(2023) Đề thi thử Tiếng anh THPT Hải Phòng (Lần 1) có đáp án
Đề thi

(2023) Đề thi thử Tiếng anh THPT Hải Phòng (Lần 1) có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhTốt nghiệp THPT70 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer in each of the following questions 1 to 15

Robert Mugabe has ruled Zimbabwe since the ________ achieved independence in 1980.

nation

national

nationally

nationality

Xem đáp án

Kiến thức từ vựng:

- nation (n): quốc gia

- national (adj): thuộc về quốc gia

- nationally (adv): về mặt quốc gia

- nationality (n): quốc tịch

Chỗ trống đứng sau mạo từ → cần danh từ

Tạm dịch: Robert Mugabe đã cai quản Zimbabwe kể từ khi quốc gia giành được độc lập vào năm 1980.

→ Chọn đáp án A

Đoạn văn

 Read the following passage and mark the letter A, B, c, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions 16 to 20.The cost and benefits of global warming will vary greatly from area to area. For moderate climate change, the balance can be difficult to assess. But the larger the change in climate, the more negative the consequences will become. Global warming will probably make life harder, not easier, for most people. This is mainly because we have already built enormous infrastructure based on the climate we now have. People in some temperate zones may benefit from milder winters, more abundant rainfall, and expanding crop production zones. But people in other areas will suffer from increased heat waves, coastal erosion, rising sea level, more erratic rainfall, and droughts. The crops, natural vegetation, and domesticated and wild animals (including seafood) that sustain people in a given area may be unable to adapt to local or regional changes in climate. The ranges of diseases and insect pests that are limited by temperature may expand, if other environmental conditions are also favorable. In its summary report on the impacts of climate change, the Intergovernmental Panel on Climate Change stated, "Taken as a whole, the range of published evidence indicates that the net damage costs of climate change are likely to be significant and to increase over time." 

2. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the main idea of the passage?

Environment pollution is real

Solutions to global warming.

Reasons why global warming is a problem

Reasons why low-lying areas are flooded.

Xem đáp án

DỊCH BÀI:

Cái giá và lợi ích của sự nóng ấm toàn cầu sẽ khác nhau từ khu vực này đến khu vực khác. Đối với biến đổi khí hậu vừa phải, sự cân bằng có thể khó đánh giá. Nhưng sự thay đổi về khí hậu càng lớn, thì hậu quả sẽ càng trở nên tiêu cực hơn. Hiện tượng nóng lên toàn cầu có thể sẽ khiến cuộc sống khó khăn hơn, không phải dễ dàng hơn, đối với hầu hết mọi người.

Đây chủ yếu là vì chúng ta đã xây dựng cơ sở hạ tầng khổng lồ dựa trên khí hậu mà chúng ta hiện có. Những người ở một số vùng ôn đới có thể hưởng lợi từ mùa đông ôn hòa hơn, lượng mưa dồi dào hơn, và vùng sản xuất cây trồng được mở rộng hơn. Nhưng những người sống ở các khu vực khác sẽ hứng chịu những đợt nắng nóng ngày càng tăng, xói mòn bờ biển, mực nước biển dâng cao, lượng mưa thất thường hơn, và những trận hạn hán.

Các loại cây trồng, thảm thực vật tự nhiên, vật nuôi trong nhà và động vật hoang dã (bao gồm hải sản) nuôi sống con người trong khu vực nhất định có thể không còn khả năng thích nghi với biến đổi khí hậu địa phương hoặc khu vực. Phạm vi của các căn bệnh và côn trùng bị giới hạn bởi nhiệt độ giờ đây có thể mở rộng, nếu những điều kiện môi trường khác cũng thuận lợi.

Trong báo cáo tóm tắt tác động của biến đổi khí hậu, Ủy ban Liên Chính phủ về Biến đổi Khí hậu đã nêu, “Nhìn chung, một loạt các bằng chứng được công bố chỉ ra rằng chi phí thiệt hại ròng do biến đổi khí hậu có thể đáng kể và tăng dần theo thời gian.”

Ý chính của đoạn văn là gì?

A. Ô nhiễm môi trường là thật

B. Giải pháp chống nóng lên toàn cầu

C. Lý do tại sao nóng ấm toàn cầu là một vấn đề

D. Lý do tại sao các khu vực trũng thường bị ngập

Tóm tắt:

Đoạn văn nói về những hậu quả của hiện tượng nóng lên toàn cầu.

==> Lý do tại sao nóng ấm toàn cầu là một vấn đề

→ Chọn đáp án C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is TRUE as the result of global warming?

Life is easier for most people

All people suffer from global warming

All people benefit from global warming

Life is more difficult for the majority of people

Xem đáp án

Điều nào sau đây đúng là hậu quả của biến đổi khí hậu?

