2000 câu trắc nghiệm tổng hợp Tiếng Anh 2025 có đáp án (Phần 23)
Đề thi

2000 câu trắc nghiệm tổng hợp Tiếng Anh 2025 có đáp án (Phần 23)

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1279 lượt thi
67 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I __________here since last September.

am studying

was studying

had been studying

have been studying

Xem đáp án

D. have been studying

Giải thích: since + mốc thời gian => dấu hiệu thì hiện tại hoàn thành/hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Dịch: Tôi đã và đang học ở đây kể từ tháng 9 năm ngoái.

Đoạn văn

I didn't even notice him. It was a chilly November evening in New York City, and my daughter and I were walking up Broadway. I was thinking, "Milk, dry cleaners, home?" Was I supposed to notice a guy sitting inside a cardboard box next to newsstand? No, but Nora did she wasn't even four, but she pulled at my coat sleeve and said. "That man's cold, daddy. Can we take him home?"

I don't remember my reply - probably something like. "That wouldn't really be helping him". Maybe I made her feel better by giving her an apple. I don't know. But I do remember a sudden heavy feeling inside me. I had always been delighted at how much my daughter noticed in her world, whether it was birds in flight or children playing. But now she was noticing suffering and poverty.

A few days later, I saw an article in the newspaper about volunteers who delivered meals to elderly people. The volunteers went to a nearby school on a Sunday morning, picked up a food package, and delivered it to an elderly person. It was quick and easy. I signed us up. Nora was excited about it. She could understand the importance of food, so she could easily see how valuable our job was. When Sunday came, she was ready, but I had to push myself to leave the house. On the way to school, I fought an urge to turn back. The Sunday paper and my coffee were waiting at home. Why do this? Still, we picked up the package and phoned the elderly person we'd been assigned. She invited us right over. And that day Nora and I paid a visit to her depressing flat. After saying goodbye, I walked home in tears.

Professionals call such a visit a "volunteer opportunity". Indeed, the poverty my daughter and I helped lessen that Sunday afternoon was not the old woman's alone - it was in our lives, too. Nora and I regularly serve meals to needy people and collect clothes for the homeless. Yet, as I've watched her grow over these past four years, I still wonder - which of us has benefited more?

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the questions.

The word "depressing" in the passage is closest in meaning to ___________.

in poor condition

in good condition

big

small

Xem đáp án

A. in poor condition

Giải thích:

depressing = in poor condition: trong tình trạng tồi tệ

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the questions.

How did the writer feel after the visit to the elderly woman that Sunday?

He felt relaxed

He felt sorry for her

He felt happy

He felt disappointed

Xem đáp án

B. He felt sorry for her

Giải thích:

Thông tin: After saying goodbye, I walked home in tears.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the questions.

Which of the following can be the best title of the passage?

A lesson in Caring

Volunteer Opportunities

An International Voluntary Organisation

A Beautiful Sunday

Xem đáp án

B. Volunteer Opportunities

Giải thích:

Đoạn văn tập trung vào các bài học kinh nghiệm từ việc chú ý và giúp đỡ những người gặp khó khăn

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the questions.

The phrase "delighted at" in the passage is closest in meaning to ___________.

very bored with

very pleased at

very disappointed with

very surprised at

Xem đáp án

A. very bored with

Giải thích:

delighted at = very pleased at: rất vui

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the questions.

Which of the following is true about Nora, the author's daughter?

She was a naughty schoolgirl.

She didn't care for anyone around her.

She was no interested in doing charity.

She is over four years old now.

Xem đáp án

D. She is over four years old now.

Giải thích:

Đoạn văn nói rằng cô "not even four" vào thời điểm xảy ra vụ việc đầu tiên, và sau đó nó đề cập đến "these past four years", có nghĩa là cô ấy hiện đã lớn hơn bốn tuổi.

