2000 câu trắc nghiệm tổng hợp Tiếng Anh 2025 có đáp án (Phần 23)
67 câu hỏi
I __________here since last September.
am studying
was studying
had been studying
have been studying
D. have been studying
Giải thích: since + mốc thời gian => dấu hiệu thì hiện tại hoàn thành/hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Dịch: Tôi đã và đang học ở đây kể từ tháng 9 năm ngoái.
I didn't even notice him. It was a chilly November evening in New York City, and my daughter and I were walking up Broadway. I was thinking, "Milk, dry cleaners, home?" Was I supposed to notice a guy sitting inside a cardboard box next to newsstand? No, but Nora did she wasn't even four, but she pulled at my coat sleeve and said. "That man's cold, daddy. Can we take him home?"
I don't remember my reply - probably something like. "That wouldn't really be helping him". Maybe I made her feel better by giving her an apple. I don't know. But I do remember a sudden heavy feeling inside me. I had always been delighted at how much my daughter noticed in her world, whether it was birds in flight or children playing. But now she was noticing suffering and poverty.
A few days later, I saw an article in the newspaper about volunteers who delivered meals to elderly people. The volunteers went to a nearby school on a Sunday morning, picked up a food package, and delivered it to an elderly person. It was quick and easy. I signed us up. Nora was excited about it. She could understand the importance of food, so she could easily see how valuable our job was. When Sunday came, she was ready, but I had to push myself to leave the house. On the way to school, I fought an urge to turn back. The Sunday paper and my coffee were waiting at home. Why do this? Still, we picked up the package and phoned the elderly person we'd been assigned. She invited us right over. And that day Nora and I paid a visit to her depressing flat. After saying goodbye, I walked home in tears.
Professionals call such a visit a "volunteer opportunity". Indeed, the poverty my daughter and I helped lessen that Sunday afternoon was not the old woman's alone - it was in our lives, too. Nora and I regularly serve meals to needy people and collect clothes for the homeless. Yet, as I've watched her grow over these past four years, I still wonder - which of us has benefited more?
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the questions.
The word "depressing" in the passage is closest in meaning to ___________.
in poor condition
in good condition
big
small
A. in poor condition
Giải thích:
depressing = in poor condition: trong tình trạng tồi tệ
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the questions.
How did the writer feel after the visit to the elderly woman that Sunday?
He felt relaxed
He felt sorry for her
He felt happy
He felt disappointed
B. He felt sorry for her
Giải thích:
Thông tin: After saying goodbye, I walked home in tears.
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the questions.
Which of the following can be the best title of the passage?
A lesson in Caring
Volunteer Opportunities
An International Voluntary Organisation
A Beautiful Sunday
B. Volunteer Opportunities
Giải thích:
Đoạn văn tập trung vào các bài học kinh nghiệm từ việc chú ý và giúp đỡ những người gặp khó khăn
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the questions.
The phrase "delighted at" in the passage is closest in meaning to ___________.
very bored with
very pleased at
very disappointed with
very surprised at
A. very bored with
Giải thích:
delighted at = very pleased at: rất vui
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the questions.
Which of the following is true about Nora, the author's daughter?
She was a naughty schoolgirl.
She didn't care for anyone around her.
She was no interested in doing charity.
She is over four years old now.
D. She is over four years old now.
Giải thích:
Đoạn văn nói rằng cô "not even four" vào thời điểm xảy ra vụ việc đầu tiên, và sau đó nó đề cập đến "these past four years", có nghĩa là cô ấy hiện đã lớn hơn bốn tuổi.
Dịch:
Tôi thậm chí còn không để ý đến anh ta. Đó là một buổi tối tháng 11 lạnh lẽo ở Thành phố New York, và con gái tôi và tôi đang đi bộ trên phố Broadway. Tôi đang nghĩ, "Sữa, giặt khô, về nhà?" Tôi có nên để ý đến một anh chàng đang ngồi trong một hộp các tông cạnh sạp báo không? Không, nhưng Nora đã để ý, thậm chí còn chưa bốn tuổi, nhưng cô bé đã kéo tay áo khoác của tôi và nói. "Người đàn ông đó lạnh quá, bố ạ. Chúng ta có thể đưa anh ấy về nhà không?"
