20 đề thi minh họa THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2022 có đáp án ( Đề 3)
40 câu hỏi
Chất hữu cơ thuộc loại cacbohiđrat là
xenlulozơ.
poli(vinylclorua).
glixerol.
protein.
Xenlulozơ thuộc loại polisaccarit nên là cacbohiđrat.
Chọn đáp án A.
Chất nào dưới đây không có khả năng tan trong dung dịch NaOH?
Cr(OH)3.
Al.
Al2O3.
Cr.
Chú ý: Cr không phản ứng với dung dịch NaOH, Cr2O3 chỉ phản ứng với NaOH đặc, nóng (do tính lưỡng tính yếu), còn Cr(OH)3 phản ứng với cả dung dịch NaOH loãng hoặc đặc.
Chọn đáp án D.
Thành phần chính của quặng photphorit là
CaHPO4.
Ca3(PO4)2.
NH4H2PO4.
Ca(H2PO4)2,
Quặng photphorit chứa canxiphotphat nên đáp án là Ca3(PO4)2
Chọn đáp án B.
Khái niệm nào sau đây đúng nhất về este?
Este là những chất chỉ có trong dầu, mỡ động thực vật.
Este là những chất có chứa nhóm -COO-.
Khi thay nhóm -OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm OR (R khác H) được este.
Este là sản phẩm của phản ứng giữa axit và bazơ.
A. Sai vì chất béo mới là những chất thường chứa trong dầu, mỡ động thực vật.
B. Sai, vì nhiều chất có nhóm -COO- nhưng không phải este như axit cacboxylic, muối của axit cacboxylic.
C. Đúng, vì là phát biểu trong SGK.
D. Sai, vì sản phẩm của phản ứng axit + bazo là muối.
Chọn đáp án C.
Este nào sau đây có mùi chuối chín?
Etyl axetat.
Eyl fomat.
Etyl butirat.
Isoamyl axetat.
Isoamyl axetat (hay isopentyl axetat) là este có mùi chuối chín.
Chọn đáp án D.
Phát biểu nào sau đây sai?
Ở điều kiện thường, chất béo (C17H33COO)3C3H5 ở trạng thái rắn.
Metyl acrylat, tripanmitin và tristearin đều là este.
Thủy phân hoàn toàn chất béo luôn thu được glixerol.
Fructozơ có nhiều trong mật ong.
Ở điều kiện thường, chất béo không no ở trạng thái lỏng, chất béo no ở trạng thái rắn.
→ Ở điều kiện thường, triolein là chất béo không no nên phải ở trạng thái lỏng.
→ Phát biểu sai:"Ở điều kiện thường, chất béo (C17H33COO)3C3H5 ở trạng thái rắn".
Chọn đáp án A.
Trong thực tế, không sử dụng cách nào sau đây để bảo vệ kim loại sắt khỏi bị ăn mòn?
Tráng kẽm lên bề mặt sắt.
Tráng thiếc lên bề mặt sắt.
Phủ một lớp sơn lên bề mặt sắt.
Gắn đồng với kim loại sắt.
Nếu gắn Cu vào Fe thì khi đó Fe là kim loại mạnh hơn sẽ đóng vai trò làm anot, và Fe bị ăn mòn điện hoá học. Như vậy sẽ không bảo vệ được Fe, mà còn làm Fe bị ăn mòn nhanh hơn.
Chọn đáp án D.
Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?
C6H12O6.
NaCl.
H2O.
HF.
A. Không điện ly.
B. NaCl là muối điện ly mạnh.
C. H2O là chất điện ly yếu.
D. HF là axit yếu nên là chất điện ly yếu.
Chọn đáp án B.
Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng?
Cho Si vào dung dịch NaOH, đun nóng.
Cho dung dịch NaHCO3 và dung dịch HCl.
Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch H3PO4.
Cho dung dịch HC1 vào dung dịch Fe(NO3)2.
Si+2NaOH+H2O→Na2SiO3+2H2↑
NaHCO3+HCl→NaCl+H2O+CO2↑
4H++NO3−+3Fe2+→3Fe3++NO+2H2O
Chọn đáp án C.
Chất nào sau đây là chất lỏng ở điều kiện thường?
Etanol.
Tinh bột.
Glucozơ.
Glyxin.
