫu nhiên mà có. Tỷ lệ của nhạc cụ được xác định gần như hoàn toàn bởi những cân nhắc về âm học. Sự xuất hiện đơn giản của nó là lừa đảo. Khoảng 70 bộ phận liên quan đến việc chế tạo một cây vĩ cầm. Giai điệu và phạm vi biểu cảm vượt trội khiến nó trở thành một nhạc cụ độc tấu lý tưởng. Tuy nhiên, không kém phần quan trọng là vai trò của nó như một nhạc cụ thính phòng và dàn nhạc. Kết hợp với đàn ger và các thành viên có âm trầm trong cùng một họ, đàn vĩ cầm tạo thành hạt nhân của dàn nhạc giao hưởng hiện đại.

   Đàn vĩ cầm đã tồn tại từ khoảng năm 1550. Tầm quan trọng của nó với tư cách là một nhạc cụ có từ đầu những năm 1600, khi nó lần đầu tiên trở thành tiêu chuẩn trong các dàn nhạc opera của Ý. Tầm vóc của nó với tư cách là một nhạc cụ dành cho dàn nhạc đã được nâng cao hơn nữa khi vào năm 1626, Louis XIII của Pháp đã thành lập tại triều đình của mình dàn nhạc được gọi là Les vinq-quatre violons du Roy (24 cây vĩ cầm của nhà vua), dàn nhạc này đã trở nên nổi tiếng rộng rãi vào cuối thế kỷ này. 

   Trong lịch sử ban đầu của nó, đàn vĩ cầm có âm sắc buồn tẻ và khá trầm lắng do dây đàn được thiết kế và gắn vào thân đàn rất lỏng lẻo. Trong suốt thế kỷ 18 và 19, những thay đổi thú vị về kỹ thuật đã được truyền cảm hứng bởi những nhà soạn nhạc-nghệ sĩ vĩ cầm như Vivaldi và Tartini. Các tác phẩm nhạc cụ của họ yêu cầu âm sắc đầy đủ hơn, rõ ràng hơn và rực rỡ hơn được tạo ra bằng cách sử dụng dây mỏng hơn và độ căng dây cao hơn nhiều. Những thay đổi nhỏ đã được thực hiện đối với cấu trúc bên trong của đàn vĩ cầm và bảng điều khiển ngón tay để chúng có thể chịu được lực căng thêm. Theo đó, một tiêu chuẩn cao hơn về hiệu suất đã đạt được, cả về cơ sở vật chất và diễn giải. Kỹ thuật tay trái đã được trau chuốt đáng kể và các kiểu ngón tay mới trên bàn phím đã được phát triển cho các nốt rất cao.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is OPPOSITE in meaning to the underlined part in each of the following questions.

We are looking for camp helpers who are hard-working, energetic, and able to organize activities for young children. 

active

reluctant

dynamic

passive

Xem đáp án

A. active (adj): năng động  

B. reluctant (adj): lưỡng lự 

C. dynamic (adj): năng động  

D. passive (adj): bị động  

→ energetic (adj): năng nổ >< passive  

Tạm dịch: 

Chúng tôi đang tìm kiếm những người trợ giúp cắm trại chăm chỉ, năng động và có khả năng tổ chức các hoạt động cho trẻ nhỏ. 

Choose D. 

Đoạn văn

Read the following passage and blacken the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct word for each of the blanks in the following question.  Why is it that many teenagers have the energy to play computer games until late at night but can't find the energy to get out of bed in time for school? According to a new report, today's generation of children are in danger of getting so (20) _______ sleep that they are putting their mental and physical health at risk. Adults can easily survive on seven to eight hours' sleep a night, (21) _____teenagers require nine or ten hours. According to medical experts, one in five youngsters gets anything between two and five hours' sleep a night less than their parents did at their age.  This (22) ______ serious questions about whether lack of sleep is affecting children's ability to concentrate at school. The connection between sleep deprivation and lapses in memory, impaired reaction time and poor concentration is well (23) _________. Research has shown that losing as little as half an hour's sleep a night can have profound effects on how children perform the next day. A good night's sleep is also crucial for teenagers because it is while they are asleep (24) they release a hormone that is essential for their 'growth spurt' (the period during teenage years when the body grows at a rapid rate. It's true that they can, to some extent, catch up on sleep at weekends, but that won't help them when they are dropping off to sleep in class on a Friday afternoon. 