Tôi không nhớ mình đã trả lời như thế nào - có lẽ là đại loại như thế. "Điều đó sẽ không thực sự giúp ích cho anh ấy". Có lẽ tôi đã khiến con bé cảm thấy dễ chịu hơn khi đưa cho nó một quả táo. Tôi không biết nữa. Nhưng tôi nhớ một cảm giác nặng nề đột ngột trong tôi. Tôi luôn vui mừng khi thấy con gái mình để ý đến thế giới của mình, dù đó là những chú chim đang bay hay những đứa trẻ đang chơi đùa. Nhưng giờ đây, con bé đang để ý đến sự đau khổ và nghèo đói.
Vài ngày sau, tôi thấy một bài báo trên báo về những người tình nguyện giao đồ ăn cho người già. Những người tình nguyện đã đến một trường học gần đó vào sáng Chủ Nhật, lấy một gói đồ ăn và giao cho một người già. Việc đó diễn ra nhanh chóng và dễ dàng. Tôi đã đăng ký cho chúng tôi. Nora rất hào hứng về điều đó. Cô ấy có thể hiểu được tầm quan trọng của thực phẩm, vì vậy cô ấy có thể dễ dàng thấy được công việc của chúng tôi có giá trị như thế nào. Khi Chủ Nhật đến, cô ấy đã sẵn sàng, nhưng tôi phải thúc ép bản thân rời khỏi nhà. Trên đường đến trường, tôi đã đấu tranh với sự thôi thúc quay lại. Tờ báo Chủ Nhật và tách cà phê của tôi đã chờ ở nhà. Tại sao lại làm vậy? Tuy nhiên, chúng tôi vẫn lấy gói hàng và gọi điện cho người cao tuổi mà chúng tôi được phân công. Bà ấy đã mời chúng tôi ngay. Và ngày hôm đó, Nora và tôi đã đến thăm căn hộ tồi tàn của bà. Sau khi tạm biệt, tôi đi bộ về nhà trong nước mắt.
Những người chuyên nghiệp gọi chuyến thăm như vậy là "cơ hội tình nguyện". Thật vậy, cảnh nghèo đói mà con gái tôi và tôi đã giúp giảm bớt vào chiều Chủ Nhật đó không chỉ xảy ra với bà lão - mà còn xảy ra trong cuộc sống của chúng tôi nữa. Nora và tôi thường xuyên phục vụ bữa ăn cho những người nghèo và quyên góp quần áo cho những người vô gia cư. Tuy nhiên, khi tôi chứng kiến cô ấy trưởng thành trong bốn năm qua, tôi vẫn tự hỏi - ai trong chúng tôi được hưởng lợi nhiều hơn?
I live in (1) _____ small village called Henfield. There (2) _____ about 600 people here. I love the village because it is very quiet and life is slow (3) _____ easy. The village is always clean – people look (4) _____ it with great care. The air is always clean, (5) _____. It is much (6) _____ friendly here than in a city because everyone knows everyone, and if someone has a problem, there are always people who can help.
There are only a few things that I don't like about Henfield. One thing is that we have not many things to do (7) _____ the evening. We have not got any cinemas or theatres. The other thing is that people always talk about each other, and everyone knows what everyone is doing. But I still (8) _____ village life to life in a big city.
Choose the correct word A, B, C or D for each gap to complete the following passage.
I live in (1) _____ small village called Henfield.
a
an
the
A. a
Giải thích:
'village' danh từ đếm được số ít, dùng "a" trước danh từ bắt đầu bằng phụ âm
Choose the correct word A, B, C or D for each gap to complete the following passage.
There (2) _____ about 600 people here.
have
is
are
C. are
Giải thích:
chủ ngữ "people" là số nhiều, dùng "are"
Choose the correct word A, B, C or D for each gap to complete the following passage.
I love the village because it is very quiet and life is slow (3) _____ easy.
but
and
or
B. and
Giải thích:
liên kết hai tính từ cùng nghĩa tích cực (slow, easy) dùng liên từ 'and'
Choose the correct word A, B, C or D for each gap to complete the following passage.
The village is always clean – people look (4) _____ it with great care
after
for
at
A. after
Giải thích:
look after: chăm sóc
Choose the correct word A, B, C or D for each gap to complete the following passage.
