2000 câu trắc nghiệm tổng hợp Tiếng Anh 2025 có đáp án (Phần 29)
61 câu hỏi
Read the following passage and answer questions.
The planet Earth is 4,600 million years old. It is difficult for us to think about such an enormous length of time because it has little meaning for us. We can, however, simplify the idea to make it more understandable. We can compare the planet Earth to a person of forty-six years of age.
Nothing is known about the first seven years of this person's life. Very little information exists about the middle period either. It was only at the age of forty-two that the Earth began to flower.
Dinosaurs and great reptiles did not appear until one year ago, when the planet was forty-five. Mammals only arrived eight months ago. In the middle of last week, man-like apes became apelike men and began to communicate with each other. Last weekend, the Ice Age covered the Earth.
Modern man has only been around for four hours. During the last hour man discovered agriculture. The Industrial Revolution and rise of large cities began just sixty second ago.
During that short time, modern man has made a rubbish tip of the Earth. In one minute, he has increased his numbers to terrible proportions, and has caused the death of hundreds of species of animals. He has robbed and destroyed the planet in his search for fuels. Now he stand, like a violent, spoilt child, delighted at the speed of his rise to power, on the edge of the final mass destruction and of killing all the life which exists in the solar system.
The passage tells us that ________________.
more is known about the fist part of the Earth's life than the middle part
life on Earth began relatively recently
scientists are well-informed about the middle part ò the Earth's life
a great deal is known about how the Earth was created
Chọn B
Đoạn văn so sánh dòng thời gian của Trái Đất với tuổi thọ của con người, nhấn mạnh rằng Trái Đất "bắt đầu nở hoa" tương đối muộn (42 tuổi) và sự tồn tại của con người hiện đại chỉ mới xuất hiện trong vòng bốn giờ - cho thấy sự sống mới xuất hiện gần đây trên Trái Đất.
We are informed by the author that ________________.
the dinosaurs appeared during the middle period
mammals and great reptiles both appeared at the same time
ape-like men appeared before th last Ice Age
there were more than forty-five kinds of great reptiles
Chọn C
Thông tin: In the middle of last week, man-like apes became apelike men and began to communicate with each other. Last weekend, the Ice Age covered the Earth.
The author is mainly interested in ________________.
the time when man first evolved from apes
the period before the last Ice Age
what has happened since the Industrial Revolution
the effects of farming
Chọn C
Tác giả tập trung vào tác động tiêu cực của các hoạt động của con người hiện đại trong sáu mươi giây qua (Cách mạng công nghiệp và đô thị hóa) đối với môi trường và đa dạng sinh học của Trái Đất.
It would appear that the main danger ahead is that ________________.
man will destroy verything on Earth
there will be a population explosion
more speacies of animal may die out
man will use up all the fuels
Chọn A
Thông tin: He has robbed and destroyed the planet in his search for fuels. Now he stand, like a violent, spoilt child, delighted at the speed of his rise to power, on the edge of the final mass destruction and of killing all the life which exists in the solar system.
Dịch: Hành tinh Trái Đất đã 4,600 triệu năm tuổi. Rất khó để chúng ta nghĩ về một khoảng thời gian dài như vậy vì nó gần như vô nghĩa đối với chúng ta. Tuy nhiên, chúng ta có thể đơn giản hóa ý tưởng này để dễ hiểu hơn. Chúng ta có thể so sánh hành tinh Trái Đất với một người 46 tuổi.
Không có thông tin nào về 7 năm đầu đời của người này. Rất ít thông tin tồn tại về thời kỳ giữa. Mãi đến năm 42 tuổi, Trái Đất mới bắt đầu "nở hoa."
Khủng long và những loài bò sát lớn chỉ xuất hiện cách đây một năm, khi hành tinh này bước sang tuổi 45. Các động vật có vú chỉ xuất hiện 8 tháng trước. Giữa tuần trước, những loài vượn giống người đã tiến hóa thành loài người giống vượn và bắt đầu giao tiếp với nhau. Cuối tuần trước, Kỷ Băng Hà đã bao phủ Trái Đất.
Con người hiện đại chỉ xuất hiện trong vòng 4 giờ. Trong giờ vừa qua, con người khám phá ra nông nghiệp. Cách mạng công nghiệp và sự phát triển của các thành phố lớn chỉ diễn ra trong 60 giây qua.
