2000 câu trắc nghiệm tổng hợp Tiếng Anh 2025 có đáp án (Phần 22)
Đề thi

2000 câu trắc nghiệm tổng hợp Tiếng Anh 2025 có đáp án (Phần 22)

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1273 lượt thi
53 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

He never has enough money.

=> He always _____________________.

Xem đáp án

Đáp án: He always has a shortage of money.

Giải thích: have a shortage of sth: thiếu cái gì

Dịch: Anh ấy luôn thiếu tiền.

Đoạn văn

Health Benefits of Yoga

Yoga is a healthy lifestyle. One of the benefits of yoga is that you can choose a yoga style that is suitable for your lifestyle, such as hot yoga, power yoga, relaxation yoga, etc.   If you are a yoga beginner, Hatha Yoga, which focuses on basic postures at a comfortable pace, would be great for you. If you want to increase strength through using more of your own body’s resistance, Power Yoga may be right for you. Whether you prefer you're at home, in a private session, watching a DVD or at a studio or gym, there are a huge variety of options

available to suit your goals and needs.

Improved flexibility is one of the first and most obvious benefits of yoga.  During your first class, you probably won’t be able to touch your toes. But if you stick with it, you’ll notice a gradual loosening, and eventually, seemingly impossible poses will become possible. Each of the yoga poses is built to reinforce the muscles around the spine, the very center of your body, which is the core from which everything else operates. When the core is working properly, posture is improved, thus alleviating back, shoulder, and neck pain.

Strong muscles do more than look good.  They also protect us from conditions like arthritis and back pain, and help prevent falls in elderly people. And when you build strength through yoga, you balance it with flexibility. If you just went to the gym and lifted weights, you might build strength at the expense of flexibility.

Yoga gets your blood flowing. More specifically, the relaxation exercises you learn in yoga can help your circulation, especially in your hands and feet. Yoga also gets more oxygen to your cells, which function better as a result. Twisting poses are thought to wring out venous blood from internal organs and allow oxygenated blood to flow in once the twist is released.

Many studies found that a consistent yoga practice improved depression and led to greater levels of happiness and better immune function.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Yoga is a very convenient type of exercise because _______.

we can watch a DVD at a studio or gym and follow it

we can choose a yoga style that is suitable for our lifestyle

we can choose Hatha Yoga to focus on basic postures or to increase strength

there are a huge variety of options available for our private session

Xem đáp án

B. we can choose a yoga style that is suitable for our lifestyle

Giải thích:

Thông tin: Whether you prefer you're at home, in a private session, watching a DVD or at a studio or gym, there are a huge variety of options available to suit your goals and needs.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

According to yoga’s principles, the spine is of great importance because _____ .

when the spine is working properly, postures will become possible

seemingly impossible poses will become possible

it is the center of your body, from which other muscles operate

we can avoid back, shoulder, and neck pain

Xem đáp án

C. it is the center of your body, from which other muscles operate

Giải thích:

Thông tin: Each of the yoga poses is built to reinforce the muscles around the spine, the very center of your body, which is the core from which everything else operates.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

 In order to build strong muscles, _____.

we build strength with high expenses at the gym

we don’t pay any attention to our appearance

we should reinforce the muscles around the spine

we can have strength with flexibility through yoga.

Xem đáp án

D. we can have strength with flexibility through yoga.   

Giải thích:

Thông tin: And when you build strength through yoga, you balance it with flexibility

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Yoga can improve our circulation because _______.

it helps to provide more oxygen to cells or internal organs

it helps us to perform twisting poses more easily

we can have more relaxation exercises

it helps to provide more blood to internal organs than others

Xem đáp án

A. it helps to provide more oxygen to cells or internal organs

Giải thích:

Thông tin: Yoga also gets more oxygen to your cells, which function better as a result.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “alleviating” in paragraph 2 is closest in meaning to ______.

keeping

relieving

worsening

boosting

Xem đáp án

B. relieving

Giải thích:

 alleviating = relieving: làm giảm

Dịch:

Lợi ích sức khỏe của Yoga

Yoga là một lối sống lành mạnh. Một trong những lợi ích của yoga là bạn có thể chọn một phong cách yoga phù hợp với lối sống của mình, chẳng hạn như yoga nóng, yoga sức mạnh, yoga thư giãn, v.v. Nếu bạn là người mới bắt đầu tập yoga, Hatha Yoga, tập trung vào các tư thế cơ bản với tốc độ thoải mái, sẽ rất phù hợp với bạn. Nếu bạn muốn tăng sức mạnh thông qua việc sử dụng nhiều sức đề kháng của cơ thể hơn, Power Yoga có thể phù hợp với bạn. Cho dù bạn thích ở nhà, trong một buổi học riêng, xem DVD hay ở phòng tập hoặc phòng tập thể dục, thì có rất nhiều lựa chọn

phù hợp với mục tiêu và nhu cầu của bạn.

