20 đề thi minh họa THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2022 có đáp án ( Đề 7)
Đề thi

20 đề thi minh họa THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2022 có đáp án ( Đề 7)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT47 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức cấu tạo của metyl acrylat là?

CH3COOCH3.

CH3COOCH=CH2.

CH3=CHCOOCH3.

HCOOCH3.

Xem đáp án

Este metyl acrylat có công thức cấu tạo là: CH2=CHCOOCH3.

Chọn đáp án C.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắt tây là sắt được tráng một lớp mỏng kim loại T để bảo vệ sắt không bị ăn mòn theo phương pháp bảo vệ bề mặt. Kim loại T là

Zn.

Ni.

Sn.

Cr.

Xem đáp án

Sắt tây là sắt được tráng thiếc (Sn), được sử dụng làm vỏ bao bì thực phẩm do có độ bền cơ học cao, không thấm nước, không độc, chống ánh sáng và bảo quản hương vị thực phẩm.

Chọn đáp án C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hợp chất sau, hợp chất nào là chất béo?

(C17H35COO)3C3H5.

(C17H35COO)2C2H4.

(CH3COO)3C3H5.

(C3H5COO)3C3H5.

Xem đáp án

Chất béo là trieste của glixerol và axit béo đơn chức có số chẵn nguyên tử C (từ 12C – 24C) không phân nhánh, gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol.

(C17H35COO)3C3H5: tristearin là trieste của glixerol (C3H5(OH)3) và axit strearic (C17H35COOH).

Chọn đáp án A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trước đây có rất nhiều vụ tử vong thương tâm xảy ra do sử dụng bếp than tổ ong để sưởi ấm trong nhà vào mùa đông. Nguyên nhân là do hàm lượng khí độc X trong không khí cao vượt mức cho phép. X là khí nào sau đây?

N2.

CO2.

CO.

O2.

Xem đáp án

Khí CO (cacbon monoxit) là chất khí cực kỳ nguy hiểm, hít thở một lượng quá lớn CO sẽ dẫn tới thương tổn do giảm lượng oxi trong máu, tổn thương hệ thần kinh cũng như có thể gây tử vong. Nồng độ khoảng 0,1% cacbon monoxit trong không khí cũng có thể nguy hiểm đến tính mạng.

CO là chất khí không màu, không mùi và không gây kích ứng nên rất nguy hiểm vì người ta không cảm nhận được sự hiện diện của CO trong không khí. CO có khả năng liên kết với hemoglobin (Hb) trong hồng cầu mạnh hơn oxi nên khi được hít vào phổi CO sẽ gắn chặt với Hb thành HbCO do đó máu không hề chuyên chở oxi đến tế bào.

Triệu chứng ngộ độc CO thường bắt đầu bằng cảm giác bần thần, nhức đầu, buồn nôn, khó thở rồi từ từ đi vào hôn mê. Nếu ngộ độc CO xảy ra khi đang ngủ say hoặc uống rượu say thì người bị ngộ độc sẽ hôn mê từ từ, ngưng thở và tử vong.

Ngộ độc CO có thể xảy ra ở những trường hợp chạy máy nổ phát điện trong nhà kín, người ngủ trong xe hơi đang nổ máy trong nhà hoặc gara.

Chọn đáp án C.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần đầu mỗi que diêm được nhúng, tẩm hỗn hợp của KClO3, Sb2S3 và chất kết dính. Phần quẹt trên vỏ bao diêm chứa hỗn hợp bột ma sát, chất kết dính và chất X (dạng bột, không phát quang trong bóng tối). Chất X là?

Graphits.

Ptrắng.

KCl.

Pđỏ.

Xem đáp án

Chất X là photpho đỏ (dạng bột màu đỏ, không có khả năng phát quang trong bóng tối).

Chọn đáp án D.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau:

“Ở dạng mạch hở glucozo và fructozo đều có nhóm cacbonyl, nhưng trong phân tử fructozo nhóm cacbonyl ở nguyên tử C số …., còn trong phân tử glucozo nhóm cacbonyl ở nguyên tử C số…. Trong môi trường bazo, fructozo có thể chuyển hóa thành … và …”

2,1, glucozo, ngược lại.

2,2, glucozo, ngược lại.

1,2, glucozo, ngược lại.

1,2, glucozo, mantozo.

Xem đáp án

“Ở dạng mạch hở glucozo và fructozo đều có nhóm cacbonyl, nhưng trong phân tử fructozo nhóm cacbonyl ở nguyên tử C số 2, còn trong phân tử glucozo nhóm cacbonyl ở nguyên tử C số 1. Trong môi trường bazo, fructozo có thể chuyển hóa thành glucozo và ngược lại”.

Chọn đáp án A.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân akin C5H8 tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa vàng là?

1.

3.

2.

4.

Xem đáp án

Điều kiện để một ankin có thể tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa vàng là ankin đó phải có nối ba đầu mạch.

Các đồng phân của ankin C5H8 có cấu tạo thỏa mãn điều kiện trên là:

CH≡C−CH2−CH2−CH3và CH≡C−CH(CH3)−CH3

Chọn đáp án C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: CH3NH2; NH3; C6H5NH2 và CH3NHCH3. Chất có lực bazo mạnh nhất là?

CH3NHCH3.

NH3.

C6H5NH2.

CH3NH2.