Dịch:

Tôi thậm chí còn không để ý đến anh ta. Đó là một buổi tối tháng 11 lạnh lẽo ở Thành phố New York, và con gái tôi và tôi đang đi bộ trên phố Broadway. Tôi đang nghĩ, "Sữa, giặt khô, về nhà?" Tôi có nên để ý đến một anh chàng đang ngồi trong một hộp các tông cạnh sạp báo không? Không, nhưng Nora đã để ý, thậm chí còn chưa bốn tuổi, nhưng cô bé đã kéo tay áo khoác của tôi và nói. "Người đàn ông đó lạnh quá, bố ạ. Chúng ta có thể đưa anh ấy về nhà không?"

Tôi không nhớ mình đã trả lời như thế nào - có lẽ là đại loại như thế. "Điều đó sẽ không thực sự giúp ích cho anh ấy". Có lẽ tôi đã khiến con bé cảm thấy dễ chịu hơn khi đưa cho nó một quả táo. Tôi không biết nữa. Nhưng tôi nhớ một cảm giác nặng nề đột ngột trong tôi. Tôi luôn vui mừng khi thấy con gái mình để ý đến thế giới của mình, dù đó là những chú chim đang bay hay những đứa trẻ đang chơi đùa. Nhưng giờ đây, con bé đang để ý đến sự đau khổ và nghèo đói.

Vài ngày sau, tôi thấy một bài báo trên báo về những người tình nguyện giao đồ ăn cho người già. Những người tình nguyện đã đến một trường học gần đó vào sáng Chủ Nhật, lấy một gói đồ ăn và giao cho một người già. Việc đó diễn ra nhanh chóng và dễ dàng. Tôi đã đăng ký cho chúng tôi. Nora rất hào hứng về điều đó. Cô ấy có thể hiểu được tầm quan trọng của thực phẩm, vì vậy cô ấy có thể dễ dàng thấy được công việc của chúng tôi có giá trị như thế nào. Khi Chủ Nhật đến, cô ấy đã sẵn sàng, nhưng tôi phải thúc ép bản thân rời khỏi nhà. Trên đường đến trường, tôi đã đấu tranh với sự thôi thúc quay lại. Tờ báo Chủ Nhật và tách cà phê của tôi đã chờ ở nhà. Tại sao lại làm vậy? Tuy nhiên, chúng tôi vẫn lấy gói hàng và gọi điện cho người cao tuổi mà chúng tôi được phân công. Bà ấy đã mời chúng tôi ngay. Và ngày hôm đó, Nora và tôi đã đến thăm căn hộ tồi tàn của bà. Sau khi tạm biệt, tôi đi bộ về nhà trong nước mắt.

Những người chuyên nghiệp gọi chuyến thăm như vậy là "cơ hội tình nguyện". Thật vậy, cảnh nghèo đói mà con gái tôi và tôi đã giúp giảm bớt vào chiều Chủ Nhật đó không chỉ xảy ra với bà lão - mà còn xảy ra trong cuộc sống của chúng tôi nữa. Nora và tôi thường xuyên phục vụ bữa ăn cho những người nghèo và quyên góp quần áo cho những người vô gia cư. Tuy nhiên, khi tôi chứng kiến ​​cô ấy trưởng thành trong bốn năm qua, tôi vẫn tự hỏi - ai trong chúng tôi được hưởng lợi nhiều hơn?

Đoạn văn

I live in (1) _____ small village called Henfield. There (2) _____ about 600 people here. I love the village because it is very quiet and life is slow (3) _____ easy. The village is always clean – people look (4) _____ it with great care. The air is always clean, (5) _____. It is much (6) _____ friendly here than in a city because everyone knows everyone, and if someone has a problem, there are always people who can help.

There are only a few things that I don't like about Henfield. One thing is that we have not many things to do (7) _____ the evening. We have not got any cinemas or theatres. The other thing is that people always talk about each other, and everyone knows what everyone is doing. But I still (8) _____ village life to life in a big city.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the correct word A, B, C or D for each gap to complete the following passage.

I live in (1) _____ small village called Henfield.

a

an

the

Xem đáp án

A. a

Giải thích:

 'village' danh từ đếm được số ít, dùng "a" trước danh từ bắt đầu bằng phụ âm

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the correct word A, B, C or D for each gap to complete the following passage.

 There (2) _____ about 600 people here.

have

is

are

Xem đáp án

C. are

Giải thích:

chủ ngữ "people" là số nhiều, dùng "are"

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the correct word A, B, C or D for each gap to complete the following passage.

