2000 câu trắc nghiệm tổng hợp Tiếng Anh 2025 có đáp án (Phần 32)
46 câu hỏi
When’s John and Mary’s wedding?
=> When are _______________________?
Đáp án: When are John and Mary married?
Giải thích: Câu gốc: Khi nào là đám cưới của John và Mary?
Đám cưới của John và Mary → John và Mary làm đám cưới.
Dịch: Khi nào John và Mary làm đám cưới.
When you come to the countryside of Vietnam, especially in Hue, you can see a lot of beautiful girls with a palm leaf conical hat on. The conical leaf hat is said the symbol of the Vietnamese (1)__________.The hat is made (2)__________ a special kind of bamboo and young and soft palm leaves. The ribs are shaped into a conical form. The diametre of the hat is usually about between forty and fifty-five centimetres; and it is about twenty-five or thirty centimetres high. The ribs are covered with palm leaves which are tightly stitched onto the bamboo frame. Finally, the hat is usually (3)__________ with a coat of furniture - polish oil.The palm leaf conical hat is mainly used to protect from shine or rain . Beneath the broad rim of the hat do Vietnamese girls girls look more (4)____________and charming.
The conical leaf hat is said the symbol of the Vietnamese (1)__________.
A culture
B nation
C hat
D flag
Chọn A
Vietnamese culture: văn hóa Việt Nam
The hat is made (2)__________ a special kind of bamboo and young and soft palm leaves.
A with
B to
C from
D in
Chọn C
be made from: được làm từ
Finally, the hat is usually (3)__________ with a coat of furniture - polish oil.
A drawn
B written
C painted
D covered
Chọn D
be covered with: được bao phủ bởi
Beneath the broad rim of the hat do Vietnamese girls girls look more (4)____________and charming.
A attract
B attractive
C attraction
D attractiveness
Chọn B
look + adj: trông có vẻ như thế nào
Dịch:
Khi bạn đến vùng nông thôn Việt Nam, đặc biệt là ở Huế, bạn có thể nhìn thấy rất nhiều cô gái xinh đẹp đội nón lá. Chiếc nón lá được xem là biểu tượng của văn hóa Việt Nam. Nón được làm từ một loại tre đặc biệt và lá cọ non, mềm. Các nan tre được uốn thành hình chóp. Đường kính của nón thường dao động từ 40 đến 55 cm, và cao khoảng 25 đến 30 cm. Các nan tre được bao phủ bởi lá cọ, và những chiếc lá này được khâu chặt vào khung tre. Cuối cùng, chiếc nón thường được phủ một lớp dầu đánh bóng đồ gỗ.
Nón lá chủ yếu được dùng để che nắng hoặc che mưa. Dưới vành nón rộng, các cô gái Việt Nam trông duyên dáng và cuốn hút hơn.
When is your birthday?
=> What _________________?
Đáp án: What is your date of birth?
Giải thích: Sinh nhật bạn là khi nào? ~ Ngày sinh của bạn là gì?
With the development of science and technology, more and more energy is used every day. Nowadays, many rural areas in Vietnamhave been electrified, and more electricity is needed. If people waste energy, it will quickly run out. Students at school should learn how to save energy, for example, they should turn off electric lights when they leave their classrooms.
Moreover, we may waste electricity at home if we use a lot of light bulbs. By not wasting energy, we will save a lot of natural resources such as coal and oil.
Why is more energy used every day?
Because of the development of science and technology.
Thông tin: "With the development of science and technology, more and more energy is used every day."
What is more needed when many rural areas have been electrified?
More electricity is needed.
Thông tin: "Nowadays, many rural areas in Vietnam have been electrified, and more electricity is needed."
What problem occurs if people waste energy?
Energy will quickly run out.
Thông tin: "If people waste energy, it will quickly run out."
What should students do, according to the passage, to save energy?
They should turn off electric lights when they leave their classrooms.
Thông tin: “Students at school should learn how to save energy, for example, they should turn off electric lights when they leave their classrooms.”
What sort of natural resources will be saved if we do not waste energy?
Coal and oil
Thông tin: “By not wasting energy, we will save a lot of natural resources such as coal and oil.”