Xem đáp án

Nếu gốc R là đẩy e thì nó sẽ đẩy e vào nguyên tử N, làm tăng mật độ điện tích âm trên N. Do đó, N dễ nhận proton hơn, tính bazo sẽ tăng. Nếu càng nhiều gốc R đẩy e thì mật độ e trên N lại càng tăng, tính bazo càng mạnh nữa.

Ngược lại, nếu gốc R hút e, thì nó sẽ làm giảm mật độ e trên nguyên tử N. Mật độ điện tích âm giảm, N sẽ khó nhận proton hơn, tính bazo sẽ giảm. Và cũng tương tự như trên, nếu càng nhiều gốc hút e thì tính bazo lại càng giảm nữa.

Theo đầu bài, các gốc đẩy e như ankyl CH3) làm tăng tinh sbazo của amin. Các gốc hút e như phenyl

C6H5) làm giảm tính bazo của amin.

Sắp xếp lực bazo tăng dần như sau: C6H5NH2 < NH3 < CH3NH2 < CH3NHCH3.

Vậy chất có lực bazo mạnh nhất là: CH3NHCH3.

Chọn đáp án A.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Etyl clorua (C2H5Cl) có nhiệt độ sôi là 12,3oC. Khi được phun lên chỗ bị thương của cầu thủ (có nhiệt độ khoảng 37 độ C), etyl clorua sôi và bốc hơi ngay lập tức, kéo theo nhiệt mạnh, làm cho da bị đông lạnh cục bộ và tê cứng đi, dây thần kinh cảm giác không truyền được cảm  giác đau lên não bộ và cầu thủ thấy đỡ đau. Dãy sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi của các chất C2H5OH; C2H5Cl và CH3COOH là?

CH3COOH; C2H5Cl; C2H5OH.

C2H5Cl; CH3COOH; C2H5OH.

C2H5Cl; C2H5OH; CH3COOH.

CH3COOH; C2H5OH; C2H5Cl.

Xem đáp án

Dãy sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi của các chất là:

C2H5Cl < C2H5OH < CH3COOH

Chọn đáp ánC.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân este E có công thức phân tử C4H8O2 với xúc tác axit vô cơ loãng, thu được hai sản phẩm hữu cơ X, Y (chỉ chứa các nguyên tử C, H, O). Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y. Este E là?

Propyl fomat.

Etyl axetat.

isopropyl fomat.

Metyl propionat.

Xem đáp án

Este có công thức tổng quát là: RCOOR’. Để từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y thì E phải có công thức cấu tạo là: CH3COOC2H5. Các phương trình phản ứng là:

CH3COOC2H5⏟(E)+H2O→toH+CH3COOH⏟(Y)+C2H5OH⏟(X)C2H5OH⏟(X)+O2→tomen giấmCH3COOH⏟(Y)+H2O

Chọn đáp án B.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 13,2 gam CH3COOC2H5 phản ứng hết với dung dịch NaOH (dư), đun nóng. Khối lượng muối CH3COONa thu được là?

4,1 gam.

8,2 gam.

13,2 gam.

12,3 gam.

Xem đáp án

Phương trình phản ứng xà phòng hóa:

CH3COOC2H5 + NaOH  CH3COONa + C2H5OH

        0,15                                     0,15

Ta có: Meste=88→nCH3COOC2H5=0,15(mol)=nCH3COONa→mCH3COONa=0,15.82=12,3(gam)

Chọn đáp án D.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho vào ống nghiệm một vài tinh thể K2CrO4, sau đó thêm tiếp khoảng 1 ml nước cất và lắc đều thu được dung dịch X. Thêm vài giọt dung dịch HCl vào X thu được dung dịch Y. Hai dung dịch X và Y lần lượt có màu.

Da cam và vàng.

Vàng và da cam.

Đỏ nâu và vàng.

Vàng và đỏ nâu.

Xem đáp án

Dung dịch K2CrO4 có màu vàng (X)

Khi cho H+ vào thì sẽ chuyển sang da cam (Y) theo cân bằng sau:

2CrO4−+2H+⇄Cr2O72−+H2O

 

(màu vàng)         (màu da cam)

Chọn đáp án B.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam ankađien X, thu được 8,96 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O. Cho m gam X tác dụng với dung dịch nước brom. Số mol brom tối đa tham gia phản ứng là bao nhiêu?

0,1 mol.

0,2 mol.

0,3 mol.

0,05 mol.

Xem đáp án

CnH2n−2+3n−12O2→tonCO2+(n−1)H2O                  (1)                                                            0,4            0,3→nX=nCO2−nH2O=0,4−0,3=0,1(mol)CnH2n−2+2Br2→(1:2)CnH2n−2Br4    (2)

Từ phương trình phản ứng (2) ta có: Số mol brom tối đa tham gia phản ứng là 0,2 (mol)

Chọn đáp án B.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai hợp chất hữu cơ X và Y có cùng công thức phân tử là C3H7NO2, đều là chất rắn ở điều kiện thường. Chất Y có phản ứng trùng ngưng tạo peptit. Chất X phản ứng với dung dịch kiềm có khí thoát ra.

Các chất X và Y lần lượt là?

Vinylamoni fomat và amono acrylat.

Amoni acrylat và axit 2-aminopropanoic.

Axit 2-amino propinic và axit 3-amino propionic.

Axit 2-amino propionic và amoni acrylat.

Xem đáp án

Theo đề X và Y đều là chất rắn →X, Y là amino axit hoặc muối amoni.