A. Cuộc sống dễ dàng hơn cho hầu hết mọi người

B. Tất cả mọi người đều chịu nóng lên toàn cầu

C. Tất cả mọi người đều hưởng lợi từ hiện tượng nóng lên toàn cầu

D. Cuộc sống khó khăn hơn đối với phần lớn mọi người

Thông tin:

warming will probably make life harder, not easier, for most people. (Hiện tượng nóng lên toàn cầu có thể sẽ khiến cuộc sống khó khăn hơn, không phải dễ dàng hơn, đối với hầu hết mọi người.)

→ Chọn đáp án D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

In paragraph 1, the word "this" refers to ________.

easier life as a result of global warming

harder life as a result of global warming

flood in low-lying areas

climate change on global scale

Xem đáp án

Trong đoạn 1, từ “this” đề cập đến _____.

A. cuộc sống dễ dàng hơn do hậu quả của nóng lên toàn cầu

B. cuộc sống khó khăn hơn do hậu quả của nóng lên toàn cầu

C. lũ lụt ở các khu vực thấp

D. biến đổi khí hậu trên quy mô toàn cầu

Thông tin:

Global warming will probably make life harder, not easier, for most people. This is mainly because we have already built enormous infrastructure based on the climate we now have. (Hiện tượng nóng lên toàn cầu có thể sẽ khiến cuộc sống khó khăn hơn, không phải dễ dàng hơn, đối với hầu hết mọi người. Đó chủ yếu là vì chúng ta đã xây dựng cơ sở hạ tầng khổng lồ dựa trên khí hậu mà chúng ta hiện có.)

→ Chọn đáp án B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

In paragraph 2, the word "erratic" is closest in meaning to ________.

predictable

unchangeable

changeable

unpredictable

Xem đáp án

Trong đoạn 2, từ “erratic” đồng nghĩa với từ ______.

A. predictable (adj): có thể dự đoán

B. unchangeable (adj): không thể thay đổi

C. changeable (adj): có thể thay đổi

D. unpredictable (adj): không thể dự đoán

erratic (adj): thất thường = unpredictable

→ Chọn đáp án D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

What may happen to diseases and insect pests as a result of global warming?

They will not harm our planet

They will increase in number

They will be under good control

They will become extinct

Xem đáp án

Điều gì có thể xảy ra đối với những căn bệnh và côn trùng gây hại do hậu quả của nóng lên toàn cầu?

A. Chúng sẽ không gây hại cho hành tinh của chúng ta.

B. Chúng sẽ gia tăng về mặt số lượng.

C. Chúng sẽ được kiểm soát tốt.

D. Chúng sẽ trở nên tuyệt chủng.

Thông tin: The ranges of diseases and insect pests that are limited by temperature may expand, if other environmental conditions are also favorable. (Phạm vi của các căn bệnh và côn trùng bị giới hạn bởi nhiệt độ giờ đây có thể mở rộng, nếu những điều kiện môi trường khác cũng thuận lợi.)

→ Chọn đáp án B

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions 36 to 42.

Scientists do not yet thoroughly understand just how the body of an individual becomes sensitive to a substance that is harmless or even wholesome for the average person. Milk, wheat, and egg, for example, rank among the most healthful and widely used foods. Yet these foods can cause persons sensitive to them to suffer greatly. At first, the body of the individual is not harmed by coming into contact with the substance. After a varying interval of time, usually longer than a few weeks, the body becomes sensitive to it, and an allergy has begun to develop. Sometimes it's hard to figure out if you have a food allergy, since it can show up so many different ways. Your symptoms could be caused by many other problems. You may have rashes, hives, joint pains mimicking arthritis, headaches, irritability, or depression. The most common food allergies are to milk, eggs, seafood, wheat, nuts, seeds, chocolate, oranges, and tomatoes. Many of these allergies will not develop if these foods are not fed to an infant until her or his intestines mature at around seven months. Breast milk also tends to be protective. Migraines can be set off by foods containing tyramine, phenathylamine, monosodium glutamate, or sodium nitrate. Common foods which contain these are chocolate, aged cheeses, sour cream, red wine, pickled herring, chicken livers, avocados, ripe bananas, cured meats, many Oriental and prepared foods (read the labels!). Some people have been successful in treating their migraines with supplements of B-vitamins, particularly B6 and niacin. Children who are hyperactive may benefit from eliminating food additives, especially colorings, and foods high in salicylates from their diets. A few of these are almonds, green peppers, peaches, tea, grapes. This is the diet made popular by Benjamin Feingold, who has written the book "Why your Child is Hyperactive". Other researchers have had mixed results when testing whether the diet is effective.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

The topic of this passage is ________.

a good diet

infants and allergies

food and nutrition

reactions to foods

Xem đáp án

DỊCH BÀI:

Các nhà khoa học vẫn chưa hiểu rõ về cách mà cơ thể con người trở nên nhạy cảm với một chất vô hại hoặc thậm chí bổ dưỡng đối với người bình thường. Ví dụ, sữa, lúa mì, và trứng nằm trong những thực phẩm có lợi cho sức khỏe và được dùng rộng rãi. Nhưng những thực phẩm này có thể khiến những người nhạy cảm với chúng chịu đựng nhiều thứ. Thoạt đầu, cơ thể không bị tổn hại bởi việc tiếp xúc với chất đó. Sau một khoảng thời gian khác nhau, thường lâu hơn vài tuần, cơ thể trở nên nhạy cảm với nó, và chứng dị ứng bắt đầu tiến triển. Đôi khi, khó để nhận ra bạn bị dị ứng đồ ăn, vì nó có thể thể hiện theo nhiều cách khác nhau.

