2000 câu trắc nghiệm tổng hợp Tiếng Anh 2025 có đáp án (Phần 25)
Đề thi

2000 câu trắc nghiệm tổng hợp Tiếng Anh 2025 có đáp án (Phần 25)

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1270 lượt thi
62 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Learning English is very important.

=> It is __________________.

Xem đáp án

Đáp án: It is important to learn English.

Giải thích: It is + adj + to V: như thế nào khi làm gì

Dịch: Học tiếng Anh thì quan trọng.

Đoạn văn

Life in the big city is face-paced, fun and exciting. There are countless job opportunities and activities to occupy your time. However, with the good, there also come the bad. Although the big city has more job opportunities, there are also more people competing for a single job. This can make your job search frustrating. Oddly enough, you will see hundreds, if not thousands of jobs available each week, but you still might remain unemployed, especially when the economy is down. In addition, the cost of living is typically higher in big cities, and it can cost you an arm or a leg for a small apartment in a decent area of the city, not to mention other costs to fulfill your basic demands. Moreover, traffic can be a nightmare in the big city. It can get so bad that it can turn you into an evil person. If you hate driving in heavy traffic, then the big city life is not for you. Heavy traffic also contributes to the pollution, which is one of the biggest disadvantages of living in the city. Obviously, our health is affected most with certain diseases relating to respiratory system. Most importantly, there is always more crime in a big city, causing you to seriously consider before making your final decision on living in a big city.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.

According to the passage, city is not a perfect place for__________.

people who look for good jobs

people who hate busy traffic

people who prefer a busy life

people who hate competitions

Xem đáp án

A: people who look for good jobs

Giải thích:

Thông tin: “…there are also more people competing for a single job”

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.

What does the phrase “cost an arm and a leg” mean?

your legs and arms are costly.

cost a lot of money.

you must work hard to earn money.

cost a little money.

Xem đáp án

B: cost a lot of money.

Giải thích:

cost an arm and a leg: đắt đỏ

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.

According to the passage, some good things of living in the city are: __________

a lot of entertainment and shopping centers.

educational system and recreational activities.

countless job opportunities and activities to occupy your time.

educational system and countless job opportunities.

Xem đáp án

C: countless job opportunities and activities to occupy your time.

Giải thích:

Thông tin: “There are countless job opportunities and activities to occupy your time. However, with the good, there also come the bad.”

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.

In the big city, people tend to__________ when the traffic is getting heavy.

slow down themselves

go crazy

keep calm

wait a bit longer

Xem đáp án

B: go crazy

Giải thích:

Thông tin: “It can get so bad that it can turn you into an evil person. If you hate driving in heavy traffic, then the big city life is not for you. Heavy traffic also contributes to the pollution, which is one of the biggest disadvantages of living in the city.”

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.

Which of the following sentences is NOT true?

Pollution causes health problems.

It costs a lot to live in the city.

Crime is not a serious problem in a big city.

The city is always crowded.

Xem đáp án

C: Crime is not a serious problem in a big city.

Lời giải:

Giải thích:

Thông tin: “…Most importantly, there is always more crime in a big city, causing you to seriously consider before making your final decision on living in a big city”

Dịch:

 Cuộc sống ở thành phố lớn diễn ra nhanh chóng, vui vẻ và thú vị. Có vô số cơ hội việc làm và hoạt động để bạn lấp đầy thời gian. Tuy nhiên, bên cạnh những điều tốt đẹp, cũng có những điều không tốt. Mặc dù thành phố lớn có nhiều cơ hội việc làm hơn, nhưng cũng có nhiều người cạnh tranh để có được một công việc. Điều này có thể khiến bạn cảm thấy khó chịu khi tìm việc. Thật kỳ lạ, bạn sẽ thấy hàng trăm, nếu không muốn nói là hàng nghìn việc làm mỗi tuần, nhưng bạn vẫn có thể thất nghiệp, đặc biệt là khi nền kinh tế đi xuống. Ngoài ra, chi phí sinh hoạt thường cao hơn ở các thành phố lớn và bạn có thể phải trả một khoản tiền lớn để thuê một căn hộ nhỏ ở một khu vực tử tế của thành phố, chưa kể đến các chi phí khác để đáp ứng các nhu cầu cơ bản của bạn. Hơn nữa, giao thông có thể là cơn ác mộng ở thành phố lớn. Nó có thể trở nên tồi tệ đến mức có thể biến bạn thành một người xấu xa. Nếu bạn ghét lái xe trong tình trạng giao thông đông đúc, thì cuộc sống ở thành phố lớn không dành cho bạn. Giao thông đông đúc cũng góp phần gây ô nhiễm, đây là một trong những bất lợi lớn nhất khi sống ở thành phố. Rõ ràng, sức khỏe của chúng ta bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi một số bệnh liên quan đến hệ hô hấp. Quan trọng nhất là, tội phạm luôn có xu hướng gia tăng ở các thành phố lớn, khiến bạn phải cân nhắc nghiêm túc trước khi đưa ra quyết định cuối cùng có nên sống ở thành phố lớn hay không.

7. Tự luận
1 điểm

 Leave early so that you may get home before dark.

=> You should ____________________.

Xem đáp án

Đáp án: You should leave early in order to get home before dark.

Giải thích:

- should + Vinf: nên làm gì

- in order to + Vinf: để làm gì

Dịch: Bạn nên đi sớm để về nhà trước khi trời tối.

Đoạn văn

Like other big cities in Asia, Hanoi began to (23)_______ the tram system in the early 1900s. A few years later, due to its cheap fares and convenience, this system rapidly became one of the most popular means of transport. There were five tram routes with Hoan Kiem Lake as a central station for residents to get (24) _______ the city and to the suburban areas.

However, because of the population boom and the urgent demand for upgrading the more modern road system, the rail tracks were (25)_______ removed and completely disappeared in 1990. These days, the fact that the population of the capital has risen tremendously results in a dramatic increase in the number of vehicles on the roads. To meet the increasing travel demands and reduce traffic congestion, the first 13-kilometre skytrain system, connecting Cat Linh and Ha Dong is (26)_______ and it is expected to be completed by 2018. Each four-compartment skytrain with the length of approximately 80 metres and the height of about

3.8 metres has a capacity of 1,362 passengers. Additionally, a new rail system including over eight kilometres of skytrain rail and four kilometres of subway rail, (27)_______ links Hanoi Central Station to Nhon, also has being built recently. The capacity of each skytrain in this efficient high-speed rail system is roughly 1,200 passengers.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Like other big cities in Asia, Hanoi began to (23)_______ the tram system in the early 1900s.

discover

improve

operate

install

Xem đáp án

C. operate

Giải thích:

operate: hoạt động, vận hành

9. Trắc nghiệm
1 điểm

There were five tram routes with Hoan Kiem Lake as a central station for residents to get (24) _______ the city and to the suburban areas.

around

over

by

ahead

Xem đáp án

A. around

Giải thích:

get around: đi xung quanh

10. Trắc nghiệm
1 điểm

However, because of the population boom and the urgent demand for upgrading the more modern road system, the rail tracks were (25)_______ removed and completely disappeared in 1990.

occasionally

gradually

regularly

eventually

Xem đáp án

B. gradually

Giải thích:

gradually: dần dần

11. Trắc nghiệm
1 điểm

 To meet the increasing travel demands and reduce traffic congestion, the first 13-kilometre skytrain system, connecting Cat Linh and Ha Dong is (26)_______ and it is expected to be completed by 2018.

pressed

launched

produced

announced

Xem đáp án

B. launched

Giải thích:

lauch: khởi động, khởi công

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Additionally, a new rail system including over eight kilometres of skytrain rail and four kilometres of subway rail, (27)_______ links Hanoi Central Station to Nhon, also has being built recently.