Trong thời gian ngắn đó, con người hiện đại đã biến Trái Đất thành một bãi rác. Chỉ trong một phút, số lượng của họ đã tăng lên đến mức kinh khủng, gây ra cái chết của hàng trăm loài động vật. Họ đã cướp phá và phá hủy hành tinh này trong quá trình tìm kiếm nhiên liệu. Giờ đây, họ đứng đó, giống như một đứa trẻ hư hỏng, bạo lực, hài lòng với tốc độ thăng tiến của mình, trên bờ vực của sự hủy diệt hàng loạt cuối cùng và giết chết tất cả sự sống tồn tại trong hệ mặt trời.
The author's general view of man seems to be that ________________.
he has no right to be so destructive
he has been the most successful animal
he has learned a lot from past mistakes
he will be able to control the environment
Chọn A
(1)_____ the United States, many adults and children (2)_____ overweight. Some people eat (3) _____ food at meals. They also eat snacks between meals.
Sommetimes people eat healthy snacks like fruit or vegetables (4) _____ many Americans eat a lot of junk food such as cookies, candy and potato chips. Eating junk food can (5)_____ people gain weight.
People also gain weight (6)_____ they don't get enough (7) _____. People need to walk, run, ride bicycles, or walk out in health clubs and gyms. When people exercise, they (8)_____ good and have more energy. A good diet and exercise will help you (9)______ a long and (10) _____ life.
(1)_____ the United States
On
In
At
From
Chọn B
In + tên nước: ở quốc gia...
many adults and children (2)_____ overweight
is
was
were
are
Chọn D
Chủ ngữ “many adults and children” là số nhiều, bài văn diễn tả thực trạng hiện tại => dùng to be ở thì hiện tại
Some people eat (3) _____ food at meals. They also eat snacks between meals.
too many
too much
few
plenty
Chọn B
too much + N không đếm được: quá nhiều...
Sommetimes people eat healthy snacks like fruit or vegetables (4) _____ many Americans eat a lot of junk food such as cookies
but
because
although
so that
Chọn A
but: nhưng
Eating junk food can (5)_____ people gain weight.
get
lead
urge
make
Chọn D
make sb V: khiến ai như thế nào
People also gain weight (6)_____
so
however
but
because
Chọn D
because: bởi vì
they don't get enough (7) _____.
exercise
work
money
energy
Chọn A
exercise: tập thể dục
When people exercise, they (8)_____ good and have more energy.
become
taste
have
feel
Chọn D
feel: cảm thấy
A good diet and exercise will help you (9)______ a long and (10) _____ life.
live
lives
living
to living
Chọn A
help sb V: giúp ai làm gì
A good diet and exercise will help you (9)______ a long and (10) _____ life.
health
safe
fair
healthy
Chọn D
trước danh từ cần tính từ, healthy: khỏe mạnh
Dịch:
Ở Hoa Kỳ, nhiều người lớn và trẻ em bị thừa cân. Một số người ăn quá nhiều thức ăn trong các bữa ăn. Họ cũng ăn đồ ăn nhẹ giữa các bữa ăn. Đôi khi mọi người ăn đồ ăn nhẹ lành mạnh như trái cây hoặc rau củ, nhưng nhiều người Mỹ ăn rất nhiều đồ ăn vặt như bánh quy, kẹo và khoai tây chiên. Ăn đồ ăn vặt có thể khiến mọi người tăng cân.
Mọi người cũng tăng cân bởi vì họ không tập thể dục đủ. Con người cần đi bộ, chạy, đạp xe, hoặc tập luyện ở các câu lạc bộ sức khỏe và phòng tập thể dục. Khi con người tập thể dục, họ cảm thấy thoải mái và có nhiều năng lượng hơn. Một chế độ ăn uống tốt và tập thể dục sẽ giúp bạn sống một cuộc đời lâu dài và khoẻ mạnh.
Complete the passage, using the word in the box.
programmes world watching and characters children meet studio
There are many TV channels for (1)_____ . They offer interesting (2)_____ for fun and learning. When children are (3)____ the programmes, they can visit far-away lands, (4)_____ interesting people, learn about the (5)____ around them, laugh with the comedians, and enjoy the funny(6)_____ colourful cartoon (7)_______. They can also become guests at the (8)_____ of a programme.