Dịch:
Với sự phát triển của khoa học công nghệ, ngày càng có nhiều năng lượng được sử dụng. Ngày nay, nhiều vùng nông thôn ở Việt Nam đã được điện khí hóa, và cần nhiều điện hơn. Nếu mọi người lãng phí năng lượng, nó sẽ nhanh chóng cạn kiệt. Học sinh ở trường nên học cách tiết kiệm năng lượng, ví dụ, các em nên tắt đèn điện khi ra khỏi lớp học.
Hơn nữa, chúng ta có thể lãng phí điện ở nhà nếu sử dụng nhiều bóng đèn. Bằng cách không lãng phí năng lượng, chúng ta sẽ tiết kiệm được rất nhiều tài nguyên thiên nhiên như than và dầu.
Chuyển sang câu bị động: When will you do the work?
Đáp án: When will the work be done?
Giải thích: Câu bị động thì tương lai đơn dạng câu nghi vấn: will + S + be Vp2 (by O)
Dịch: Khi nào thì công việc sẽ được làm xong?
“Women hold up half the sky”. This is an Chinese saying. However, research shows that perhaps women do more than the share of “holing up the sky”.
Fifty percent of the world’s population is women, but in nearly two-thirds of all working hours, the work is done by women. They do most of the domestic work, for example, cooking and washing clothes.
Millions also work outside the home. Women hold forty percent of the world’s jobs. For this work, they earn only 40 to 60 percent as much as men, and of course they earn nothing for their domestic work.
In developing countries, where three-fourths of the world’s population lives, women produce more than half of the food. In Africa, 80 percent of all agricultural work is done by women.
In parts of Africa, this is a typical day for a village woman. At 4.45 a.m she gets up, washes and eats. It takes her half an hour to walk to the fields, and she works there until 3.00 p.m. She collects firewood until 4.00 pm then comes back home. She spends the next hour and a half preparing food to cook. After dinner, she spends an hour washing the dishes. She goes to bed at 9.30 pm.
What is the main topic of the passage?
The role of women
The work of women
Women work in the field
Women work outside the home
Chọn A
Đoạn văn nói về: những gì phụ nữ làm (ở nhà, ở nông thôn, ngoài xã hội), mức thu nhập so với nam giới, vai trò trong nông nghiệp → bao quát toàn bộ vai trò của phụ nữ trong xã hội.
In Africa, women do _________ of all agricultural work.
four - fifths
Three - fourths
two - thirds
one - fifths
Chọn A
Thông tin: “In Africa, 80 percent of all agricultural work is done by women.”
→ 80% = 4/5 = four-fifths
What is not mentioned as the work of a village woman in Africa?
bringing water home
preparing food for children going to school
collecting firewood
working in the fields
Chọn B
Thông tin: At 4.45 a.m she gets up, washes and eats...walk to the fields, and she works there...collects firewood...preparing food to cook....spends an hour washing the dishes
What is “domestic work”?
housework
Firework
gardening
homework.
Chọn A
domestic work = housework: việc nhà
The average woman earns __________ the average man.
less than
more than
the most
the same as
Chọn A
“...they earn only 40 to 60 percent as much as men”
→ thấp hơn → less than
Dịch: “Phụ nữ giữ một nửa bầu trời”. Đây là một câu nói của Trung Quốc. Tuy nhiên, nghiên cứu cho thấy rằng có lẽ phụ nữ làm nhiều hơn là chỉ “giữ bầu trời”.
Năm mươi phần trăm dân số thế giới là phụ nữ, nhưng trong gần hai phần ba tổng số giờ làm việc, công việc được thực hiện bởi phụ nữ. Họ làm hầu hết các công việc gia đình, ví dụ như nấu ăn và giặt quần áo.
Hàng triệu người cũng làm việc bên ngoài gia đình. Phụ nữ nắm giữ bốn mươi phần trăm công việc trên thế giới. Đối với công việc này, họ chỉ kiếm được 40 đến 60 phần trăm so với nam giới, và tất nhiên họ không kiếm được gì cho công việc gia đình của mình.