which

what

whose

where

Xem đáp án

A. which

Giải thích:

dùng đại từ quan hệ ‘which’ để thay thế cho mệnh đề đứng trước nó

Dịch:

 Dưới đây là đoạn văn đã được dịch sang tiếng Việt sau khi điền đáp án đúng:

Giống như các thành phố lớn khác ở châu Á, Hà Nội bắt đầu vận hành hệ thống tàu điện vào đầu những năm 1900. Vài năm sau, do giá vé rẻ và sự tiện lợi, hệ thống này nhanh chóng trở thành một trong những phương tiện giao thông phổ biến nhất. Có năm tuyến tàu điện với Hồ Hoàn Kiếm là ga trung tâm để người dân có thể di chuyển khắp thành phố và đến các khu vực ngoại ô.

Tuy nhiên, do sự bùng nổ dân số và nhu cầu cấp thiết trong việc nâng cấp hệ thống đường bộ hiện đại hơn, các tuyến đường sắt đã bị dỡ bỏ dần dần và hoàn toàn biến mất vào năm 1990. Ngày nay, thực tế là dân số thủ đô tăng lên đáng kể dẫn đến sự gia tăng đột biến số lượng phương tiện tham gia giao thông. Để đáp ứng nhu cầu đi lại ngày càng tăng và giảm ùn tắc giao thông, hệ thống tàu điện trên cao dài 13 km đầu tiên, kết nối Cát Linh và Hà Đông, đã được khởi công và dự kiến hoàn thành vào năm 2018.

Mỗi tàu điện trên cao gồm bốn khoang, với chiều dài khoảng 80 mét và chiều cao khoảng 3,8 mét, có sức chứa lên đến 1.362 hành khách. Ngoài ra, một hệ thống đường sắt mới bao gồm hơn tám km đường sắt trên cao và bốn km đường sắt ngầm, liên kết từ ga trung tâm Hà Nội đến Nhổn, cũng đang được xây dựng gần đây. Sức chứa của mỗi tàu điện trên cao trong hệ thống đường sắt cao tốc hiệu quả này vào khoảng 1.200 hành khách.

13. Tự luận
1 điểm

Let's go to the park.

=> What about _________________?

Xem đáp án

Đáp án: What about going to the park?

Giải thích: What about + Ving?: gợi ý làm gì

Dịch: Thế còn đi công viên thì sao?

Đoạn văn

Liverpool is Britain's second biggest port, after London. It stands on the banks of the River Mersey in North West England. The city has a population of nearly 500,000.

Liverpool's most (1) ______ musicians are The Beatles. In the 1960s, this British rock group was popular all (2) ______ the world. They had 30 top ten hits. They were all born in Liverpool and (3) ______ the group there in 1959.

They first played at a nightclub (4) ______ The Cavern and then traveled the world. (5) ______ of them, Paul McCartney, is now the (6) ______ musician in the world.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Liverpool's most (1) ______ musicians are The Beatles.

A fame 

B famous 

C famously 

D fameless

Xem đáp án

B famous 

Giải thích:

Đứng trước danh từ cần tính từ

15. Trắc nghiệm
1 điểm

In the 1960s, this British rock group was popular all (2) ______ the world.

A on 

B in 

C over

D bove

Xem đáp án

C over

Giải thích:

all over the world: khắp thế giới

16. Trắc nghiệm
1 điểm

They were all born in Liverpool and (3) ______ the group there in 1959.

A star 

B started

C starting

D to star

Xem đáp án

B started

Giải thích:

in 1959 => thì quá khứ đơn

17. Trắc nghiệm
1 điểm

They first played at a nightclub (4) ______ The Cavern and then traveled the world.