Etanol hay ancol etylic là chất lỏng ở điểu kiện thường trong khi tinh bột, glucozơ, glyxin đều là các chất rắn.
Chọn đáp án A.
Nhóm các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp thủy luyện là
Cu, Ag.
Al, Cr.
Mg, Cu.
Ba, Au.
Trong dãy hoạt động các kim loại: từ Zn trở đi có thể điều chế bằng phương pháp thuỷ luyện, nên chỉ có A phù hợp.
Chọn đáp án A.
Polime được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là
nilon-6,6.
poli(metyl metacrylat).
poli(vinylclorua).
polietilen.
nHOOC−CH24−COOH+nH2N−CH26−NH2→t/ngung−CO−CH24−CONH−CH26−NH−n+2nH2O
Chọn đáp án A.
Metyl propionat là tên gọi của chất nào sau đây?
CH3CH2CH2COOCH3.
CH3CH2COOCH3.
C2H5COOC2H5.
HCOOC3H7.
Metyl propionat là tên gọi của CH3CH2COOCH3. Chú ý : cách đọc tên este = tên gốc rượu + tên thông thường của axit (đổi ic = at).
Chọn đáp án B.
Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion
Na+, K+.
Mg+, Ca+.
HCO3−,SO42−
Cl−, HCO3−.
Nước cứng được định nghĩa là nước chứa nhiều ion: Ca2+, Mg2+.
Chọn đáp án B.
Cho sơ đồ sau: X→+CO2+H2OY→+NaHSO4Z→+BaOH2T→+YX. Các chất
X và Z tương ứng là
Na2CO3 và Na2SO4.
Na2CO3 và NaOH.
NaOH và Na2SO4.
Na2SO3 và Na2SO4.
Na2CO3→+CO2+H2ONaHCO3→+NaHSO4Na2SO4→+BaOH2NaOH→+NaHCO3Na2CO3
Chọn đáp án A.
Vitamin A công thức phân tử C20H30O, có chứa 1 vòng (6 cạnh) và không có chứa liên kết ba. Số liên kết đôi trong phân tử vitamin A là
6.
4.
7.
5.
Ta có : k=20.2+2−302=6=kvoøng+kπ=1+5
số vòng trong công thức cấu tạo = 1 (vitamin A có 1 vòng 6 cạnh)
số liên kết trong công thức cấu tạo =k−kvoøng=6−1=5
* Số liên kết đôi trong phân tử vitamin A là kπ=5. (trong phân tử vitamin A không có chứa liên kết ba , nên số kπchính là số liên kết đôi)
Chọn đáp án D.
Ứng với công thức C2HxOy (M < 62) có bao nhiêu chất hữu cơ bền, mạch hở có phản ứng tráng bạc?
2.
3.
4.
1.
Nhận xét về số nguyên tử O: y<62−12.2−x16→y<62−12.216→y<2,375→y≤2
Chất hữu cơ bền có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc nên số nguyên tử O≥1(tối thiểu phải có 1 nhóm - CHO)
y=1→CTCT:C2H2O, C2H4Oy=2→CTCT:C2H2O2, C2H4O2
Các chất thoả mãn là CH3CHO, (CHO)2, HOCH2CHO, HCOOCH3.
Chọn đáp án B.
Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí X bằng cách cho dung dịch Y tác dụng với chất rắn Z. Hình vẽ bên không minh họa phản ứng nào sau đây?

Fe+2HCl→FeCl2+H2↑.
Al4C3+12HCl→4AlCl3+3CH4↑.
CaCO3+2HCl→CaCl2+CO2↑+H2O.
NH4Cl+NaOH→t°NH3↑+H2O+NaCl
Do NH3 tan nhiều trong nước nên không thể thu bằng phương pháp đẩy nước.
Chọn đáp án D.
Cho các phát biểu sau:
(a) Saccarozơ được cấu tạo từ hai gốc a-glucozơ.
(b) Oxi hóa glucozơ thu được sobitol.
(c) Trong phân tử fructozơ có một nhóm -CHO.
(d) Xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói.
(e) Trong phân tử xenlulozơ, mỗi gốc glucozơ có ba nhóm -OH.
(f) Saccarozơ bị thủy phân trong môi trường kiềm.
Số phát biểu đúng là
5.
