20 đề thi minh họa THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2022 có đáp án ( Đề 6)
40 câu hỏi
Thép không gỉ (inox) là hợp kim của Fe với nguyên tố nào sau đây?
Cr.
Sn.
Zn.
C.
Cần phân biệt rõ inox, tôn, sắt tây, gang hoặc thép: Fe-Cr: inox; Fe-Zn: tôn; Fe-Sn: sắt tây; Fe-C: gang hoặc thép.
Chọn đáp án A.
Nguyên tố nào sau đây thường có hàm lượng cao ở ven đường quốc lộ?
Al.
Cu.
As.
Pb.
Trước đây trong xăng dầu, người ta thường pha một lượng tetraetyl chì PbC2H54 để tăng chỉ số octan. Khi đốt cháy xăng trong động cơ ôtô, xe máy, chất này thải ra ngoài môi trường một lượng lớn chì dưới dạng chì oxit PbO (độc hại với sức khỏe con người). Ven đường quốc lộ, mật độ xe lưu thông nhiều, lượng chì thải ra môi trường và tích tụ lớn.
Hàm lượng Pb đặc biệt cao đột biến trong các cây xanh trồng ven đường quốc lộ là do cây đã hấp thụ Pb trong khói xăng dầu do các phương tiện cơ giới thải ra. Ở Việt Nam, hiện nay đã cấm sử dụng xăng pha chì trên phạm vi toàn quốc.
Chọn đáp án D.
Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây tan trong nước?
Fe.
Ag.
Na.
Cu.
Na tan trong nước giải phóng khí theo phương trình: Na+H2O→NaOH + 12H2.
Chọn đáp án C.
Glyxin là tên gọi của chất nào sau đây?
H2NCH2COOH.
CH3CH2NH2.
H2NCH2CH2COOH.
H2NCHCH3COOH.
Glyxin là tên gọi của: H2NCH2COOH.
Chọn đáp án A.
Thủy phân vinyl axetat trong môi trường axit thu được?
Axit axetic và ancol etylic.
Axit axetic và anđehit axetic.
Axit axetic và anhiđrit axetic.
Axit axetic và ancol vinylic.
Vinyl axetat CH3COOCH=CH2 thuỷ phân trong môi trường axit tạo CH3COOH và CH2=CHOH (không bền). CH2=CH−OH→CH3CHO.
Chọn đáp án B.
Công thức nào sau đây biểu diễn đúng mối quan hệ giữa và độ pH trong dung dịch?
H+=−lgpH.
pH=lgH+.
H+=10−pH.
H+=10pH.
H+=10−pH hay pH=−lgH+.
Chọn đáp án C.
Chất nào sau đây thuộc loại ankađien liên hợp?
CH2=C=CH2.
CH3−CH=C=CH2.
CH2=CH−CH2−CH=CH2.
CH2=CH−CH=CH2.
Trong công thức cấu tạo của Ankađien liên hợp, 2 nối đôi cách nhau 1 nối đơn.
Chọn đáp án D.
Cacbohiđrat nhất thiết phải chứa nhóm chức nào sau đây?
ancol.
anđehit.
xeton.
amin.
Cacbohidrat nhất thiết phải chứa nhóm chức ancol trong phân tử.
Chọn đáp án A.
Trong công nghiệp, nhôm được điều chế bằng cách nào dưới đây?
Điện phân nóng chảy .
Điện phân dung dịch .
Cho kim loại Na vào dung dịch .
Điện phân nóng chảy .
A. Sai, dễ thăng hoa, không điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy được.
B. Sai, do Al bị điện phân sau nước.
C. Sai, cho Na vào dung dịch AlCl3 sẽ tạo AlOH3.
D. Đúng, phương trình phản ứng: 2Al2O3→đpnc4Al+3O2.
Chọn đáp án D.
Cho các hợp kim: Fe - Cu; Fe - C; Zn - Fe; Mg - Fe tiếp xúc với không khí ẩm. Số hợp kim trong đó Fe bị ăn mòn điện hóa là?
3.
2.
4.
1.
Trong ăn mòn điện hóa, kim loại có tính khử mạnh hơn sẽ bị ăn mòn trước. Fe bị ăn mòn khi Fe là anot −: Fe-Cu; Fe-C.
Chọn đáp án B.
Lấy cùng 1 mol các kim loại Mg, Al, Zn, Fe cho tác dụng với dung dịch H2SO4loãng dư. Kim loại nào giải phóng lượng khí H2 nhiều nhất ở cùng điều kiện?
