(2023) Đề thi thử Tiếng anh Sở giáo dục và đào tạo Bắc Ninh có đáp án
Đề thi

(2023) Đề thi thử Tiếng anh Sở giáo dục và đào tạo Bắc Ninh có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhTốt nghiệp THPT59 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

In present-day business, entrepreneurs were taking fewer risks than their predecessors a century ago.

were taking

fewer

a century ago

present-day

Xem đáp án

Chia thì:

“present-day” → dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn

Sửa: were taking → are taking

Tạm dịch: Trong kinh doanh ngày nay, các doanh nhân ít mạo hiểm hơn so với những người tiền nhiệm của họ cách đây một thế kỷ.

→ Chọn đáp án A

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.Online shopping is no longer just a fad, it’s a lifestyle. People everywhere are taking advantage of the convenience of ordering anything and having it delivered right to their doorstep. In order to capitalize on this shift in lifestyle, retailers have taken to the ecommerce world and are setting new norms for online businesses across the globe. Ecommerce is continuing to get more and more competitive. Websites are smarter, shipping is quicker, and expectations are higher. In order to keep up with the market, online stores have started to gravitate towards new trends. One way in which mobile devices are being utilized for shopping is through social media. Facebook and Instagram have opened up the ecommerce marketplace and made it easier for users to shop through their social media platforms. Instagram, for example, has started to offer a feature for direct product links to be tagged in posts that even include product and price details. Additionally, companies have taken to social media to advertise their brands and products. At this point, a company without a Facebook or Instagram account is, quite frankly, a step behind. People spend hours scrolling through their social media news feeds daily. Even if a company isn’t directly paying for advertisements, their own accounts serve as an effective self-promotion tool. (Source: https://www.entrepreneur.com) 

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Retailers have taken to the ecommerce world because________.

shipping is quicker

websites are smarter

customers' expectations are higher

it becomes more competitive

Xem đáp án

DỊCH BÀI:

Mua sắm trực tuyến không còn là một mốt nhất thời, mà là một lối sống. Mọi người ở mọi nơi đang tận dụng sự tiện lợi của việc đặt hàng bất kỳ thứ gì và được giao hàng tận cửa nhà. Để tận dụng sự thay đổi trong lối sống này, các nhà bán lẻ đã phải tham gia vào thế giới thương mại điện tử và đang thiết lập những quy chuẩn mới cho việc kinh doanh trực tuyến toàn cầu. Ngành thương mại điện tử vẫn đang ngày càng cạnh tranh hơn. Các trang web thông minh hơn, việc giao hàng nhanh chóng hơn, và những kỳ vọng ngày càng cao hơn. Để theo kịp thị trường, những cửa hàng trực tuyến đã bắt đầu chạy theo những xu hướng mới.

Một cách để thiết bị di động được sử dụng cho việc mua sắm chính là thông qua mạng xã hội. Facebook và Instagram đã mở cửa thị trường thương mại điện tử và giúp người dùng dễ dàng mua sắm qua các nền tảng mạng xã hội hơn. Ví dụ, Instagram đã bắt đầu cung cấp tính năng gắn thẻ đường dẫn liên kết sản phẩm trực tiếp trong các bài đăng và thậm chí bao gồm cả chi tiết sản phẩm và giá.

Thêm vào đó, các công ty đã dùng mạng xã hội để quảng cáo thương hiệu và sản phẩm của họ. Về điểm này, thẳng thắn mà nói, một công ty không có tài khoản Facebook hoặc Instagram sẽ bị tụt lại phía sau. Mọi người dành hàng giờ lướt bảng tin mạng xã hội hàng ngày. Ngay cả khi một công ty không trực tiếp trả tiền quảng cáo, tài khoản riêng của họ vẫn đóng vai trò là công cụ quảng cáo hiệu quả.

Các nhà bán lẻ đã chuyển hướng sang thương mại điện tử vì ______.

A. việc giao hàng trở nên nhanh hơn

B. các trang web trở nên thông minh hơn

C. kỳ vọng của các khách hàng cao hơn

D. nó trở nên cạnh tranh hơn

Thông tin:

Ecommerce is continuing to get more and more competitive. Websites are smarter, shipping is quicker, and expectations are higher. In order to keep up with the market, online stores have started to gravitate towards new trends. (Ngành thương mại điện tử vẫn đang ngày càng cạnh tranh hơn. Các trang web thông minh hơn, việc giao hàng nhanh chóng hơn, và những kỳ vọng ngày càng cao hơn. Để theo kịp thị trường, những cửa hàng trực tuyến đã bắt đầu chạy theo những xu hướng mới.)

→ Chọn đáp án D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT included in a product on social media platforms?

Promotion tool

Products details.

Product links

Manufacturer's brand.

Xem đáp án

Cái nào không bao gồm trong một sản phẩm trên nền tảng mạng xã hội?

A. Công cụ xúc tiến

B. Chi tiết sản phẩm

C. Đường dẫn liên kết sản phẩm

D. Thương hiệu của nhà sản xuất

Thông tin:

Instagram, for example, has started to offer a feature for direct product links to be tagged in posts that even include product and price details.Additionally, companies have taken to social media to advertise their brands and products. (Ví dụ, Instagram đã bắt đầu cung cấp tính năng gắn thẻ đường dẫn liên kết sản phẩm trực tiếp trong các bài đăng và thậm chí bao gồm cả chi tiết sản phẩm và giá. Thêm vào đó, các công ty đã dùng mạng xã hội để quảng cáo thương hiệu và sản phẩm của họ.)