4.
3.
2.
(a) Sai, Saccarozơ được cấu tạo từ 1 gốc α-glucozơ và 1 gốc β-fructozơ.
(b) Sai, Khử glucozơ thu được sobitol.
(c) Sai, Trong phân tử fructozơ có một nhóm -CO.
(f) Sai, Saccarozơ bị thủy phân trong môi trường axit.
Trong các chất: Mg(OH)2, Al, NaHSO3 và KNO3, số chất thuộc loại chất lưỡng tính là
2.
3.
4.
1.
Các chất lưỡng tính thường gặp :
- Một số oxit: Al2O3, ZnO , Cr2O3, ...
- Một số hiđroxit: Al(OH)3, Zn(OH)2, Cr(OH)3, ...
- Một số muối axit của axit yếu : NaHCO3, KHS, ...
- Amino axit: NH2-CH2-COOH, ...
→ Trong các chất đề bài cho, chỉ có NaHSO3 là chất lưỡng tính.
Chọn đáp án D.
Cho 16,1 gam hỗn hợp X gồm CaCO3 và MgCO3 (có tỉ lệ mol 1:1) tan hết trong dung dịch HCl dư, thu được V lít (đktc) khí CO2. Giá trị của V là
2,94.
1,96.
7,84.
3,92.
nCaCO3=nMgCO3=16,1100+84=0,0875mol→nCO2=0,0875.2=0,175mol
→VCO2=0,175.22,4=3,92lit
Chọn đáp án D.
Cho các bước ở thí nghiệm sau:
(1) Nhỏ vài giọt anilin vào ống nghiệm chứa 10 ml nước cất, lắc đều, sau đó để yên.
(2) Nhỏ tiếp dung dịch HC1 đặc vào ống nghiệm.
(3) Cho tiếp dung dịch NaOH loãng (dùng dư), đun nóng.
Nhận định nào sau đây là sai?
Kết thúc bước (1), nhúng quỳ tím vào thấy quỳ tím không đổi màu.
Ở bước (2) thì anilin tan dần.
Kết thúc bước (3), thu được dung dịch trong suốt.
Ở bước (1), anilin hầu như không tan, nó tạo vẩn đục và lắng xuống đáy.
(1) Anilin không tan trong nước do ảnh hưởng của gốc phenyl, anilin có tính bazo yếu nên không làm quỳ chuyển màu → A, D đúng.
(2) C6H5NH2+HCl→C6H5NH3+Cl−(muối tan trong nước, phân li ra các ion) → B đúng.
(3) C6H5NH3+Cl−+NaOH→C6H5NH2+NaCl+H2O (anilin không tan trong nước) → C sai.
Chọn đáp án C.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Nguồn nước bị ô nhiễm khi hàm lượng các ion và vượt mức cho phép.
Khí sinh ra từ quá trình quang hợp là một trong những nguồn gây ô nhiễm không khí.
Hàm lượng CO2 trong không khí vượt mức cho phép là nguyên nhân gây thủng tầng ozon.
Nước không bị ô nhiễm là nước giếng khoan chứa các độc tố như asen, sắt vượt mức cho phép.
B. Sai vì khí sinh ra trong quá trình quang hợp là O2
C. Sai do CO2 gây hiệu ứng nhà kính.
D. Sai vì nước chứa các độc tố đó là nước đã bị ô nhiễm
Chọn đáp án A.
Cho 0,1 mol một este tạo bởi axit cacboxylic hai chức và một ancol đơn chức tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH, thu được 6,4 gam ancol và một lượng muối có khối lượng nhiều hơn 13,56% khối lượng este. Công thức cấu tạo của este là
CH3COOC-CH2-COOCH3.
C2H5OOC- COOCH3.
CH3OOC- COOCH3.
C2H5OOC- COO C2H5.
Este 2 chức tạo bởi axit 2 chức và ancol đơn chức có công thức R(COOR’)2
RCOOR'2+2NaOH→RCOONa2+2R'OH
Ta có: nancol=2neste=0,2mol→Mancol=32→CH3OH→R' là –CH3
Theo đề : m2−m1=0,1356m1 (với m2, m1 lần lượt là khối lượng của muối và este)
→0,1R+67.2−0,1R+59.2=0,1356.0,1.R+59.2
Ta được công thức đó là (COOCH3)2.