+ X tác dụng với NaOH tạo khí → X là muối amoni: CH2= CH – COONH4

+ Y có phản ứng trùng ngưng tạo peptit →Y là amino axit: CH3 – CH(NH2) – COOH

Vậy tên gọi của X, Y lần lượt là amoni acrylat và axit 2-aminopropanoic.

Chọn đáp án B.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Sục V lít CO2 (đktc) vào bình đựng 1 lít dung dịch Ba(OH)2 0,2M. Sau phản ứng thu được 19,7 gam kết tủa. Giá trị của V là?

2,24.

2,24 hoặc 4,48.

4,48.

2,24 hoặc 6,72

Xem đáp án

Theo đầu bài ta có:nBa(OH)2=0,2(mol)>nBaCO3=0,1(mol)CO2+Ba(OH)2⏟0,2(mol)→(1)BaCO3:0,1(mol)BaOH2dư:0,1(mol)→(2)BaCO3:0,1(mol)BaHCO32:0,1(mol)

TH1: CO2 + Ba(OH)2 BaCO3 + H2O    (1)

           0,1                →         0,1

Từ (1) →nCO2=nBaCO3=0,1(mol)→VCO2=2,24(l)

TH2: CO2 + Ba(OH)2  →BaCO3 + H2O    (2)

           0,1   ←  0,1     ←   0,1

2CO2 + Ba(OH)2 Ba(HCO3)2               (3)

   0,2  ← 0,1      →       0,1

Từ (2), (3) →∑nCO2=0,3(mol)→VCO2=6,72(l)

Vậy, từ (1), (2), (3) →VCO2=2,24(l)VCO2=6,72(l)

Chọn đáp án D.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3,245 gam hỗn hợp A gồm Fe3O4, Cr2O3 và CuO tác dụng vừa đủ với 80ml dung dịch HCl 2M. Cô cạn dung dịch thu được khối lượng muối khan là?

6,745 gam.

4,725 gam.

7,645 gam.

9,085 gam.

Xem đáp án

Ta có phương trình phản ứng dạng tổng quát như sau:

Oxit kim loại + HCl → muối clorua + H2O    (1)

Ta luôn có: nH2O=nHCl2=0,162=0,08(mol)

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng cho phản ứng (1):

 Khối lượng muối clorua + khối lượng H2O = khối lượng oxit + khối lượng HCl

 Khối lượng muối clorua = 3,245 + 0,16.36,5 – 0,08.18 = 7,645 (gam)

Chọn đáp án C.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành trộn 300ml dung dịch HCl 0,3M với 200ml dung dịch NaOH 1,5M. Giá trị pH của dung dịch thu được sau phản ứng là?

1,36.

13,6.

3,16.

6,13.

Xem đáp án

Tính số mol H+ và OH- trong mỗi dung dịch đem trộn:nH+=0,3.0,3=0,09(mol)              nOH−=0,2.1,5=0,3(mol)

Từ phương trình ion rút gọn của phản ứng trung hòa  số mol H+ sau phản ứng: H+    +       OH−       →      H2O

Ban đầu:        0,09          0,3

Phản ứng:      0,09  →    0,09

Sau phản ứng:    0            0,21

Sau phản ứng: nOH- dư = 0,21 (mol) 

→OH−=nOH−∑Vdd↔OH−=0,210,3+0,2=0,42M→H+=2,38.10−14→pH=13,6

Chọn đáp án B.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 32,5 gam hỗn hợp X gồm: Al2O3, ZnO, FeO, MgO tác dụng hết với CO dư, nung nóng, thu được 24,5 gam hỗn hợp Y. Cho Y tác dụng hết với HCl dư thu được V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là?

11,2 lít.

5,6 lít.

6,72 lít.

4,48 lít.

Xem đáp án

Chỉ có ZnO, FeO bị khử bởi CO →Y gồm: Al2O3, Zn, Fe, MgO. XAl2O3ZnOFeOMgO⏟35,5(g)→toCO+2YAl2O3ZnFeMgO⏟24,5(g)CO2+4→HCl+H20AlCl3ZnCl2FeCl2MgCl2

Khối lượng rắn giảm: mX−mY=32,5−24,=8(gam)=mO(oxit)nO=0,5(mol)=nCOpu

Trong quá trình phản ứng trên chỉ có nguyên tố C và nguyên tố H thay đổi số oxi hóa (vì kim loại trong oxit sau đó lại đi vào muối nên số oxi hóa không thay đổi)

Bản chất của quá trình phản ứng trên là: C+2→C+4+   2e0,5→                1,0(mol)2H++2.1e→H2               1,0  →0,5(mol)

Bảo toàn e: nCO=nH2=0,5(mol)→VH2=11,2(lít)

Chọn đáp án A.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: Cao su Buna (1), metan (2), etilen (3), axetilen (4), divinyl (5), ancol etylic (6). Dãy nào sau đây được sắp xếp theo đúng thứ tự xảy ra trong quá trình điều chế cao su Buna là?

4→6→3→5→2→1.

2→4→3→6→5→1.

3→4→2→6→5→1.

6→4→2→3→5→1.

Xem đáp án

Các phương trình phản ứng xảy ra như sau:

2CH4→làm lành nhanh1500oCCH≡CH+3H2CH≡CH+H2←xtCH2=CH2CH2=CH2+H2O←H+,xtCH3CH2OH2CH3CH2OH→toxtCH2=CH−CH=CH2+H2+2H2OnCH2=CH−CH=CH2→Na.to−CH2−CH=CH−CH2n−

Chọn đáp án B.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hóa CH4C2H2 →C2H3Cl →PVC. Để tổng hợp 125 kg PVC theo sơ đồ trên cần V m3 khí thiên nhiên (đktc). Biết metan chiếm 80% thể tích khí thiên  nhiên và hiệu suất cả quá trình tổng hợp polime 50%. Giá trị của V là?