Mg.
Zn.
Fe.
Al.
Khi phản ứng với H+
1 mol Al ® 1,5 mol H2
1 mol (Zn, Mg, Fe) ® 1 mol H2.
Chọn đáp án D.
Cho dãy các chất: NaHCO3, Na2CO3, CaHCO32, FeCl3, AlCl3. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH là?
4.
2.
3.
5.
Các chất phản ứng được với dung dịch NaOH là: NaHCO3, CaHCO32, FeCl3, AlCl3.
Chọn đáp án A.
Có 5 lọ mất nhãn đựng 5 chất bột màu trắng: NaCl, Na2CO3, Na2SO4, BaCO3, BaSO4. Chỉ dùng nước và khí cacbonic có thể nhận biết được mấy chất ?
5.
4.
3.
2.
Khi tác dụng với nước, các muối trên chia thành 2 nhóm:
Nhóm 1: Tan trong nước: NaCl, Na2CO3, Na2SO4.
Nhóm 2: Tạo kết tủa trắng: BaCO3, BaSO4.
Sục CO2 vào 2 lọ đựng chất rắn không tan trong nhóm 2. Lọ chứa BaCO3, kết tủa bị hòa tan. Lọ chứa không có hiện tượng gì xảy ra.
BaCO3↓+ CO2+H2O→BaHCO32
Dùng BaHCO32vừa thu được cho tác dụng với các lọ mất nhãn trong nhóm 1, sau đó sục khí CO2vào và quan sát hiện tượng:
Không có hiện tượng gì: NaCl
Có kết tủa trắng xuất hiện, sau đó kết tủa bị hòa tan: Na2CO3
Na2CO3+ BaHCO32→BaCO3↓ + 2NaHCO3BaCO3↓+ CO2+H2O→BaHCO32
Có kết tủa trắng xuất hiện, sau đó kết tủa không bị hòa tan: Na2SO4
Na2SO4 + BaHCO32→BaSO4↓ + 2NaHCO3
Chọn đáp án A.
Dung dịch X chứa các ion sau:Ba2+,Ca2+,Mg2+,K+,H+,Cl−. Để tách được nhiều cation ra khỏi dung dịch nhất mà không đưa thêm cation mới vào, ta có thể cho dung dịch X tác dụng vừa đủ với dung dịch nào sau đây?
K2SO4.
Na2CO3.
KCl.
K2CO3.
Cần chú ý đến cụm từ “tách được nhiều cation nhất ra khỏi dung dịch” và “không đưa thêm ion mới vào”.
Ion có thể được tách ra khỏi dung dịch dưới dạng kết tủa hoặc khí.
A. Loại, tạo 2 kết tủa BaSO4và CaSO4chỉ tách được 2 cation là: Ba2+và Ca2+.
B. Loại, do đưa thêm ion mới Na+vào dung dịch
C. Loại, gốc Cl−khi kết hợp với các cation trong X đều tạo các muối tan không tách được ion nào ra khỏi dung dịch X
D. Đúng, do tạo được 3 kết tủa là BaCO3, CaCO3, MgCO3và giải phóng khí CO2tách được 4 cation: Ba2+,Ca2+,Mg2+,H+.
Chọn đáp án D.
Lên men rượu dung dịch chứa 225 gam glucozơ thu được 92 gam ancol etylic. Hiệu suất quá trình lên men tạo thành ancol etylic là?
60%.
40%.
80%.
54%.
Phương trình phản ứng : C6H12O6→leân men röôïu2C2H5OH+2CO2
nC2H5OH=9246=2 mol⇒nC6H12O6=12.nC2H5OH=1 mol
Hiệu suất quá trình lên men tạo thành ancol etylic là : H=1.180225.100%=80%.
Chọn đáp án C.
Khi clo hóa PVC ta thu được tơ clorin chứa 66,18% clo về khối lượng. Hỏi trung bình 1 phân tử clo tác dụng với bao nhiêu mắt xích PVC?
1.
2.
3.
4.
Giả sử có k mắt xích thế với 1 phân tử CloC2kH3kClk+Cl2→C2kH3k−1Clk+1+HCl
%mCl=35,5k+162,5k+34,5.100%↔0,661862,5k+34,5=35,5k+1⇒k~2
Chọn đáp án B..
Phát biểu nào sau đây đúng?
Polietilen và poli(vinyl clorua) là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng.
Tơ nilon-6,6 được điều chế từ hexametylenđiamin và axit axetic.