The air is always clean, (5) _____.
also
too
so
B. too
Giải thích:
dùng 'too' thêm vào câu khẳng định mang nghĩa là 'cũng vậy'
Choose the correct word A, B, C or D for each gap to complete the following passage.
It is much (6) _____ friendly here than in a city because everyone knows everyone, and if someone has a problem, there are always people who can help.
most
as
more
C. more
Giải thích:
so sánh hơn với tính từ dài: more + adj
Choose the correct word A, B, C or D for each gap to complete the following passage.
One thing is that we have not many things to do (7) _____ the evening.
in
on
at
A. in
Giải thích:
in the evening: vào buổi tối
Choose the correct word A, B, C or D for each gap to complete the following passage.
But I still (8) _____ village life to life in a big city.
like
prefer
love
B. prefer
Giải thích:
prefer A to B: thích A hơn B
Dịch:
Tôi sống trong một ngôi làng nhỏ tên là Henfield. Ở đây có khoảng 600 người. Tôi yêu ngôi làng vì nó rất yên tĩnh và cuộc sống chậm rãi, dễ dàng. Ngôi làng luôn sạch sẽ – mọi người chăm sóc nó rất cẩn thận. Không khí cũng luôn trong lành.
Nơi đây thân thiện hơn nhiều so với thành phố vì mọi người đều biết nhau, và nếu ai đó gặp vấn đề, luôn có người sẵn sàng giúp đỡ.
Tuy nhiên, có một vài điều tôi không thích về Henfield. Một điều là vào buổi tối, chúng tôi không có nhiều hoạt động để làm. Ở đây không có rạp chiếu phim hay nhà hát. Một điều khác là mọi người luôn bàn tán về nhau, và ai cũng biết mọi chuyện của mọi người. Nhưng dù vậy, tôi vẫn thích cuộc sống ở làng hơn là sống trong một thành phố lớn.
Complete the sentences using the past simple form of the verbs: I ______ at home all weekend. (stay)
Đáp án: stayed
Giải thích: Vì 'stay' không thuộc nhóm động từ bất quy tắc nên khi ở thì quá khứ đơn ta thêm -ed vào sau động từ
Dịch: Tôi đã ở nhà cả tuần.
I live in a small village called Northville. There are about 2000 people here. I love the village (1) _____ it is very quiet and life is slow and easy. The village is always clean; people look (2) ____ it with great care. The air is always clean, too. People are much friendlier here than in a city because everyone (3) ______ the others, and if someone has a problem, there are always people who can help.
There are only a few things that I don't like about Northville. One thing is that we have not got many things to do in the evening; we haven't got (4) _____ cinemas or theaters. The other thing is that people always talk about (5) ______, and everyone knows what everyone is doing. But I still prefer village life to life in a big city.
Choose the word or phrase among A, B, C or D that best fits the blank space in the following passage.
I love the village (1) _____ it is very quiet and life is slow and easy.
so
although
because
but
C. because
Giải thích:
A. so: nên
B. although: mặc dù
C. because: bởi vì
D. but: nhưng
Choose the word or phrase among A, B, C or D that best fits the blank space in the following passage.
The village is always clean; people look (2) ____ it with great care.
for
at
up
after
D. after
Giải thích:
“look after sth”: chăm sóc/quan tâm cái gì
Choose the word or phrase among A, B, C or D that best fits the blank space in the following passage.
People are much friendlier here than in a city because everyone (3) ______ the others, and if someone has a problem, there are always people who can help.
knows
know
is knowing
knew
A. knows
Giải thích:
Diễn tả một sự thật ở hiện tại => thì hiện tại đơn
Chủ ngữ là đại từ bất định 'everyone' => chia số ít
Choose the word or phrase among A, B, C or D that best fits the blank space in the following passage.
One thing is that we have not got many things to do in the evening; we haven't got (4) _____ cinemas or theaters.
little
some
any
few
C. any
Giải thích:
Câu phủ định => điền 'any'
Choose the word or phrase among A, B, C or D that best fits the blank space in the following passage.