112 m3.

224 m3.

448 m3.

358,4 m3.

Xem đáp án

Theo đề bài ta có:

nPVC=12562,5=2kmol →nCH4=2.20.5=8 (kmol) →V= 8.22,40.8=224 (m3)Chọn đáp án B.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho lá Fe nguyên chất vào dung dịch CuCl2.

(b) Cho lá Al nguyên chất vào dung dịch HCl.

(c) Cho lá Zn dư, nguyên chất vào dung dịch FeCl3.

(d) Cho lá Ni nguyên chất vào dung dịch FeCl2.

Số thí nghiệm có thể xảy ra ăn mòn điện hóa là?

3.

4.

1.

2.

Xem đáp án

(a) Đúng, Fe bị ăn mòn điện hóa theo phản ứng: Fe + CuCl2 →FeCl2 + Cu.

Tại catot (Cu): Cu2++2e→Cu

Tại anot (Fe): Fe→Fe2++2e

(b) Sai, Al bị ăn mòn hóa học theo phản rứng: 2Al + 6HCl →2AlCl3 + 3H2.

(c) Đúng, Zn bị ăn mòn điện hóa theo phản ứng:

Zn + 2FeCl3 ZnCl2 + 2FeCl2

Zn + FeCl2 ZnCl2 + Fe

Tại catot (Fe): Fe2++2e→Fe

Tại anot (Zn):  Zn→Zn2++2e     

(d) Sai, không xảy ra phản ứng.

Chọn đáp án D.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hết m gam tetrapeptit Ala – Ala – Ala  (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 28,48 gam Ala, 32 gam Ala – Ala và 27,72 gam Ala-Ala-Ala. Giá trị của m là?

90,6.

111,74.

81,54.

66,44.

Xem đáp án

Công thức tổng quát của peptit là:

 H−NH−C2H4−COn−OH→Mpeptit=71n+18

Với n=1→MAla=71+18=89→nAla=24,4889=0,32(mol)

Với n=2→MAla2=71.2+18=160→nAla2=32160=0,2(mol)Vớin=3→MAla3=71.3+18=231→nAla3=27,72231=0,12(mol)

Bảo toàn số mol Ala ta có:4.nAla4=3.nAla3+2.nAla2+nAla→nAla4=(3.0,12+2.0,2+0,32)/4=0,27(mol)

Mặt khác: MAla4=71.4+18=302→mAla4=0,27.302=81,54(gam)

Chọn đáp án C.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 6,2 gam hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, kế tiếp trong cùng dãy đồng đẳng, tác dụng hoàn toàn với 4,6 gam natri, thu được 10,65 gam chất rắn. Số nguyên tử cacbon trung bình của hai ancol trên là?

1,5.

2,0.

2,67.

1,67.

Xem đáp án

Bảo toàn khối lượng ta có:mAncol⏟6,2(g)+mNa⏟4,6(g)→mr¾n⏟10,65(g)+mH2→mH2=0,15(g)→nH2=0,075(mol)

Đặt công thức phân tử chung của 2 ancol là: Cn¯H2n¯+1OH

Cn¯H2n¯+1OH+Na→Cn¯H2n¯+1ONa+12H2   0,15                                                                                                                        0,075(mol)

M¯ancol=620,15=41,33=14n¯+18→n¯=1,67

Chọn đáp án D.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết luận nào sau đây là đúng?

Nước cứng là nước có chứa nhiều ion Ca2+ và Ba2+.

Hỗn hợp tecmit dùng để hàn đường ray xe lửa là hỗn hợp gồm Fe và Al2O3.

Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là oxi hóa ion kim loại thành kim loại.

Trong các kim loại Na, Mg, K, Ca, kim loại phản ứng với nước mạnh nhất là K.

Xem đáp án

A.Sai, nước cứng là nước có nhiều ion Ca2+và Mg2+

B. Sai, hỗn hợp tecmit dùng hàn đường ray xe lửa là hỗn hợp gồm Al và Fe2O3

C. Sai, nguyên tắc để điều chế kim loại là khử ion kim loại thành kim loại.

D. Đúng, kim loại phản ứng mãnh liệt với nước nhất là K.

Chọn đáp án D.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 8,9 gam chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H7O2N phản ứng với 100 ml dung dịch NaOH 1,5M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được 11,7 gam chất rắn. Công thức cấu tạo thu gọn của X là?

HCOOCH3NCH=CH2.

H2NCH2CH2COOH.

CH2=CHCOONH4.

H2NCH2COOCH3.

Xem đáp án

 

nX=8,989=0,1(mol);  nNaOH(bd)=0,15(mol)→nNaOH(du)=0,15−0,1=0,05(mol)Khối lượng muối thu được sau cô cạn là:

mmuối = mrắn – mNa(OH) (dư) = 11,7 – 0,05.40 = 9,7(gam)

Mmuối =9,70,1=97→ Công thức của muối là: H2NCH2COONa →X là: H2NCH2COOCH3.

Chọn đáp án D.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dãy chuyển hóa. Glyxin→+NaOHX1→+HCl   dư­X2. Vậy X2

ClH3NCH2COOH.

H2NCH2COONa.

H2NCH2COOH.

ClCH3NCH2COONa.