Ở các nước đang phát triển, nơi sinh sống của ba phần tư dân số thế giới, phụ nữ sản xuất hơn một nửa lượng thực phẩm. Ở Châu Phi, 80 phần trăm tất cả công việc nông nghiệp được thực hiện bởi phụ nữ.
Ở một số vùng của Châu Phi, đây là một ngày điển hình của một phụ nữ làng quê. Lúc 4 giờ 45 sáng, cô ấy thức dậy, tắm rửa và ăn. Cô ấy mất nửa giờ để đi bộ đến cánh đồng, và cô ấy làm việc ở đó cho đến 3 giờ chiều. Cô ấy đi kiếm củi cho đến 4 giờ chiều rồi về nhà. Cô ấy dành một tiếng rưỡi tiếp theo để chuẩn bị thức ăn để nấu. Sau bữa tối, cô ấy dành một tiếng để rửa bát. Cô ấy đi ngủ lúc 9 giờ 30 tối.
When you (come) back, he already (buy) a new house.
Đáp án: came/had already bought
Giải thích:
- Thì quá khứ đơn diễn tả một việc đã xảy ra và hoàn tất trong quá khứ
- Thì quá khứ hoàn thành diễn tả một sự việc đã xảy ra trước một việc khác trong quá khứ
Dịch: Khi bạn trở lại thì anh ấy đã mua một ngôi nhà mới rồi.
Read the passage and choose the best answer A, B, C or D
It’s in the news
Texting while walking is dangerous
Writing text messages and walking is dangerous. It is more dangerous than driving and texting. More people get injured while walking than driving. Walking in a straight line is not easy. We can forget how to walk properly. Dangerous things can happen. We run into people or cars. We fall over things in the street.
There are a few reasons why texting and walking is dangerous. People cannot see when they look at their keyboard. Their minds are somewhere else – they are not thinking about walking safely. Thousands of people have accidents. Some have serious head injuries.
Too much jogging could be a problem!
Running is good for our health. A recent study says that running too much is bad for us and it doesn’t always make our lives longer. A specialist said too much running can damage your heart. Long-distance runners and people who never exercise can have the same risk of having a heart attack.
Experts looked at the health of 3,300 runners. Most of them ran over 30 kilometres a week. Marathon runners had hard parts in their heart. A doctor who started running in 1967 is sad. He ran 60 kilometres every week. He thought his heart was strong. Now he has heart problems. He said we should exercise, but not too much.
Texting while walking is _______________.
safer than driving and texting
worse than driving and texting
as dangerous as driving and texting
Chọn B
Thông tin: It is more dangerous than driving and texting.
Some people can be hurt in their _______________.
heads
backs
hands
Chọn A
Thông tin: Some have serious head injuries.
Too much running could make our lives __________________.
safer
shorter
happier
Chọn B
Thông tin: A recent study says that running too much is bad for us and it doesn't always make our lives longer. A specialist said too much running can damage your heart.
A doctor who started running in nineteen sixty-seven_____________.
is very happy
said some exercise is good
thought his heart wasn’t strong
Chọn B
Thông tin: A doctor who started running in 1967 is sad. He ran...too much.
The word “damage” can be best replaced by _____________.
motivate
abolish
mutilate
Chọn C
damage ~ mutilate: làm hư hỏng, hư hại
Dịch:
Tin tức
Nhắn tin khi đi bộ rất nguy hiểm
Viết tin nhắn khi đi bộ rất nguy hiểm. Việc này còn nguy hiểm hơn cả lái xe và nhắn tin. Nhiều người bị thương khi đi bộ hơn là lái xe. Đi bộ theo đường thẳng không hề dễ dàng. Chúng ta có thể quên cách đi đúng. Những điều nguy hiểm có thể xảy ra. Chúng ta đâm vào người khác hoặc xe hơi. Chúng ta ngã trên đường.
Có một số lý do tại sao nhắn tin khi đi bộ lại nguy hiểm. Mọi người không thể nhìn thấy khi họ nhìn vào bàn phím. Tâm trí họ ở nơi khác – họ không nghĩ đến việc đi bộ an toàn. Hàng nghìn người gặp tai nạn. Một số người bị thương nghiêm trọng ở đầu.