Triệu chứng của bạn có thể do nhiều vấn đề khác gây ra. Bạn có thể bị phát ban, nổi mề đay, đau khớp như bị viêm, đau đầu, khó chịu, hoặc sa sút tinh thần. Chứng dị ứng thực phẩm phổ biến nhất là đối với sữa, trứng, hải sản, lúa mì, đậu, hạt, socola, cam, và cà chua. Nhiều loại dị ứng trong số này sẽ không phát triển nếu đứa trẻ sơ sinh không được cho ăn những thực phẩm này cho đến khi ruột của chúng trưởng thành vào khoảng 7 tháng. Sữa mẹ cũng có xu hướng mang tính bảo vệ. Chứng đau nửa đầu có thể bị gây ra bởi các thực phẩm chứa tyramine, phenathylamine, monosodium glutamate, hoặc natri nitrate. Những thực phẩm thường chứa những chất này gồm có socola, phô mai ủ, kem chua, rượu vang, cá trích ngâm, gan gà, bơ, chuối chín, thịt xông khói, nhiều thực phẩm phương Đông và thực phẩm chế biến sẵn (hãy đọc nhãn!).

Một số người đã thành công trong việc trị chứng đau nửa đầu bằng cách bổ sung vitamin B, nhất là B6 và niacin. Trẻ hiếu động có thể hưởng lợi từ việc loại bỏ chất phụ gia thực phẩm, đặc biệt là chất tạo màu, và thực phẩm chứa nhiều salicylat ra khỏi chế độ ăn của chúng. Một số trong các chất này bao gồm hạnh nhân, tiêu xanh, đào, trà, nho. Đây là chế độ ăn phổ biến được lập bởi Benjamin Feingold, người đã viết quyển sách “Vì sao con bạn lại hiếu động”. Những nhà nghiên cứu khác đã thu được những kết quả khác nhau khi kiểm tra xem liệu chế độ ăn có hiệu quả hay không.

Chủ đề của đoạn văn này là _____.

A. một chế độ ăn tốt

B. trẻ sơ sinh và chứng dị ứng

C. thực phẩm và dinh dưỡng

D. phản ứng với các loại thực phẩm

Tóm tắt:

Đoạn văn nói về phản ứng của cơ thể với các loại thực phẩm khi bị dị ứng với chúng.

==> Phản ứng với các loại thực phẩm

→ Chọn đáp án D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, the difficulty in diagnosing allergies to foods is due to ________

the similarity of symptoms of the allergy to other problems

the vast number of different foods we eat

the use of prepared formula to feed babies

lack of a proper treatment plan

Xem đáp án

Theo đoạn văn, khó khăn trong việc chẩn đoán bệnh dị ứng thực phẩm là do ______.

A. sự tương đồng của các triệu chứng dị ứng so với các vấn đề khác

B. số lượng lớn thực phẩm mà chúng ta ăn

C. việc sử dụng sữa công thức cho trẻ nhỏ

D. thiếu kế hoạch điều trị phù hợp

Thông tin:

Sometimes it's hard to figure out if you have a food allergy, since it can show up so many different ways. (Đôi khi, khó để nhận ra bạn bị dị ứng đồ ăn, vì nó có thể thể hiện theo nhiều cách khác nhau.)

→ Chọn đáp án A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

The phrase "set off" in the paragraph second is closest in meaning to ________.

identified

triggered

relieved

avoided

Xem đáp án

Cụm từ “set off” trong đoạn 2 đồng nghĩa với từ ______.

A. nhận diện

B. gây ra

C. làm giảm

D. tránh

set off something: gây ra cái gì = trigger

→ Chọn đáp án B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

The author states that the reason that infants need to avoid certain foods related to allergies has to do with the infant's ________

inability to swallow solid foods

underdeveloped intestinal tract

poor metabolism

lack of teeth

Xem đáp án

Tác giả nhận định rằng lý do mà trẻ sơ sinh cần tránh những những thực phẩm nhất định liên quan đến bệnh dị ứng liên quan đến ______.

A. khả năng không thể nuốt thức ăn cứng

B. đường ruột chưa phát triển

C. quá trình trao đổi chất kém

D. thiếu răng

Thông tin:

Many of these allergies will not develop if these foods are not fed to an infant until her or his intestines mature at around seven months. (Nhiều loại dị ứng trong số này sẽ không phát triển nếu đứa trẻ sơ sinh không được cho ăn những thực phẩm này cho đến khi ruột của chúng trưởng thành vào khoảng 7 tháng.)