Tơ visco, tơ xenlulozơ axetat thuộc loại tơ tổng hợp.
Sợi bông, tơ tằm là polime thiên nhiên.
A. Sai, polietilen và poli(vinyl clorua) là sản phẩm của phản ứng trùng hợp.
B. Sai, tơ nilon-6,6 được điều chế từ hexametylenđiamin và axit ađipic.
C. Sai, tơ visco và tơ xenlulozơ axetat thuộc loại tơ bán tổng hợp (hay tơ nhân tạo).
D. Đúng, sợi bông và tơ tằm là polime thiên nhiên.
Chọn đáp án D.
Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 muối KNO3và CuNO32, rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm khí sinh ra vào nước dư, thấy có 0,56 lít khí thoát ra (đktc). Khối lượng KNO3trong X là
9,4g.
5,05g.
10,lg.
4,9g.
Phương trình phản ứng nhiệt phân xảy ra như sau:2KNO3 →t° 2KNO2 + O2 (1)
2CuNO32→t°2CuO+4NO2+O2 (2)
4NO2+O2+2H2O→t°4HNO3 (3)
Toàn bộ khí sinh ra ở phản ứng (2) hấp thụ vừa đủ với nước để sinh ra ở phản ứng (3). Khí thoát ra là khí sinh ra ở phản ứng (1).
Từ (1) ta có: nKNO3=2nO2=2.0,025=0,05mol→mKNO3=0,05.101=5,05gam.
Ghi nhớ: Khi làm bài tập về phản ứng nhiệt phân muối nitrat, cần chú ý rằng độ bền nhiệt của các muối nitrat phụ thuộc vào bản chất cation kim loại tạo muối.
Chọn đáp án B.
Cho các hợp chất sau:
(a) HOCH2−CH2OH
(b) HOCH2−CH2−CH2OH
(c) HOCH2−CHOH−CH2OH
(d) CH3−CHOH−CH2OH
(e) CH3−CH2OH
(f)CH3−O−CH2CH3
Các chất đều tác dụng được với là:
(c), (d), (f).
(a), (b), (c).
(a), (c), (d).
(c), (d), (e).
Ancol cần thỏa mãn các điều kiện sau đây:
- Tác dụng được với Na: Cần có nguyên tử Hiđro linh động
- Tác dụng được với CuOH2: Là ancol đa chức và có các nhóm -OH liền kề nhau.
Chọn đáp án C.
Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi từ trái sang phải là?
C2H6, CH3COOH, HCOOH, C2H5OH, CH3CHO.
C2H6, HCOOH, CH3COOH, C2H5OH, CH3CHO.
C2H6, CH3CHO, HCOOH, C2H5OH, CH3COOH.
C2H6, CH3CHO, C2H5OH, HCOOH, CH3COOH
§ Thứ tự tăng dần của các hợp chất hữu cơ có khối lượng phân tử tương đương nhau:
Hidrocacbon < Andehit < Ancol < Axit cacboxylic
§ tsố i tăng theo chiều tăng phân tử khối: HCOOH 46<CH3COOH 60.
Chọn đáp án D.
Đốt cháy hoàn toàn 0,11 gam một este X, thu được 0,22 gam CO2 và 0,09 gam H2O. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là?
2.
3.
5.
4.
0,11 gam este XC,H,O →t° 0,005 mol CO2 + 0,005 mol H2O.
Suy ra trong X, nO/X=0,0025 mol→C:H:O=2:4:1® X là este no, đơn chức, mạch hở.
do nH2O=nCO2
Công thức phân tử của X là C4H8O2. Có 4 đồng phân cấu tạo phù hợp của X là:
HCOOCH2CH2CH31; HCOOCHCH322; CH3COOC2H53; C2H5COOCH34.
Chọn đáp án D.
Cho 0,1 mol axit glutamic vào 150 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X. Cho KOH dư vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol KOH đã phản ứng là?
0,40.
0,50.
0,20.
0,30.
Cách 1: Theo đầu bài:H2NC3H5COOH2:0,1molHCl:0,3mol→sau phản ứngClH3NC3H5COOH2:0,1molHCldư:0,2mol
Khi cho X+KOHdư ta có: nKOH=3nClH3NC3H5COOH2+nHCldư=3.0,1+0,2=0,5mol
Cách 2: Coi axit glutamic và HCl chưa phản ứng với nhau:
H2NC3H5COOH2:0,1molHCl:0,3mol
Khi cho X+KOH dư ta có: nKOH=2nH2NC3H5COOH2+nHCl=2.0,1+0,3=0,5molChọn đáp án B.