16. Trắc nghiệm
1 điểm

According to a new report, today's generation of children are in danger of getting so (20) _______ sleep that they are putting their mental and physical health at risk.

less

little

few

much

Xem đáp án

A. less + N không đếm được: ít 

B. little + N không đếm được: ít (có thể đứng trước so) 

C. few + N: nhiều 

D. much + N không đếm được: nhiều 

Thông tin: According to a new report, today's generation of children are in danger of getting so little sleep that they are putting their mental and physical health at risk. 

Tạm dịch: Theo một báo cáo mới, thế hệ trẻ em ngày nay đang gặp nguy hiểm khi ngủ quá ít khiến chúng gặp nguy hiểm về sức khỏe tinh thần và thể chất. 

Choose B. 

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Adults can easily survive on seven to eight hours' sleep a night, (21) _____teenagers require nine or ten hours.

because

so

or

whereas

Xem đáp án

A. because: vì 

B. so: vì thế 

C. or: hoặc 

D. whereas: trong khi đó 

Thông tin: Adults can easily survive on seven to eight hours' sleep a night, whereas teenagers require nine or ten hours. 

Tạm dịch: Người lớn có thể dễ dàng sống sót sau bảy đến tám giờ ngủ mỗi đêm, trong khi đó thanh thiếu niên cần chín hoặc mười giờ. 

Choose D. 

18. Trắc nghiệm
1 điểm

This (22) ______ serious questions about whether lack of sleep is affecting children's ability to concentrate at school.

rises

comes

raises

whereas

Xem đáp án

A. rises (v): tăng 

B. comes (v): đến 

C. raises (v): làm rấy lên 

D. whereas: trong khi đó 

Thông tin: This raises serious questions about whether lack of sleep is affecting children's ability to concentrate at school. 

Tạm dịch: Điều này làm rấy lên câu hỏi nghiêm túc về việc thiếu ngủ có ảnh hưởng đến khả năng tập trung của trẻ ở trường hay không. 

Choose C. 

19. Trắc nghiệm
1 điểm

The connection between sleep deprivation and lapses in memory, impaired reaction time and poor concentration is well (23) _________.

organized

established

acquired

arranged

Xem đáp án

Be well established: được hình thành  

Thông tin: The connection between sleep deprivation and lapses in memory, impaired reaction time and poor concentration is well established

Tạm dịch: Mối liên hệ giữa thiếu ngủ và mất trí nhớ, suy giảm thời gian phản ứng và kém tập trung được (23) hình thành tốt với nhau. 

Choose B. 

20. Trắc nghiệm
1 điểm

A good night's sleep is also crucial for teenagers because it is while they are asleep (24) they release a hormone that is essential for their 'growth spurt' (the period during teenage years when the body grows at a rapid rate.

where

that

which

at which

Xem đáp án

Cấu trúc: It is ….. that …… 

Thông tin: It is while they are asleep that they release a hormone that is essential for their 'growth spurt'

Tạm dịch: Trong khi ngủ họ tiết ra một loại hormone cần thiết cho 'sự phát triển vượt bậc' của họ

Choose B. 

Dịch bài đọc: 

Nội dung dịch: 

Tại sao nhiều thanh thiếu niên có năng lượng để chơi trò chơi máy tính cho đến tận đêm khuya nhưng không thể tìm thấy năng lượng để ra khỏi giường cho kịp giờ học? Theo một báo cáo mới, thế hệ trẻ em ngày nay đang gặp nguy hiểm khi ngủ quá ít sẽ khiến chúng gặp nguy hiểm về sức khỏe tinh thần và thể chất. Người lớn có thể dễ dàng sống sót sau bảy đến tám giờ ngủ mỗi đêm, trong khi đó thanh thiếu niên cần chín hoặc mười giờ. Theo các chuyên gia y tế, cứ 5 trẻ thì có 1 trẻ ngủ ít hơn từ 2 đến 5 tiếng mỗi đêm so với cha mẹ ở độ tuổi của chúng.