→ Chọn đáp án B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

The word "these" in the third paragraph refers to ________.

innutritious foods

food colorings

foods high in silicates

food additives

Xem đáp án

Từ “these” trong đoạn 3 đề cập đến _____.

A. thực phẩm thiếu dinh dưỡng

B. chất tạo màu thực phẩm

C. thực phẩm chứa nhiều silicat

D. chất phụ gia thực phẩm

Thông tin:

Children who are hyperactive may benefit from eliminating food additives, especially colorings, and foods high in salicylates from their diets. A few of these are almonds, green peppers, peaches, tea, grapes. (Trẻ hiếu động có thể hưởng lợi từ việc loại bỏ chất phụ gia thực phẩm, đặc biệt là chất tạo màu, và thực phẩm chứa nhiều salicylat ra khỏi chế độ ăn của chúng. Một số trong các chất này bao gồm hạnh nhân, tiêu xanh, đào, trà, nho.)

→ Chọn đáp án C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following was a suggested treatment for migraines in the passage?

Avoiding all Oriental foods

Using Vitamin B in addition to a good diet

Eating more ripe bananas

Getting plenty of sodium nitrate

Xem đáp án

Đâu là biện pháp điều trị được đề xuất cho chứng đau nửa đầu trong đoạn văn?

A. Tránh tất cả thực phẩm phương Đông

B. Sử dụng vitamin B ngoài chế độ ăn lành mạnh

C. Ăn nhiều chuối chín

D. Tiêu thụ nhiều natri nitrat

Thông tin:

Some people have been successful in treating their migraines with supplements of B-vitamins, particularly B6 and niacin. (Một số người đã thành công trong việc trị chứng đau nửa đầu bằng cách bổ sung vitamin B, nhất là B6 và niacin.)

→ Chọn đáp án B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

What can be inferred about babies from this passage?

They may become hyperactive if fed solid food too early.

They gain little benefit from being breast fed.

They should have a carefully restricted diet as infants.

They can eat almost anything.

Xem đáp án

Điều gì có thể được suy ra về trẻ nhỏ từ đoạn văn này?

A. Chúng có thể trở nên tăng động nếu được cho ăn thức ăn cứng quá sớm.

B. Chúng ít hưởng lợi từ sữa mẹ.

C. Chúng nên có chế độ ăn được giới hạn cẩn thận như trẻ sơ sinh.

D. Chúng có thể ăn hầu như mọi thứ.

Thông tin:

Children who are hyperactive may benefit from eliminating food additives, especially colorings, and foods high in salicylates from their diets. (Trẻ hiếu động có thể hưởng lợi từ việc loại bỏ chất phụ gia thực phẩm, đặc biệt là chất tạo màu, và thực phẩm chứa nhiều salicylat ra khỏi chế độ ăn của chúng.)

→ Chọn đáp án C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

They haven't finished their homework, ________?

don't they

haven't they

have they

do they

Xem đáp án

Câu hỏi đuôi (Tag questions):

Mệnh đề chính phủ định → câu hỏi đuôi khẳng định

Mệnh đề chính dùng thì HTHT → câu hỏi đuôi dùng “have/has”

==> Câu hỏi đuôi dùng “have they”

Tạm dịch: Họ chưa hoàn thành bài tập về nhà, có đúng không?

→ Chọn đáp án C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Did you have ________ good time at the party last night?

Ø (no article)

an

a

the

Xem đáp án

Dạng danh từ:

have a good time = enjoy yourself: vui vẻ

Tạm dịch: Bạn đã có một khoảng thời gian vui vẻ ở bữa tiệc tối qua chứ?

→ Chọn đáp án C

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks 27 to 31 People talk about the generation gap as a kind of division between young people and their parents. It is something (27) ________ is generally a problem when children enter their teenage years, and results in complaints on both sides. Parents, (28) ________, can often be heard to say that young people are disrespectful and disobedient and in addition, tend to be irresponsible when spending because they don't (29) ________ the value of money. Adolescents, on the other hand, complain that their parents don't understand them. What has gone wrong? One explanation lies in how society has changed. In the past, children would typically continue the way of life of their parents. In today's world, parents are very (30)________ for their children because they want them to achieve more than they did. The problem is that the children often don't agree with their parents' plans. Teenagers also reach maturity at an earlier age than they used to and want their independence sooner. The resulting conflict is painful to (31)________ sides.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

 It is something (27) ________ is generally a problem when children enter their teenage years, and results in complaints on both sides.

where

who

which

whom

Xem đáp án

DỊCH BÀI:

Mọi người nói về khoảng cách thế hệ như một kiểu chia rẽ giữa người trẻ và bố mẹ họ. Nó nhìn chung là một vấn đề khi con cái bước vào độ tuổi thiếu niên, và dẫn đến những lời phàn nàn ở cả hai phía. Ví dụ, bố mẹ có thể thường nói rằng những người trẻ thiếu lễ độ và không vâng lời, và ngoài ra, thường vô trách nhiệm khi tiêu xài vì chúng không coi trọng giá trị của đồng tiền. Mặt khác, thanh thiếu niên lại than phiền rằng bố mẹ không hiểu mình.