Chọn đáp án C.
Cho 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch HC1 (dư), thu được p gam muối Y. Cũng cho 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch KOH (dư), thu được q gam muối Z. Biết q−p=39,5. Công thức phân tử của X là
C5H11O2N.
C5H9O4N.
C4H10O2N2.
C4H8O4N2.
Công thức của X là (H2N)xR(COOH)y: 1 mol
nHCl=n−NH2=xmol→p=mX+36,5x
nKOH=n−COOH=ymol→q=mx+39−1y
q−p=39,5→38y−36,5x=39,5
Biện luận →x=1,y=2 là nghiệm thoả mãn → X có 4O và 1N
Dựa vào các phương án đề bài cho → X là C5H9O4N
Chọn đáp án B.
Thực hiện chuỗi phản ứng sau (đúng với tỉ lệ mol các chất):
(a) X+2NaOH→t°X1+2X3 . (b) X1+2NaOH→CaO,t°X4+2Na2CO3.
(c) C6H12O6glucozo→1°n men2X3+2CO2. (d) X3→H2SO4,170°CX4+2H2O.
Biết X có mạch cacbon không phân nhánh. Nhận định nào sau đây là đúng?
X1 hoà tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
X có công thức phân tử là C8H14O4.
X tác dụng với nước Br2 theo tỉ lệ mol 1:1.
Nhiệt độ sôi của X4 lớn hơn X3.
(a) CH2=CCOOC2H52X+2NaOH→CH2=CCOONa2X1+2C2H5OHX3
(b) CH2=CCOONa2X1+2NaOH→CaO,t°C2H4X4+2Na2CO3
(c) C6H12O6glucozô→leân men2C2H5OHX3+2CO2
(d) C2H5OHX3→H2SO4 ñaëc,170°CC2H4X4+H2O
A. Sai, X1 không hoà tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
B. Sai, X có công thức phân tử là C8H12O4.
D. Sai. Nhiệt độ sôi của X4 nhỏ hơn X3.
Chọn đáp án C.
Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 3,2 mol O2, thu được 2,28 mol CO2 và 2,08 mol H2O. Mặt khác, cho a gam X vào 500 ml NaOH 0,3M, sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được chất rắn chứa m gam muối khan. Giá trị của m là
43,14.
37,68.
37,12.
36,48.
- Khi đốt X: →BT:OnX=nOX6=2nCO2+nH2O−2nO26=0,04mol→BTKLa=mCO2+18nH2O−32nO2=35,36g
- Cho m1 (g) X tác dụng với NaOH thì: nX=nC3H5OH3=0,04mol
→BTKLm=a+40nNaOH−92nC3H5OH3=37,68g
Chọn đáp án B.
Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ thu được (m+1,8) gam hỗn hợp Y (gồm glucozơ và fructozơ). Cho toàn bộ lượng Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 27 gam Ag. Giá trị của m là
20,7.
18,0.
22,5.
18,9.
Trong tính toán có thể coi công thức phân tử tinh bột và xenlulozơ là C6H10O5 cho dễ tính toán.
Ta có: C12H22O11:xmolC6H10O5:ymol→x+y=0,12x.2+2y=0,25⇒x=0,025y=0,075→m=20,7g
Chọn đáp án A.
Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic (trong đó nguyên tố oxi chiếm 40% về khối lượng). Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 12,24 gam muối. Giá trị của m là
10,8.
8,4.
9,6.
7,2.
Đặt nH2O=nNaOH=xmol
→nOX=2xmol (vì O đi hết vào nhóm -COONa, nOX=nOmuoái=2.nNa
mX=16.2x0,4=80xgam
Bảo toàn khối lượng →80x+40x=12,24+18x→x=0,12
→mX=9,6g
Chọn đáp án C.
.
Hỗn hợp M gồm C2H5NH2, CH2=CHCH2NH2, H2NCH2CH2CH2NH2, CH3CH2CH2NH2 và CH2NH2NHCH3. Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít M, cần dùng vừa đủ 25,76 lít O2, chỉ thu được CO2; 18 gam H2O và 3,36 lít N2. Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Phần trăm khối lượng của C2H5NH2 trong M là
24,11%.
32,14%.
48,21%.
40,18%.