Cải thiện tính linh hoạt là một trong những lợi ích đầu tiên và rõ ràng nhất của yoga. Trong buổi học đầu tiên, bạn có thể sẽ không chạm được vào ngón chân. Nhưng nếu bạn kiên trì, bạn sẽ nhận thấy sự nới lỏng dần dần và cuối cùng, những tư thế tưởng chừng như không thể sẽ trở nên khả thi. Mỗi tư thế yoga được xây dựng để tăng cường các cơ xung quanh cột sống, chính là trung tâm của cơ thể bạn, là cốt lõi mà mọi thứ khác hoạt động. Khi lõi hoạt động bình thường, tư thế được cải thiện, do đó làm giảm đau lưng, vai và cổ.

Cơ bắp khỏe mạnh không chỉ đẹp. Chúng còn bảo vệ chúng ta khỏi các tình trạng như viêm khớp và đau lưng, đồng thời giúp ngăn ngừa té ngã ở người cao tuổi. Và khi bạn tăng cường sức mạnh thông qua yoga, bạn cân bằng sức mạnh với sự dẻo dai. Nếu bạn chỉ đến phòng tập thể dục và nâng tạ, bạn có thể tăng cường sức mạnh nhưng lại mất đi sự dẻo dai.

Yoga giúp máu lưu thông. Cụ thể hơn, các bài tập thư giãn mà bạn học được trong yoga có thể giúp tuần hoàn máu, đặc biệt là ở tay và chân. Yoga cũng đưa nhiều oxy hơn đến các tế bào của bạn, do đó các tế bào hoạt động tốt hơn. Các tư thế vặn mình được cho là có thể vắt máu tĩnh mạch từ các cơ quan nội tạng và cho phép máu có oxy chảy vào sau khi giải phóng động tác vặn mình.

Nhiều nghiên cứu đã phát hiện ra rằng việc tập yoga thường xuyên có thể cải thiện chứng trầm cảm và mang lại mức độ hạnh phúc cao hơn cũng như chức năng miễn dịch tốt hơn.

7. Tự luận
1 điểm

He often ................... (go) to school on foot. 

Xem đáp án

Đáp án: goes

Giải thích:

- often => thì hiện tại đơn

- chủ ngữ ngôi 3 số ít => động từ chia 'goes'

Dịch: Anh ấy thường đi bộ đi học.

Đoạn văn

Health detector

Scientist Hayat Sindi's device is the sire of a postage stamp, and it costs just a penny. But it could (23)______ millions of lives. In many parts of the world, doctors and nurses work with no (24)______ or clean water. They have to send health tests to labs and wait weeks for results. But this little piece of paper could change that. It contains tiny holes that are filled with chemicals. These chemicals are able (25)______ health problems. A person places a single drop of blood on the paper. The chemicals in the paper change (26)______ the blood and indicate (27)______ or not the person has an illness.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

 But it could (23)______ millions of lives.

build

keep

start

save

Xem đáp án

D. save

Giải thích:

save millions of lives: cứu được hàng triệu mạng sống

9. Trắc nghiệm
1 điểm

In many parts of the world, doctors and nurses work with no (24)______ or clean water.

electric

electrical

electrician

electricity

Xem đáp án

D. electricity

Giải thích:

no + N: không có cái gì

10. Trắc nghiệm
1 điểm

It contains tiny holes that are filled with chemicals. These chemicals are able (25)______ health problems.

detect

detecting

to detect

to detecting

Xem đáp án

C. to detect

Giải thích:

 be able to V: có thể làm gì

11. Trắc nghiệm
1 điểm

 A person places a single drop of blood on the paper. The chemicals in the paper change (26)______ the blood

although

because

due to

in spite of

Xem đáp án

C. due to

Giải thích:

 due to + N/Ving: bởi vì

12. Trắc nghiệm
1 điểm

and indicate (27)______ or not the person has an illness.