The other thing is that people always talk about (5) ______, and everyone knows what everyone is doing.
others
other
another
one another
A. others
Giải thích:
Xuất hiện ở vị trí tân ngữ => điền 'others'
Dịch:
Tôi sống ở một ngôi làng nhỏ tên Northville. Có khoảng 200 người ở đây. Tôi yêu làng vì nó rất yên tĩnh, cuộc sống chậm rãi và dễ dàng. Làng tôi luôn sạch sẽ, mọi người cẩn thận chăm sóc nó. Không khí cũng luôn sạch sẽ nữa. Mọi người thân thiện hơn người ở thành phố vì ai cũng biết nhau, và nếu ai đó gặp khó khăn, sẽ luôn có những người sẵn sàng giúp đỡ.
Chỉ có một vài điều tôi không thích về Northville. Đầu tiên là chúng tôi không có quá nhiều thứ để làm vào buổi tối, chúng tôi không có rạp chiếu phim hay rạp hát. Điều khác nữa là mọi người luôn nói về người khác, và ai cũng biết về việc mà người khác đang làm. Nhưng tôi vẫn thích cuộc sống ở quê hơn là ở thành phố lớn.
I (be) ________ a student 2 years ago.
Đáp án: was
Giải thích: 2 years ago => dấu hiệu thì quá khứ đơn, chủ ngữ "I" => đi với to be "was"
Dịch: Tôi đã là học sinh vào 2 năm trước.
Sport at school
I used to wear glasses when I was at school, and so I (1) ............................... sport very difficult. I wanted to be involved (2) ................... school sports competitions, and I loved the idea of teams competing with each other but being on the rugby team meant having to take off my glasses, and that meant that I could not see! So I was not very good and the captains always made (3) ................................. that I was not on their teams. This meant I was free to do other activities, being on the debating team and actually I preferred (4) .......................... things I was good (5) ................................... doing rather than have everyone laugh at me.
I used to wear glasses when I was at school, and so I (1) ............................... sport very difficult.
found
find
think
thought
A. found
Giải thích:
Dùng dạng khứ đơn của "find" phù hợp với bối cảnh câu trong quá khứ.
I wanted to be involved (2) ................... school sports competitions, and I loved the idea of teams competing with each other but being on the rugby team meant having to take off my glasses, and that meant that I could not see!
on
in
from
about
B. in
Giải thích:
Cụm từ cố định: be involved in something: tham gia vào cái gì
So I was not very good and the captains always made (3) ................................. that I was not on their teams.
assure
surely
sure
surer
C. sure
Giải thích:
make sure that... có nghĩa là đảm bảo điều gì đó.
I preferred (4) .......................... things
do
to do
doing
did
C. doing
Giải thích:
prefer + Ving: thích làm gì
I was good (5) ................................... doing rather than have everyone laugh at me.
at
for
with
about
A. at
Giải thích:
be good at Ving/sth: giỏi việc gì
Dịch:
Thể thao ở trường
Tôi từng đeo kính khi còn đi học, vì vậy tôi cảm thấy thể thao rất khó khăn. Tôi muốn tham gia các cuộc thi thể thao của trường và rất thích ý tưởng các đội thi đấu với nhau, nhưng việc tham gia đội bóng bầu dục đồng nghĩa với việc phải tháo kính ra, và điều đó khiến tôi không thể nhìn thấy gì! Vì vậy, tôi chơi không giỏi, và các đội trưởng luôn đảm bảo rằng tôi không có trong đội của họ.
Điều này có nghĩa là tôi có thời gian để làm những hoạt động khác, như tham gia đội tranh biện, và thực ra tôi thích làm những thứ mà tôi giỏi hơn là để mọi người cười nhạo mình.
Bài tập chia động từ trong ngoặc ở thì hiện tại đơn:
I (be).........at school at the weekend.
Đáp án: am
Giải thích: To be ở hiện tại đơn có 3 dạng là 'is/am/are' => chủ ngữ "I" đi với to be 'am'
Dịch: Tôi ở trường vào cuối tuần.
“I came back here early yesterday”, she said. → She said ______________.
Đáp án: She said she had come back there early the day before.
Giải thích: Chuyển sang câu tường thuật động từ lùi 1 thì (QKĐ => QKHT), here => there, yesterday => the day before
Dịch: Cô ấy nói rằng cô đã trở lại đây sớm hôm qua.
When I (come) ......... there, they (leave) ................