Chạy bộ quá nhiều có thể là một vấn đề!
Chạy bộ tốt cho sức khỏe của chúng ta. Một nghiên cứu gần đây cho biết chạy quá nhiều không tốt cho chúng ta và không phải lúc nào cũng giúp chúng ta sống lâu hơn. Một chuyên gia cho biết chạy quá nhiều có thể gây hại cho tim. Những người chạy đường dài và những người không bao giờ tập thể dục có thể có cùng nguy cơ bị đau tim.
Các chuyên gia đã xem xét sức khỏe của 3.300 người chạy bộ. Hầu hết trong số họ chạy hơn 30 km một tuần. Những người chạy marathon có những phần cứng trong tim. Một bác sĩ bắt đầu chạy vào năm 1967 rất buồn. Ông chạy 60 km mỗi tuần. Ông nghĩ rằng tim mình khỏe. Bây giờ ông có vấn đề về tim. Ông nói rằng chúng ta nên tập thể dục, nhưng không quá nhiều.
Read the passage below and decide which answer (from A, B, C or D) best fits each gap
Health Benefits of Yoga
Yoga is a healthy lifestyle. One of the benefits of yoga is that you can choose a yoga style that is suitable for your lifestyle, such as hot yoga, power yoga, relaxation yoga, etc. If you are a yoga beginner, Hatha Yoga, which focuses on basic postures at a comfortable pace, would be great for you. If you want to increase strength through using more of your own body’s resistance, Power Yoga may be right for you. Whether you prefer you're at home, in a private session, watching a DVD or at a studio or gym, there are a huge variety of options
available to suit your goals and needs.
Improved flexibility is one of the first and most obvious benefits of yoga. During your first class, you probably won’t be able to touch your toes. But if you stick with it, you’ll notice a gradual loosening, and eventually, seemingly impossible poses will become possible. Each of the yoga poses is built to reinforce the muscles around the spine, the very center of your body, which is the core from which everything else operates. When the core is working properly, posture is improved, thus alleviating back, shoulder, and neck pain.
Strong muscles do more than look good. They also protect us from conditions like arthritis and back pain, and help prevent falls in elderly people. And when you build strength through yoga, you balance it with flexibility. If you just went to the gym and lifted weights, you might build strength at the expense of flexibility.
Yoga gets your blood flowing. More specifically, the relaxation exercises you learn in yoga can help your circulation, especially in your hands and feet. Yoga also gets more oxygen to your cells, which function better as a result. Twisting poses are thought to wring out venous blood from internal organs and allow oxygenated blood to flow in once the twist is released.
Many studies found that a consistent yoga practice improved depression and led to greater levels of happiness and better immune function.
Yoga is a very convenient type of exercise because _______.
we can watch a DVD at a studio or gym and follow it
we can choose a yoga style that is suitable for our lifestyle
we can choose Hatha Yoga to focus on basic postures or to increase strength
there are a huge variety of options available for our private session
Chọn B
Thông tin: Whether you prefer you're at home, in a private session, watching a DVD or at a studio or gym, there are a huge variety of options available to suit your goals and needs.
According to yoga’s principles, the spine is of great importance because _____ .
when the spine is working properly, postures will become possible
seemingly impossible poses will become possible
it is the center of your body, from which other muscles operate
we can avoid back, shoulder, and neck pain
Chọn C
Thông tin: Each of the yoga poses is built to reinforce the muscles around the spine, the very center of your body, which is the core from which everything else operates.
In order to build strong muscles, _____.
we build strength with high expenses at the gym
we don’t pay any attention to our appearance
we should reinforce the muscles around the spine
we can have strength with flexibility through yoga.
Chọn D
Thông tin: And when you build strength through yoga, you balance it with flexibility.
Yoga can improve our circulation because _______.
it helps to provide more oxygen to cells or internal organs
it helps us to perform twisting poses more easily
we can have more relaxation exercises
it helps to provide more blood to internal organs than others
Chọn A
Thông tin: Yoga also gets more oxygen to your cells, which function better as a result.