Xem đáp án

Phương trình phản ứng:

H2NCH2COOH + NaOH → H2NCH2COONa (X1) + H2O

H2NCH2COONa + 2HCl ClH3NCH2COOH (X2) + NaCl

Chọn đáp án A.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 3,4,2 gam hỗn hợp X gồm saccarozo và mantozo thu được hỗn hợp Y. Biết rằng hỗn hợp Y phản ứng vừa đủ 0,015 mol Br2. Nếu đem dung dịch chứa 3,42 gam hỗn hợp X cho phản ứng lượng dư AgNO3/NH3 thì khối lượng Ag tạo thành là? Biết mantozo gồm 2 gốc glucozo liên kết với nhau và mantozo phản ứng với AgNO3/NH3 tạo Ag theo tỉ lệ nmantozo : nAg = 1: 2

2,16 gam.

3,24 gam.

1,08 gam.

0,54 gam.

Xem đáp án

Đặt số mol của saccarozo và mantozo trong hỗn hợp X tương ứng là x và y, ta có các phương trình phản ứng:

C12H22O11  +  H2O   C6H12O6  + C6H12O6                      (1)

(saccarozo)               (glucozo)        (glucozo)

       x   →                      x  →          x(mol)

C12H22O11  + H2O   2C6H12O6                                  (2)

(mantozo)                             (glucozo)

      y    →                            2y (mol)

CH2OH[CHOH]4CHO  + Br2 + H2O →  CH2OH[CHOH]4COOH + 2HBr        (3)

                    x + 2y             →                x + 2y

C12H22O11 →AgNP3/NH3,to 2Ag                                       (4)

(mantozo)

    y             →                 2y

Theo (1), (2), (3) và giả thiết ta có: x+y=3,42342=0,01x+2y=0,015⇒x=0,005y=0,005

Khi cho hỗn hợp X tham gia phản ứng tráng gương thì chỉ có mantozo phản ứng

(4) →mAg = 0,005.2.108 = 1,08 (gam)

Chọn đáp án C.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân nóng chảy Al2O3 với anot than chì (hiệu suất điện phân 100%) thu được m gam Al ở catot và 6,72 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X có tỉ khối so với hidro bằng 16. Lấy 3,36 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X sục vào dung dịch nước vôi trong (dư) thu được 3 gam kết tủa. Giá trị của m là?

8,64.

6,048.

7,56.

6,75.

Xem đáp án

Al2O3→H=80%dpncAl⏟m(g)+0,3(mol)XO2:x(mol)CO:y(mol)CO2:z(mol)⏟(dXH2=16)

Lấy 0,15(mol)X O2:x2(mol)CO:y2(mol)CO2:z2(mol)→+Ca(OH)2(d­)0,03(mol)CaCO3↓

Các phản ứng xảy ra:

2Al2O3 →dpnc 4Al + 3O2;  C + O2 CO2;  2C + O2  → 2CO

0,15mol X + Ca(OH)2 (dư)­ thu được 0,03 mol CaCO3  →nCO2=nCaCO3=0,03(mol)=z2

Chọn đáp án C.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Điện phân NaCl nóng chảy.

(b) Điện phân dung dịch CuSO4 (điện cực trơ).

(c) Cho mẩu K vào dung dịch AlCl3.

(d) Cho Fe vào dung dịch CuSO4.

(e) Cho Ag vào dung dịch HCl.

(f) Cho Cu vào dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2 và NaHSO4.

Số thí nghiệm thu được chất khí là?

4.

5.

2.

3.

Xem đáp án

a) 2NaCl →dpnc 2Na + Cl2  ↓ 

b) CuSO4 + H2O → Cu 12O2↑ + H2SO4

c) K + H2O →  KOH12H2↑

3KOH + AlCl3 Al(OH)3 + 3KCl

d) Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu

e) Không xảy ra phản ứng

f) 3Cu+8H++2NO3−→3Cu+2+2NO↑+H2O

Có 4 thí nghiệm (a, b, c, f) sinh ra chất khí.

Chọn đáp án A.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4 thí nghiệm như hình vẽ

Có bao nhiêu thí nghiệm đinh (làm bằng thép) không bị ăn mòn điện hóa?

Cho 4 thí nghiệm như hình vẽ  Có bao nhiêu thí nghiệm đinh (làm bằng thép) không bị ăn mòn điện hóa? (ảnh 1)

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Ăn mòn điện hóa là quá trình oxi hóa khử, trong đó kim loại bị ăn mòn do tác dụng của dung dịch chất điện li và tạo nên dòng electron chuyển dời từ cực âm đến cực dương.

- Điều kiện để xảy ra ăn mòn điện hóa là phải thỏa mãn đồng thời 3 điều kiện sau:

+ Các điện cực phải khác nhau về bản chất.

+ Các điện cực phải tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau qua dây dẫn.

+ Các điện cực cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện li.

- Ăn mòn điện hóa thường xảy ra khi cặp kim loại (hoặc hợp kim) để ngoài không khí ẩm, hoặc nhúng trong dung dịch axit, dung dịch muối, trong nước không nguyên chất…

Nhìn vào 4 thí nghiệm trên ta thấy: Có 2 thí nghiệm, trong đó sắt bị ăn mòn điện hóa là: Thí nghiệm số 2 (thép là hợp kim Fe – Cu) và thí nghiệm 3 (Fe bị tan). Còn thí nghiệm 4 thì Mg bị tan, thí nghiệm 1 thì không có dung dịch điện li.