A called

B call

C calling 

D to call

Xem đáp án

A called

Giải thích:

rút gọn mệnh đề quan hệ dạng bị động: ...a night club which is called The Cavern => a night club called The Cavern

18. Trắc nghiệm
1 điểm

(5) ______ of them, Paul McCartney,

 A some 

B none 

C all

D one

Xem đáp án

C all

Giải thích:

all of them: tất cả họ

19. Trắc nghiệm
1 điểm

 is now the (6) ______ musician in the world.

A rich 

B richer 

C richest

D enrich

Xem đáp án

C richest

Giải thích:

so sánh hơn nhất với tính từ ngắn: the + adj-est

Dịch:

 Liverpool là cảng lớn thứ hai của Anh, chỉ sau London. Thành phố này nằm bên bờ sông Mersey ở vùng Tây Bắc nước Anh và có dân số gần 500.000 người.

Những nhạc sĩ nổi tiếng nhất của Liverpool chính là The Beatles. Vào những năm 1960, ban nhạc rock Anh này nổi tiếng khắp thế giới. Họ có 30 bài hát lọt vào top 10. Tất cả các thành viên đều sinh ra ở Liverpool và thành lập nhóm nhạc tại đây vào năm 1959.

Họ lần đầu tiên biểu diễn tại một hộp đêm có tên là The Cavern, sau đó đi lưu diễn khắp thế giới. Trong số họ, Paul McCartney hiện là nhạc sĩ giàu nhất thế giới.

Nhiều du khách đến thăm Liverpool để khám phá quê hương của The Beatles.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Let’s go to the zoo,_______?

will we

would we

shall we

Xem đáp án

Đáp án: C. shall we

Giải thích: Câu hỏi đuôi với ‘let’s’: Let’s + Vinf, shall we?

Dịch: Đi tới sở thú nhé?

Đoạn văn

Living in the country is something that people from the city often dream about. However, in reality, it has both its advantages and disadvantages.

There are certainly many advantages to living in the country. Firstly, we can enjoy peace and quiet. In addition, people tend to be friendlier and more open.

A further advantage is that there is less traffic, so it is safer for young children. (1)_________, there are drawbacks to life outside the city. (2) _________ because there are fewer people, we are likely to have fewer friends. Moreover, entertainment is difficult to find, particularly in the evening. Furthermore, the fact that there are fewer shops and services means that it is harder to find work. (3)_________, we may have to travel a long way to work, which can be extremely expensive. (4)_________ , it can be seen that the country is more suitable for some people than others. (5)_________, it is often the best place for those who are retired or who have young children. In contrast, young, single people who have a career are better provided for in the city.

21. Tự luận
1 điểm

 (1)_________, there are drawbacks to life outside the city. 

Xem đáp án

Đáp án: On the other hand

Giải thích:

On the other hand: mặt khác

22. Tự luận
1 điểm

(2) _________ because there are fewer people, we are likely to have fewer friends.

Xem đáp án

Đáp án: First of all

Giải thích:

First of all: đầu tiên

23. Tự luận
1 điểm

(4)_________ , it can be seen that the country is more suitable for some people than others. 

Xem đáp án

Đáp án: As a result

Giải thích:

As a result: kết quả là

24. Tự luận
1 điểm

(4)_________ , it can be seen that the country is more suitable for some people than others. 

Xem đáp án

Đáp án: In conclusion

Giải thích:

In conclusion: kết luận

25. Tự luận
1 điểm

 (5)_________, it is often the best place for those who are retired or who have young children.

Xem đáp án

Đáp án:  On the whole

Giải thích:

On the whole: nhìn chung

Dịch:

Sống ở nông thôn là điều mà những người thành thị thường mơ ước. Tuy nhiên, trên thực tế, nó có cả ưu điểm và nhược điểm.

Chắc chắn có nhiều ưu điểm khi sống ở nông thôn. Đầu tiên, chúng ta có thể tận hưởng sự yên bình và tĩnh lặng. Ngoài ra, mọi người có xu hướng thân thiện và cởi mở hơn.