Điều này làm rấy lên câu hỏi nghiêm túc về việc thiếu ngủ có ảnh hưởng đến khả năng tập trung của trẻ ở trường hay không. Mối liên hệ giữa thiếu ngủ và mất trí nhớ, suy giảm thời gian phản ứng và kém tập trung là liên kết với nhau. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc mất ngủ dù chỉ nửa tiếng mỗi đêm có thể ảnh hưởng sâu sắc đến cách trẻ em thể hiện vào ngày hôm sau. Một giấc ngủ ngon cũng rất quan trọng đối với thanh thiếu niên vì trong khi ngủ thì họ tiết ra một loại hormone cần thiết cho 'sự phát triển vượt bậc' của họ (giai đoạn trong những năm tuổi thiếu niên khi cơ thể phát triển với tốc độ nhanh chóng. Đúng là ở một mức độ nào đó, họ có thể ngủ bù vào cuối tuần, nhưng điều đó sẽ không giúp ích gì cho họ khi họ ngủ quên trong lớp vào chiều thứ Sáu.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

If you want to get a good result in every work, you should have a constancy.

fluctuation

unselfishness

loyalty

sympathy

Xem đáp án

A. fluctuation (n): sự dao động 

B. unselfishness (n): sự không ích kỷ 

C. loyalty (n): sự trung thành  

D. sympathy (n): sự đồng cảm 

→ constancy (n): sự kiên định >< fluctuation 

Tạm dịch: 

Nếu bạn muốn đạt được kết quả tốt trong mọi công việc, bạn nên có một sự kiên định.

Choose A. 

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to show the underlined part that needs correction 

Food prices have raised so rapidly in the past few months that some families have been forced to alter their eating habits 

raised so rapidly

that

forced to

alter thei eating habits

Xem đáp án

raise (v): giơ (tay,…..) 

rise (v): tăng 

→ sửa “raised” thành “risen) 

Tạm dịch: 

Giá thực phẩm đã tăng quá nhanh trong vài tháng qua khiến một số gia đình buộc phải thay đổi thói quen ăn uống. 

Choose A. 

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Lady Liberty has long been a symbol of free and hope to people all over the world, but have ever wondererd where she came from? 

long

a

free

where she came

Xem đáp án

free (adj): tự do 

freedom (n): sự tự do  

→ sửa “free” thành “freedom” 

Tạm dịch: 

Nữ Thần Tự Do từ lâu đã trở thành biểu tượng của sự tự do và hy vọng cho mọi người trên khắp thế giới, nhưng có bao giờ bạn tự hỏi mình bà ấy đến từ đâu không? 

Choose C. 

24. Trắc nghiệm
1 điểm

They received such a good advice from their teachers that they all studied very well.

They

good advice

all

well

Xem đáp án

“advice” là N không đếm được 

→ bỏ mạo từ “a” 

Tạm dịch: 

Họ đã nhận được một lời khuyên tốt từ giáo viên của họ để giúp họ học tốt. 

Choose B. 

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is CLOSEST in meaning to the underlined part in each of the following questions.

The burning of fossil fuels emits harmful gases, but people still use them for heating and cooking.

enkindling

extinguishing

incinerating

subduing

Xem đáp án

A. enkindling (n): nhen nhóm 

B. extinguishing (n): dập tắt  

C. incinerating (n): đốt  

D. subduing (n): sự khuất phục  

→ Burning (n): sự đốt = C 

Tạm dịch: 

Việc đốt nhiên liệu hóa thạch thải ra khí độc hại, nhưng mọi người vẫn sử dụng chúng để sưởi ấm và nấu ăn.