Đáp án: came/had left
Giải thích: Cấu trúc phối hợp thì với "when": When + S + V (QKĐ), S + V (QKHT)
=> Diễn tả hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ
=> Hành động xảy ra trước chia thì quá khứ hoàn thành
=> Hành động xảy ra sau chia thì quá khứ đơn
Dịch: Khi tôi tới đó, họ đã rời đi rồi.
You can speak English, ______?
couldn't you
can't you
don't you
do you
B. can't you
Giải thích: Cấu trúc câu hỏi đuôi với 'can': S + can + V, can't + S?
Dịch: Bạn có thể nói tiếng Anh phải không?
I can't swim. => I wish ___________.
Đáp án: I wish I could swim.
Giải thích: Điều ước ở hiện tại: S + wish(es) + S + V (lùi thì)
=> 'can' chuyển thành 'could'
Dịch: Tôi ước tôi có thể bơi.
I can__________________.
plays tennis
play tennis
playing tennis
to play tennis
B. play tennis
Đáp án: B
Giải thích: S + can + V nguyên thể: có thể làm gì
Dịch: Tôi có thể chơi tennis.
I can__________________.
Rewrite the sentence: I find collecting glass bottles interesting. HOBBY
Đáp án: Collecting glass bottles is my hobby.
Giải thích: Cấu trúc: S + to be + tính từ sở hữu + N: cái gì là của ai
Dịch: Sưu tập chai thủy tinh là sở thích của tôi.
Viết lại câu nghĩa không thay đổi: I have given up smoking for 10 years.
Đáp án: I gave up smoking ten years ago.
Giải thích: S + have/has + Vp2 + for + khoảng thời gian = S + Vqkd + ...ago
Dịch: Tôi bỏ hút thuốc từ 10 năm trước.
I get to work in half an hour.
=> It takes _________________.
Đáp án: It takes me half an hour to get to work.
Giải thích: It + takes(took) + sb + time + to V: mất bao lâu để làm gì
Dịch: Tôi mất 30 phút để tới chỗ làm.
I have a very bad ... for names.
imagination.
memory.
mind.
thought.
B. memory.
Giải thích:
A. imagination: trí tưởng tượng
B. memory: trí nhớ
C. mind: tâm trí
D. thought: suy nghĩ
Dịch: Tôi nhớ tên rất kém.
I have decided to help him revise his lessons.
=> I am _________________.
Đáp án: I am going to help him revise his lessons.
Giải thích:
Cấu trúc: have decided to do something → diễn tả một quyết định đã được đưa ra.
Cấu trúc: be going to + V → diễn tả một dự định hoặc quyết định đã có trước và có khả năng thực hiện trong tương lai.
Dịch: Tôi sẽ giúp anh ấy ôn lại bài học.
Chuyển sang câu bị động: I have eaten a hamburger.
Đáp án: A hamburger has been eaten.
Giải thích: Câu bị động thì hiện tại hoàn thành: S + have/has + been Vp2
Dịch: Một chiếc hăm-bơ-gơ vừa được ăn rồi.
I have never seen that play before.
=> It's ________________.
Đáp án: It's the first time I have seen that play.
Giải thích: S + have/has + never + Vp2 + before (chưa từng làm gì trước đó) = It's the first time + S + have/has + Vp2 (lần đầu tiên làm gì)
Dịch: Đây là lần đầu tiên tôi xem vở kịch đó.
"I've got some good news for you." - "__________ "
Sounds great!
Great, thanks. How are you?
Seems terrible!
I'm sorry, but don't mention it.
A. Sounds great!
Giải thích:
"Tôi có tin tốt cho bạn đây." - "__________ "
A. Nghe tuyệt lắm!
B. Tuyệt lắm, cảm ơn bạn. Bạn thế nào?
C. Có vẻ tệ quá!
D. Tôi xin lỗi, nhưng đừng nhắc đến chuyện đó.
I have studied English for three years.
=> I began ______________________.
Đáp án: I began studying/to study English three years ago.
Giải thích: S + have/has + Vp2 + for + khoảng thời gian = S + began + Ving/to V + ...ago
Dịch: Tôi bắt đầu học/đang học tiếng Anh cách đây ba năm.
Fill in each blank with just, already or yet: I haven't had lunch __________
Đáp án: yet
Giải thích: just và already thường đi với câu khẳng định, yet đi với câu phủ định trong thì hiện tại hoàn thành
Dịch: Tôi vẫn chưa ăn trưa.