Cho 5,15 gam a - aminoaxit X chứa một nhóm −NH2tác dụng với axit HCl (dư), thu được 6,975 gam muối khan. Công thức cấu tạo thu gọn của X là?
CH3CH2CHNH2COOH.
H2NCH2COOH.
CH3CHNH2COOH.
H2NCH2CH2COOH.
Ta có phản ứng:
HOOCxRNH2 + HCl→HOOCxRNH3Cl
Áp dụng bảo toàn khối lượng: mHCl=mmuốii−mX=6,975−5,15=1,825gam→nHCl=0,05=nX→MX=103
.
Vậy: MX=MR+16+45x=103→MR=87−45x*
Biện luận (*) ta có: x=1MR=42C3H6 (thỏa mãn) ® X là: CH3CH2CHNH2COOH .Chọn đáp án A.
Chất hữu cơ A chứa 7,86% H; 15,73% N về khối lượng. Đốt cháy hoàn toàn 2,225 gam A thu được CO2, hơi nước và khí nitơ, trong đó thể tích khí CO2là 1,68 lít (đktc). Công thức phân tử của A là (biết MA<100)?
C6H14O2N.
C3H7O2N.
C3H7ON.
C3H7ON2
Ta có:nC=nCO2=1,6822,4=0,075mol⇒mC=0,9gam⇒%C=0,92,225.100=40,45%
.
Do đó: %O=100−40,45−15,73−7,86%=35,96%
nC:nH:nO:nN=40,4512:7,861:35,9616:15,7314=3,37:7,86:2,2475:1,124=3:7:2:1Þ Công thức đơn giản nhất của A là C3H7O2N.
Đặt công thức phân tử của A là C3H7O2Nn. Theo giả thiết ta có:
12.3+7+16.2+14n<100⇒n<1,12⇒n=1
.
Vậy công thức phân tử của A là C3H7O2N.
Chọn đáp án B.
Cho 11,8 gam amin no, đơn chức X, tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được 19,1 gam muối khan. Mặt khác nếu đốt cháy hoàn toàn lượng amin trên bằng lượng không khí vừa đủ thì thu được V (lít) khí N2(đktc). Giá trị của V là?
2,24.
89,6.
94,08.
96,32.
Áp dụng tăng giảm khối lượng: nX=19,1−11,836,5=0,2mol→MX=59C3H9N
C3H9N + 214O2 → 3CO2 + 92H2O + 12N2
Theo phản ứng: nO2=0,2.214=1,05
. →nN2=nN2pu+nN2kk=0,1+4,2=4,3mol→VN2=96,32l
Chọn đáp án D.
Hấp thụ hoàn toàn 0,672 lít khí CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch gồm NaOH 0,025M và CaOH20,0125M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là?
2,00.
0,75.
1,00.
1,25.
Theo đầu bài ta có: nCO2=0,03 mol, nOH−=0,05 mol, nCa2+=0,0125 mol
.
Nhận xét: T=nOH−nCO2=0,050,03=53⇒1<T<2 Þ Phản ứng tạo ra muối CO32−và HCO3−.
Phương trình phản ứng:
CO2 + 2OH− → CO32− + H2O (1)
x → 2x → xmol
CO2 + OH− → HCO3− (2)
y → y → ymol
Từ (1), (2) và giả thiết ta có: x+y=0,032x+y=0,05⇒x=0,02y=0,01
So sánh số mol ta thấy nCO32−>nCa2+ Þ Lượng kết tủa sinh ra theo ion Ca2+.
Ca2+ + CO32− → CaCO3 (3)
0,0125 → 0,0125 → 0,0125mol
Vậy mCaCO3=0,0125.100=1,25 gam.Chọn đáp D.
Phản ứng nào sau đây là sai
CrOH3+NaOH→NaCrO2+2H2O.
Zn+2CrCl3→ZnCl2+2CrCl2.
Cr+Cl2→t°CrCl2.
2Na2CrO4+H2SO4→Na2Cr2O7+Na2SO4+H2O.
Phương trình phản ứng đúng là: 2Cr+3Cl2→2CrCl3
Chọn đáp án C.
Phát biểu nào sau đây đúng?
AlOH3và CrOH3đều là chất lưỡng tính và có tính khử.
Các kim loại Fe, Na, Al, Cu chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân.