as if

either

neither

whether

Xem đáp án

D. whether

Giải thích:

whether or not: liệu có hay không

Dịch:

Thiết bị phát hiện sức khỏe

Thiết bị của nhà khoa học Hayat Sindi là cha đẻ của tem bưu chính, và nó chỉ tốn một xu. Nhưng nó có thể cứu sống hàng triệu người. Ở nhiều nơi trên thế giới, các bác sĩ và y tá làm việc mà không có điện hoặc nước sạch. Họ phải gửi xét nghiệm sức khỏe đến phòng xét nghiệm và chờ đợi nhiều tuần để có kết quả. Nhưng tờ giấy nhỏ này có thể thay đổi điều đó. Nó chứa những lỗ nhỏ chứa đầy hóa chất. Những hóa chất này có thể phát hiện ra các vấn đề sức khỏe. Một người nhỏ một giọt máu lên tờ giấy. Các hóa chất trong tờ giấy sẽ thay đổi do máu và cho biết người đó có bị bệnh hay không.

13. Tự luận
1 điểm

He /often /have /breakfast /late.

Xem đáp án

Đáp án: He often has breakfast late.

Giải thích: - often => thì hiện tại đơn

- chủ ngữ ngôi 3 số ít => động từ chia 'has'

Dịch: Anh ấy thường ăn sáng muộn.

Đoạn văn

Insects on the Menu

Humans have a long history of eating insects, and it turns out that they can be a very nutritious part of a person's regular diet. Insects have a lot of protein, and they are often easier to catch than prey animals. Therefore, it is no wonder that when our ancient ancestors saw some tasty worms or grubs wiggling on the ground, they made a quick snack of them.

In Thailand, insects are a regular part of the street food that can be found. The different insects that people snack on are crickets, grasshoppers, giant water bugs, and assorted worms. They are often deep-fried and salted, so they have a crunchy texture that makes them a perfect snack food. If you can get past the fact that you are eating a cricket, it will crunch in your mouth just like a corn chip!

For a lot of people, however, it is difficult to get over the fear of eating insects. People tend to see insects as invaders, especially when they are crawling on the food that we are about to eat. Therefore, being able to eat insects without feeling disgusted is cultural. Some people cannot eat French cheese or stinky tofu because they weren't brought up doing so. To many of us, insects fall right into that category, making it difficult to even try them.

If given the chance, though, be courageous. Insects can be nutritious and tasty, so long as you can get over the "yuck” factor.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Which is the reason given for gathering and eating insects?

They are very easy to find close to the home.

They are more nutritious than most vegetables.

They come in all shapes and sizes.

They are easier to catch than other prey animals.

Xem đáp án

D. They are easier to catch than other prey animals.

Giải thích:

Thông tin: Insects have a lot of protein, and they are often easier to catch than prey animals.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

 Why are deep-fried insects considered a perfect snack food?

Because they taste exactly like corn chips.

Because they don't fill you up.

Because they have a crunchy texture.

Because they are not expensive.

Xem đáp án

C. Because they have a crunchy texture.

Giải thích:

Thông tin: They are often deep-fried and salted, so they have a crunchy texture that makes them a perfect snack food.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Which insects are not mentioned in the passage?

Water bugs.

Grasshoppers

Beetles

Crickets

Xem đáp án

C. Beetles

Giải thích:

 Thông tin: The different insects that people snack on are crickets, grasshoppers, giant water bugs, and assorted worms. 

17. Trắc nghiệm
1 điểm

 According to the passage, where are insects a regular part of the street food?

France

Thailand

Britain

China

Xem đáp án

B. Thailand

Giải thích:

Thông tin: In Thailand, insects are a regular part of the street food that can be found. 

18. Trắc nghiệm
1 điểm

What advice is given in the passage?

Be courageous.

Eat very cautiously.

Try eating worms first.

Always cook your insects.

Xem đáp án

A. Be courageous.

Giải thích:

Thông tin: If given the chance, though, be courageous. Insects can be nutritious and tasty, so long as you can get over the "yuck” factor.