→ Chọn đáp án A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

The word "right" in the first paragraph________.

immediately

necessarily

exactly

completely

Xem đáp án

Từ “right” trong đoạn đầu đồng nghĩa với từ ______.

A. immediately (adv): ngay lập tức

B. necessarily (adv): nhất thiết

C. exactly (adv): một cách chính xác

D. completely (adv): một cách hoàn toàn

right (adv): đúng, ngay = exactly

→ Chọn đáp án C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, if companies don't create accounts to advertise their products on social media, ______.

they have to set up another marketing channel

there are still websites

they can't use the accounts for other purposes

they will be left behind

Xem đáp án

Theo đoạn văn, nếu công ty không tạo tài khoản để quảng cáo sản phẩm trên mạng xã hội, ______.

A. họ phải thiết lập một kênh marketing khác

B. vẫn có các trang web

C. họ không thể sử dụng tài khoản cho mục đích khác

D. họ sẽ bị bỏ lại phía sau

Thông tin:

At this point, a company without a Facebook or Instagram account is, quite frankly, a step behind. (Về điểm này, thẳng thắn mà nói, một công ty không có tài khoản Facebook hoặc Instagram sẽ bị tụt lại phía sau.)

→ Chọn đáp án D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

What can be concluded about the writer's attitude toward ecommerce?

neutral

uninvolved

supported

indifferent

Xem đáp án

Có thể kết luận gì về thái độ của người viết về thương mại điện tử?

A. trung lập

B. không quan tâm

C. ủng hộ

D. thờ ơ

Tác giả nói lên xu hướng về thương mại điện tử và những tính năng tốt của nó.

→ Chọn đáp án C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

The villagers are highly appreciable of the volunteers' efforts in reconstructing their houses after the devastating storm.

volunteers' efforts

highly appreciable

devastating

reconstructing

Xem đáp án

- appreciable (adj): đáng kể

- appreciative (adj): biết ơn

Sửa: highly appreciable → highly appreciative

Tạm dịch: Những dân làng rất biết ơn những nỗ lực của những người tình nguyện trong việc dựng lại nhà cửa sau cơn bão tàn khốc.

→ Chọn đáp án B

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

When corals are mentioned, many people think of rock-life forms in the sea filled with colorful fish. But corals are made up of hundreds of thousands of small organisms which live and feed like any other sea life. For the past five years, researchers in Hawaii and Australia have been engineering corals inside a lab to see if they could better resist the effects of climate change. They say it is now time to see how their creations perform in nature. The scientists say climate change linked to human causes has led to warming oceans that can harm sea life. They say if the more heat-resistant corals they developed do well in the ocean, the method can be used to help save suffering and dying reefs. The team tested three methods for making corals that would be strong and healthy in nature. One was the method of selective breeding. This method involves scientists choosing parents with desirable characteristics for reproductive purposes. A second method subjected the corals to increasing temperatures to condition them to be able to survive in warm ocean environments. The third involved making changes to the algae that provide corals with necessary nutrients. The leader of the project, University of Hawaii researcher Kira Hughes, said all the methods proved successful in the lab. She told The Associated Press that some scientists might worry that such methods go against the natural processes of nature. But with the planet continuing to warm more and more, she does not see any better options. "We have to intervene in order to make a change for coral reefs to survive into the future," Hughes said. When ocean temperatures rise, corals release algae that supplies nutrients and gives them color. This causes them to turn white, a process called bleaching. When this happens, corals can quickly become sick and die. But for years, scientists have been observing corals that have survived bleaching, even when others have died on the same reef. They are now centering on those healthy survivors and hoping to further increase their resistance to heat. Those corals were used as the parents for the newly created kinds. (https://eamingenglish.voanews.com) 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the main idea of the passage?

Scientists have created corals in lab to better resist climate change.

Bleaching, a process where coral reefs turn white and die.

There are many causes leading to climate change and loss of coral reefs.

A new kind of algae helps to bring more nutrients for corals.

Xem đáp án

DỊCH BÀI:

Khi nhắc đến san hô, nhiều người nghĩ về dạng sống trên đá dưới biển đầy những loại cá sặc sỡ. Nhưng san hô được tạo thành từ hàng trăm nghìn sinh vật nhỏ sống và kiếm ăn như những sinh vật biển khác. 5 năm qua, các nhà nghiên cứu ở Hawaii và Úc đã tạo ra san hô trong phòng thí nghiệm để xem liệu chúng có thể chống chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tốt hơn hay không. Họ nói rằng đây là lúc để xem tác phẩm của họ hoạt động trong tự nhiên ra sao. Các nhà khoa học nói rằng biến đổi khí hậu liên quan đến nguyên nhân con người đã dẫn đến đại dương ấm hơn và có thể gây hại cho sinh vật biển. Họ nói nếu những san hô chịu nhiệt mà họ phát triển sống tốt dưới biển, phương pháp này có thể được sử dụng để giúp bảo vệ những rạn san hô đang chết dần chết mòn.