Vậy vấn đề nằm ở đâu? Một lời giải thích nằm trong cách mà xã hội đã thay đổi. Khi xưa, con cái thường tiếp tục cách sống của bố mẹ. Ngày nay, bố mẹ rất tham vọng về con cái của mình vì họ muốn chúng đạt được nhiều hơn những gì họ đã từng. Vấn đề chính là con cái thường không đồng tình với kế hoạch mà bố mẹ đặt ra. Thanh thiếu niên cũng trưởng thành sớm hơn họ đã từng và muốn tự lập sớm hơn. Xung đột từ đó gây đau khổ cho cả hai bên.

Mệnh đề quan hệ (Relative clause):

Dùng đại từ “which” làm chủ ngữ để thay thế cho danh từ chỉ vật đứng trước.

Tạm dịch:

It is something which is generally a problem when children enter their teenage years, and results in complaints on both sides. (Nó nhìn chung là một vấn đề khi con cái bước vào độ tuổi thiếu niên, và dẫn đến những lời phàn nàn ở cả hai phía.)

→ Chọn đáp án C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Parents, (28) ________, can often be heard to say that young people are disrespectful and disobedient and in addition, tend to be irresponsible when spending because they don't (29) ________ the value of money.

moreover

for example

however

therefore

Xem đáp án

A. moreover: hơn nữa

B. for example: ví dụ

C. however: tuy nhiên

D. therefore: do đó

Tạm dịch:

Parents, for example, can often be heard to say that young people are disrespectful and disobedient and in addition, tend to be irresponsible when spending… (Ví dụ, bố mẹ có thể thường nói rằng những người trẻ thiếu lễ độ và không vâng lời, và ngoài ra, thường vô trách nhiệm khi tiêu xài…)

→ Chọn đáp án B

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Parents, (28) ________, can often be heard to say that young people are disrespectful and disobedient and in addition, tend to be irresponsible when spending because they don't (29) ________ the value of money.

praise

award

appreciate

admire

Xem đáp án

A. praise (v): ca ngợi

B. award (v): trao thưởng

C. appreciate (v): coi trọng, đánh giá cao

D. admire (v): ngưỡng mộ

Tạm dịch:

Parents, for example, can often be heard to say that young people are disrespectful and disobedient and in addition, tend to be irresponsible when spending because they don't appreciate the value of money. (Ví dụ, bố mẹ có thể thường nói rằng những người trẻ thiếu lễ độ và không vâng lời, và ngoài ra, thường vô trách nhiệm khi tiêu xài vì chúng không coi trọng giá trị của đồng tiền.)

→ Chọn đáp án C

19. Trắc nghiệm
1 điểm

In today's world, parents are very (30)________ for their children because they want them to achieve more than they did.

loyal

grateful

sympathetic

ambitious

Xem đáp án

A. loyal (adj): trung thành

B. grateful (adj): biết ơn

C. sympathetic (adj): đồng cảm

D. ambitious (adj): tham vọng → be ambitious for somebody/something: tham vọng về ai/cái gì

Tạm dịch:

In today's world, parents are very ambitious for their children because they want them to achieve more than they did. (Ngày nay, bố mẹ rất tham vọng về con cái của mình vì họ muốn chúng đạt được nhiều hơn những gì họ đã từng.)

→ Chọn đáp án D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

The resulting conflict is painful to (31)________ sides.

much

both

each

neither

Xem đáp án

A. much + N (không đếm được): nhiều

B. both + N (số nhiều): cả hai

C. each + N (số ít): mỗi

D. neither: không

Tạm dịch:

The resulting conflict is painful to both sides. (Xung đột do đó gây đau khổ cho cả hai bên.)

→ Chọn đáp án B

21. Trắc nghiệm
1 điểm

As an adult, I am independent ________ my parents financially.

on

of

with

out

Xem đáp án

Dạng tính từ:

be independent of somebody/something: không phụ thuộc vào ai/cái gì

Tạm dịch: Là một người lớn, tôi đã độc lập tài chính với bố mẹ.

→ Chọn đáp án B

22. Trắc nghiệm
1 điểm

By the time we get there tonight, the film ________.

will start

will have started

started

starts

Xem đáp án

Hòa hợp thì:

By the time + HTĐ, TLHT

Tạm dịch: Trước khi chúng tôi đến đó vào tối nay, bộ phim sẽ đã bắt đầu rồi.

→ Chọn đáp án B

23. Trắc nghiệm
1 điểm

He didn't manage to win the race ________ hurting his foot before the race.

although

because of

in spite of

despite of

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Kiến thức: Liên từ

Giải thích:

in spite of + N/ V-ing = despite + N/V-ing: mặc dù

although + S + V: mặc dù                           

because of + N/ V-ing: vì, bởi vì

“hurting his foot before the race” là một cụm V-ing, và dựa vào nghĩa, ta chọn B.