Dịch:

Côn trùng trong thực đơn

Con người có lịch sử lâu đời về việc ăn côn trùng, và hóa ra chúng có thể là một phần rất bổ dưỡng trong chế độ ăn uống thường ngày của một người. Côn trùng có nhiều protein và thường dễ bắt hơn động vật săn mồi. Do đó, không có gì ngạc nhiên khi tổ tiên xa xưa của chúng ta nhìn thấy một số con sâu hoặc ấu trùng ngon lành ngọ nguậy trên mặt đất, họ đã nhanh chóng chế biến chúng thành món ăn vặt.

Ở Thái Lan, côn trùng là một phần thường xuyên của thức ăn đường phố có thể được tìm thấy. Các loại côn trùng khác nhau mà mọi người ăn vặt là dế, châu chấu, bọ nước khổng lồ và các loại giun. Chúng thường được chiên ngập dầu và ướp muối, vì vậy chúng có kết cấu giòn khiến chúng trở thành món ăn vặt hoàn hảo. Nếu bạn có thể vượt qua được thực tế là mình đang ăn dế, nó sẽ giòn tan trong miệng bạn giống như một miếng ngô chiên!

Tuy nhiên, đối với nhiều người, thật khó để vượt qua nỗi sợ ăn côn trùng. Mọi người có xu hướng coi côn trùng là kẻ xâm lược, đặc biệt là khi chúng bò trên thức ăn mà chúng ta sắp ăn. Do đó, việc có thể ăn côn trùng mà không cảm thấy ghê tởm là một nét văn hóa. Một số người không thể ăn pho mát Pháp hoặc đậu phụ thối vì họ không được nuôi dưỡng để làm như vậy. Đối với nhiều người trong chúng ta, côn trùng nằm ngay trong danh mục đó, khiến việc thử chúng trở nên khó khăn.

Tuy nhiên, nếu có cơ hội, hãy can đảm lên. Côn trùng có thể bổ dưỡng và ngon, miễn là bạn có thể vượt qua yếu tố "ghê tởm".

19. Tự luận
1 điểm

Chuyển sang bị động: He opens the door.

Xem đáp án

Đáp án: The door is opened.

Giải thích:

- Câu bị động thì hiện tại đơn: S + is/am/are + Vp2

- Chủ ngữ 'he' => không cần phải để 'by him' ở cuối câu.

Dịch: Cửa được mở.

20. Tự luận
1 điểm

He said, "I like this song."

=> He said ______________

Xem đáp án

Đáp án: He said he liked that song.

Giải thích: Chuyển sang câu gián tiếp lùi 1 thì, this => that

Dịch: Anh ấy nói anh ấy thích bài hát này.

21. Tự luận
1 điểm

He said to her, "You are my friend".

=> He ________________.

Xem đáp án

Đáp án: He said to her that she was his friend.

Giải thích: Chuyển sang câu gián tiếp lùi 1 thì, you => she, my => his

Dịch: Anh ấy nói rằng cô là bạn của anh.

22. Tự luận
1 điểm

He sometimes reads the newspaper, ..................?

Xem đáp án

Đáp án: doesn't he

Giải thích:

- Mệnh đề chính sử dụng thì hiện tại đơn và để dạng khẳng định => phần đuôi mượn trợ động từ 'does' (do chủ ngữ 'he') + not + S

Dịch: Anh ấy thỉnh thoảng đọc báo phải không?

23. Tự luận
1 điểm

He treated them with ______. (generous) 

Xem đáp án

Đáp án: generosity 

Giải thích: with + N/Ving

Dịch: Anh ấy đối xử với họ hào phóng.

24. Tự luận
1 điểm

He used to borrow my pen.

=> My pen _______________________.

Xem đáp án

Đáp án: My pen used to be borrowed.

Giải thích: Câu bị động với 'used to': S + used to + be Vp2 + (by O) (chủ ngữ là 'he' nên không cần 'by him')

Dịch: Bút của tôi đã từng hay bị mượn.

25. Tự luận
1 điểm

Nối các câu sau bằng quan hệ từ: He was Tom. I met him at the bar yesterday.

Xem đáp án

Đáp án: He was Tom whom I met at the bar yesterday.

Giải thích: Dùng đại từ quan hệ 'whom' để thay thế cho danh từ chỉ người 'Tom' đóng vai trò làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ.

Dịch: Anh ấy là Tom người mà tôi gặp ở quán bar vào hôm qua.

26. Tự luận
1 điểm

“He works in a bank”, he said.