Một ưu điểm nữa là ít giao thông hơn, vì vậy an toàn hơn cho trẻ nhỏ. Mặt khác, cũng có những nhược điểm khi sống ở bên ngoài thành phố. Trước hết, vì ít người hơn, chúng ta có thể có ít bạn bè hơn. Hơn nữa, rất khó tìm được các hoạt động giải trí, đặc biệt là vào buổi tối. Hơn nữa, thực tế là có ít cửa hàng và dịch vụ hơn có nghĩa là khó tìm được việc làm hơn. Do đó, chúng ta có thể phải đi một chặng đường dài để đến nơi làm việc, điều này có thể cực kỳ tốn kém. Tóm lại, có thể thấy rằng nông thôn phù hợp với một số người hơn những người khác. Nhìn chung, đây thường là nơi tốt nhất cho những người đã nghỉ hưu hoặc có con nhỏ. Ngược lại, những người trẻ tuổi, độc thân có sự nghiệp sẽ được cung cấp tốt hơn ở thành phố.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Let’s meet ___________ midday ___________ Friday.

at / at

in / on

at / on

in / at

Xem đáp án

C. at / on

Giải thích: at midday: vào giữa ngày (12h trưa), on + thứ

Dịch: Hãy gặp nhau lúc 12h trưa thứ 6 nhé.

Đoạn văn

 Malaysia is a country in South East Asia. It is a member of the Association of South East Asia Nations. It consists (1)_______ the Malay Peninsula and Sarawak and Sabah on the Island of Borneo. It is (2)_______ into regions, known as West Malaysia and East Malaysia. It has tropical (3)_______ It is the world's biggest producer of palm oil, and it (4)_______ rubber, tin, and gas. In addition to Islam, the country's official (5) ______, there are Buddhism, Hinduism, Christianity. Malaysian people speak Bahasa Malaysia as their mother (6) ______. It is the language of (7) ______ in all secondary schools English, Chinese, and Tamil are also (8)______ spoken in this country.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

It consists (1)_______ the Malay Peninsula and Sarawak and Sabah on the Island of Borneo.

in

at

for

of

Xem đáp án

D. of

Giải thích:

consist of: bao gồm

28. Trắc nghiệm
1 điểm

It is (2)_______ into regions, known as West Malaysia and East Malaysia

divided

comprised

impressed

corresponded

Xem đáp án

 A. divided

Giải thích:

be devided into: được chia thành

29. Trắc nghiệm
1 điểm

 It has tropical (3)_______

weather

climate

region

soil

Xem đáp án

B. climate

Giải thích:

climate: khí hậu

30. Trắc nghiệm
1 điểm

 It is the world's biggest producer of palm oil, and it (4)_______ rubber, tin, and gas.

exports

imports

accounts

separates

Xem đáp án

 A. exports

Giải thích:

export: xuất khẩu

31. Trắc nghiệm
1 điểm

In addition to Islam, the country's official (5) ______, there are Buddhism, Hinduism, Christianity.

region

religion

territory

federation

Xem đáp án

B. religion

Giải thích:

religion: tôn giáo

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Malaysian people speak Bahasa Malaysia as their mother (6) ______.

tongue

mosque

decision

impression

Xem đáp án

A. tongue

Giải thích:

 mother tongue: tiếng mẹ đẻ

33. Trắc nghiệm
1 điểm

 It is the language of (7) ______ in all secondary schools English, Chinese, and Tami

attraction

instruction

association

production

Xem đáp án

B. instruction

Giải thích:

language of instruction: ngôn ngữ giảng dạy trong trường học

34. Trắc nghiệm
1 điểm

all secondary schools English, Chinese, and Tamil are also (8)______ spoken in this country.

width

widely

simply

easily

Xem đáp án

B. widely

Giải thích:

widely: một cách rộng rãi

Dịch:

 Malaysia là một quốc gia ở Đông Nam Á. Đây là thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN). Malaysia bao gồm bán đảo Mã Lai và hai bang Sarawak, Sabah trên đảo Borneo. Quốc gia này được chia thành hai khu vực, gọi là Tây Malaysia và Đông Malaysia. Malaysia có khí hậu nhiệt đới. Đây là nước sản xuất dầu cọ lớn nhất thế giới, và nước này cũng xuất khẩu cao su, thiếc và khí đốt.