I (just/finish ) .............. my homework.
Đáp án: have just finished
Giải thích: S + have/has + just + Vp2: vừa mới làm gì
Dịch: Tôi vừa làm xong bài tập về nhà.
I last wore that shirt in May => I haven't _____________________.
Đáp án: I haven't worn that shirt since May.
Giải thích: S + last + Vqkd... = S + have/has + not + Vp2 + since/for...
Dịch: Tôi đã không mặc chiếc áo đó kể từ tháng 5.
I (leave) …………………………………home at 7 o'clock every morning.
Đáp án: leave
Giải thích:
- every morning => thì hiện tại đơn
- chủ ngữ "I" => động từ để nguyên thể
Dịch: Tôi rời khỏi nhà vào 7 giờ mỗi buổi sáng.
I like making crafts especially bracelet.
=> I enjoy _________________________.
Đáp án: I enjoy making crafts especially bracelet.
Giải thích: like Ving = enjoy Ving: thích làm gì
Dịch: Tôi thích làm đồ thủ công, đặc biệt là vòng tay.
I/like/garden/because/I/love/plants/flowers.
Đáp án: I like gardening because I love plants and flowers.
Giải thích: like + Ving: thích làm gì
Dịch: Tôi thích làm vườn vì tôi yêu cây cối và hoa.
Keep silent! I (listen) _______ to the radio.
Đáp án: am listening
Giải thích: Keep silent! (Giữ trật tự đi!) => dấu hiệu thì hiện tại tiếp diễn
Dịch: Giữ trật tự đi! Tôi đang nghe đài.
Chia động từ ở thì hiện tại tiếp diễn: I .......... Louisiana state University.
am attending
attend
was attending
D attended
A. am attending
Giải thích: Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn: S + is/am/are + Ving
Dịch: Tôi đang học trường đại học Louisiana state.
Đặt câu hỏi cho phần gạch chân: I made it from a piece of wood.
Đáp án: What did you make it from?
Giải thích: a piece of wood (một mẩu gỗ) => dùng với từ hỏi 'what'
Cấu trúc: What + trợ động từ + S + make + O + from?: làm gì từ cái gì
Dịch: Bạn làm nó từ cái gì vậy?
I moved to the front of the room ______ I could see better.
so as to
in order to
to
so that
D. so that
Giải thích:
A. so as to + V nguyên thể: nhằm mục đích gì
B. in order to + V nguyên thể: nhằm mục đích gì
C. to + V nguyên thể: nhằm mục đích gì
D. so that + S + V: nhằm mục đích gì
Dịch: Tôi di chuyển ra phía trước phòng để có thể nhìn rõ hơn.
I (not see).........him since last Sunday.
Đáp án: since last Sunday => thì hiện tại hoàn thành
=> Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành: S + have/has + (not) + Vp2 + (since/for...)
Dịch: Tôi đã không gặp anh ấy kể từ chủ nhật tuần trước.
I (read) ....................... that book again during my last vacation.
Đáp án: read
Giải thích: during my last vacation => thì quá khứ đơn
=> Động từ 'read' ở thì quá khứ đơn vẫn là 'read'
Dịch: Tôi đã đọc lại cuốn sách đó trong kỳ nghỉ gần đây nhất của mình.
I really must to go now! - __________________
How long is it?
Can't you stay?
What time?
B. Can't you stay?
Giải thích:
Tôi thực sự phải đi ngay bây giờ! - __________________
A. Bao lâu nữa?
B. Bạn không thể ở lại sao?
C. Mấy giờ?
I spend three hours doing my homework every day .
=> It takes _____________________.
Đáp án: It takes me three hours to do my homework every day.
Giải thích: It + takes (took) + O + time + to V: mất bao lâu để làm gì
Dịch: Tôi mất ba giờ để làm bài tập về nhà mỗi ngày.
Find and correct the mistake: I think fast food should be sold in schools.
Đáp án: think
Giải thích:
I think fast food should be sold in schools. (Tôi nghĩ đồ ăn nhanh nên được bán ở trường học.)
=> nghĩa chưa hợp lý, do đó think=> don't think (không được sửa 'should' vì là quy tắc ngữ pháp)
Dịch: Tôi không nghĩ là nên bán đồ ăn nhanh ở trường học.