Xem đáp án

Đáp án: He said that he worked in a bank.

Giải thích: Chuyển sang câu gián tiếp động từ lùi 1 thì.

Dịch: Anh ấy nói rằng anh ấy làm việc ở ngân hàng.

27. Tự luận
1 điểm

 Her mother and she walk to school in the morning.

=> Her mother and she go ________________________.

Xem đáp án

Đáp án: Her mother and she go to school on foot.

Giải thích: walk = go on foot: đi bộ

Dịch: Cô bé và mẹ đi bộ đến trường.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

His English is better than _____.

me

my

I

mine

Xem đáp án

D. mine

Giải thích: mine = my English

Dịch: Tiếng Anh của anh ấy tốt hơn tiếng Anh của tôi.

29. Tự luận
1 điểm

 His hobby is collecting toy cars. → He collects ____________.

Xem đáp án

Đáp án: He collects toy cars as a hobby. 

Giải thích: as + N: như là...

Dịch: Anh ấy sưu tập ô tô đồ chơi như một thú vui. 

30. Tự luận
1 điểm

 His new novel ............. (publish) in two months.

Xem đáp án

Đáp án: will be published

Giải thích:

- in two months: trong vòng 2 tháng tới => thì tương lai đơn

- câu bị động thì tương lai đơn: S + will + be Vp2

Dịch: Cuốn tiểu thuyết mới của anh ấy sẽ được phát hành trong 2 tháng nữa.

31. Tự luận
1 điểm

Hoa said,"I may visit my parents next summer."

=> Hoa said ______________________.

Xem đáp án

Đáp án: Hoa said she might visit her parents the next summer.

Giải thích: Khi sang câu tường thuật:

- may => might

- next => the next/the following

Dịch: Hoa cho biết cô ấy có thể sẽ về thăm bố mẹ vào mùa hè năm sau.

32. Tự luận
1 điểm

"How about going to the cinema ?", said Kate (suggested) 

Xem đáp án

Đáp án: Kate suggested going to the cinema.

Giải thích: suggested Ving: đề xuất làm gì

Dịch: Kate đề xuất đi tới rạp phim.

33. Tự luận
1 điểm

 Chuyển sang bị động: How are you going to deal with this problem?

Xem đáp án

Đáp án: How is this problem going to be dealt with? 

Giải thích:

- Dạng nghi vấn bị động thì tương lai gần: Is/am/are + S + going to be Vp2?

Dịch: Vấn đề này sẽ được giải quyết như thế nào?

34. Trắc nghiệm
1 điểm

 How ______!

the room is dirty

is the room dirty

dirty the room is

the dirty room is

Xem đáp án

C. dirty the room is

Giải thích: Câu cảm thán: How + adj + S + to be!

Dịch: Căn phòng này quá bẩn!

35. Tự luận
1 điểm

How heavy are you?

=> What is ________________?

Xem đáp án

Đáp án: What is your weight?

Giải thích: How heavy are you? = What is your weight?

Dịch: Bạn bao nhiêu cân?

36. Tự luận
1 điểm

How heavy is the chicken?

=> What ____________________?

Xem đáp án

Đáp án: What is the weight of the chicken?

Giải thích: How heavy + be + S? = What is the weight of the...?

Dịch: Con gà bao nhiêu cân?

37. Tự luận
1 điểm

Sửa lỗi sai: How height is the Petronas twin towers?

Xem đáp án

Đáp án: height

Giải thích: How high + be + S?: hỏi độ cao

Dịch: Tòa tháp đôi Petronas cao bao nhiêu?

38. Trắc nghiệm
1 điểm

How ___ is your father?

alive

tall

high

single

Xem đáp án

B. tall

Giải thích: How tall + be + S (chỉ người)?: hỏi chiều cao của người (high dùng cho vật)

Dịch: Bố bạn cao bao nhiêu?

39. Tự luận
1 điểm

How long have you studied English?

=> When ________________________?

Xem đáp án

Đáp án: When did you start to learn English?

Giải thích: How long + have/has + S + Vp2? = When + did + S + start/begin + to V?

Dịch: Bạn bắt đầu học tiếng Anh khi nào?