Ngoài Hồi giáo, tôn giáo chính thức của quốc gia này, còn có các tôn giáo khác như Phật giáo, Ấn Độ giáo và Thiên Chúa giáo. Người Malaysia sử dụng tiếng Bahasa Malaysia làm tiếng mẹ đẻ. Đây là ngôn ngữ giảng dạy trong tất cả các trường trung học. Ngoài ra, tiếng Anh, tiếng Trung và tiếng Tamil cũng được sử dụng rộng rãi ở đất nước này.

35. Tự luận
1 điểm

 Let's sing an English song.

=> What_________________?

Xem đáp án

Đáp án: What about singing an English song?

Giải thích: What about + Ving?: gợi ý làm gì

Dịch: Nghĩ sao về việc hát một bài hát tiếng Anh nhỉ?

Đoạn văn

Many countries in Asia, such as Japan, Taiwan, the Philippines, Indonesia, are very (13)______ to the Pacific Rim which is (14)______ as the "Ring of Fire". These countries are affected by more earthquakes and volcanoes than anywhere else in the world. People in these countries may (15)______ landslides, liquid rock, ash and tidal waves as a result. In June 1991, Mount Pinatubo (16)______ the Philippines erupted. Despite scientist's advance warning of the (17)______, hundreds of people were killed. The area around the volcano was badly damaged. Flows of very hot ash and liquid rock forced people to run away from the area. They were not able to go back (18)______ several months afterwards.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Many countries in Asia, such as Japan, Taiwan, the Philippines, Indonesia, are very (13)______

close

similar

used

pleasant

Xem đáp án

A. close

Giải thích:

close to: gần

37. Trắc nghiệm
1 điểm

to the Pacific Rim which is (14)______ as the "Ring of Fire"

know

knew

known

knowing

Xem đáp án

C. known

Giải thích:

be known as: được biết đến như

38. Trắc nghiệm
1 điểm

People in these countries may (15)______ landslides, liquid rock, ash and tidal waves as a result.

experience

enjoy

take

discover

Xem đáp án

A. experience

Giải thích:

experience: trải nghiệm, gặp

39. Trắc nghiệm
1 điểm

In June 1991, Mount Pinatubo (16)______ the Philippines erupted.

at

in

on

from

Xem đáp án

B. in

Giải thích:

in + tên nước: ở nước...

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Despite scientist's advance warning of the (17)______, hundreds of people were killed.

tornado

storm

eruption

earthquake

Xem đáp án

C. eruption

Giải thích:

eruption: sự phun trào

41. Trắc nghiệm
1 điểm

They were not able to go back (18)______ several months afterwards.

since

on

before

until

Xem đáp án

D. until

Giải thích:

until: cho tới tận khi

Dịch:

 Nhiều quốc gia ở châu Á, chẳng hạn như Nhật Bản, Đài Loan, Philippines và Indonesia, nằm rất gần với vành đai Thái Bình Dương, khu vực này được biết đến là "Vành đai lửa". Các quốc gia này chịu ảnh hưởng của nhiều trận động đất và núi lửa phun trào hơn bất kỳ nơi nào khác trên thế giới.

Người dân ở những quốc gia này có thể trải qua các trận lở đất, dòng dung nham, tro bụi và sóng thần do tác động của thiên tai. Vào tháng 6 năm 1991, núi lửa Pinatubo ở Philippines đã phun trào. Mặc dù các nhà khoa học đã có cảnh báo trước về sự phun trào, hàng trăm người vẫn bị thiệt mạng. Khu vực xung quanh núi lửa bị tàn phá nặng nề.