Thổi khí qua đun nóng thấy chất rắn chuyển từ màu đỏ sang màu lục thẫm.
CO và CO2là hai oxit axit ít tan trong nước.
A. Sai: AlOH3 không có tính khử vì số oxi hóa của Al trong đã cao nhất.
B. Sai: Fe, Cu có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện.
C. Đúng: 2CrO3ñoû thaãm+ 2NH3 → Cr2O3luïc thaãm + N2 + 3H2O.
D. Sai: Chỉ có là oxit axit, CO là oxit trung tính (oxit không tạo muối) - không tác dụng với nước, axit, bazơ ở điều kiện thường.
Chọn đáp án C.
Cho sơ đồ chuyển hóa sau:Cr→+HCl lX→+Cl2,t°M→+Br2+KOHZ→+H2SO4lT→FeSO4+H2SO4Y
T và Y lần lượt là?
K2CrO4 và Cr2SO43.
K2Cr2O7 và CrCl3.
K2Cr2O và CrSO4.
K2Cr2O7 và Cr2SO43.
Cr→+HCllCrCl2→+Cl2CrCl3→+Br2+KOHK2CrO4→H2SO4 loãngK2Cr2O7→FeSO4+H2SO4Cr2SO43
Có các phương trình:
1) Cr+2HCll→CrCl2X+H2
2) 2CrCl2+Cl2→t°2CrCl3Y
3) 2CrCl3+3Br2+16KOH→2K2CrO4Z+6KBr+6KCl+8H2O
4) 2K2CrO4+H2SO4→K2Cr2O7T+K2SO4+H2O
5) 6FeSO4+K2Cr2O7+7H2SO4→3Fe2SO43+Cr2SO43M+K2SO4+7H2O
Chọn đáp án D.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Trong pin điện hóa, anot là cực dương, catot là nơi xảy ra sự oxi hóa.
Trong bình điện phân, anot là cực dương, nơi xảy ra sự khử.
Trong pin và bình điện phân, anot là nơi xảy ra sự oxi hóa, catot là nơi xảy ra sự khử.
Các điện cực trong pin và bình điện phân khác nhau về bản chất, giống nhau về dấu.
A. Sai: Trong pin điện hóa, anot là cực âm, catot là nơi xảy ra sự khử.
B. Sai: Trong bình điện phân, anot là cực dương, nơi xảy ra sự oxi hóa.
C. Đúng: Trong pin và bình điện phân, anot là nơi xảy ra sự oxi hóa, catot là nơi xảy ra sự khử.
D. Sai: Các điện cực trong pin và bình điện phân giống nhau về bản chất, khác nhau về dấu.Chọn đáp án C.
Cho phản ứng của sắt (Fe) với oxi (O2) như hình vẽ dưới đây. Trong số các phát biểu sau, số phát biểu đúng là?
(1) Sản phẩm của phản ứng là Fe2O3.
(2) Khi đưa vào lọ chứa oxi, dây thép cháy trong oxi sáng chói, nhiều hạt nhỏ sáng bắn tóe như pháo hoa.
(3) Nước trong bình có vai trò là chất xúc tác để cho phản ứng xảy ra nhanh hơn.
(4) Mẩu than gỗ có tác dụng làm mồi vì khi than cháy, tỏa ra nhiệt lượng đủ lớn để phản ứng giữa Fe và O2xảy ra (có thể thay mẩu than bằng que diêm).
(5) Cần làm sạch và uốn sợi dây thép thành hình lò xo để tăng diện tích tiếp xúc, phản ứng xảy ra nhanh hơn.

2.
4.
3.
5.
(1) Sai: Sản phẩm của phản ứng là Fe3O4.
(2) Đúng.
(3) Sai: Do phản ứng tỏa nhiệt mạnh, nước được dùng để truyền nhiệt, tránh vỡ bình.
(4) Đúng.
(5) Đúng.
Chọn đáp án C.
X, Y, Z, T là một trong các chất sau: glucozơ, anilin, fructozơ và phenol. Tiến hành các thí nghiệm để nhận biết chúng và ta có kết quả như sau:
| Thuốc thử | X | T | Y | Z |
| Nước Br2 | Kết tủa | Nhạt màu | Kết tủa | (-) |
| dd AgNO3/NH3, t° | (-) | Kết tủa | (-) | Kết tủa |
| Dd NaOH | (-) | (-) | (+) | (-) |
(-) : không phản ứng(+): phản ứng
Các chất X, Y, Z, T lần lượt là?
glucozơ, anilin, phenol, fructozơ.
fructozơ, phenol, glucozơ, anilin.
phenol, fructozơ, anilin, glucozơ.
anilin, fructozơ, phenol, glucozơ.