I love the village because it is very quiet and life is slow (3) _____ easy.

but

and

or

Xem đáp án

B. and

Giải thích:

liên kết hai tính từ cùng nghĩa tích cực (slow, easy) dùng liên từ 'and'

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the correct word A, B, C or D for each gap to complete the following passage.

The village is always clean – people look (4) _____ it with great care

after

for

at

Xem đáp án

A. after

Giải thích:

look after: chăm sóc

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the correct word A, B, C or D for each gap to complete the following passage.

The air is always clean, (5) _____.

also

too

so

Xem đáp án

B. too

Giải thích:

dùng 'too' thêm vào câu khẳng định mang nghĩa là 'cũng vậy'

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the correct word A, B, C or D for each gap to complete the following passage.

It is much (6) _____ friendly here than in a city because everyone knows everyone, and if someone has a problem, there are always people who can help.

most

as

more

Xem đáp án

C. more

Giải thích:

 so sánh hơn với tính từ dài: more + adj

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the correct word A, B, C or D for each gap to complete the following passage.

 One thing is that we have not many things to do (7) _____ the evening.

in

on

at

Xem đáp án

A. in

Giải thích:

in the evening: vào buổi tối

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the correct word A, B, C or D for each gap to complete the following passage.

 But I still (8) _____ village life to life in a big city.

like

prefer

love

Xem đáp án

B. prefer

Giải thích:

 prefer A to B: thích A hơn B

Dịch:

Tôi sống trong một ngôi làng nhỏ tên là Henfield. Ở đây có khoảng 600 người. Tôi yêu ngôi làng vì nó rất yên tĩnh và cuộc sống chậm rãi, dễ dàng. Ngôi làng luôn sạch sẽ – mọi người chăm sóc nó rất cẩn thận. Không khí cũng luôn trong lành.

Nơi đây thân thiện hơn nhiều so với thành phố vì mọi người đều biết nhau, và nếu ai đó gặp vấn đề, luôn có người sẵn sàng giúp đỡ.

Tuy nhiên, có một vài điều tôi không thích về Henfield. Một điều là vào buổi tối, chúng tôi không có nhiều hoạt động để làm. Ở đây không có rạp chiếu phim hay nhà hát. Một điều khác là mọi người luôn bàn tán về nhau, và ai cũng biết mọi chuyện của mọi người. Nhưng dù vậy, tôi vẫn thích cuộc sống ở làng hơn là sống trong một thành phố lớn.

15. Tự luận
1 điểm

 Complete the sentences using the past simple form of the verbs: I ______ at home all weekend. (stay)

Xem đáp án

Đáp án: stayed

Giải thích: Vì 'stay' không thuộc nhóm động từ bất quy tắc nên khi ở thì quá khứ đơn ta thêm -ed vào sau động từ

Dịch: Tôi đã ở nhà cả tuần.

Đoạn văn

 I live in a small village called Northville. There are about 2000 people here. I love the village (1) _____ it is very quiet and life is slow and easy. The village is always clean; people look (2) ____ it with great care. The air is always clean, too. People are much friendlier here than in a city because everyone (3) ______ the others, and if someone has a problem, there are always people who can help.

 There are only a few things that I don't like about Northville. One thing is that we have not got many things to do in the evening; we haven't got (4) _____ cinemas or theaters. The other thing is that people always talk about (5) ______, and everyone knows what everyone is doing. But I still prefer village life to life in a big city.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word or phrase among A, B, C or D that best fits the blank space in the following passage.

I love the village (1) _____ it is very quiet and life is slow and easy.

so

although

because

but

Xem đáp án

C. because

Giải thích:

A. so: nên

B. although: mặc dù

C. because: bởi vì

D. but: nhưng

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word or phrase among A, B, C or D that best fits the blank space in the following passage.

The village is always clean; people look (2) ____ it with great care.

for

at

up

after

Xem đáp án

D. after

Giải thích:

 “look after sth”: chăm sóc/quan tâm cái gì

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word or phrase among A, B, C or D that best fits the blank space in the following passage.