40. Trắc nghiệm
1 điểm

How many floors _____ your school _____ ?

does – have

does – has

do – have

do – has

Xem đáp án

A. does – have

Giải thích: How many + N + trợ động từ + S + V nguyên thể?: hỏi số lượng

=> Chủ ngữ "your school" là số ít nên dùng với trợ động từ "does"

Dịch: Trường bạn có bao nhiêu tầng?

41. Tự luận
1 điểm

Chuyển sang câu bị động: How many marks does the teacher give you?

Xem đáp án

Đáp án: How many marks are you given by the teacher?

Giải thích: Câu bị động thì hiện tại đơn dạng nghi vấn: Is/Am/Are + S + Vp2?

Dịch: Giáo viên cho bạn bao nhiêu điểm?

42. Tự luận
1 điểm

 are/How/many/seasons/there/Vietnam /in/?/

Xem đáp án

Đáp án: How many seasons are there in Vietnam?

Giải thích: How many + N số nhiều + are there...?: hỏi số lượng

Dịch: Có bao nhiêu mùa ở Việt Nam?

43. Tự luận
1 điểm

How much are these shoes? 

=> What _____________________?

Xem đáp án

Đáp án: What is the price of these shoes?

Giải thích: How much + be + N? = What + be + the price + of + N?: hỏi giá tiền

Dịch: Những đôi giày này bao nhiêu tiền?

44. Tự luận
1 điểm

How much does a box of chocolate cost?

=> What ____________________?

Xem đáp án

Đáp án: What is the price of a box of chocolate?

Giải thích: How much + trợ động từ + S + cost? = What is the price + of + N?: hỏi giá tiền

Dịch: Giá hộp sô cô la này là bao nhiêu?

45. Tự luận
1 điểm

How much is a bowl of noodles?

How much does ____________________?

Xem đáp án

Đáp án: How much does a bowl of noodles cost?

Giải thích: How much + be + N? = How much + trợ động từ + S + cost?: hỏi giá tiền

Dịch: Một bát mì có giá bao nhiêu?

46. Tự luận
1 điểm

How much is this dictionary?

=> How much ____________________?

Xem đáp án

Đáp án: How much does this dictionary cost?

Giải thích: How much + be + N? = How much + trợ động từ + S + cost?: hỏi giá tiền

Dịch: Cuốn từ điển này bao nhiêu tiền?

47. Trắc nghiệm
1 điểm

How often do you play football? – Oh, once in a blue ______.

sun

star

moon

earth

Xem đáp án

C. moon

Giải thích: once in a blue moon: hiếm khi

Dịch: Bạn chơi bóng đá thường xuyên như thế nào? – Ồ, hiếm lắm mới có một lần.

48. Tự luận
1 điểm

How old are your parents?

=> What...........................?

Xem đáp án

Đáp án: What are your parents' age?

Giải thích: How old + be + N? = What + be + someone's age?: hỏi tuổi

Dịch: Bố mẹ bạn bao nhiêu tuổi?

49. Tự luận
1 điểm

 I advise him to stop wasting money on lottery. (ought to)

Xem đáp án

Đáp án: He ought to stop wasting money on lottery.

Giải thích: ought to V: nên làm gì

Dịch: Anh ta nên ngừng lãng phí tiền vào xổ số.

50. Tự luận
1 điểm

I always............badminton on Saturdays.

Xem đáp án

Đáp án: play

Giải thích: play badminton: chơi cầu lông

Dịch: Tôi luôn chơi cầu lông vào những ngày thứ bảy.

51. Tự luận
1 điểm

 I am hot. I (turn) ________ on the air-conditioner.

Xem đáp án

Đáp án: will turn

Giải thích: Dùng thì tương lai đơn để diễn tả hành động mang tính bộc phát ngay tại thời điểm nói: S + will + V

Dịch: Tôi nóng. Tôi sẽ bật điều hòa.

52. Tự luận
1 điểm

Rewrite sentences without changing the meaning: I'm interested in learning foreign languages. 

=> I like _____________________.

Xem đáp án

Đáp án: I like learning foreign languages. 

Giải thích: be interested in Ving = like Ving: thích làm gì

Dịch: Tôi thích ngoại ngữ.

53. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm từ đồng nghĩa với phần gạch chân: I am interested in learning more about the customs of other countries.

attractions

language

traditions

people

Xem đáp án

C. traditions

Giải thích: customs = traditions: phong tục, truyền thống

Dịch: Tôi muốn tìm hiểu thêm về phong tục của các quốc gia khác.