Choose C.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

We're all ambitious - it seems to run in the family.

be in our blood

be in the family way

be a chip off the old block

be flesh and blood

Xem đáp án

A. be in our blood: di truyền trong gia đình 

B. be in the family way: tự nhiên như ở nhà 

C. be a chip off the old block: cha nào con nấy  

D. be flesh and blood: người chung huyết thống 

=> run in the family: di truyền trong gia đình = be in our blood 

Tạm dịch: 

Tất cả chúng ta đều có tham vọng - điều đó dường như di truyền trong gia đình. 

Choose A. 

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions. 

Anne: "Make yourself at home." - John: " ________”

Thanks! Same to you.

Not at all. Don't mention it.

It's very kind of you. Thank you.

Yes, can I help you?

Xem đáp án

Anne: "Hãy tự nhiên như ở nhà." - John: " ________" 

A. Cảm ơn! Bạn cũng thế nhé. 

B. Không hề. Đừng đề cập đến nó. 

C. Bạn thật tốt. Cảm ơn bạn. 

D. Vâng, tôi có thể giúp gì cho bạn? 

Choose C. 

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Jack: "Would you like to join our volunteer group this summer?" - Jill: “ __________”

I wouldn't. Thank you.

Yes, you’re a good friend

Do you think I would?

Yes, I’d love to. Thanks

Xem đáp án

Đáp lại lời mời 

Tạm dịch: Jack: "Bạn có muốn tham gia nhóm tình nguyện của chúng tôi vào mùa hè này không?" 

- Jill: “ __________” 

A. Tôi sẽ không. Cảm ơn bạn.  

B. Vâng, bạn là một người bạn tốt 

C. Bạn có nghĩ rằng tôi sẽ?  

D. Vâng, tôi rất thích. Cảm ơn 

Choose D. 

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions. 

"Could you read this essay and give me your opinion on it?".

He made a request to his classmate that she read his essay and give him her opinion

He asked his classmate to read the essay and give him opinion on it.

He asked his classmate whether she could read his essay and gave him her opinion on it.

He invited his classmate to read his essay and give her opinion on it.

Xem đáp án

Trần thuật trong câu nghi vấn 

Tạm dịch: Anh ấy hỏi bạn cùng lớp liệu cô ấy có thể đọc bài luận của anh ấy và cho anh ấy ý kiến của cô ấy về nó. 

Choose C. 

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Smoking is not permitted in this office.

You couldn't smoke in this office.

Yes, you're a good friend

You mustn't smoke in this office.

Yes, I'd love to. Thanks.

Xem đáp án

permit: cho phép  

→ be not permitted: không cho phép = musn’t: cấm 

Tạm dịch: 

Bạn không được hút thuốc trong văn phòng này. 

Choose C. 

31. Trắc nghiệm
1 điểm

She has always had a good relationship with the children.

She has got a lot of children and relatives who she always gets along with.

She hardly gets along well with the children.

The children have had her as their friends and relatives

She has always got on well with the children.

Xem đáp án

get on well with sb = have a good relationship with sb: có mỗi quan hệ tốt với ai

Tạm dịch: Cô ấy luôn hòa thuận với lũ trẻ. 

Choose D. 

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions. 

Human beings have destroyed the environment for a long time. They are now paying a high price for this. 

Because having destroyed the environment for a long time, human beings are now paying a high price for this.

On destroying the environment for a long time, they are now paying a high price for this.

After being destroyed for a long time, the environment is now paying a high price.

Having destroyed the environment for a long time, human beings are now paying a high price for this.

Xem đáp án

Rút gọn mệnh đề cùng chù ngữ ở câu chủ động 

Tạm dịch: Đã hủy hoại môi trường trong một thời gian dài, con người hiện đang phải trả giá đắt cho việc này.

Choose D. 

33. Trắc nghiệm
1 điểm

The substance is very toxic. Protective clothing must be worn at all times.

Since the substance is very toxic, so protective clothing must be worn at all times.

The substance is such toxic that protective clothing must be worn at all times.

So toxic is the substance that protective clothing must be worn at all times.

The substance is too toxic to wear protective clothing at all times.

Xem đáp án

Cấu trúc: S + tobe + so + adj + that + mệnh đề 

Tạm dịch: Chất độc hại đến mức quần áo bảo hộ phải được mặc mọi lúc. 