People are much friendlier here than in a city because everyone (3) ______ the others, and if someone has a problem, there are always people who can help.

knows

know

is knowing

knew

Xem đáp án

A. knows

Giải thích:

 Diễn tả một sự thật ở hiện tại => thì hiện tại đơn

Chủ ngữ là đại từ bất định 'everyone' => chia số ít

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word or phrase among A, B, C or D that best fits the blank space in the following passage.

One thing is that we have not got many things to do in the evening; we haven't got (4) _____ cinemas or theaters.

little

some

any

few

Xem đáp án

C. any

Giải thích:

Câu phủ định => điền 'any'

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word or phrase among A, B, C or D that best fits the blank space in the following passage.

The other thing is that people always talk about (5) ______, and everyone knows what everyone is doing.

others

other

another

one another

Xem đáp án

A. others

Giải thích:

Xuất hiện ở vị trí tân ngữ => điền 'others'

Dịch: 

Tôi sống ở một ngôi làng nhỏ tên Northville. Có khoảng 200 người ở đây. Tôi yêu làng vì nó rất yên tĩnh, cuộc sống chậm rãi và dễ dàng. Làng tôi luôn sạch sẽ, mọi người cẩn thận chăm sóc nó. Không khí cũng luôn sạch sẽ nữa. Mọi người thân thiện hơn người ở thành phố vì ai cũng biết nhau, và nếu ai đó gặp khó khăn, sẽ luôn có những người sẵn sàng giúp đỡ.

Chỉ có một vài điều tôi không thích về Northville. Đầu tiên là chúng tôi không có quá nhiều thứ để làm vào buổi tối, chúng tôi không có rạp chiếu phim hay rạp hát. Điều khác nữa là mọi người luôn nói về người khác, và ai cũng biết về việc mà người khác đang làm. Nhưng tôi vẫn thích cuộc sống ở quê hơn là ở thành phố lớn.

21. Tự luận
1 điểm

 I (be) ________ a student 2 years ago.

Xem đáp án

Đáp án: was

Giải thích: 2 years ago => dấu hiệu thì quá khứ đơn, chủ ngữ "I" => đi với to be "was"

Dịch: Tôi đã là học sinh vào 2 năm trước.

Đoạn văn

Sport at school

I used to wear glasses when I was at school, and so I (1) ............................... sport very difficult. I wanted to be involved (2) ................... school sports competitions, and I loved the idea of teams competing with each other but being on the rugby team meant having to take off my glasses, and that meant that I could not see! So I was not very good and the captains always made (3) ................................. that I was not on their teams. This meant I was free to do other activities, being on the debating team and actually I preferred (4) .......................... things I was good (5) ................................... doing rather than have everyone laugh at me.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

I used to wear glasses when I was at school, and so I (1) ............................... sport very difficult.

found

find

think

thought

Xem đáp án

A. found   

Giải thích:

Dùng dạng khứ đơn của "find" phù hợp với bối cảnh câu trong quá khứ.

        

23. Trắc nghiệm
1 điểm

I wanted to be involved (2) ................... school sports competitions, and I loved the idea of teams competing with each other but being on the rugby team meant having to take off my glasses, and that meant that I could not see!

on

in

from

about

Xem đáp án

B. in 

Giải thích:

Cụm từ cố định: be involved in something: tham gia vào cái gì

24. Trắc nghiệm
1 điểm

 So I was not very good and the captains always made (3) ................................. that I was not on their teams.

assure

surely

sure

surer

Xem đáp án

C. sure 

Giải thích:

make sure that... có nghĩa là đảm bảo điều gì đó.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

 I preferred (4) .......................... things

do

to do

doing

did

Xem đáp án

C. doing 

Giải thích:

prefer + Ving: thích làm gì

26. Trắc nghiệm
1 điểm

 I was good (5) ................................... doing rather than have everyone laugh at me.

at

for

with

about

Xem đáp án

 A. at 

Giải thích:

be good at Ving/sth: giỏi việc gì

Dịch: 

Thể thao ở trường

Tôi từng đeo kính khi còn đi học, vì vậy tôi cảm thấy thể thao rất khó khăn. Tôi muốn tham gia các cuộc thi thể thao của trường và rất thích ý tưởng các đội thi đấu với nhau, nhưng việc tham gia đội bóng bầu dục đồng nghĩa với việc phải tháo kính ra, và điều đó khiến tôi không thể nhìn thấy gì! Vì vậy, tôi chơi không giỏi, và các đội trưởng luôn đảm bảo rằng tôi không có trong đội của họ.