Chọn đáp án B.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Công thức của alanin là H2N-CH(CH3)COOH.

(2) Glucozo còn có tên gọi khác là đường nho.

(3) Tơ tằm thuộc loại tơ thiên nhiên.

(4) Các chất CH3NH2, C2H5OH, NaHCO3 đều có khả năng phản ứng với HCOOH.

(5) Trong phân tử vinyl axetat có một liên kết π.

Số phát biểu sai là?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chỉ có phát biểu (5) là sai.

Trong công thức cấu tạo của vinyl axetat (CH3COOCH=CH2) có 2 liên kết π

Chọn đáp án A.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân dung dịch gồm 7,45 gam KCl và 28,2 gam Cu(NO3)2 (điện cực trơ, màng ngăn xốp, màng ngăn xốp) đến khi khối lượng dung dịch giảm đi 10,75 gam thì ngừng điện phân, thu được dung dịch A (giả thiết lượng nước bay hơi không đáng kể). Số lượng chất tan trong dung dịch A là?

4.

3.

2.

1.

Xem đáp án

nKCl=0,1(mol);  nCu(NO3)2=0,15(mol)CuNO32+2KCl←dpddCu+Cl2+2KNO3

     0,05  ←  0,1    →    0,05→ 0,05→0,1

 2CuNO32+2H2O→dpdd2Cu+O2+4HNO3        x          →                                   x  → 0,5x →2x

Sau khi KCl điện phân hết thì khối lượng dung dịch giảm

M = 0,05.64 + 0,05.71 = 6,75 < 10,75 (gam)

Vậy Cu(NO3)2 tiếp tục bị điện phân. Gọi x là số mol Cu(NO3)2 điện phân ta có:64x+322x=10,75−6,75→x=0,05

 

 

Vậy dung dịch sau điện phân có KNO3, HNO3 và Cu(NO3)2Chọn đáp án B.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho vào 3 ống nghiệm, mỗi xống nghiệm 1 ml CH3COOC2H5. Thêm vào ống nghiệm thứ nhất 2 ml H2O, ống nghiệm thứ hai 2 ml dung dịch H2SO4 20% và ống nghiệm thứ ba 2 ml dung dịch NaOH đặc (dư). Lắc đều 3 ống nghiệm, đun nóng 70 – 80oC rồi để yên từ 5 – 10 phút. Phát biểu nào sau đây không đúng?

Hiệu suất phản ứng thủy phân ở ống nghiệm thứ hai cao hơn ống nghiệm thứ nhất.

Hiệu suất phản ứng thủy phân trong ống nghiệm thứ nhất cao nhất.

H2SO4 trong ống nghiệm thứ hai có tác dụng xúc tác cho phản ứng thủy phân.

Hiệu suất phản ứng thủy phân trong ống nghiệm thứ ba cao nhất.

Xem đáp án

Hiện tượng quan sát được tại mỗi ống nghiệm:

(1) Tách lớp do este ít tan trong nước.

(2) Tách lớp do phản ứng este hóa là một phản ứng thuận nghịch nên chỉ có một phần este bị thủy phân trong môi trường axit.

(3) Đồng nhất do phản ứng xà phòng hóa là phản ứng hoàn toàn.

Vậy hiệu suất phản ứng tăng dần từ ống (1) đến ống (3).

Chọn đáp B.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 vào 200ml dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 aM và Ba(AlO2)2 bM, kết quả thí nghiệm thu được như hình vẽ dưới đây:

Giá trị của m + m1

Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 vào 200ml dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 aM và Ba(AlO2)2 bM, kết quả thí nghiệm thu được như hình vẽ dưới đây:  Giá trị của m + m1 là (ảnh 1)

96,07 gam.

102,31 gam.

90,87 gam.

108,81 gam.

Xem đáp án

Ta có:  nBa(OH)2=0,2a(mol)nBa(AlO2)2=0,2b(mol)→nBa2+=0,2(a+b)(mol)nOH−=0,4a(mol)nAlO2−=0,4b(mol)

Tại nH2SO4=0,12mol→ trung hòa hết OH- đồng thời tạo kết tủa của BaSO4

Khi đó:  nH+=nOH−→0,4a=0,12.2→a=0,6→mBaSO4=0,12.233=27,96(g)=m1    (1)

+) Tại m↓=62,91(g)→Al(OH)3tan hết kết tủa chỉ còn BaSO4  →mBaSO4=62,91(g)

→nBaSO4=0,27 mol→0,2(a+b)=0,27→b=0,75→nAlO2−=0,3 mol

 +) Tại nH2SO4=0,5mol→BaSO4maxAl (OH)3

Ta có:  nAl(OH)3=4.nAlO2−−nH+3=4.0,3−(1−0,24)3=0,443→mAl(OH)3=11,44(g)→m+m1=27,96+62,91+11,44=102,31(gam) 

Chọn đáp án B.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Na, Na2O và K. Cho m gam hỗn hợp X vào nước dư thu được 3,136 lít H2 (đktc), dung dịch Y chứa 7,2 gam NaOH, 0,93 gam Ba(OH)2 và 0,044m gam KOH. Hấp thụ hoàn toàn 7,7952 lít CO2 (đktc) vào dung dịch Y thu được a gam kết tủa. Giá trị của a gần nhất với

27,5.

24,5.

25,5.

26,5.