*Lưu ý: “despite” không có “of”

Dịch: Anh ta đã không chiến thắng cuộc đua vì bị thương ở chân trước cuộc đua.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

This morning, I was made to clean the ________ carpet my father bought last year.

woolen old Chinese

Chinese woolen old

old woolen Chinese

old Chinese woolen

Xem đáp án

Trật tự tính từ:

OSASCOMP: Opinion - Size - Age - Shape - Color - Origin – Material – Purpose

age → old

origin → Chinese

material → woolen

Tạm dịch: Sáng nay, tôi đã phải làm sạch tấm thảm len Trung Quốc cũ kĩ mà bố tôi đã mua vào năm ngoái.

→ Chọn đáp án D

25. Trắc nghiệm
1 điểm

When they ________ for the beach the sun was shining, but by the time they arrived it had clouded over.

set off

left out

carried out

went through

Xem đáp án

Kiến thức cụm động từ (Phrasal verbs):

- set off for something: khởi hành đi đâu

- leave out somebody/something: bỏ qua ai/cái gì

- carry out something: tiến hành cái gì (nghiên cứu, khảo sát,…)

- go through something: trải qua cái gì (tình huống xấu)

Tạm dịch: Khi họ khởi hành đi biển thì lúc đó mặt trời đang tỏa ánh nắng chói chang, nhưng khi họ đến nơi thì nó đã bị mây che phủ.

→ Chọn đáp án A

26. Trắc nghiệm
1 điểm

He fell down when he ________ towards the church.

runs

run

was running

had run

Xem đáp án

Hòa hợp thì:

QKĐ + when + QKTD: diễn tả 1 hành động đang xảy ra trong quá khứ thì có 1 hành động khác chen vào

Tạm dịch: Anh ấy đã bị té khi đang chạy đến nhà thờ.

→ Chọn đáp án C

27. Trắc nghiệm
1 điểm

It is very difficult to ________ the exact meaning of an idiom in a foreign language.

convert

transfer

convey

exchange

Xem đáp án

Kiến thức từ vựng:

- convert (v): chuyển đổi

- transfer (v): chuyển khoản, chuyển giao

- convey (v): truyền tải

- exchange (v): trao đổi

Tạm dịch: Rất khó để truyền tải chính xác ý nghĩa của một thành ngữ trong ngoại ngữ.

→ Chọn đáp án C

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Last night Laura ________ a big diamond ring by her husband at her birthday party.

was giving

gave

gives

was given

Xem đáp án

Câu bị động (Passive voice):

Câu bị động ở thì QKĐ: was/were + V3/V-ed

Tạm dịch: Tối qua, Laura đã được chồng tặng một chiếc nhẫn kim cương lớn vào tiệc sinh nhật của cô.

→ Chọn đáp án D

29. Trắc nghiệm
1 điểm

________ to the party, we could hardly refuse to go

Having been invited

To have been invited

To have invited

Having invited

Xem đáp án

Rút gọn mệnh đề trạng ngữ:

Nếu mệnh đề trạng ngữ có cùng chủ ngữ với mệnh đề chính, hành động ở mệnh đề trạng ngữ xảy ra trước hành động trong mệnh đề chính và mang nghĩa bị động, thì rút gọn bằng cách lược bỏ chủ từ, chuyển động từ sang dạng ‘having + been PP’.

Tạm dịch: Sau khi được mời đến buổi tiệc, chúng tôi khó lòng từ chối.

→ Chọn đáp án A

30. Trắc nghiệm
1 điểm

The more you study, ________.

the more knowledge you gain

the more knowledge do you gain

you will gain more knowledge

you are the more knowledge

Xem đáp án

Cấu trúc so sánh kép:

The + so sánh hơn + S + V, the + so sánh hơn + S + V: càng…càng

Tạm dịch: Bạn càng học nhiều, bạn càng có được nhiều kiến thức.

→ Chọn đáp án A

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Due to the nature of the earthquake, a much larger ________ of the population might be affected.

segment

division

totality

density

Xem đáp án

Kiến thức từ vựng:

- segment (n): bộ phận → segment of something: bộ phận của cái gì

- division (n): sự phân chia

- totality (n): toàn bộ, tổng số

- density (n): sự dày đặc

Tạm dịch: Do bản chất động đất, phần lớn người dân có thể bị ảnh hưởng.

→ Chọn đáp án A

32. Trắc nghiệm
1 điểm

She may still have a few fans in the world, but she is definitely past her ________.

abilities

prime

fortune

fame

Xem đáp án

Cụm từ (Collocations):

past your prime: qua giai đoạn thành công

Tạm dịch: Cô ấy có lẽ vẫn còn một vài người hâm mộ trên thế giới, nhưng chắc chắn đã qua thời kỳ hoàng kim rồi.

→ Chọn đáp án B

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combine each pair of sentences in the following questions 21 to 22

Linda bought a villa in a small village. She regrets it now.

Linda wishes she hadn't bought a villa in a small village.

If only Linda had bought a villa in a small village.

If Linda bought a villa in a small village, she would regret it.

Linda regrets not having bought a villa in a small village.