→BT:OnCO2=0,65mol và →BTKLmM=14g
Gọi a là số mol C2H5NH2 và b là số mol các amin còn lại→a+b=0,252a+3b=0,65⇒a=0,1b=0,15⇒%mC2H5NH2=32,14%
Chọn đáp án B.
Hoà tan hai chất rắn X và Y vào nước thu được dung dịch Z. Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch Z đến khi kết tủa thu được là lớn nhất thì thể tích dung dịch H2SO4 đã dùng là V ml. Tiếp tục nhỏ dung dịch H2SO4 cho đến khi kết tủa tan hoàn toàn thì thể tích dung dịch H2SO4 đã dùng là 3,4V ml. Hai chất X và Y lần lượt là
Ba(AlO2)2 và NaNO3.
Ba(OH)2 và Ba(AlO2)2.
NaAlO2 và Na2SO4.
NaOH và NaAlO2.
Loại phương án A và B vì kết tủa BaSO4 không tan.
Giả sử V ml dung dịch H2SO4 có nH+=2mol
Nếu hai chất đó nằm ở phương án C thì: nAlO2−=nH+14nAlO2−=nH+2 (không thoả mãn)
Nếu hai chất đó là NaOH:xNaAlO2:y→x+y=2x+4y=3,4.2⇒x=0,4y=1,6(thoả mãn)
Chọn đáp án D.
Hoà tan hai chất rắn X và Y vào nước thu được dung dịch Z. Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch Z đến khi kết tủa thu được là lớn nhất thì thể tích dung dịch H2SO4 đã dùng là V ml. Tiếp tục nhỏ dung dịch H2SO4 cho đến khi kết tủa tan hoàn toàn thì thể tích dung dịch H2SO4 đã dùng là 3,4V ml. Hai chất X và Y lần lượt là
Ba(AlO2)2 và NaNO3.
Ba(OH)2 và Ba(AlO2)2.
NaAlO2 và Na2SO4.
NaOH và NaAlO2.
Loại phương án A và B vì kết tủa BaSO4 không tan.
Giả sử V ml dung dịch H2SO4 có nH+=2mol
Nếu hai chất đó nằm ở phương án C thì: nAlO2−=nH+14nAlO2−=nH+2 (không thoả mãn)
Nếu hai chất đó là NaOH:xNaAlO2:y→x+y=2x+4y=3,4.2⇒x=0,4y=1,6(thoả mãn)
Chọn đáp án D.
Cho 86,3 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba và Al2O3 (trong đó oxi chiếm 19,47% về khối lượng) tan hết vào nước thu được dung dịch Y và 13,44 lít H2 (đktc). Cho 3,2 lít dung dịch HCl 0,75M vào dung dịch Y, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
54,6.
10,4.
23,4.
27,3.
Theo đề ta có: nAl2O3=nOtrong X3=86,3.0,194716.3=0,35mol
- Khi hòa tan hỗn hợp X bằng nước. Xét dung dịch Y ta có:
H2O→OH−+12H2
2OH−+Al2O3→2AlO2−+H2O
nAlO2−=2nAl2O3=0,7mol→nOH−=nOH−sinh ra−nOH−phaûn öùng=2nH2−nAlO2−=0,5mol
- Khi cho dung dịch Y tác dụng với 2,4 mol HCl, vì: nAlO2−+nOH−<nH+<4nAlO2−+nOH−
→nAlOH3=4nAlO2−−nH+−nOH−3=0,3mol→mAlOH3=23,4g
Chọn đáp án C.
Cho 86,3 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba và Al2O3 (trong đó oxi chiếm 19,47% về khối lượng) tan hết vào nước thu được dung dịch Y và 13,44 lít H2 (đktc). Cho 3,2 lít dung dịch HCl 0,75M vào dung dịch Y, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
54,6.
10,4.
23,4.
27,3.
Theo đề ta có: nAl2O3=nOtrong X3=86,3.0,194716.3=0,35mol
- Khi hòa tan hỗn hợp X bằng nước. Xét dung dịch Y ta có:
H2O→OH−+12H2
2OH−+Al2O3→2AlO2−+H2O
nAlO2−=2nAl2O3=0,7mol→nOH−=nOH−sinh ra−nOH−phaûn öùng=2nH2−nAlO2−=0,5mol
- Khi cho dung dịch Y tác dụng với 2,4 mol HCl, vì: nAlO2−+nOH−<nH+<4nAlO2−+nOH−
→nAlOH3=4nAlO2−−nH+−nOH−3=0,3mol→mAlOH3=23,4g
Chọn đáp án C.
Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít CO2 (đktc) vào dung dịch chứa a mol NaOH và b mol Na2CO3, thu được dung dịch X. Chia X thành hai phần bằng nhau, cho từ từ phần một vào 120 ml dung dịch HCl 1M, thu được 2,016 lít CO2 (đktc). Cho phần hai phản ứng hết với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 29,55 gam kết tủa. Tỉ lệ a:btương ứng là
2:1.
2:5.
1:2.
2:3.
Nhận xét: CO2→NaOH,Na2CO3XNaOHdu, Na2CO3→HClCO2→nHClnCO2≥2Na2CO3, NaHCO3→HClCO2→2≥nHClnCO2≥1
Theo đề bài: nCO2=0,09, nHCl=0,012→nHClnCO2=1,33
Vậy dung dịch A chứa Na2CO3, NaHCO3
Khi cho 12X vào HCl thì: nHCO3−phaûn öùng+2nCO32−phaûn öùng=nH+=0,12nHCO3−phaûn öùng+nCO32−phaûn öùng=0,09→nHCO3−phaûn öùng=0,06molnCO32−phaûn öùng=0,03mol→nHCO32nCO32−=2
Khi cho 12X vào Ba(OH)2 dư thì: nHCO3−+nCO32−=nBaCO3=0,15→nHCO3−=0,1molnCO32−=0,05mol
X chứa CO32− (0,1 mol), HCO3− (0,2 mol), Na+ ( a+2b mol).
→BT:C0,15+b=0,3⇒b=0,15mol→BTDTYa=0,1mol
→a:b=2:3
Chọn đáp án D.
Cho khí CO dư đi qua 24 gam hỗn hợp X gồm CuO, Fe2O3 và MgO nung nóng, thu được m gam chất rắn Y và hỗn hợp khí Z. Dẫn từ từ toàn bộ khí Z vào 0,2 lít dung dịch gồm Ba(OH)2 1M và NaOH 1M, thu được 29,55 gam kết tủa, lọc kết tủa rồi đun nóng dung dịch lại thấy có kết tủa xuất hiện. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
17.
16.
22.
21.
nNaOH=nBaOH2=0,2mol→nOH−=0,6mol
Ta có: nBaCO3=0,15mol
Do dẫn từ từ toàn bộ khí Z vào dung dịch gồm Ba(OH)2 và NaOH, thu được kết tủa, lọc kết tủa rồi đun nóng dung dịch lại thấy có kết tủa xuất hiện
Dung dịch sau phản ứng có HCO3−
→nCO2=nOH−−nBaCO3=0,45mol→m=24−0,45.16=16,8g
Chọn đáp án A.
Tiến hành thí nghiệm phản ứng của hồ tinh bột với iot
Bước 1: Cho vào ống nghiệm 2 ml dung dịch hồ tinh bột 2% rồi thêm vài giọt dung dịch iot 0,05%
Bước 2: Lắc nhẹ, đun nóng
Bước 3: Để nguội
Phát biểu nào sau đây đúng?
Sau bước 1, xuất hiện sủi bọt khí.
Sau bước 3, dung dịch xuất hiện màu xanh tím.
Sau bước 2, dung dịch xuất hiện màu xanh tím.
Có thể thay hồ tinh bột trong thí nghiệm trên bằng xenlulozơ.
Phân tử tinh bột hấp thụ iot tạo ra dung dịch có màu xanh tím. Khi đun nóng, iot bị giải phóng ra khỏi phân tử tinh bột làm mất màu xanh tím. Khi để nguội, iot bị hấp thụ trở lại làm cho dung dịch có màu xanh tím.
Chọn đáp án B.
A là hỗn hợp chứa một axit đơn chức X, một ancol hai chức Y và một este hai chức Z (biết X, Y, Z đều no, mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 0,09 mol A cần 11,088 lít khí O2 (đktc). Sau phản ứng thấy khối lượng của CO2 lớn hơn khối lượng của H2O là 11,1 gam. Mặt khác, 15,03 gam A tác dụng vừa đủ với 0,15 mol KOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan và một ancol duy nhất là etylen glycol. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
12,45.