Điều này có nghĩa là tôi có thời gian để làm những hoạt động khác, như tham gia đội tranh biện, và thực ra tôi thích làm những thứ mà tôi giỏi hơn là để mọi người cười nhạo mình.

27. Tự luận
1 điểm

 Bài tập chia động từ trong ngoặc ở thì hiện tại đơn:

I (be).........at school at the weekend.

Xem đáp án

Đáp án: am

Giải thích: To be ở hiện tại đơn có 3 dạng là 'is/am/are' => chủ ngữ "I" đi với to be 'am'

Dịch: Tôi ở trường vào cuối tuần.

28. Tự luận
1 điểm

 “I came back here early yesterday”, she said. → She said ______________.

Xem đáp án

Đáp án: She said she had come back there early the day before.

Giải thích: Chuyển sang câu tường thuật động từ lùi 1 thì (QKĐ => QKHT), here => there, yesterday => the day before

Dịch: Cô ấy nói rằng cô đã trở lại đây sớm hôm qua.

29. Tự luận
1 điểm

When I (come) ......... there, they (leave) ................

Xem đáp án

Đáp án: came/had left

Giải thích: Cấu trúc phối hợp thì với "when": When + S + V (QKĐ), S + V (QKHT)

=> Diễn tả hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ

=> Hành động xảy ra trước chia thì quá khứ hoàn thành

=> Hành động xảy ra sau chia thì quá khứ đơn

Dịch: Khi tôi tới đó, họ đã rời đi rồi.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

You can speak English, ______?

couldn't you

can't you

don't you

do you

Xem đáp án

B. can't you

Giải thích: Cấu trúc câu hỏi đuôi với 'can': S + can + V, can't + S?

Dịch: Bạn có thể nói tiếng Anh phải không?

31. Tự luận
1 điểm

 I can't swim. => I wish ___________.

Xem đáp án

Đáp án: I wish I could swim.

Giải thích: Điều ước ở hiện tại: S + wish(es) + S + V (lùi thì)

=> 'can' chuyển thành 'could'

Dịch: Tôi ước tôi có thể bơi.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

I can__________________.

plays tennis

play tennis

playing tennis

to play tennis

Xem đáp án

B. play tennis

Đáp án: B

Giải thích: S + can + V nguyên thể: có thể làm gì

Dịch: Tôi có thể chơi tennis.

I can__________________.

33. Tự luận
1 điểm

 Rewrite the sentence: I find collecting glass bottles interesting. HOBBY

Xem đáp án

Đáp án: Collecting glass bottles is my hobby.

Giải thích: Cấu trúc: S + to be + tính từ sở hữu + N: cái gì là của ai

Dịch: Sưu tập chai thủy tinh là sở thích của tôi.

34. Tự luận
1 điểm

Viết lại câu nghĩa không thay đổi: I have given up smoking for 10 years.

Xem đáp án

Đáp án: I gave up smoking ten years ago.

Giải thích: S + have/has + Vp2 + for + khoảng thời gian = S + Vqkd + ...ago

Dịch: Tôi bỏ hút thuốc từ 10 năm trước.

35. Tự luận
1 điểm

I get to work in half an hour.

=> It takes _________________.

Xem đáp án

Đáp án: It takes me half an hour to get to work.

Giải thích: It + takes(took) + sb + time + to V: mất bao lâu để làm gì

Dịch: Tôi mất 30 phút để tới chỗ làm.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

 I have a very bad ... for names.

imagination.

memory.

mind.

thought.

Xem đáp án

B. memory.

Giải thích:

A. imagination: trí tưởng tượng

B. memory: trí nhớ

C. mind: tâm trí

D. thought: suy nghĩ

Dịch: Tôi nhớ tên rất kém.