Xem đáp án

Linda đã mua một căn villa ở một ngôi làng nhỏ. Bây giờ cô ấy hối hận.

A. Linda ước mình đã không mua một căn villa ở một ngôi làng nhỏ.

B. Giá mà Linda đã mua một căn villa ở một ngôi làng nhỏ.

C. Nếu Linda mua một căn villa ở một ngôi làng nhỏ, cô ấy sẽ hối hận.

D. Linda hối tiếc vì đã không mua một căn villa ở một ngôi làng nhỏ.

→ Chọn đáp án A

34. Trắc nghiệm
1 điểm

My cousin was too ill. He couldn't sit for the entrance examination last week.

So ill was my cousin that he couldn't sit for the entrance examination last week.

But for my cousin's illness, he couldn't sit for the entrance examination last week.

Such ill was my cousin that he couldn't sit for the entrance examination last week.

Had my cousin been too ill, he couldn't sit for the entrance examination last week.

Xem đáp án

Em họ tôi bị ốm nặng. Em ấy không thể tham gia kỳ thi tuyển sinh vào tuần trước.

A. Em họ tôi bị ốm nặng đến nỗi không thể tham gia kỳ thi tuyển sinh vào tuần trước.

B. Sai ngữ pháp

C. Sai ngữ pháp

D. Sai ngữ pháp

→ Chọn đáp án A

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on the answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions 23 to 24

suburb

canoe

support

prefer

Xem đáp án

A. suburb /ˈsʌb.ɜːb/ (n): ngoại ô

B. canoe /kəˈnuː/ (n): ca nô

C. support /səˈpɔːt/ (n): sự hỗ trợ

D. prefer /prɪˈfɜːr/ (v): thích

Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.

→ Chọn đáp án A

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on the answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions 23 to 24

discover

invention

bateria

obstacle

Xem đáp án

A. discover /dɪˈskʌv.ər/ (v): khám phá

B. invention /ɪnˈven.ʃən/ (n): phát minh

C. bacteria /bækˈtɪə.ri.ə/ (n): vi khuẩn

D. obstacle /ˈɒb.stə.kəl/ (n): trở ngại

Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.

→ Chọn đáp án D

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the folloing exchanges from 25 to 26

Jolie is reading a magazine on famous people, asking her friend, John.

Jolie: "Do you think celebrities today tend to focus more on wealth rather than achievements?"

John: " ________. And this sets bad examples for young people."

I think they focus more on achievements

You can say that again

It's out of the question

Not at all

Xem đáp án

A. Mình nghĩ họ nên tập trung hơn vào thành tựu

B. Bạn nói rất đúng

C. Điều đó không có khả năng

D. Không hề

Tạm dịch: Jolie đang đọc tạp chí về người nổi tiếng, và hỏi bạn mình, John.

- Jolie: “Bạn có nghĩ những người nổi tiếng ngày nay thường chú trọng nhiều hơn vào tiền bạc hay gì thành tựu hay không?”

- John: “Bạn nói rất đúng. Và điều này tạo nên những tấm gương xấu cho những người trẻ.”

→ Chọn đáp án B

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Liz: Thanks for the nice gift you brought to us!

- Jennifer: ________.

Welcome! It's very nice of you.

Actually speaking, I myself don't like it.

Not at all. Don't mention it.

Alright. Do you know how much it costs?

Xem đáp án

A. Hoan nghênh! Bạn thật tốt bụng.

B. Thật ra mà nói, mình không thích nó.

C. Không có gì. Bạn không cần cảm ơn.

D. Được rồi. Bạn biết nó đáng giá bao nhiêu không?

Tạm dịch: Liz: “Cảm ơn vì món quà tuyệt vời mà bạn mang đến cho chúng tôi!”

- Jennifer: “Không có gì. Bạn không cần cảm ơn.”

→ Chọn đáp án C

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions 32 to 33

I knew she was only flattering me because she wanted to borrow some money.

threatening

helping

teasing

praising

Xem đáp án

A. đe dọa

B. giúp đỡ

C. trêu chọc

D. ca ngợi

flatter (v): xu nịnh = praise

Tạm dịch: Tôi biết cô ấy chỉ xu nịnh tôi vì cô ấy muốn mượn ít tiền.

→ Chọn đáp án D

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Her courage not only inspired her followers but moved her rivals as well:

motivated

rejected

overlooked

depressed

Xem đáp án

A. tạo động lực

B. từ chối

C. coi nhẹ

D. làm phiền muộn

inspire (v): truyền cảm hứng = motivate

Tạm dịch: Lòng can đảm của cô không chỉ truyền cảm hứng cho những người dõi theo cô mà còn làm lay động những đối thủ của cô.

→ Chọn đáp án A

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) that is OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions 34 to 35

Many people perished in the Kobe earthquake because they were not prepared for it.

survived

declined

lost their lives

departed

Xem đáp án

Giải thích:

A. sống sót

B. giảm

C. mất mạng

D. khởi hành

perish (v): thiệt mạng >< survive

Tạm dịch: Nhiều người đã thiệt mạng trong trận động đất Kobe vì họ không chuẩn bị cho nó.