16,40.
18,72.
20,40.
Khi đốt cháy 0,09mol A ta có: nX+nY+nZ=0,091→BT:OnOA+0,495.2=2nCO2+nH2O2 vaø 44nCO2−18nH2O=11,1*nCO2−nH2O=−nY+nZ3
Khi cho 15,03 g A tác dụng với KOH thì: knX+2nZ=0,154k12nCO2+2nH2O+16.nOA=15,035
Lấy (1) - (3) ta được: nX+2nZ=nCO2−nH2O+0,09rồi thay vào (4): knCO2−nH2O+0,09=0,15
Lập tỉ lệ: nCO2−nH2O+0,0944nCO2+18nH2O−15,84=0,1515,03⇒0,56nCO2−1,18nH2O=−0,248(**)
Từ (*) và (**) suy ra: nCO2=0,42mol; nH2O=0,41mol⇒mA=10,02g
Tiếp tục giải hệ đốt cháy tìm được: nX=0,02; nY=0,03; nZ=0,04
Trong 15,03 gam A thì: →BTKLm=16,38g
Chọn đáp án B.
Điện phân dung dịch X chứa Cu(NO3)2 và NaCl với điện cực trơ thấy thể tích khí thoát ra ở cả 2 điện cực V lít (đktc) và thời gian điện phân (t giây) phụ thuộc nhau như trên đồ thị. Nếu điện phân dung dịch trong thời gian 2,5a giây rồi cho dung dịch sau điện phân tác dụng với lượng Fe dư (NO là sản phẩm x khử duy nhất của N+5) thì lượng Fe tối đa đã phản ứng có giá trị gần nhất là

7 gam.
9 gam.
8 gam.
6 gam.
Tại t=as : có khí Cl2 thoát ra tại anot ⇒VCl2=x→ne1=2nCl2=2x22,4
Tại t=3as: có khí Cl2, O2 thoát ra tại anot mà VCl2+VO2=2x→VO2=x→nO2=x22,4
→BT:enCu=3ne12=3x22,4
Tại t=4as: có khí Cl2, O2 thoát ra tại anot và khí H2 thoát ra tại catot.
V=VCl2+VO2+VH2=7,84→nO2+nH2=0,35−x22,4(1)
→BT:enH2=124ne1−2nCu=128x22,4−6x22,4=x22,4nO2=144ne1−2nCl2=148x22,4−2x22,4=1,5x22,4 (2)
Thay (2) thay vào (1): x=2,24.
Tại t=2,5as: có khí Cl2 (0,1 mol), O2 thoát ra tại anot và tại catot có Cu
Có ne=2,5ne1=0,5mol⇒nO2=0,075mol⇒nHNO3=4nO2=0,3molnCu=0,25mol⇒nCu2+dd=0,3−0,25=0,05mol
Khi cho Fe tác dụng với dung dịch sau điện phân thì: mFe=56.38nHNO3+nCu2+=9,1g.
Chọn đáp án B.
Cho hỗn hợp gồm Mg và Zn có tỉ lệ mol tương ứng 2 : 1 vào 500 ml dung dịch Fe2(SO4)3 0,2M và CuSO4 0,3M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và m gam rắn Z. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Y, lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi, thu được 15,2 gam hỗn hợp chứa 2 oxit. Giá trị của m là
12,88 gam.
13,32 gam.
17,44 gam.
9,60 gam.
Mg:2xmolZn:xmol+Fe3+:0,2molCu2+:0,15molSO42−:0,45mol→Z:Cu,FeY:Mg2+:2xZn2+:xFe2+:ySO42−:0,45→NaOH duFe2O3+MgO
Xét dung dịch Y ta có: →Baûo toaøn ñieän tích (dung dòch Y)4x+2x+2y=0,45.2(1)
Xét hỗn rắn khan ta có: 40.2x+0,5y.160=15,2 (2)
Từ (1), (2) suy ra: x=0,13; y=0,06
Xét hỗn hợp rắn Z ta có: →BT:FenFetrong Y=0,14mol
→mY=64.nCu+56.nFe=17,44g
Chọn đáp án C.
.