37. Tự luận
1 điểm

 I have decided to help him revise his lessons.

=> I am _________________.

Xem đáp án

Đáp án: I am going to help him revise his lessons. 

Giải thích:

Cấu trúc: have decided to do something → diễn tả một quyết định đã được đưa ra.

Cấu trúc: be going to + V → diễn tả một dự định hoặc quyết định đã có trước và có khả năng thực hiện trong tương lai.

Dịch: Tôi sẽ giúp anh ấy ôn lại bài học.

38. Tự luận
1 điểm

Chuyển sang câu bị động: I have eaten a hamburger.

Xem đáp án

Đáp án: A hamburger has been eaten.

Giải thích: Câu bị động thì hiện tại hoàn thành: S + have/has + been Vp2

Dịch: Một chiếc hăm-bơ-gơ vừa được ăn rồi.

39. Tự luận
1 điểm

 I have never seen that play before.

=> It's ________________.

Xem đáp án

Đáp án: It's the first time I have seen that play.

Giải thích: S + have/has + never + Vp2 + before (chưa từng làm gì trước đó) = It's the first time + S + have/has + Vp2 (lần đầu tiên làm gì)

Dịch: Đây là lần đầu tiên tôi xem vở kịch đó.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

"I've got some good news for you." - "__________ "

Sounds great!

Great, thanks. How are you?

Seems terrible!

I'm sorry, but don't mention it.

Xem đáp án

A. Sounds great!

Giải thích:

"Tôi có tin tốt cho bạn đây." - "__________ "

A. Nghe tuyệt lắm!

B. Tuyệt lắm, cảm ơn bạn. Bạn thế nào?

C. Có vẻ tệ quá!

D. Tôi xin lỗi, nhưng đừng nhắc đến chuyện đó.

41. Tự luận
1 điểm

I have studied English for three years.

=> I began ______________________.

Xem đáp án

Đáp án: I began studying/to study English three years ago.

Giải thích: S + have/has + Vp2 + for + khoảng thời gian = S + began + Ving/to V + ...ago

Dịch: Tôi bắt đầu học/đang học tiếng Anh cách đây ba năm.

42. Tự luận
1 điểm

Fill in each blank with just, already or yet: I haven't had lunch __________

Xem đáp án

Đáp án: yet

Giải thích: just và already thường đi với câu khẳng định, yet đi với câu phủ định trong thì hiện tại hoàn thành

Dịch: Tôi vẫn chưa ăn trưa.

43. Tự luận
1 điểm

 I (just/finish ) .............. my homework.

Xem đáp án

Đáp án: have just finished

Giải thích: S + have/has + just + Vp2: vừa mới làm gì

Dịch: Tôi vừa làm xong bài tập về nhà.

44. Tự luận
1 điểm

 I last wore that shirt in May => I haven't _____________________.

Xem đáp án

Đáp án: I haven't worn that shirt since May.

Giải thích: S + last + Vqkd... = S + have/has + not + Vp2 + since/for...

Dịch: Tôi đã không mặc chiếc áo đó kể từ tháng 5.

45. Tự luận
1 điểm

I (leave) …………………………………home at 7 o'clock every morning. 

Xem đáp án

Đáp án: leave

Giải thích:

- every morning => thì hiện tại đơn

- chủ ngữ "I" => động từ để nguyên thể

Dịch: Tôi rời khỏi nhà vào 7 giờ mỗi buổi sáng.

46. Tự luận
1 điểm

I like making crafts especially bracelet.

=> I enjoy _________________________.

Xem đáp án

Đáp án: I enjoy making crafts especially bracelet.

Giải thích: like Ving = enjoy Ving: thích làm gì

Dịch: Tôi thích làm đồ thủ công, đặc biệt là vòng tay.

47. Tự luận
1 điểm

I/like/garden/because/I/love/plants/flowers.

Xem đáp án

Đáp án: I like gardening because I love plants and flowers.

Giải thích: like + Ving: thích làm gì

Dịch: Tôi thích làm vườn vì tôi yêu cây cối và hoa.

48. Tự luận
1 điểm

Keep silent! I (listen) _______ to the radio. 