→ Chọn đáp án A

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Jane is trying to get to sleep, so if you wake her up she will fly off the handle.

become angry

continue sleeping

want to fly

keep calm

Xem đáp án

A. trở nên giận dữ

B. tiếp tục ngủ

C. muốn bay

D. giữ bình tĩnh

fly off the handle: tức giận, mất bình tĩnh >< keep calm

Tạm dịch: Jane đang cố gắng ngủ, vì thế nếu bạn đánh thức cô ấy, cô ấy sẽ nổi nóng.

→ Chọn đáp án D

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on the answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions 43 to 44

stopped

laughed

repaired

practised

Xem đáp án

A. stopped /stɒpt/: dừng

B. laughed /lɑːft/: cười

C. repaired /rɪˈpeərd/: sửa chữa

D. practised /ˈpræk.tɪst/: luyện tập

Đáp án C có âm “ed” phát âm là /d/, các đáp án còn lại phát âm là /t/.

→ Chọn đáp án C

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on the answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions 43 to 44

reliable

revival

liberty

final

Xem đáp án

A. reliable /rɪˈlaɪ.ə.bəl/ (adj): đáng tin

B. revival /rɪˈvaɪ.vəl/ (n): sự hồi sinh

C. liberty /ˈlɪb.ə.ti/ (n): tự do

D. final /ˈfaɪ.nəl/ (adj): cuối cùng

Đáp án C có âm “i” phát âm là /ɪ/, các đáp án còn lại phát âm là /aɪ/.

→ Chọn đáp án C

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks 45 to 47

Last year, the government launches a program with a view to improving living standard in this city.

with

standard

view

launches

Xem đáp án

Chia thì:

“last year” → dấu hiệu nhận biết thì QKĐ

Sửa: launches → launched

Tạm dịch: Năm ngoái, chính phủ đã khởi xướng một chương trình nhằm cải thiện mức sống ở thành phố này.

→ Chọn đáp án D

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark told me that he got very bored with their present job and was looking for a new one.

their

got

told me

looking for

Xem đáp án

Chủ ngữ số ít → dùng tính từ sở hữu số ít chỉ người

Sửa: their → his

Tạm dịch: Mark đã nói với tôi rằng anh ấy chán công việc hiện tại của mình và đang tìm kiếm một công việc mới.

→ Chọn đáp án A

47. Trắc nghiệm
1 điểm

There used to be widespread doubt about women's intelligent ability, but it was totally nonsense.

doubt

used

totally

intelligent

Xem đáp án

Kiến thức từ vựng:

- intelligent (adj): thông minh

- intellectual (adj): thuộc về trí tuệ

Sửa: intelligent → intellectual

Tạm dịch: Đã từng có nhiều nghi ngờ về khả năng trí tuệ của phụ nữ, nhưng việc đó hoàn toàn vô lý.

→ Chọn đáp án D

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions 48 to 50

He might finish his homework by tomorrow.

He ought not to finish his homework by tomorrow.

He mustn't finish his homework by tomorrow.

He needs to finish his homework by tomorrow.

Xem đáp án

Cần thiết để anh ấy hoàn thành bài tập về nhà trước ngày mai.

A. Anh ấy có thể hoàn thành bài tập về nhà trước ngày mai.

B. Anh ấy không nên hoàn thành bài tập về nhà trước ngày mai.

C. Anh ấy không được phép hoàn thành bài tập về nhà trước ngày mai.

D. Anh ấy cần hoàn thành bài tập về nhà trước ngày mai.

→ Chọn đáp án D

49. Trắc nghiệm
1 điểm

"I would book the tickets in advance if I were you." Linda said to me.

 

Linda suggested that I not book the tickets in advance.

Linda advised me to book the tickets in advance.

Linda ordered me to book the tickets in advance.

Linda warned me against booking the tickets in advance.

Xem đáp án

“Tôi sẽ đặt vé trước nếu tôi là bạn.”, Linda đã nói với tôi.

A. Linda đã đề xuất tôi đừng đặt vé trước.

B. Linda đã khuyên tôi đặt vé trước.

C. Linda đã ra lệnh cho tôi đặt vé trước.

D. Linda cảnh báo tôi đừng đặt vé trước.

→ Chọn đáp án B

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Peter started learning to play the piano two months ago.

Peter stopped learning to play the piano two months ago.

Peter is learning to play the piano at the moment.

Peter has never learned to play the piano.

Peter has learned to play the piano for two months.

Xem đáp án

Peter đã bắt đầu học chơi piano vào 2 tháng trước.

A. Peter đã ngừng học chơi piano vào 2 tháng trước.

B. Peter đang học chơi piano vào lúc này.

C. Peter chưa bao giờ học chơi piano.

D. Peter đã học chơi piano được 2 tháng.

Cấu trúc:

S + started V-ing + (time) ago = S + have/has + V3/V-ed + for (time)

→ Chọn đáp án D