I think you should use energy effcient light bulbs.
=> If _____________________.
Đáp án: If I were you, I would use energy efficient light bulbs.
Giải thích: Dùng câu điều kiện 2 để giả định một việc không có thật ở hiện tại: If + S + Vqkd, S + would/could... + V
Dịch: Nếu là bạn, tôi sẽ sử dụng bóng đèn tiết kiệm năng lượng.
I want everybody to listen...........
care
careful
careless
carefully
D. carefully
Giải thích: Bổ nghĩa cho động từ cần trạng từ
Dịch: Tôi muốn mọi người lắng nghe một cách cẩn thận.
Sửa lỗi sai: I want to live for hundred years.
want
to live
for
hundred
Đáp án: D. hundred
Giải thích: hundred of years: hàng trăm năm
Dịch: Tôi muốn sống hàng trăm năm.
I was given some information about a local gym.
=> They _________________________.
Đáp án: They gave me some information about a local gym.
Giải thích:
- Câu gốc đang dùng dạng bị động của thì quá khứ đơn => 'was given' chuyển sang dạng chủ động là 'gave'
- Cấu trúc: give sb sth: đưa cho ai cái gì
Dịch: Họ cung cấp cho tôi một số thông tin về phòng tập thể dục địa phương.
I was surprised I passed the exam.
=> I didn't expect ______________________.
Đáp án: I didn't expect to pass the exam.
Giải thích: expect to V: hi vọng, kì vọng điều gì
Dịch: Tôi đã không kì vọng mình sẽ vượt qua kỳ thi.
"I will come to the interview late.", she said.
She told me that she came to the interview late.
She told me that she would come to the interview late.
She told me that she will come to the interview late.
She told me that she had come to the interview late.
B. She told me that she would come to the interview late.
Giải thích: Khi chuyển sang câu tường thuật,'will' => 'would'
Dịch: Cô ấy nói với tôi rằng cô ấy sẽ đến phỏng vấn muộn.
Viết câu tường thuật: “I work in a bank” she said.
Đáp án: She said she worked in a bank.
Giải thích: Câu tường thuật lùi 1 thì so với câu gốc, cụ thể thì hiện tại đơn lùi về quá khứ đơn.
Dịch: Cô ấy nói cô ấy làm việc ở một ngân hàng.
Viết câu tường thuật: “I work in a bank” she said.
I would do anything for you. There is.................................
Đáp án: There is nothing I wouldn't do for you.
Giải thích: There is + N số ít, 'nothing' là đại từ bất định nên được coi là N số ít
Dịch: Không có điều gì tôi không thể làm vì bạn.
I'd like to visit Austraulia because Autralian are very...................(friend)
Đáp án: friendly
Giải thích: Sau to be và trạng từ 'very' cần tính từ
Dịch: Tôi muốn đến thăm Úc vì người dân Úc rất thân thiện.
I/write /complain/dirt//smoke/come/your factory chimneys.
Đáp án: I am writing to complain about the dirt and smoke which coming from your factory chimneys.
Giải thích:
- "I am writing" → Thì hiện tại tiếp diễn (am writing) dùng để diễn đạt hành động đang diễn ra (viết thư khiếu nại).
- "to complain about" → Cấu trúc "write to complain about" đúng ngữ pháp, diễn tả mục đích của việc viết thư.
- "the dirt and smoke" → "Dirt" (bụi bẩn) và "smoke" (khói) là danh từ không đếm được, nhưng khi đi chung với nhau thì vẫn được coi là chủ ngữ số nhiều.
- "which are coming" → which là đại từ quan hệ thay thế cho the dirt and smoke, nên động từ phải chia số nhiều "are coming" (thay vì "coming" sai ngữ pháp).
- "from your factory chimneys" → "from" chỉ nguồn gốc, "factory chimneys" (ống khói nhà máy) là nơi phát sinh bụi bẩn và khói.
Dịch: Tôi viết thư này để phàn nàn về bụi bẩn và khói bốc ra từ ống khói của nhà máy bạn.
"If I were you, I wouldn't buy this car”
=> He advised _______________.
Đáp án: He advised me not to buy that car.
Giải thích: advise sb (not) to V: khuyên ai (không) nên làm gì
Dịch: Anh ấy khuyên tôi không nên mua chiếc xe đó.