Các dòng tro bụi nóng và dung nham buộc người dân phải sơ tán khỏi khu vực. Họ không thể quay trở lại cho đến khi vài tháng sau đó.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Life here is very _____.

peace

peaceful

peacefully

peacefulness

Xem đáp án

B. peaceful

Giải thích: Sau to be và trạng từ (very) cần tính từ

Dịch: Cuộc sống ở đây rất yên bình.

43. Tự luận
1 điểm

Listening to English songs is very interesting to me.

=> I find _________________.

Xem đáp án

Đáp án: I find it interesting to listen to English songs.

Giải thích: find it + adj + to V: thấy việc làm gì thì như thế nào

Dịch: Tôi thấy việc nghe những bài hát tiếng Anh rất thú vị.

44. Tự luận
1 điểm

Look! Somebody (climb) ..... up the tree.

Xem đáp án

Đáp án: is climbing

Giải thích: Look! => thì hiện tại tiếp diễn: S + is/am/are + Ving (chủ ngữ là đại từ bất định ‘somebody’ được coi là số ít)

Dịch: Nhìn kìa! Ai đó đang trèo cây.

45. Tự luận
1 điểm

How much/ cost/ mail/ letter/ USA?

Xem đáp án

Đáp án: How much does a mail letter cost in USA?

Giải thích: How much + do/does + S + cost?: hỏi giá thành

Dịch: Chi phí gửi thư ở Hoa Kỳ là bao nhiêu?

46. Tự luận
1 điểm

Many rural areas in Viet Nam have been ………………………in the last few years. (URBAN).

Xem đáp án

Đáp án: urbanized

Giải thích: Câu bị động thì hiện tại hoàn thành: S + have/has + been + Vp2

Dịch: Nhiều khu vực nông thôn ở Việt Nam đang được đô thị hóa trong một vài năm qua.

47. Tự luận
1 điểm

 Mark said, "I went camping 5 days ago." 

=> Mark said ____________________.

Xem đáp án

Đáp án: Mark said (that) he had gone camping 5 days ago.

Giải thích: Chuyển sang câu tường thuật lùi 1 thì: quá khứ đơn => quá khứ hoàn thành

Dịch: Mark nói rằng anh ấy đã đi cắm trại vào 5 năm trước.

48. Tự luận
1 điểm

Mary thinks Melbourne is the most “liveable” city in Australia.

=> Mary thinks Melbourne________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án: Mary thinks Melbourne is more ‘liveable’ than any other city in Australia.

Giải thích:

- So sánh hơn với tính từ dài: more + adj/adv + than...

- Any other: bất cứ...nào

Dịch: Mary cho rằng Melbourne là thành phố đáng sống hơn bất kỳ thành phố nào khác ở Úc.

49. Tự luận
1 điểm

 Chuyển sang câu bị động: Mary types letters in the office.

Xem đáp án

Đáp án: Letters are typed by Mary in the office.

Giải thích: Câu bị động thì hiện tại đơn: S + is/am/are + Vp2 + (by O)

Dịch: Những bức thư được Mary đánh máy ở văn phòng.

50. Tự luận
1 điểm

Members may keep books for 3 weeks.

=> ___________________.

Xem đáp án

Đáp án: Books may be kept by members for 3 weeks.

Giải thích: Câu bị động với động từ khuyết thiếu ‘may’: S + may + be Vp2 + (by O)

Dịch: Sách có thể được giữ bởi các thành viên trong 3 tuần.

51. Tự luận
1 điểm

Most of the people speak German. They live in Australia. 

=> ___________________.

Xem đáp án

Đáp án: Most of the people who live in Australia speak German.

Giải thích: Dùng đại từ quan hệ ‘who’ để thay thế cho danh từ ‘the people’ đứng trước đóng vai trò làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.

Dịch: Hầu hết người dân sống ở Úc đều nói tiếng Đức.