Xét chất Z ta có: Glucozơ và anilin không phản ứng với NaOH ® Loại B và C, còn lại A và D.
Xét chất Y ta có: Anilin phản ứng được với nước Br2® Loại A ® Đáp án đúng là D.
Cho các phát biểu sau:
(1) Mỡ động vật chủ yếu cấu thành từ các gốc axit béo chưa no.
(2) Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit gọi là phản ứng xà phòng hóa.
(3) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: C17H33COO3C3H5, C17H35COO3C3H5.
(4) Etyl fomat có phản ứng tráng bạc.
(5) Isoamyl axetat có mùi chuối chín.
(6) Este CH2=CCH3−COO−CH2−CH3 có tên gọi là etyl metacrylat.
Số phát biểu đúng là?
3.
4.
2.
5.
(1) Sai, mỡ động vật chủ yếu cấu thành từ các gốc axit béo no.
(2) Sai, phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm gọi là phản ứng xà phòng hóa.
(3) Sai, tristearin là C17H35COO3C3H5và triolein là C17H33COO3C3H5.
(4) Đúng, etyl fomat HCOOC2H5có phản ứng tráng bạc.
(5) Đúng, isoamyl axetat CH3COOCH22CHCH32có mùi chuối chín.
(6) Đúng, este CH2=CCH3−COO−CH2−CH3 có tên gọi là etyl metacrylat.
Chọn đáp án A.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho Mg vào dung dịch Fe2SO43dư
(b) Sục khí Cl2vào dung dịch FeCl2
(c) Dẫn khí H2dư qua bột CuO nung nóng
(d) Cho Na vào dung dịch CuSO4dư
(e) Nhiệt phân AgNO3
(f) Điện phân nóng chảy Al2O3
Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là?
4.
2.
3.
5.
Phương trình xảy ra:
(a) Mg+Fe2SO43→MgSO4+2FeSO4
(1)
Mg+FeSO4→MgSO4+Fe
(2)
+ Nếu cho Mg tác dụng với Fe3+dư thì chỉ dừng lại ở phản ứng (1) khi đó sản phẩm sẽ không có kim loại.
+ Nếu cho Mg dư tác dụng với Fe3+thì xảy ra cả 2 phản ứng (1) và (2) khi đó sản phẩm thu được có chứa kim loại.
(b) Cl2+2FeCl2→2FeCl3
(c) H2+CuO→Cu+H2O® sản phẩm có kim loại
2Na+2H2O→2NaOH+H2(d) 2NaOH+CuSO4→CuOH2+Na2SO4(e) AgNO3→t°Ag+NO2+12O2 →sản phẩm có kim loại (f) 2Al2O3→dpnc4Al+3O2→ sản phẩm có kim loạiChọn đáp án C.
Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Na2O, K, K2O, Ba, BaO(trong đó oxi chiếm 8% khối lượng hỗn hợp) vào nước dư, thu được dung dịch Y và 1,792 lít H2(đktc). Dung dịch Y có khả năng hòa tan tối đa 8,64 gam Al. Giá trị của m là?
18,0.
17,2.
16,0.
15,8.
XNaKBaO⏟mg→+H2OH2:0,08molddYNa+K+Ba2+OH−:0,32mol→Almax:0,32molNa+K+Ba2+AlO2−:0,32mol.
⇒BTe:0,08m16.2+0,08.2=0,32⇒m=16gam.
Chọn đáp án C.
Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X gồm Al và 2,28 gam Cr2O3(trong điều kiện không có không khí), sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp Y. Cho toàn bộ Y vào một lượng dư dung dịch HCl (loãng, nóng), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 1,008 lít H2(đktc). Còn nếu cho toàn bộ Y vào một lượng dư dung dịch NaOH (đặc, nóng), sau khi phản ứng kết thúc thì số mol NaOH đã phản ứng là?
0,04 mol.
0,07 mol.
0,03 mol.
0,08 mol.
XAlCr2O3:0,015 mol→t°Y→+HCl0,045 mol H2→NaOHdö;t°
Nếu Al không dư, Cr2O3dư →BTNT CrnCr<0,03 mol Y
→nH2=nCr<0,03 mol<nH2 (đề bài) =0,045 mol (vì Cr + HCl loãng ® CrCl2)
® Chứng tỏ Y phải có Al dư và 0,03 mol Cr.