Xem đáp án

Đáp án: am listening

Giải thích: Keep silent! (Giữ trật tự đi!) => dấu hiệu thì hiện tại tiếp diễn

Dịch: Giữ trật tự đi! Tôi đang nghe đài.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Chia động từ ở thì hiện tại tiếp diễn: I .......... Louisiana state University.

am attending

attend

was attending

D attended

Xem đáp án

A. am attending

Giải thích: Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn: S + is/am/are + Ving

Dịch: Tôi đang học trường đại học Louisiana state.

50. Tự luận
1 điểm

Đặt câu hỏi cho phần gạch chân:  I made it from a piece of wood.

Xem đáp án

Đáp án: What did you make it from?

Giải thích: a piece of wood (một mẩu gỗ) => dùng với từ hỏi 'what'

Cấu trúc: What + trợ động từ + S + make + O + from?: làm gì từ cái gì

Dịch: Bạn làm nó từ cái gì vậy?

51. Trắc nghiệm
1 điểm

 I moved to the front of the room ______ I could see better.

so as to

in order to

to

so that

Xem đáp án

D. so that  

Giải thích:

A. so as to + V nguyên thể: nhằm mục đích gì

B. in order to + V nguyên thể: nhằm mục đích gì

C. to + V nguyên thể: nhằm mục đích gì

D. so that + S + V: nhằm mục đích gì

Dịch: Tôi di chuyển ra phía trước phòng để có thể nhìn rõ hơn.

52. Tự luận
1 điểm

I (not see).........him since last Sunday. 

Xem đáp án

Đáp án: since last Sunday => thì hiện tại hoàn thành

=> Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành: S + have/has + (not) + Vp2 + (since/for...)

Dịch: Tôi đã không gặp anh ấy kể từ chủ nhật tuần trước.

53. Tự luận
1 điểm

I (read) ....................... that book again during my last vacation.

Xem đáp án

Đáp án: read

Giải thích: during my last vacation => thì quá khứ đơn

=> Động từ 'read' ở thì quá khứ đơn vẫn là 'read'

Dịch: Tôi đã đọc lại cuốn sách đó trong kỳ nghỉ gần đây nhất của mình.

54. Trắc nghiệm
1 điểm

I really must to go now! - __________________

How long is it?

Can't you stay?

What time?

Xem đáp án

B. Can't you stay?

Giải thích:

Tôi thực sự phải đi ngay bây giờ! - __________________

A. Bao lâu nữa?

B. Bạn không thể ở lại sao?

C. Mấy giờ?

55. Tự luận
1 điểm

 I spend three hours doing my homework every day .

=> It takes _____________________.

Xem đáp án

Đáp án: It takes me three hours to do my homework every day.

Giải thích: It + takes (took) + O + time + to V: mất bao lâu để làm gì

Dịch: Tôi mất ba giờ để làm bài tập về nhà mỗi ngày.

56. Tự luận
1 điểm

Find and correct the mistake: I think fast food should be sold in schools. 

Xem đáp án

Đáp án: think

Giải thích:

I think fast food should be sold in schools. (Tôi nghĩ đồ ăn nhanh nên được bán ở trường học.)

=> nghĩa chưa hợp lý, do đó think=> don't think (không được sửa 'should' vì là quy tắc ngữ pháp)

Dịch: Tôi không nghĩ là nên bán đồ ăn nhanh ở trường học.

57. Tự luận
1 điểm

I think you should use energy effcient light bulbs.

=> If _____________________.

Xem đáp án

Đáp án: If I were you, I would use energy efficient light bulbs.

Giải thích: Dùng câu điều kiện 2 để giả định một việc không có thật ở hiện tại: If + S + Vqkd, S + would/could... + V

Dịch: Nếu là bạn, tôi sẽ sử dụng bóng đèn tiết kiệm năng lượng.

58. Trắc nghiệm
1 điểm

I want everybody to listen...........

care

careful

careless

carefully

Xem đáp án

D. carefully 

Giải thích: Bổ nghĩa cho động từ cần trạng từ

Dịch: Tôi muốn mọi người lắng nghe một cách cẩn thận.