52. Tự luận
1 điểm

Chuyển sang câu bị động: Mr. Smith has taught us French for 2 years. 

Xem đáp án

Đáp án: We have been taught French by Mr Minh for 2 years.

Giải thích: Câu bị động thì hiện tại hoàn thành: S + have/has + been Vp2 + (by O)

Dịch: Chúng tôi đã được thầy Minh dạy tiếng Pháp trong 2 năm.

53. Tự luận
1 điểm

Put "an", "a", "the" or Ø (nothing): My birthday is _____ Sunday afternoon.  

Xem đáp án

Đáp án: Ø

Giải thích: Không dùng mạo từ trước các thứ trong ngày

Dịch: Sinh nhật của tôi vào chiều chủ nhật.

54. Tự luận
1 điểm

 My brother used to play the piano.

=> My brother _______________________.

Xem đáp án

Đáp án: My brother does not play the piano anymore.

Giải thích: S + trợ động từ + not + V + anymore: không còn làm gì nữa

Dịch: Anh tôi không còn chơi piano nữa.

55. Trắc nghiệm
1 điểm

 'My daughter, Mary, tries to ______ to see me at least once a week,' Mrs. Jones told the social worker.

call up

go up

come on

drop in

Xem đáp án

D. drop in

Giải thích: drop in: ghé chơi

Dịch: 'Con gái tôi, Mary, cố gắng ghé thăm tôi ít nhất một lần một tuần,' bà Jones nói với nhân viên xã hội.

56. Tự luận
1 điểm

 My father works as a teacher at a high school.

=> My father ____________________.

Xem đáp án

Đáp án: My father is a teacher at a high school.

Giải thích: work as + a/an + N = be + a/an + N

Dịch: Bố tôi là một giáo viên ở một trường cấp 3.

57. Tự luận
1 điểm

 I like listening to music in my free time. Listening to music is my _____________. 

Xem đáp án

Đáp án: hobby

Giải thích: hobby: sở thích

Dịch: Tôi thích nghe nhạc vào thời gian rảnh rỗi. Nghe nhạc là sở thích của tôi.

58. Tự luận
1 điểm

My grandmother is older than every one in my family. => My grandmother _____________________.

Xem đáp án

Đáp án: My grandmother is the oldest in my family.

Giải thích: so sánh hơn nhất với tính từ ngắn: the + adj-est

Dịch: Bà tôi là người lớn tuổi nhất trong nhà.

59. Trắc nghiệm
1 điểm

My hobby is reading ______ books. It's relaxing.

no article

an

the

a

Xem đáp án

A. no article

Giải thích: ‘books’ là danh từ số nhiều chỉ chung chung => không dùng mạo từ trước nó

Dịch: Sở thích của tôi là đọc sách. Nó thư giãn.

60. Trắc nghiệm
1 điểm

My mother is a teacher. She ______ English.

teach

teaches

teaching

teached

Xem đáp án

B. teaches

Giải thích: Dùng thì hiện tại đơn để diễn tả công việc mang tính lâu dài, chủ ngữ ‘she’ số ít => thêm ‘es’ sau động từ ‘teach’

Dịch: Mẹ tôi là một giáo viên. Cô ấy dạy tiếng Anh.

61. Tự luận
1 điểm

My room is smaller than your room. Your room………………………………………………………

Xem đáp án

Đáp án: Your room is bigger than my room.

Giải thích: so sánh hơn với tính từ ngắn: adj-er + than

Dịch: Phòng bạn lớn hơn phòng tôi.

62. Trắc nghiệm
1 điểm

 My teacher ….. me to take this examination.

couraged

courage

encouragement

encouraged

Xem đáp án

D. encouraged

Giải thích:

- Câu chưa có động từ chính => chỗ trống cần điền là một động từ => chọn D

Giải thích: Giáo viên của tôi khuyến khích tôi tham gia kì thi.