Như vậy YAl:0,01 molAl2O3:0,015 molCr:0,03 mol→nNaOH=0,04 mol.
Chọn đáp án A.
Điện phân với điện cực trơ, có màng ngăn, dung dịch chứa m gam hỗn hợp hai muối NaCl và CuSO4 bằng dòng điện một chiều có cường độ ổn định. Đồ thị dưới đây biểu diễn mối liên hệ giữa thời gian điện phân và tổng số mol khí thoát ra ở hai điện cực?
Giá trị của m là?

43,70.
39,40.
33,55.
51,10.
Thứ tự oxi hóa trên anot là: Cl−>H2O; thứ tự khử trên catot là: Cu2+>H2O.
Độ dốc đồ thị: Đoạn : 2>3>1
→Ta cóĐoạn 1 biểu diễn khí Cl2Đoạn 2 biểu diễn khí Cl2,H2Đoạn 3 biểu diễn khí O2,H2⇒Điện phân ts thì nCl2=0,1molĐiện phân t−2ts thì nCl2=0,1nH2=0,1mol⇒nNaCl=2nCl2 thoát ở 1 và 2=0,4molnCuSO4=nCu=nCl2 thoát ở 1=0,1mol⇒m=mCuSO4⏟0,1.160+mNaCl⏟0,4.58,5=39,4gam
Chọn đáp án B.
Hỗn hợp X gồm một este đơn chức mạch hở và ba este nhị chức, mạch hở, không phân nhánh là đồng phân của nhau. Đun nóng 11,88 gam X với 200 ml dung dịch NaOH 1,5M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn Y và phần hơi chỉ chứa một ancol đơn chức Z. Cho toàn bộ lượng ancol Z vào bình Na dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng bình Na tăng 5,85 gam. Trộn Y với CaO rồi nung trong điều kiện không có không khí, thu được 2,016 lít (đktc) một hidrocacbon duy nhất. Mặt khác đốt cháy 11,88 gam X cần 14,784 lít O2(đktc), thu được 25,08 gamCO2. Este nào sau đây có mặt trong hỗn hợp X?
C2H5COO−CH=CH2.
C2H4COOC2H52.
C2H2COOC2H52.
C2H5COOC2H5.
Theo đầu bài: Vì Z là ancol đơn chức ® Loại A (do xà phòng hóa tạo andehit) ® nhìn đáp án cũng đoán ancol Z là C2H5OH.
nO2=14,78422,4=0,66mol; nCO2=25,0844=0,57mol
Áp dụng bảo toàn khối lượng, ta được: mH2O=11,88+0,66.32−25,08=7,92gam; nH2O=7,9218=0,44mol
Áp dụng bảo toàn nguyên tố O, ta được nO/X=0,44+0,57.2−0,66.2=0,26 mol
® số mol nhóm −COO−=0,262=0,13 mol
· Gọi công thức ancol đơn chức Z là ROH; công thức trung bình của 4 este là R¯COORn¯
R¯COORn¯+n¯ NaOH →t° R¯COONan¯ + n¯ ROH→nROH=nNaOH=n−COO−=0,13 mol2ROH + 2Na→2RONa + H2↑0,13 0,065mol→mbình Na tăng=mROH−mH2→mROH=5,85+0,065.2=5,98gam→R+17=46→R=29C2H5−NNaOHbđ=0,2.1,5=0,3mol
; (chú ý sẽ có NaOH dư từ phản ứng xà phòng hóa)
→nNaOH/Y=0,3−0,13=0,17 molR¯COONan¯ + n¯ NaOH→CaO,t° R¯Hn¯ + n¯ Na2CO3 0,09 ← 0,17 0,09mol
Gọi công thức ba este hai chức là CnHmCOOC2H52:xmol và công thức este đơn chức là CnHm+1COOC2H5:ymol.
x+y=0,092x+y=0,13⇔x=0,04y=0,05.
→BT C:0,04n+6+0,05n+3=0,57=nCO2→n=2→BT H:0,02m+10+0,025m+6=0,44=nH2O→m=2
® CTPT, CTCT este đơn chức là: C5H8O2CH2=CH−COOC2H5
® CTPT, CTCT của ba este hai chức là: C8H12O4
CH2=CCOOC2H52 C2H5OOCCOOC2H5\/C=C/\HH
Chọn đáp án C.