Xem đáp án

Quy đổi X thành Ba, Na, K, O.→nNa=nNaOH=0,18(mol):  nBa=nBa(OH)2=0,93m/171(mol); nK=nKOH=0,044m/56(mol)→BTe2nBa+nK+nNa=2nO+2nH2→nO=2.0,93m171+0,044m56−0,1/2→BTKLm=mX=mBa+mK+mNa+mO→thay thÕm=25,5(gam)nBa(OH)2=0,1387(mol)nKOH=0,02(mol)

 →nOH−=0,4774(mol)→1<k=nOH−nCO2=1,37<2→tạo 2 muối  CO32−HCO3−

Ta có công thức: nCO32−=nOH−−nCO2=0,1294(mol)=nBaCO3↓→a=0,1294.197=25,4918(gam)

 Chọn đáp án C.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 11,43 gam este E thuần chức, mạch hở, thu được 12,096 lít khí CO2 (đktc) và 5,67 gam nước. Với 0,1 mol E tác dụng hết với 200ml NaOH 2,5M thu được dung dịch X. Từ dung dịch X, khi cho bay hơi người ta thu được ancol Y còn cô cạn thì thu được 36,2 gam chất rắn khan. Đốt cháy toàn bộ lượng ancol Y thu được 6,72 lít CO2 (đktc). Công thức cấu tạo thu gọn nào sau đây phù hợp với E?

C6H5(COOCH3)3.

(HCOO)2C4H8.

(C2H3COO)3C3H5.

(CH3COO)2C3H3COOC6H5.

Xem đáp án

Đặt CTTQ E: CxHyOz(x,y,z nguyên dương). nCO2=0,54 mol;  nH2O=0,315 mol⇒mC=6,48 gam; mH=0,63 gam; mO=4,32 gam

Ta có tỉ lệ: x:y:z = 6:7:3 ⇒CTPT của E : (C3H7O3)n

Ta cos: nE:nNaOH=1:5, mà phản ứng hết. Vậy E có ít hơn 5 chức → este E có 6 nguyên tử oxi (n=2). Vậy  CTTP E : C12H14O6 (M=254 g/mol) → E: (RCOO)3R’

(RCOO)3R’   +    3NaOH      →     3RCOONa  + R’(OH)3     (1)

nR(OH)3=n(RCOO)3R'=0,1(mol);  nCO2=0,3 mol.

Do nR(OH)3nCO2=0,10,3=13→R có 3 nguyên tử C.

 CTCT ancol: CH2OH-CHOH-CH2OH   (Glixerol)

Ta có: mRCOONa=254.0,1+12−0,1.92=28,2(gam)

Từ (1): MRCOONa=28,2/0,3=94→R=27(C2H3−)→CTCT   E:  CH2=CH−COO−CH2CH2=CH−COO−CH||CH2=CH−COO−CH2Chọn đáp án C.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 30 gam hỗn hợp (H) gồm Mg, FeCO3, Fe và Fe(NO3)2 tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, kết thúc phản ứng thu được dung dịch X chứa 54,33 gam muối và 6,78 gam hỗn hợp khí Y gồm NO; H2 và 0,08 mol CO2. Cho dung dịch X tác dụng tối đa với 510 ml dung dịch NaOH 2M, thu được kết tủa Z. Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 26,4 gam rắn. Phần trăm khối lượng của kim loại Fe trong (H) có giá trị gần nhất  với

46%.

20%.

19%.

45%.

Xem đáp án

Quy đổi hỗn hợp (H) thành Mg, Fe, CO3 và NO­3 ta có sơ đồ:HMgFeCO3:0,08NO3⏟30g+HCl→XMg2+Fen+NH4+:aCl−:1,02⏟54,33g+NO:bH2:cCO2:0,08⏟6,78g+H2O

+ Natri cuối cùng đi về NaCl ⇒ nHCl pứ = nNaOH = 1,02 (mol)

mHCl pứ = 37,23gam ⇒BTKL ta có

+ PT theo mX – m­H là: 44a + 62b = 7,08 (1)

+ PT bảo toàn hidro: 4a + 2c = 0,34  (2)

+ PT theo khối lượng khí thoát ra: 30b + 2c = 3,26 (3)

·     Giải hệ (1) (2) và (3) ra có a = 0,02, b = 0,1 và c = 0,13

+ Đặt ∑nMg=x và ∑nFe=y ta có:

+ PT theo  ∑(mMg+mFe):24x+56y=30−0,08.60−(0,02+0,1).62=17,76  (3)

+ PT theo tổng khối lượng oxit thu được: 40x + 80y = 26,4(4)

·     Giải hệ (3) và (4)  ⇒∑nFe/H=y=0,24(mol)

 ⇒nFe kim loại/H  =0,24−0,08−0,122=0,1(mol)

⇒%m(Fe/H)=5,6.100%30≈18,667%

Chọn đáp án C.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân 21,9 gam este A, hai chức, mạch hở không phân nhánh, tác dụng với tối đa 12 gam NaOH thu được dung dịch chứa 1 muối và hỗn hợp 2 ancol đồng đẳng kế tiếp. Thủy phân 21,9 gam este B, đơn chức, mạch hở, không tráng bạc cần vừa đủ dung dịch chứa 12 gam NaOH. Cho 29,2 gam hỗn hợp chứa cả A và B tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch D gồm NaOH 2M và KOH 1M sau phản ứng hoàn toàn. Cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan và 7,28 lít hơi hỗn hợp 2 ancol ở (81,9oC, 1atm). Giá trị của m là?

28,625 gam.

46,560 gam.

41,975 gam.

45,300 gam.