Choose C. 

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions. 

With his good sense of humour, Martin is quite ______ with the students

popular

popularity

common

similar

Xem đáp án

A. popular (adj): được yêu mến 

B. popularity (n): sự phổ biến 

C. common (adj): phổ biến 

D. similar (adj): giống 

Tạm dịch: Với khiếu hài hước của mình, Martin được các sinh viên yêu mến 

Choose A. 

35. Trắc nghiệm
1 điểm

The party, ______ I was the guest of honour, was extremely enjoyable.

to which

at which

at that

to that

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Kiến thức: Mệnh đề quan hệ

“that” không bao giờ đi với giới từ trong mệnh đề quan hệ nên ta loại ngay C và D.

Ta dùng giới từ “at” đi với “which” do “at which” là thay thế cho “at the party” (tại bữa tiệc), không dùng “to the party” (tới bữa tiệc) vì không phù hợp về nghĩa.

Dịch: Bữa tiệc đó, nơi mà tôi là khách mời danh dự, cực kì thú vị.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

We all wish to create a friendly and supportive environment ________ to learning

conducive

accommodating

detrimental

liable

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Kiến thức: Từ vựng

A. conducive (adj): thuận lợi

B. accommodating (adj): sẵn lòng giúp đỡ

C. detrimental (adj): có hại

D. liable (adj): chịu trách nhiệm

Dựa vào nghĩa câu, chọn A.

Ta có cấu trúc: conducive to something: tạo thuận lợi cho cái gì

Dịch: Tất cả chúng ta đều mong muốn tạo ra một môi trường thân thiện và hỗ trợ có lợi cho việc học tập.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

The more you practice speaking in public, ____________

the greater confidence you become

the more you become confidently

the more you become confident

the more confident you become

Xem đáp án

Cấu trúc: The more + Mệnh đề, The more + adj 

Tạm dịch: Bạn càng thực hành nói trước đám đông, bạn càng trở nên tự tin hơn 

Choose D. 

38. Trắc nghiệm
1 điểm

When I agreed to help, I didn't know what I was _________ myself in for

letting

laying

putting

bringing

Xem đáp án

Let oneself in for sth: dính líu bản thân vào điều gì khó khăn  

Tạm dịch: Khi tôi đồng ý giúp đỡ, tôi không biết mình đã gây khó khăn cho chính mình vì điều gì

Choose A. 

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Your store needs a bold sign that will catch the _______ of anyone walking down the street. That may help to sell more products. 

peek

eye

glimpse

flash

Xem đáp án

Catch the eye of sb: thu hút sự chú ý của ai  

Tạm dịch: Cửa hàng của bạn cần một bảng hiệu in đậm để thu hút sự chú ý của bất kỳ ai đang đi bộ trên phố. Điều đó có thể giúp bán được nhiều sản phẩm hơn. 

Choose B. 

40. Trắc nghiệm
1 điểm

No amount of money can buy true friendship, ________? 

can't it

can it

does it

doesn’t it

Xem đáp án

Vế trước dấu phẩy là câu phủ định 

→ Câu hỏi đuôi ở dạng khẳng định 

Tạm dịch: Không có số tiền nào có thể mua được tình bạn chân chính, phải không? 

Choose B. 

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Since the end of the war, the Government __________ over five thousand of prisoners

have released

has been released

has released

released

Xem đáp án

“since”: dấu hiệu nhận biết thì HTHT 

Tạm dịch: Kể từ khi chiến tranh kết thúc, Chính phủ đã giam giữ hơn 5.000 tù nhân 

Choose C. 

42. Trắc nghiệm
1 điểm

The man standing next to our father is a persuasive speaker with a natural talent _____ leadership.

in

for

of

at

Xem đáp án

talent for + N/Ving: có tài năng làm gì

Tạm dịch: Người đàn ông đứng cạnh cha chúng tôi là một diễn giả có sức thuyết phục với tài năng lãnh đạo bẩm sinh. 

Choose B. 