Cho hỗn hợp X gồm peptit A mạch hở có công thức CxHyN5O6 và hợp chất hữu cơ B có công thức phân tử là C4H9NO2. Đốt cháy hoàn toàn 41,325 gam hỗn hợp X bằng lượng oxi vừa đủ thì thu được N2 và 96,975 gam hỗn hợp CO2 và H2O. Mặt khác, nếu lấy 0,09 mol X tác dụng vừa đủ với 0,21 mol NaOH chỉ thu được sản phẩm là dung dịch gồm ancol etylic và a mol muối của glyxin, b mol muối của alanin. Giá trị a : b gần nhất với?
0,50.
0,76.
1,00.
1,30.
Từ số nguyên tử N trong peptit A, ta có thể suy luận ra A là pentapeptit và B (thuỷ phân ra ancol) là H2N−CH2−COO−C2H5
Với thí nghiệm 2: nA=xmolnB=ymol→x+y=0,095x+y=0,21→x=0,03moly=0,06mol
Với thí nghiệm 1: 41,325C4H9NO2:2tCxHyN5O6:t→+H2Om=41,325+4t.18X→CnH2n+1NO2:7tmol
→7t14n+47=41,325+18,4t→CO2:7.ntH2O:2n+12.7t→BTKL7nt.44+2n+1.7t.9=96,975+4.18t
→nt=0,225t=0,075→n=3 .
Vậy ở thí nghiệm sau 16,53C4H9NO2:0,06CxHyN5O6:0,03
→MA=345→Gly−Gly−Ala−Ala−Ala→ab=0,06+0,03.20,03.3=43® Gần giá trị ở đáp án D nhất.
Nung hỗn hợp X gồm Al, Fe và Cu (trong đó Cu chiếm 34,72% khối lượng) trong không khí một thời gian, thu được 6,17 gam hỗn hợp rắn Y gồm các kim loại và oxit tương ứng. Cho hỗn hợp Y tác dụng với dung dịch A chứa 0,36 mol KHSO4và 0,04 mol KNO3. Sau phản ứng, thu được dung dịch B chỉ chứa 56,05 gam muối sunfat trung hòa (không làm mất màu thuốc tím) và thoát ra 336 ml hỗn hợp khí Z chứa các hợp chất của nitơ có dZ/H2=20. Cho dung dịch B tác dụng hoàn toàn với 170 ml dung dịch NaOH 2M thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
11,3 gam.
8,3 gam.
9,6 gam.
8,9 gam.
XAlFeCu→KKt°raén YOxit KLKL dö⏟6,17g+AKHSO4:0,36molKNO3:0,04molBCu2+Fe3+Al3+NH4+:0,02molK+:0,4molSO42−⏟56,05gKhí ZOxit Nitô⏟0,6gam:0,015mol+H2O⏟2,52gam· BTKL:mY+mA=mB+mZ+mH2O→mH2O=2,52gam→nH2O=0,14mol
· BT H:nKHSO4=4nNH4++2nH2O→nNH4+=0,36−2.0,144=0,02mol
· BT N:nNZ=nKNO3−nNH4+=0,02mol;mZ=mNZ+mOZ=0,6gam→mOZ=0,32gam→nOZ=0,02mol
· BT O:nOY+3nKNO3=nOZ+nH2O→nOY=0,04mol
· mKLX=mY−mOY=6,17−0,04.16=5,53gam (1)
Do Cu chiếm 34,72% về khối lượng trong X →mCu=1,92gam→nCu=0,03mol
· BTe:neKL=2nSO42−−nK+−nNH4+=2.0,36−0,4−0,02=0,3mol (2)
Từ (1), (2): 56a+27b+1,92⏟mCa=5,533a+3b+0,03.2⏟neCu=0,3→a=0,05=nFeb=0,03=nAl
· B+NaOH ® lượng OH- dùng để kết hợp các cation là: Cu2+,Fe3+,Al3+,NH4+
nOH−=0,03.3⏟nAl3++0,05.3⏟nFe3++0,03.2⏟nCu2++0,02⏟nNH4+=0,32mol→nOH−dö=0,34⏟ban ñaàu−0,32⏟pö=0,02mol
· 0,02 mol OHdö− hòa tan AlOH3→AlOH4−→nAlOH3 dö=0,03−0,02=0,01mol
⇒mkeát tuûa=mFeOH3⏟0,05.107+mCuOH2⏟0,03.98+mAlOH3 dö⏟0,01.78=9,07gam
.
Chọn đáp án D.