Nhóm đã kiểm tra 3 phương pháp để tạo ra san hô khỏe mạnh trong tự nhiên. Một là nhân giống có chọn lọc. Phương pháp này gồm việc các nhà khoa học chọn ba mẹ có đặc điểm như mong muốn cho mục đích sinh sản. Phương pháp thứ hai là để san hô chịu nhiệt độ tăng dần để điều chỉnh cho chúng có thể sống sót trong môi trường đại dương ấm. Cách thứ ba liên quan đến việc thay đổi loại tảo cung cấp những chất dinh dưỡng cần thiết cho san hô. Trưởng nhóm dự án, nhà nghiên cứu thuộc đại học Hawaii Kira Hughes, nói rằng tất cả phương pháp đều thành công trong phòng thí nghiệm. Bà nói với The Associated Press rằng một số nhà khoa học có thể lo ngại rằng những phương pháp như thế đi ngược lại những quá trình tự nhiên. Nhưng hành tinh đang tiếp tục ngày càng nóng lên, bà không tìm ra sự lựa chọn nào tốt hơn.

“Chúng tôi phải can thiệp để tạo sự thay đổi để các rạn san hô sống sót trong tương lai.”, Hughes nói. Khi nhiệt độ đại dương tăng lên, san hô đẩy loài tảo cung cấp dưỡng chất và mang lại màu sắc cho chúng ra khỏi cơ thể. Điều này khiến chúng trở thành màu trắng, một quá trình được gọi là tẩy trắng san hô. Khi điều này diễn ra, san hô có thể nhanh chóng bị bệnh và chết. Nhưng qua nhiều năm, các nhà khoa học đã quan sát những san hô sống sót qua hiện tượng tẩy trắng, thậm chí khi những san hô cùng rạn đã chết. Họ hiện đang tập trung vào những cá thể sống sót khỏe mạnh và hy vọng sẽ tăng thêm khả năng chịu nóng của chúng. Những san hô này được sử dụng làm ba mẹ cho những loài mới được tạo ra.

Ý chính của đoạn văn là gì?

A. Các nhà khoa học đã tạo ra san hô trong phòng thí nghiệm để chống chịu tốt hơn với biến đổi khí hậu.

B. Tẩy trắng san hô, một quá trình san hô đổi thành màu trắng và chết.

C. Có nhiều nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu và mất rạn san hô.

D. Một loại tảo mới giúp cung cấp nhiều dưỡng chất hơn cho san hô.

Tóm tắt:

Đoạn văn nói về loài san hô được tạo ra trong phòng thí nghiệm để giúp các nhà khoa học nghiên cứu cải thiện khả năng chống chịu biến đổi khí hậu của san hô.

==> Các nhà khoa học đã tạo ra san hô trong phòng thí nghiệm để chống chịu tốt hơn với biến đổi khí hậu

→ Chọn đáp án A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “resist” in paragraph 1 is closest in meaning to______.

confuse

preserve

withstand

frighten

Xem đáp án

Từ “resist” trong đoạn 1 đồng nghĩa với từ ____.

A. confuse (v): gây hoang mang

B. preserve (v): bảo quản, giữ gìn

C. withstand (v): chịu đựng

D. frighten (v): gây sợ hãi

resist (v): chống chịu = withstand

→ Chọn đáp án C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

The word They in paragraph 1 refers to______.

the effects of climate change

Researchers

corals

organisms

Xem đáp án

Từ “They” trong đoạn 1 đề cập đến ______.

A. ảnh hưởng của biến đổi khí hậu

B. các nhà nghiên cứu

C. san hô

D. các sinh vật

Thông tin:

For the past five years, researchers in Hawaii and Australia have been engineering corals inside a lab to see if they could better resist the effects of climate change. They say it is now time to see how their creations perform in nature. The scientists say climate change linked to human causes has led to warming oceans that can harm sea life. They say if the more heat-resistant corals they developed do well in the ocean, the method can be used to help save suffering and dying reefs. (5 năm qua, các nhà nghiên cứu ở Hawaii và Úc đã tạo ra san hô trong phòng thí nghiệm để xem liệu chúng có thể chống chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tốt hơn hay không. Họ nói rằng đây là lúc để xem tác phẩm của họ hoạt động trong tự nhiên ra sao. Các nhà khoa học nói rằng biến đổi khí hậu liên quan đến nguyên nhân con người đã dẫn đến đại dương ấm hơn và có thể gây hại cho sinh vật biển. Họ nói nếu những san hô chịu nhiệt mà họ phát triển sống tốt dưới biển, phương pháp này có thể được sử dụng để giúp bảo vệ những rạn san hô đang chết dần chết mòn.)

→ Chọn đáp án B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

According to paragraph 2,_______.

three methods, although contrasting, are tested effective in reality

the scientific community reach a consensus about making these new types of corals

the first method is concerned with selecting advantageous breeds

Kira Hughes is optimist about finding a quite number of choices to solve the loss of corals

Xem đáp án

Theo đoạn 2, ______.

A. 3 phương pháp, mặc dù trái ngược nhau, được kiểm tra là có hiệu quả trong thực tế

B. cộng đồng khoa học đạt được sự đồng thuận về việc tạo ra loại san hô mới

C. phương pháp thứ nhất là chọn giống thuận lợi

D. Kira Hughes lạc quan về việc tìm ra khá nhiều lựa chọn để giải quyết sự mất dần san hô

Thông tin:

One was the method of selective breeding. This method involves scientists choosing parents with desirable characteristics for reproductive purposes. (Một là nhân giống có chọn lọc. Phương pháp này gồm việc các nhà khoa học chọn ba mẹ có đặc điểm như mong muốn cho mục đích sinh sản.)