The word “alleviating” in paragraph 2 is closest in meaning to ______.
keeping
relieving
worsening
boosting
Chọn B
alleviating ~ relieving: làm giảm
Dịch:
Yoga là một lối sống lành mạnh. Một trong những lợi ích của yoga là bạn có thể chọn một phong cách yoga phù hợp với lối sống của bạn, chẳng hạn như yoga nóng, yoga quyền lực, yoga thư giãn, vv Nếu bạn là người mới bắt đầu tập yoga, Hatha Yoga, tập trung vào các tư thế cơ bản một tốc độ thoải mái, sẽ là tuyệt vời cho bạn. Nếu bạn muốn tăng cường sức mạnh bằng cách sử dụng nhiều sức đề kháng của cơ thể, Power Yoga có thể phù hợp với bạn. Cho dù bạn thích ở nhà, trong một buổi riêng, xem DVD hoặc tại studio hay phòng tập thể dục, có rất nhiều tùy chọn có sẵn để phù hợp với mục tiêu và nhu cầu của bạn.
Cải thiện tính linh hoạt là một trong những lợi ích đầu tiên và rõ ràng nhất của yoga. Trong lớp học đầu tiên của bạn, bạn có thể sẽ không thể chạm vào ngón chân của bạn. Nhưng nếu bạn gắn bó với nó, bạn sẽ nhận thấy một sự nới lỏng dần dần, và cuối cùng, những tư thế dường như không thể sẽ trở thành có thể. Mỗi tư thế yoga được xây dựng để củng cố các cơ xung quanh xương sống, chính giữa cơ thể của bạn, là cốt lõi mà mọi thứ khác hoạt động. Khi lõi hoạt động bình thường, tư thế được cải thiện, do đó làm giảm đau lưng, vai và cổ.
Cơ bắp khỏe mạnh làm nhiều hơn vẻ đẹp. Chúng cũng bảo vệ chúng ta khỏi các tình trạng như viêm khớp và đau lưng, và giúp ngăn ngừa té ngã ở người già. Và khi bạn xây dựng sức mạnh thông qua yoga, bạn cân bằng nó với sự linh hoạt. Nếu bạn chỉ cần đi đến phòng tập thể dục và nâng tạ, bạn có thể xây dựng sức mạnh với chi phí linh hoạt.
Yoga giúp máu chảy. Cụ thể hơn, các bài tập thư giãn bạn học trong yoga có thể giúp lưu thông của bạn, đặc biệt là ở bàn tay và bàn chân của bạn. Yoga cũng có nhiều oxy hơn cho các tế bào của bạn, hoạt động tốt hơn. Tư thế xoắn được cho là vắt máu tĩnh mạch từ các cơ quan nội tạng và cho phép máu ôxy chảy vào trong khi xoắn được giải phóng.
Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng một thực hành yoga phù hợp cải thiện trầm cảm và dẫn đến mức độ hạnh phúc cao hơn và chức năng miễn dịch tốt hơn.
When you encounter someone who is rude or ____, it's hard to know how to react. (RESPECTFUL)
Đáp án: disrespectful
Giải thích: Sau to be ở đây cần một tính từ để bổ nghĩa cho ‘someone’
Dịch: Khi bạn gặp phải ai đó thô lỗ hoặc thiếu tôn trọng, thật khó để biết phải phản ứng thế nào.
Put the verbs in brackets in the correct verb tense: the Present Perfect or Past Simple.
When___ your father (give up)___ smoking?
Đáp án: did/give up
Giải thích: Diễn tả sự việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ (từ bỏ hút thuốc) => dùng thì quá khứ đơn
=> Thì quá khứ đơn dạng nghi vấn: Did + S + V?
Dịch: Bố bạn bỏ thuốc khi nào?
"Where have you been ?" the mother asked her daughter.
=> The mother asked her daughter .........
Đáp án: The mother asked her daughter where she had been.
Giải thích: Câu tường thuật của câu hỏi có từ để hỏi: S + asked + O + từ hỏi + S + V (lùi thì)
Dịch: Người mẹ hỏi con gái của bà rằng cô ấy đang ở đâu.
"Where is he?", she asked me.
Đáp án: She asked me where he was.