Xem đáp án

Este A: Vì nNaOH = 0,3 mol; Do Este A hai chức + NaOH thu được dung dịch chứa 1 muối và hỗn hợp 2 ancol đồng đẳng kế tiếp → tỉ lệ phản ứng là 1: 2 → Este A là 2 chức dạng: R(COO)2 ⇒tỉ lệ neste:nNaOH=1:2⇒neste=0,15 mol⇒Meste=146 

R+2=58(C4H10). Vì tạo 2 ancol nên phải có tối thiểu 1 gốc CH3, 1 gốc C2H5

A là: C2H5OOC-CH2-COOCH3: a (mol)

Este B: Vì nNaOH = 0,3 mol; Este đơn chức, nên tỷ lệ phản ứng hoặc 1 : 1 hoặc 1 : 2

TH1: este dạng RCOOR’ →tỷ lệ  neste=1:1⇒neste=0,3 mol⇒Meste=73

TH2: Este dạng RCOOC6H4R’ tỷ lệ  neste=nNaOH=1:2⇒neste=0,15 mol⇒Meste=146⇒R+R'=26(C2H2)⇒2 gốc: CH≡C− và H; vì este không tráng bạc nên B là:  CH≡C−COOC6H5: b(mol)

Khi tác dụng với dung dịch D:

 nancol=1.7,280,082(273+81,9)=0,25(mol)→a=0,125(mol)

Tổng số mol:  a+b=29,2:146=0,2 mol⇒b=0,075(mol)

Bảo toàn khối lượng: mrắn =  m(A.B)+mNaOH+mKOH−mCH3OH−mC2H5OH−mH2O29,2−0,4.40+0,2.56−0,125.32−0,125.46−0,075.18=45,3(gam)

Chọn đáp án D.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Chia 43,15 (g) hỗn hợp gồm Al, Fe2O3, Cr2O3 thành 2 phần.

Cho 1,344 (l) khí CO (đktc) đi qua phần 1 nung nóng, sau một thời gian thu được 25,41 (g) rắn và hỗn hợp khí A có tỉ khối so với H2 bằng 18.

Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm phần 2 trong khí trơ, thu được hỗn hợp rắn X. Biết X tác dụng tối đa với 180 ml dung dịch NaOH 1M và kết thúc quá trình này thu được V(l) khí H2 (đktc), dung dịch Y, chất không tan Z. Cho Z tác dụng với dung dịch HCl loãng nguội thì thấy thoát ra 1,344 (l) khí H2 (đktc). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là?

0,672.

0,448.

0,896.

1,120.

Xem đáp án

 AlFe2O3Ce2O3⏟(43,15g)→chia 2 ầnP1:→1 thời gianCO:0,06(mol)R¾n : 25,41(g)ACO2CO(dA/H2=18)P2:→toCrFeAl2O3Al→NaOH:0,18(mol)VH2ddYR¾n Z→+HCl0,06mol   H2

Phần (1): BT C →nCO2+nCO=0,06 (mol)→m=0,06.18.2=2,16(gam)BTKL→mPi=2,16+25,41−0,06.28=25,89(gam)→mP2=17,26(gam)Al2O3+2NaOH→2NaAlO2+H2OAl+NaOH+H2O→NaAlO2+32H2→nAl(P2)=nNaOH=0,18(mol)

Phản ứng với HCl loãng nguội →nFe=nH2=0,06(mol)mP2=17,26(g)→mCr2O3=7,6(g)→nCr2O3=0,05(mol)→nO=0,05.3+0,06:2,3=0,24(mol)→nAl2O3=0,08(mol)→nAl=0,02(mol)→VH2=1,5.0,02.22,4=0,672(l)

Chọn đáp án A.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp X gồm MgO, CuO, MgS và Cu2S (Oxi chiếm 30% khối lượng) tan hết trong dung dịch H2SO4 và NaNO3, thu được dung dịch Y chỉ chứa 4m gam muối trung hòa và 0,672 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm NO2, SO2 (không còn sản phẩm khử khác). Cho Y tác dụng vừa đủ với dung dịch Ba(NO3)2 được dung dịch Z và 9,32 gam kết tủa. Cô cạn Z được chất rắn T, nung T đến khối lượng không đổi thu được 2,688 lít (đktc) hỗn hợp khí (có tỉ khối so với H2 bằng 1,95). Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây?

3,0.

2,5.

3,5.

4,0.

Xem đáp án

 

m(g)MgCuSO:0,3m+H2SO4:aNaNO30,09→YMg2+:xCu2+:yNa+:0,09NO3−SO42−:0,04⏟4m(gam)→Ba(NO3)2BaSO4:0,04Mg(NO3)2x→MgO+2NO2+12O2CuNO32→CuO+2NO2+12O2NaNO3→NaNO2+12O2H2O:aNO2SO2⏟0,03(mol)→x+y=0,1246x+32y=4,68→x=0,06=nNO2→0,06mol NO22x+2y=0,06y=0,06=nO2→0,06mol O2x2+y2+z2=0,06→2x+2y=0,06z=0,09→BTDT dd YnNO3−Y=2x+2y⏟0,06+0,09−0,04.2=0,07(mol)→BTNT NnNO2=0,09−0,07=0,02(mol)→nSO2=0,03−0,02=0,01(mol)→BTKLm+98a+7,65=4m+18a+1,56  (1)→BTNT O0,3m16+4a+0,09.3=0,04.4+0,07.3+0,06+a(2)→m≈2,959(gam)a≈0,035(mol)CChọn đáp án A.