There are many TV channels for (1)_____ .
children
They offer interesting (2)_____ for fun and learning.
programmes
When children are (3)____ the programmes
watching
they can visit far-away lands, (4)_____ interesting people,
meet
learn about the (5)____ around them, laugh with the comedians,
world
and enjoy the funny(6)_____ colourful cartoon (7)_______.
and
and enjoy the funny(6)_____ colourful cartoon (7)_______.
characters
They can also become guests at the (8)_____ of a programme.
studio
Dịch:
Có nhiều kênh truyền hình cho trẻ em. Chúng cung cấp những chương trình thú vị để giải trí và học tập. Khi trẻ em xem những chương trình này, chúng có thể khám phá những vùng đất xa xôi, gặp gỡ những người thú vị, học hỏi về thế giới xung quanh chúng, cười đùa với các diễn viên hài và tận hưởng vui vẻ và những nhân vật hoạt hình màu sắc. Chúng cũng có thể trở thành những khách mời tại trường quay của một chương trình.
Chuyển thành câu bị động: They began to plant rubber trees in big plantations.
Đáp án: Rubber trees began to be planted in big plantations.
Giải thích: begin to be Vp2: bắt đầu được làm gì
Dịch: Cây cao su bắt đầu được trồng thành các đồn điền lớn.
Read the passage carefully, then choose the correct option marked A, B, C or D to answer the questions.
They called New York “the Big Apple”. Maybe it is not exactly like an apple, it’s certainly very big. There are too many people, that’s the problem. The streets are always full of cars and trucks, you can never find a place to park.
If you have enough money, you can take a taxi. New York cabs are yellow. They look all the same. But the drivers are very different. Some were born and raised in New York, but many are newcomers to the United States. A few drive slowly, but most go very fast. Cab driving is a difficult job. It can be dangerous, too. Thieves often try to steal the drivers’ money. Drivers sometimes get hurt.
If you don’t want to take a taxi, you can go by bus or you can take the subway. The subway is quick and it’s cheap, but parts of it are old and dirty. Lights don’t always work and there is often fire on the track. On some subway lines, there are new, clean, silver trains. But you can’t see the color of the old trains easily. There is too much dirt and too many graffiti, inside and outside.
What is the problem in New York? ~ __________.
It has too many apples
It is too big
It looked like an apple
It is too crowded
Chọn D
Thông tin: "There are too many people, that’s the problem. The streets are always full of cars and trucks."
What does a cab mean?
a truck
a bus
a taxi
a driver
Chọn C
Thông tin: "If you have enough money, you can take a taxi. New York cabs are yellow."
Cab drivers in New York __________.
can be dangerous
look the same
can be attacked by thieves
were all born in New York
Chọn C
Thông tin: "Thieves often try to steal the drivers’ money. Drivers sometimes get hurt."
The world “track” can best be replaced by __________.
roadway
station
light bulb
train
Chọn D
Thông tin: track ~ train: tàu
Subways in New York __________.
have no lights
are quick but dirty
are clothes
often cause fires
Chọn B
Thông tin: “The subway is quick and it’s cheap, but parts of it are old and dirty.”
Dịch: Họ gọi New York là "Big Apple" (Quả Táo Lớn). Có lẽ nó không giống hẳn một quả táo, nhưng chắc chắn nó rất lớn. Có quá nhiều người, đó chính là vấn đề. Các con phố luôn chật cứng xe hơi và xe tải, bạn không bao giờ tìm được chỗ đỗ.
Nếu bạn có đủ tiền, bạn có thể đi taxi. Taxi ở New York có màu vàng. Chúng trông giống nhau. Nhưng tài xế thì rất khác. Một số người sinh ra và lớn lên ở New York, nhưng nhiều người là người mới đến Hoa Kỳ. Một số lái xe chậm, nhưng hầu hết lái rất nhanh. Lái taxi là một công việc khó khăn. Nó cũng có thể nguy hiểm. Những tên trộm thường cố gắng cướp tiền của tài xế. Đôi khi các tài xế bị thương.
Nếu bạn không muốn đi taxi, bạn có thể đi xe buýt hoặc tàu điện ngầm. Tàu điện ngầm nhanh và rẻ, nhưng có những phần cũ và bẩn. Đèn không phải lúc nào cũng hoạt động, và đôi khi có hỏa hoạn trên đường ray. Trên một số tuyến tàu điện ngầm, có những chiếc tàu mới, sạch sẽ, màu bạc. Nhưng bạn khó mà nhìn rõ màu sắc của những chiếc tàu cũ. Có quá nhiều bụi bẩn và hình vẽ graffiti, cả bên trong và bên ngoài.
The pollution in the city is affecting people's breathing.
=> People’s breathing ________________________.
Đáp án: People’s breathing is being affected by the pollution in the city.