Giải thích: Câu tường thuật của câu hỏi có từ để hỏi: S + asked/wanted to know + O + từ hỏi + S + V (lùi thì)
Dịch: Cô ấy hỏi tôi anh ấy đâu.
Who told you of the news? The ...................... may not be correct.
inform
information
informational
informative.
Đáp án: b
Giải thích: Sau mạo từ ‘the’ cần một danh từ
Dịch: Ai nói cho bạn tin tức đó vậy? Thông tin có thể không chính xác đâu/
Who you _________(wait) for, Nam? I _______ (wait) for Mr. Hai.
Đáp án: Dùng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm hiện tại
- Dạng khẳng định: S + is/am/are + Ving
- Dạng nghi vấn: Is/Am/Are + S + Ving?
Dịch: Bạn đang đợi ai vậy Nam? Tôi đang đợi ông Hải.
Chuyển sang câu bị động: Will you invite her to your wedding party?
Đáp án: Will she be invited to your wedding party?
Giải thích: Câu bị động thì tương lai đơn dạng nghi vấn: Will + S + be Vp2?
Dịch: Cô ấy sẽ được mời tới tiệc cưới phải không?
You can avoid some diseases by ______ yourself clean.
taking
keeping
bringing
looking
Đáp án: B
Giải thích: keep yourself clean: giữ cho bản thân sạch sẽ
Dịch: Bạn có thể tránh một số căn bệnh bằng việc giữ cho bản thân sạch sẽ.
You can use dictionary to find ______ new words.
Đáp án: out
Giải thích: find out: tìm kiếm
Dịch: Bạn có thể sử dụng từ điển để tìm từ mới.
(you/do) …………… the homework yet?
Đáp án: Have you done
Giải thích: yet => thì hiện tại hoàn thành
Dịch: Bạn đã làm xong bài tập về nhà chưa?
You (go)......out last night? – Yes. I (go) ........to the cinema but I (not enjoy)..... the movie very much.
Đáp án: Did you go/went/didn’t enjoy
Giải thích: last night => thì quá khứ đơn
Cấu trúc thì quá khứ đơn:
- Dạng khẳng định: S + Vqkđ
- Dạng phủ định: S + didn’t + V
- Dạng nghi vấn: Did + S + V?
Dịch: Bạn có ra ngoài tối qua không? Có. Tôi đã đi xem phim nhưng tôi không thích bộ phim đó lắm.
You / mind / if I / borrow / car / ?
Đáp án: Do you mind if I borrowed your car?
Giải thích: Cấu trúc: Do you mind + if + S + Vqk?
Dịch: Phiền bạn cho tôi mượn xe ô tô được không?
Change the sentence into passive form: You must keep dogs out side the shops.
Đáp án: Dogs must be kept outside the shops.
Giải thích: Câu bị động với ‘must’: S + must + be Vp2
Dịch: Chó phải được giữ ở bên ngoài cửa hàng.
You ought to go to the dentist. → You should…………………………………
Đáp án: You should go to the dentist.
Giải thích: ought to/should + V: nên làm gì
Dịch: Bạn nên tới nha sĩ.
You shouldn't eat too much meat. => You'd better ______________.
Đáp án: You had better not eat too much meat.
Giải thích: had better + (not) + Vinf: tốt hơn hết nên làm gì
Dịch: Bạn tốt hơn hết không nên ăn quá nhiều thịt.
You sleep in a tent when you do this activity.
=> ______
Đáp án: go camping
Giải thích: go camping: đi cắm trại
Dịch: Bạn sẽ ngủ trong lều khi tham gia hoạt động này.
Điền 'can', 'can't', 'could' hoặc 'couldn't' vào chỗ trống: _____ you swim when you were 10?
Đáp án: Could
Giải thích: Dùng “could” để diễn tả một khả năng trong quá khứ
Dịch: Bạn có thể bơi vào lúc 10 tuổi không?
Your new dress makes you more ___.
beauty.
beautiful.
beautify.
beautifully.
Đáp án: B
Giải thích: make sb adj: khiến ai như thế nào
Dịch: Chiếc váy mới khiến bạn trở nên xinh đẹp hơn.