→ Chọn đáp án C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

The word bleaching in paragraph 2 is closest in meaning to______.

releasing algae

increasing resistance

supplying nutrient

becoming white

Xem đáp án

Từ “bleaching” trong đoạn 2 đồng nghĩa với từ ______.

A. đẩy tảo ra khỏi cơ thể

B. sự chống chịu tăng lên

C. dưỡng chất cung cấp

D. trở nên trắng

bleaching (n): quá trình san hô tẩy trắng = becoming white

→ Chọn đáp án D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT true according to the passage?

The research has come to an end and new types of corals will soon be introduced in dying reefs.

The aim of the experiment is to make corals accustomed to warmer ocean environments.

Human activities lead to higher temperatures in oceans which do damage to coral reefs.

Coral reefs are comprised of not only corals but also a wide range of other creatures.

Xem đáp án

Điều nào sau đây không đúng theo đoạn văn?

A. Nghiên cứu đã kết thúc và loại san hô mới sẽ sớm được đưa vào các rạn san hô đang chết.

B. Mục tiêu của thí nghiệm là khiến san hô thích nghi với môi trường đại dương ấm.

C. Hoạt động của con người dẫn đến nhiệt độ cao hơn ở các đại dương, gây nguy hại cho các rạn san hô.

D. Các rạn san hô không chỉ bao gồm san hô mà còn có nhiều sinh vật khác.

Thông tin:

+ For the past five years, researchers in Hawaii and Australia have been engineering corals inside a lab to see if they could better resist the effects of climate change. (5 năm qua, các nhà nghiên cứu ở Hawaii và Úc đã tạo ra san hô trong phòng thí nghiệm để xem liệu chúng có thể chống chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tốt hơn hay không.)

→ B đúng

+ The scientists say climate change linked to human causes has led to warming oceans that can harm sea life. (Các nhà khoa học nói rằng biến đổi khí hậu liên quan đến nguyên nhân con người đã dẫn đến đại dương ấm hơn và có thể gây hại cho sinh vật biển.)

→ C đúng

+ But corals are made up of hundreds of thousands of small organisms which live and feed like any other sea life. (Nhưng san hô được tạo thành từ hàng trăm nghìn sinh vật nhỏ sống và kiếm ăn như những sinh vật biển khác.)

→ D đúng

+ They say it is now time to see how their creations perform in nature. (Họ nói rằng đây là lúc để xem tác phẩm của họ hoạt động trong tự nhiên ra sao.)

→ A sai

→ Chọn đáp án A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following can be inferred from the passage?

Hawaii and Australia have the most biodiverse coral reefs on Earth.

The scientists want to reduce the resistance ability of corals.

No corals can remain alive through the process of turning white.

Algae have a crucial role to play in maintaining the life of corals.

Xem đáp án

Điều nào sau đây có thể được suy ra từ đoạn văn?

A. Hawaii và Úc có rạn san hô đa dạng sinh học nhất trên Trái Đất.

B. Các nhà khoa học muốn giảm khả năng chịu đựng của san hô.

C. Không san hô nào có thể sống qua quá trình tẩy trắng san hô.

D. Tảo đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự sống của san hô.

Thông tin:

When ocean temperatures rise, corals release algae that supplies nutrients and gives them color. This causes them to turn white, a process called bleaching. When this happens, corals can quickly become sick and die. (Khi nhiệt độ đại dương tăng lên, san hô đẩy loài tảo cung cấp dưỡng chất và mang lại màu sắc cho chúng ra khỏi cơ thể. Điều này khiến chúng trở thành màu trắng, một quá trình được gọi là tẩy trắng san hô. Khi điều này diễn ra, san hô có thể nhanh chóng bị bệnh và chết.)

→ Chọn đáp án D

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Nora hardly never misses an opportunity to play in the tennis tournaments.

an

to play

in

hardly never

Xem đáp án

Lỗi dư thừa (Redundancy):

Trong câu không thể sử dụng phủ định 2 lần.

Sửa: hardly never → hardly ever/ never

Tạm dịch: Nora hiếm khi bỏ lỡ cơ hội được chơi ở các giải đấu quần vợt.

→ Chọn đáp án D

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to choose the word or phrase that best fits each of the numbered blanks. Wind, water, air, ice and heat all work to cause erosion. As the wind blows over the land, it often picks up small grains of sand. When these grains of sand strike against solid rocks, the rocks are slowly worn away. In this way (46)_______ very hard rocks are worn away by the wind. When particles of rocks or soil became loosened in any way, running water carries them down the (47)________. Some rocks and soil particles are carried into streams and then into the sea. Land (48)________is covered with trees, grass and other plants wears away very slowly, and so loses very little of its soil. The roots of plants help to hold the rocks and soil in place. Water that falls on grasslands runs away more slowly than water that falls on bare ground. (49)_______, forests and grasslands help to slow down erosion. Even where the land is thickly covered with plants, some erosion goes on. In the spring, the melting snow turns into a large (50)________ of water that then runs downhill in streams. As a stream carries away some of the soil, the stream bed gets deeper and deeper. After thousands of years of such erosion, wide valleys are often formed.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