43. Trắc nghiệm
1 điểm

The greater part of London ______ of wood, but after the great fire, wider streets and brick housses ________ 

is / will build

had been/were built

was/ would be built

have been/are built

Xem đáp án

Sự việc xảy ra trước quá khứ chia thì QKHT 

Sự việc xảy ra trong quá khứ chia thì QKĐ 

Tạm dịch: Phần lớn Luân Đôn đã được xây bằng gỗ, nhưng sau trận hỏa hoạn lớn, đường phố rộng hơn và nhà gạch đã được xây 

Choose B. 

44. Trắc nghiệm
1 điểm

She really treasures the __________ car that she inherits from her grandfather

big old green antique

old big green antique

green big old antique

green old big antique

Xem đáp án

Khi có nhiều tính từ cùng đứng trước 1 danh từ, sắp xếp chúng theo thứ tự: OSASCOMP + N. Trong đó:

O – opinion: quan điểm 

S – size: kích thước 

A – age: độ tuổi (mới, cũ, trẻ, già,…) 

S – shape: hình dạng 

C – color: màu sắc 

O – origin: nguồn gốc 

M – material: chất liệu 

P – purpose: mục đích 

➔ big: to (kích thước), old (tuổi), green (màu sắc) 

Tạm dịch: Cô ấy thực sự trân trọng chiếc xe cũ, to, màu xanh mà cô ấy được thừa kế từ ông của cô ấy

Choose A. 

45. Trắc nghiệm
1 điểm

"Sorry for being late. I was ____________ in the traffic for more than an hour”

held up

carried on

put off

taken after

Xem đáp án

A. held up: bị mắc kẹt 

B. carried on: tiến hành 

C. put off: hoãn 

D. taken after: giống (đặc điểm di truyền trong gia đình) 

Tạm dịch: "Xin lỗi vì đến muộn. Tôi đã bị kẹt xe trong hơn một giờ” 

Choose A. 

46. Trắc nghiệm
1 điểm

________ is producted from the heat stored in the earth’s core 

Geothermal energy

Nuclear energy

Solar energy

Water energy

Xem đáp án

A. Geothermal energy: năng lượng địa nhiệt 

B. Nuclear energy: năng lượng hạt nhân  

C. Solar energy: năng lượng mặt trời 

D. Water energy: năng lượng nước 

Tạm dịch: Năng lượng địa nhiệt được tạo ra từ nhiệt được lưu trữ trong lõi trái đất 

Choose A. 

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Peter likes classical music. His brother, ___________, like all kinds 

otherwise

on the other hand

furthermore

consequently

Xem đáp án

A. otherwise: nếu không thì 

B. on the other hand: mặt khác 

C. furthermore: hơn nữa 

D. consequently: hậu quả là 

Tạm dịch: Peter thích nhạc cổ điển. Em nó, mặt khác, thích đủ kiểu 

Choose B. 

48. Trắc nghiệm
1 điểm

________ every major judo title, Mark retired from international competition.

Having won

When he won

Winning

On winning

Xem đáp án

Rút gọn mệnh đề cùng chủ ngữ ở dạng chủ động 

Tạm dịch: Đã chiến thắng mọi danh hiệu judo lớn, Mark nghỉ thi đấu quốc tế. 

Choose A. 

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part is pronouned differently from the other three in each question. 

watches

brushes

indicates

possesses

Xem đáp án

A. watches /wɒtʃiz/ 

B. brushes /brʌʃiz/ 

C. indicates /ˈɪndɪkeɪts/ 

D. possesses /pəˈzesiz/ 

Đáp án C phần gạch chân phát âm là /s/, còn lại là /iz/ 

Choose C. 

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part is pronouned differently from the other three in each question. 

one

octopus

orange

office

Xem đáp án

A. one /wʌn/ 

B. octopus /ˈɑːktəpʊs/ 

C. orange /ˈɒrɪndʒ/ 

D. office /ˈɑːfɪs/ 

Đáp án A phần gạch chân phát âm là /ʌ/, còn lại là /ɑ/ 

Choose A.