Giải thích: Câu bị động thì hiện tại tiếp diễn: S + is/am/are + being Vp2 (by O)
Dịch: Hơi thở của người dân đang bị ảnh hưởng bởi ô nhiễm ở thành phố.
Our dog bit the postman.
=> _______________________.
Đáp án: The postman was bitten by our dog.
Giải thích: Câu bị động thì quá khứ đơn: S + was/were + Vp2 (by O)
Dịch: Người đưa thư đã bị chó của chúng tôi cắn.
The shop assistant handed these boxes to the customer. => These boxes ____________________.
Đáp án: These boxes were handed to the customer by the shop assistant.
Giải thích: Câu bị động thì quá khứ đơn: S + was/were + Vp2 (by O)
Dịch: Những chiếc hộp này được nhân viên bán hàng trao cho khách hàng.
The students will be awarded the present. The students' reports are very valuable.
Đáp án: The students whose reports are very valuable will be awarded the present.
Giải thích: Dùng đại từ sở hữu ‘whose’ để chỉ sự sở hữu của danh từ ‘the students’ trước nó.
Dịch: Những sinh viên có bài báo cáo có giá trị sẽ được trao tặng quà.
The summer camp is for students .......... between 10 and 15.
age
aged
aging
ages
Đáp án: B
Giải thích: Chỗ trống cần dùng quá khứ phân từ đóng vai trò làm bổ ngữ bổ nghĩa cho tân ngữ ‘students’
Dịch: Trại hè dành cho học sinh có độ tuổi từ 10 đến 15.
The sun ......... (warm) the air and ........ (give) us light.
Đáp án: warms/gives
Giải thích:
Dùng thì hiện tại đơn để diễn tả một chân lý, một sự thật hiển nhiên: S + Vs/es
=> Chủ ngữ ‘the sun’ là số ít => Vs/es
Dịch: Mặt trời làm nóng không khí và cho chúng ta ánh sáng.
The teacher corrects our exercises at home.
Đáp án: Our exercises at home are corrected by the teacher.
Giải thích: Câu bị động thì hiện tại đơn: S + is/am/are + Vp2 (by O)
Dịch: Các bài tập ở nhà của chúng tôi đều được giáo viên sửa.
The teacher won't correct the exercises tomorrow.
Đáp án: The exercises won't be corrected tomorrow by the teacher.
Giải thích: Câu bị động thì tương lai đơn: S + will (not) + be Vp2 (by O)
Dịch: Giáo viên sẽ không sửa bài tập vào ngày mai.
The teacher's criticism has....................Tom's interest in learning. (die)
Đáp án: died
Giải thích: Thì hiện tại hoàn thành: S + have/has + Vp2
Dịch: Sự chỉ trích của giáo viên đã làm mất đi sự hứng thú trong học tập của Tom.
The Temple of Literature ________ (construct) in 1070 under Ly Thanh Tong's dynasty.
Đáp án: was constructed
Giải thích: Câu bị động thì quá khứ đơn: S + was/were + Vp2 (by O)
Dịch: Văn Miếu được xây dựng vào năm 1070 dưới triều đại Lý Thành Tông.
The United States_______(lie) between Canada and Mexico.
Đáp án: lies
Giải thích: Dùng thì hiện tại đơn để diễn tả một chân lý, một sự thật hiển nhiên: S + Vs/es
=> Chủ ngữ ‘the sun’ là số ít => Vs/es
Dịch: Mỹ nằm giữa Canada và Mexico.
The young man ……… was released after the court was found innocent of all the charges against him.
who
who he
which
whose
Đáp án: A
Giải thích: Dùng đại từ ‘who’ để thay thế cho danh từ ‘the young man’ đóng vai trò làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ: S + who + V
Dịch: Người thanh niên được thả ra sau khi tòa tuyên bố vô tội đối với mọi cáo buộc chống lại anh ta.
These programmes usually have a lot of information.=> There is ____________________.
Đáp án: There is a lot of information in these programmes.
Giải thích: There + be....: có...
Dịch: Có rất nhiều thông tin trong những chương trình này.
Their father got to London by taxi last Monday. --> Their father _________________.
Đáp án: Their father took a taxi to London last Monday.
Giải thích: take a taxi to: bắt taxi tới...
Dịch: Bố họ bắt taxi tới London vào thứ hai tuần trước.
There weren't as many people as I expected. => There were far ..............
Đáp án: There were far fewer people than I expected.
Giải thích: far + adj-ngắn + than: ...hơn nhiều so với...