 In this way (46)_______ very hard rocks are worn away by the wind.  

though

even

such

still

Xem đáp án

DỊCH BÀI:

Gió, nước, không khí, băng và nhiệt đều gây ra xói mòn. Khi gió thổi qua vùng đất, nó thường mang đi những hạt cát nhỏ. Khi những hạt cát này va chạm vào đá rắn, đá sẽ bị mòn từ từ. Bằng cách này, thậm chí những tảng đá rất cứng cũng bị gió thổi mòn. Khi các hòn đá bị tơi xốp, dòng nước chảy sẽ kéo chúng xuống sườn đồi. Một số hòn đá và hạt đất bị cuốn xuống những dòng suối và sau đó đổ ra biển. Đất được bao phủ bởi cây, cỏ và các loài thực vật khác bị xói mòn rất chậm, và do đó mất rất ít đất. Rễ cây giúp giữ đá và đất nằm đúng vị trí.

Nước chảy qua các đồng cỏ chậm hơn nước chảy qua những vùng đất trống. Do đó, rừng và đồng cỏ giúp làm chậm quá trình xói mòn. Thậm chí những nơi đất được bao phủ dày đặc bởi cây cối, một số quá trình xói mòn vẫn tiếp diễn. Vào mùa xuân, tuyết tan chảy thành một lượng lớn nước và sau đó chảy xuống các con suối. Vì suối mang theo đất, đáy dòng suối càng ngày càng sâu. Sau hàng nghìn năm xói mòn như thế, những thung lũng rộng lớn thường được hình thành.

A. though: mặc dù

B. even: thậm chí

C. such: như thế

D. still: vẫn

Tạm dịch:

In this way even very hard rocks are worn away by the wind. (Bằng cách này, thậm chí những tảng đá rất cứng cũng bị gió thổi mòn.)

→ Chọn đáp án B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

When particles of rocks or soil became loosened in any way, running water carries them down the (47)________.

hillsides

borders

backside

topside

Xem đáp án

- hillside (n): sườn đồi

- border (n): biên giới

- backside (n): mặt sau

- topside (n): nạc đùi bò

Tạm dịch:

When particles of rocks or soil became loosened in any way, running water carries them down the hillsides. (Khi các hòn đá bị tơi xốp, dòng nước chảy sẽ kéo chúng xuống sườn đồi.)

→ Chọn đáp án A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Land (48)________is covered with trees, grass and other plants wears away very slowly, and so loses very little of its soil.

who

that

what

when

Xem đáp án

Dùng đại từ “that” để thay thế cho danh từ chỉ vật đứng trước (land).

Tạm dịch:

Land that is covered with trees, grass and other plants wears away very slowly, and so loses very little of its soil. (Đất được bao phủ bởi cây, cỏ và các loài thực vật khác bị xói mòn rất chậm, và do đó mất rất ít đất.)

→ Chọn đáp án B

19. Trắc nghiệm
1 điểm

(49)_______, forests and grasslands help to slow down erosion.

Thus

Even if

In contrast

However

Xem đáp án

A. Thus: do đó

B. Even if: ngay cả khi

C. In contrast: trái lại

D. However: tuy nhiên

Tạm dịch:

Thus, forests and grasslands help to slow down erosion. (Do đó, rừng và đồng cỏ giúp làm chậm quá trình xói mòn.)

→ Chọn đáp án A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

In the spring, the melting snow turns into a large (50)________ of water that then runs downhill in streams.

quantity

quality

number

total

Xem đáp án

A. quantity (n): số lượng, lượng, khối lượng → a large quantity of something: lượng lớn cái gì

B. quality (n): chất lượng

C. number (n): số

D. total (n): tổng

Tạm dịch:

In the spring, the melting snow turns into a large quantity of water that then runs downhill in streams. (Vào mùa xuân, tuyết tan chảy thành một lượng lớn nước và sau đó chảy xuống các con suối.)

→ Chọn đáp án A

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.

Daniel and Anthony are discussing the causes of air pollution.

Daniel: "I think urbanization has led to air pollution. "

Anthony: “____________________”

I can't agree with you more.

Absolutely. I am not with you there.

I don't think so. I can't agree with you more

Can I help you?

Xem đáp án

A. Mình rất đồng ý với bạn.

B. Chắc chắn rồi. Mình không ở cùng với bạn ở đó.

C. Mình không nghĩ thế. Mình rất đồng ý với bạn.

D. Mình có thể giúp gì cho bạn?

Tạm dịch: Daniel và Anthony đang thảo luận về nguyên nhân gây ô nhiễm không khí.

- Daniel: “Mình nghĩ đô thị hóa đã dẫn đến ô nhiễm không khí.”

- Anthony: “Mình rất đồng ý với bạn.”

→ Chọn đáp án A

22. Trắc nghiệm
1 điểm

At the school canteen.

Alexina: I like ice-cream.

Serena:________________.

So am I

Me too

Me either

I too like ice-cream

Xem đáp án

A. Sai ngữ pháp vì câu đưa ra dùng động từ like, khi dùng với cấu trúc bày tỏ sự đồng tình với so, ta phải mượn trợ động từ.

B. Mình cũng thế

C. Mình cũng không

D. Sai ngữ pháp

Tạm dịch: Ở căn tin trường.

- Alexina: “Mình thích kem.”

- Serena: “Mình cũng thế.”