59. Trắc nghiệm
1 điểm

Sửa lỗi sai: I want to live for hundred years.

want

to live

for

hundred

Xem đáp án

Đáp án: D. hundred

Giải thích: hundred of years: hàng trăm năm

Dịch: Tôi muốn sống hàng trăm năm.

60. Tự luận
1 điểm

I was given some information about a local gym.

=> They _________________________.

Xem đáp án

Đáp án: They gave me some information about a local gym.

Giải thích:

- Câu gốc đang dùng dạng bị động của thì quá khứ đơn => 'was given' chuyển sang dạng chủ động là 'gave'

- Cấu trúc: give sb sth: đưa cho ai cái gì

Dịch: Họ cung cấp cho tôi một số thông tin về phòng tập thể dục địa phương.

61. Tự luận
1 điểm

 I was surprised I passed the exam.

=> I didn't expect ______________________.

Xem đáp án

Đáp án: I didn't expect to pass the exam.

Giải thích: expect to V: hi vọng, kì vọng điều gì

Dịch: Tôi đã không kì vọng mình sẽ vượt qua kỳ thi.

62. Trắc nghiệm
1 điểm

"I will come to the interview late.", she said.

She told me that she came to the interview late.

She told me that she would come to the interview late.

She told me that she will come to the interview late.

She told me that she had come to the interview late.

Xem đáp án

B. She told me that she would come to the interview late.

Giải thích: Khi chuyển sang câu tường thuật,'will' => 'would'

Dịch: Cô ấy nói với tôi rằng cô ấy sẽ đến phỏng vấn muộn.

63. Tự luận
1 điểm

 Viết câu tường thuật: “I work in a bank” she said. 

Xem đáp án

Đáp án: She said she worked in a bank.

Giải thích: Câu tường thuật lùi 1 thì so với câu gốc, cụ thể thì hiện tại đơn lùi về quá khứ đơn.

Dịch: Cô ấy nói cô ấy làm việc ở một ngân hàng.

 Viết câu tường thuật: “I work in a bank” she said. 

64. Tự luận
1 điểm

I would do anything for you. There is................................. 

Xem đáp án

Đáp án: There is nothing I wouldn't do for you.

Giải thích: There is + N số ít, 'nothing' là đại từ bất định nên được coi là N số ít

Dịch: Không có điều gì tôi không thể làm vì bạn.

65. Tự luận
1 điểm

 I'd like to visit Austraulia because Autralian are very...................(friend)

Xem đáp án

Đáp án: friendly

Giải thích: Sau to be và trạng từ 'very' cần tính từ

Dịch: Tôi muốn đến thăm Úc vì người dân Úc rất thân thiện.

66. Tự luận
1 điểm

 I/write /complain/dirt//smoke/come/your factory chimneys.

Xem đáp án

Đáp án: I am writing to complain about the dirt and smoke which coming from your factory chimneys.

Giải thích:

- "I am writing" → Thì hiện tại tiếp diễn (am writing) dùng để diễn đạt hành động đang diễn ra (viết thư khiếu nại).

- "to complain about" → Cấu trúc "write to complain about" đúng ngữ pháp, diễn tả mục đích của việc viết thư.

- "the dirt and smoke" → "Dirt" (bụi bẩn) và "smoke" (khói) là danh từ không đếm được, nhưng khi đi chung với nhau thì vẫn được coi là chủ ngữ số nhiều.

- "which are coming" → which là đại từ quan hệ thay thế cho the dirt and smoke, nên động từ phải chia số nhiều "are coming" (thay vì "coming" sai ngữ pháp).

- "from your factory chimneys" → "from" chỉ nguồn gốc, "factory chimneys" (ống khói nhà máy) là nơi phát sinh bụi bẩn và khói.

Dịch: Tôi viết thư này để phàn nàn về bụi bẩn và khói bốc ra từ ống khói của nhà máy bạn.

67. Tự luận
1 điểm

"If I were you, I wouldn't buy this car” 

=> He advised _______________.

Xem đáp án

Đáp án: He advised me not to buy that car.

Giải thích: advise sb (not) to V: khuyên ai (không) nên làm gì

Dịch: Anh ấy khuyên tôi không nên mua chiếc xe đó.