Dịch: Có ít người hơn tôi mong đợi.
These books are her refe_____ books.
Đáp án: reference
Giải thích: reference books: sách tham khảo
Dịch: Những cuốn sách này là những cuốn sách tham khảo.
Tìm và sửa lỗi sai: These pills should be take every four hours.
Đáp án: take
Giải thích: câu bị động với ‘should’: should be Vp2
Dịch: Những viên thuốc này nên uống cách nhau bốn giờ.
They allowed him to use their car.
=> They let _____________________.
Đáp án: They let him use their car.
Giải thích: let sb V: cho phép ai làm gì
Dịch: Họ cho phép anh ấy sử dụng ô tô của họ.
Sử dụng mệnh đề quan hệ: They called a lawyer (the lawyer lived nearby).
Đáp án: They called a lawyer who lived nearby.
Giải thích: Dùng đại từ quan hệ ‘who’ để thay thế cho danh từ chỉ người đóng vai trò làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.
Dịch: Họ đã gọi một luật sư sống gần đó.
They can make tea with boiled water. -> Tea _________________.
Đáp án: Tea can be made with boiled water.
Giải thích: Câu bị động với ‘can’: can be Vp2
Dịch: Trà có thể được pha bằng nước nóng.
They have just sent an ambulance to the stadium. -> An ambulance ____________________.
Đáp án: An ambulance has just been sent to the stadium.
Giải thích: Câu bị động: S + have/has + been Vp2
Dịch: Một xe cứu thương vừa được điều đến sân vận động.
Chuyển sang câu bị động: They have provided the victims with food and clothing.
Đáp án: The victims have been provided with food and clothing.
Giải thích: Câu bị động thì hiện tại hoàn thành: S + have/has + been Vp2
Dịch: Các nạn nhân đã được cung cấp thức ăn và quần áo.
Chuyển sang câu bị động: They keep this room tidy all the time.
Đáp án: This room is kept tidy all the time.
Giải thích: Câu bị động thì hiện tại đơn: S + is/am/are + Vp2 (by O)
Dịch: Phòng luôn được giữ gọn gàng.
They (love) ________ English.
Đáp án: They love English.
Giải thích: Dùng thì hiện tại đơn để mô tả sở thích: S + Vs/es
=> Chủ ngữ số nhiều nên động từ giữ nguyên thể
Dịch: Họ yêu tiếng Anh.
They made him work all day.
Đáp án: He was made to work all day.
Giải thích: be made to V: bắt làm gì
Dịch: Anh ấy bị bắt làm việc cả ngày.
Chuyển sang câu bị động: They make these artificial flowers of silk.
Đáp án: These artificial flowers of silk are made.
Giải thích: Câu bị động thì hiện tại đơn: S + is/am/are + Vp2 (by O)
Dịch: Những bông hoa nhân tạo này được làm từ lụa.
Chuyển sang câu bị động: They say that the company is in difficulty.
Đáp án: The company is said to be in difficulty.
Giải thích: Câu bị động thì hiện tại đơn: S + is/am/are + Vp2 (by O)
Dịch: Công ty được cho là đang gặp khó khăn.
They suggested banning advertisements on TV.
=> They suggested ______________________.
Đáp án: They suggested that advertisements on TV should be banned.
Giải thích: suggest Ving = suggest + that + S + (should) + Vinf
Dịch: Họ đề xuất rằng nên cấm quảng cáo trên TV.
Chuyển sang câu bị động: They use milk for making butter and cheese.
Đáp án: Milk is used for making butter and cheese.
Giải thích: Câu bị động thì hiện tại đơn: S + is/am/are + Vp2 (by O)
Dịch: Sữa được dùng để làm bơ và phô mai.
This chair is ________ than that one. (comfortable)
Đáp án: more comfortable
Giải thích: so sánh hơn với tính từ dài: more + adj + than
Dịch: Cái ghế này thoải mái hơn cái ghế kia.
This flower is very beautiful! => How ___________________.
Đáp án: How beautiful this flower is!
Giải thích: Câu cảm thán: How + adj/adv + S + V!
Dịch: Bông hoa thật đẹp!
This handcrafted cushion reminds me__________the wonderful time I spent in Bangkok Chinatown.
Đáp án: of
Giải thích: remind sb of sth/sb: gợi cho ai nhớ tới ai/cái gì
Dịch: Chiếc đệm thủ công này gợi cho tôi nhớ về khoảng thời gian tuyệt vời ở Phố Tàu Bangkok.