→ Chọn đáp án B

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is CLOSEST in meaning to the underlined part in each of the following questions.

The overall aim of the book is to help bridge the gap between theory and practice, particularly in language teaching.

minimize the limitations

construct a bridge

reduce the differences

increase the understanding

Xem đáp án

A. tối thiểu hóa hạn chế

B. xây cầu

C. giảm sự khác biệt

D. tăng sự hiểu biết

bridge the gap: rút ngắn khoảng cách, giảm khác biệt = reduce the differences

Tạm dịch: Mục tiêu tổng thể của quyển sách chính là để giúp rút ngắn khoảng cách giữa lý thuyết và thực tiễn, nhất là trong việc dạy ngôn ngữ.

→ Chọn đáp án C

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Not until all their demands had been turned down did the workers decide to go on strike for more welfare.

sacked

reviewed

deleted

rejected

Xem đáp án

A. sa thải

B. đánh giá

C. xóa

D. từ chối

turn down something: từ chối cái gì = reject something

Tạm dịch: Mãi đến khi tất cả những yêu cầu đều bị từ chối thì những công nhân mới quyết định đình công để đòi thêm phúc lợi.

→ Chọn đáp án D

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Garlic was once thought to_______ people against evil spirits.

protect

struggle

fight

preserve

Xem đáp án

- protect (v): bảo vệ → protect somebody/something against something: bảo vệ ai/cái gì khỏi cái gì

- struggle (v): đấu tranh

- fight (v): chiến đấu

- preserve (v): bảo quản

Tạm dịch: Tỏi từng được cho là bảo vệ mọi người khỏi linh hồn quỷ dữ.

→ Chọn đáp án A

26. Trắc nghiệm
1 điểm

We send them monthly reports_______ they may have full information.

although

even if

while

so that

Xem đáp án

Liên từ/Trạng từ:

- although: mặc dù

- even if: ngay cả khi

- while: trong khi

- so that: để mà

Tạm dịch: Chúng tôi gửi họ báo cáo hàng tháng để họ có thể có được thông tin đầy đủ.

→ Chọn đáp án D

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Spending too much time on the Internet leads to an internet_______, which can destroy a healthy balance of interests and activities in your teen's life.

addicted

addictive

addiction

addict

Xem đáp án

- addicted (adj): bị nghiện

- addictive (adj): có tính gây nghiện

- addiction (n): sự nghiện

- addict (v): nghiện

Chỗ trống đứng sau mạo từ và danh từ → cần danh từ

Tạm dịch: Việc dành quá nhiều thời gian trên Internet dẫn đến chứng nghiện Internet, điều này có thể gây phá hủy sự cân bằng giữa sở thích và hoạt động trong đời sống của thiếu niên.

→ Chọn đáp án C

28. Trắc nghiệm
1 điểm

The car_________ to William for four years before Harper______ it last week.

had belonged/ has bought

was belonging/ bought

had belonged/ bought

has belonged/ buy

Xem đáp án

Hòa hợp thì:

QKHT + before + QKĐ: diễn tả 1 hành động đã xảy ra và hoàn thành trước 1 hành động khác trong quá khứ

Tạm dịch: Chiếc xe ô tô đã thuộc sở hữu của William trong 4 năm trước khi Harper mua nó vào tuần trước.

→ Chọn đáp án C

29. Trắc nghiệm
1 điểm

The government today is trying to combine_______ of indigenous cultures with economic development.

disposal

preservation

industrialization

expectation

Xem đáp án

- disposal (n): sự vứt bỏ

- preservation (n): sự giữ gìn → preservation of something: giữ gìn, bảo vệ cái gì

- industrialization (n): công nghiệp hóa

- expectation (n): kỳ vọng, mong đợi

Tạm dịch: Ngày nay chính phủ đang cố gắng kết hợp việc bảo vệ văn hóa bản địa với phát triển kinh tế.

→ Chọn đáp án B

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Keeping goals clear and focused is a good way for managers to help their employees to work_______.

as efficient as possible

more and more efficiently

more and more efficient

more efficiently than

Xem đáp án

Cấu trúc:

as + adj + as possible: … nhất có thể

Tạm dịch: Việc giữ mục tiêu rõ ràng và tập trung là một cách hữu hiệu để những nhà quản lý giúp nhân viên mình làm việc hiệu quả nhất có thể.

→ Chọn đáp án A

31. Trắc nghiệm
1 điểm

It is a good idea that you_______ breaks when reading in order to assimilate faster.

should take

may take

will take

are taking

Xem đáp án

Câu giả định (Subjunctive clause):

It is a good idea that + S + (should) + V (bare)

Tạm dịch: Bạn nên nghỉ giải lao khi đọc để hấp thụ kiến thức nhanh hơn.

→ Chọn đáp án A

32. Trắc nghiệm
1 điểm

We teach children how to deal with cyberbullying and the safe use of chat rooms and________.

documentaries

social networks

the mass media

news headlines.

Xem đáp án

A. phim tài liệu

B. mạng xã hội

C. phương tiện truyền thông đại chúng

D. tin chính

Tạm dịch: Chúng tôi dạy con cái cách đối phó với tình trạng bắt nạt trên mạng và cách sử dụng các phòng chat và mạng xã hội an toàn.

→ Chọn đáp án B

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Composting, turning your leftovers into fuel for your garden, is a recommended way to dispose _________food waste.

of

from

at

by

Xem đáp án

Kiến thức cụm động từ:

dispose of something: loại bỏ cái gì

Tạm dịch: Ủ phân, biến thức ăn thừa thành nhiên liệu cho vườn tược, là cách được khuyến nghị nhằm xử lý rác thải thực phẩm.

→ Chọn đáp án A

34. Trắc nghiệm
1 điểm

________supports the idea that every person can make a unique and positive contribution to the larger society because of, rather than in spite of, their differences.

Cultural diversity

National costume

Cultural dominance

Cultural practice

Xem đáp án

A. Sự đa dạng văn hóa

B. Trang phục dân tộc

C. Thống trị văn hóa

D. Tập tục văn hóa

Tạm dịch: Sự đa dạng văn hóa ủng hộ quan điểm rằng mọi người có thể đóng góp tích cực và độc đáo vào một xã hội rộng lớn hơn bởi, thay vì mặc dù, sự khác biệt của họ.

→ Chọn đáp án A

35. Trắc nghiệm
1 điểm

State health inspectors have demanded that the city_______ immediately to clean the water supply.

acts

be acted

is acted

act

Xem đáp án

Câu giả định (Subjunctive clause):

S + V (demand, require, suggest,…) + that + S + (should) V (bare)

Tạm dịch: Thanh tra y tế nhà nước yêu cầu rằng thành phố phải hành động ngay lập tức để làm sạch nguồn cung nước.

→ Chọn đáp án D

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Physical appearance and intellect are insufficient foundation for effective______ relationships.

year-round

weather-beaten

downmarket

long-lasting

Xem đáp án

- year-round (adj): quanh năm

- weather-beaten (adj): dày dạn gió sương

- downmarket (adj): cấp thấp, giá rẻ

- long-lasting (adj): lâu dài

Tạm dịch: Ngoại hình và trí tuệ không đủ để làm nền tảng cho một mối quan hệ lâu dài và hiệu quả.

→ Chọn đáp án D

37. Trắc nghiệm
1 điểm

When the boss came into the office, his secretary______, and the accountant_____ on the phone.

typed/ was talking

was typing/ was talking

typed/ talked

was typing/ talked

Xem đáp án

Hòa hợp thì:

When + QKĐ, QKTD: diễn tả 1 hành động đang xảy ra trong quá khứ thì có 1 hành động khác chen vào

Tạm dịch: Khi sếp bước vào văn phòng, thư ký của anh ấy đang đánh máy, và kế toán đang nói chuyện điện thoại.

→ Chọn đáp án B

38. Trắc nghiệm
1 điểm

He _______ three books and he is working on another one.

was writing

has written

has been writing

had written

Xem đáp án

Chia thì:

Diễn tả một hành động, sự việc bắt đầu trong quá khứ và để lại kết quả ở hiện tại→ dùng thì HTHT

Tạm dịch: Anh ấy đã viết 3 quyển sách và đang viết một quyển khác.

→ Chọn đáp án B

39. Trắc nghiệm
1 điểm

_______and food- related industries and services provide over 44 million jobs in the EU, including regular work for 20 million people within the agricultural sector itself.

Agricultural

Agriculturalists

Agrarian

Agriculture

Xem đáp án

- agricultural (adj): thuộc về nông nghiệp

- agrarian (adj): thuộc về ruộng đất

- agriculture (n): nông nghiệp

Chỗ trống đứng trước “and” và danh từ → cần danh từ

Tạm dịch: Nông nghiệp và các ngành công nghiệp và dịch vụ liên quan tới thực phẩm cung cấp hơn 44 triệu việc làm ở châu Âu, bao gồm việc làm thường xuyên cho 20 triệu người chỉ trong mỗi ngành nông nghiệp.

→ Chọn đáp án D

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on the answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following sentences.

campus

culture

 

justice

Xem đáp án

A. campus /ˈkæm.pəs/ (n): khuôn viên trường

B. culture /ˈkʌl.tʃər/ (n): văn hóa

C. brush /brʌʃ/ (n): cọ, bàn chải

D. justice /ˈdʒʌs.tɪs/ (n): công lý

Đáp án A có âm “u” phát âm là /ə/, các đáp án còn lại phát âm là /ʌ/.

→ Chọn đáp án A

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on the answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following sentences.

finished

admitted

noticed

approached

Xem đáp án

A. finished /ˈfɪn.ɪʃt/: hoàn thành

B. admitted /ədˈmɪtɪd/: thừa nhận

C. noticed /ˈnəʊ.tɪst/: nhận thấy

D. approached /əˈprəʊtʃt/: tiếp cận

Đáp án B có âm “ed” phát âm là /ɪd/, các đáp án còn lại phát âm là /t/.

→ Chọn đáp án B

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is OPPOSITE in meaning to the underlined part in each of the questions.

She's a bit down in the dumps because she has to take her exam again.

confident

sad

happy

embarrassed

Xem đáp án

A. confident (adj): tự tin

B. sad (adj): buồn

C. happy (adj): vui

D. embarrassed (adj): bối rối

down in the dumps: buồn bã >< happy

Tạm dịch: Cô ấy hơi buồn vì phải thi lại.

→ Chọn đáp án C

43. Trắc nghiệm
1 điểm

He is writing a letter of acceptance to the employer with the hope to get his favorite position in the company.

refusal

confirmation

admission

agree

Xem đáp án

A. refusal (n): sự từ chối

B. confirmation (n): sự xác nhận

C. admission (n): sự nhận

D. agree (v): đồng ý

acceptance (n): sự chấp nhận >< refusal

Tạm dịch: Anh ấy đang viết thư chấp nhận gửi cho nhà tuyển dụng với hy vọng có được vị trí yêu thích trong công ty.

→ Chọn đáp án A

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is CLOSEST in meaning to the sentence given in each of the following questions.

It was not sensible when they didn't call the police in that circumstance.

They needn't have called the police in that circumstance.

They should have called the police in that circumstance.

They might have called the police in that circumstance.

They must have called the police in that circumstance.

Xem đáp án

Thật không hợp lý khi họ không gọi cảnh sát trong tình huống đó.

A. Lẽ ra họ không cần gọi cảnh sát trong tình huống đó.

B. Lẽ ra họ nên gọi cảnh sát trong tình huống đó.

C. Có lẽ họ đã gọi cảnh sát trong tình huống đó.

D. Hẳn là họ đã gọi cảnh sát trong tình huống đó.

→ Chọn đáp án B

45. Trắc nghiệm
1 điểm

John said: "You'd better not lend them any money, Daisy."

John commanded Daisy not to lend them any money.

John ordered Daisy not to lend them any money.

John asked Daisy if she had lent them any money.

John advised Daisy not to lend them any money.

Xem đáp án

John nói: “Bạn không nên cho họ mượn tiền nữa, Daisy.”

A. John chỉ huy Daisy không được cho họ mượn tiền nữa.

B. John ra lệnh cho Daisy không được cho họ mượn tiền nữa.

C. John hỏi Daisy liệu cô có đã cho họ mượn tiền không.

D. John khuyên Daisy không nên cho họ mượn tiền nữa.

→ Chọn đáp án D

46. Trắc nghiệm
1 điểm

I was not surprised to hear that Harry had failed his driving test.

By having failed his driving test, Harry made no surprise.

If Harry hadn't failed his driving test, I wouldn't have surprised.

Harry's having failed his driving test is not my surprise.

It came as no surprise to me that Harry had failed his driving test.

Xem đáp án

Tôi không ngạc nhiên gì khi nghe rằng Harry đã trượt kỳ thi lái xe.

A. Bằng việc trượt kỳ thi lái xe, Harry không hề gây bất ngờ.

B. Nếu Harry không trượt kỳ thi lái xe, thì tôi đã không bất ngờ.

C. Việc Harry trượt kỳ thi lái xe không phải sự bất ngờ của tôi.

D. Việc Harry đã trượt kỳ thi lái xe không có gì đáng ngạc nhiên.

→ Chọn đáp án D

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

population

introduction

sustainable

presentation

Xem đáp án

A. population /ˌpɒp.jəˈleɪ.ʃən/ (n): dân số

B. introduction /ˌɪn.trəˈdʌk.ʃən/ (n): sự giới thiệu

C. sustainable /səˈsteɪ.nə.bəl/ (adj): bền vững

D. presentation /ˌprez.ənˈteɪ.ʃən/ (n): sự thuyết trình

Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3.

→ Chọn đáp án C

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

support

result

factor

 

Xem đáp án

A. support /səˈpɔːt/ (v): hỗ trợ, ủng hộ

B. result /rɪˈzʌlt/ (n): kết quả

C. factor /ˈfæk.tər/ (n): nhân tố

D. avoid /əˈvɔɪd/ (v): tránh

Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.

→ Chọn đáp án C

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following sentences.

I can't help admiring the man's courage. I do not approve of his methods.

I can't help admiring the man's courage so that I do not approve of his methods.

Because I can't help admiring the man's courage, I do not approve of his methods.

Although I can't help admiring the man's courage, I do not approve of his methods.

When I can't help admiring the man's courage, I do not approve of his methods.

Xem đáp án

Tôi không thể ngừng ngưỡng mộ sự can đảm của người đàn ông đó. Tôi không chấp nhận cách làm của anh ấy.

A. Tôi không thể ngừng ngưỡng mộ sự can đảm của người đàn ông đó để mà tôi không chấp nhận cách làm của anh ấy.

B. Vì tôi không thể ngừng ngưỡng mộ sự can đảm của người đàn ông đó, tôi không chấp nhận cách làm của anh ấy.

C. Mặc dù tôi không thể ngừng ngưỡng mộ sự can đảm của người đàn ông đó, tôi không chấp nhận cách làm của anh ấy.

D. Khi tôi không thể ngừng ngưỡng mộ sự can đảm của người đàn ông đó, tôi không chấp nhận cách làm của anh ấy.

→ Chọn đáp án C

50. Trắc nghiệm
1 điểm

He refused to do his share of chores. This annoyed the others.

He refused to do his share of chores, it annoyed the others.

He refused to do his share of chores, what annoyed the others.

He refused to do his share of chores, that annoyed the others.

He refused to do his share of chores, which annoyed the others.

Xem đáp án

Anh ấy từ chối làm phần việc nhà của mình. Điều này khiến những người khác khó chịu.

A. Sai ngữ pháp

B. Sai ngữ pháp

C. Sai ngữ pháp

D. Anh ấy từ chối làm phần việc nhà của mình, điều này khiến những người khác khó chịu.

→ Chọn đáp án D