20 đề thi minh họa THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2022 có đáp án ( Đề 2)
40 câu hỏi
Mệnh đề không đúng là:
CH3CH2COOCH=CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2=CHCOOCH3.
CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng với dung dịch thu được anđehit và muối.
CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng được với dung dịch Br2
CH3CH2COOCH=CH2có thể trùng hợp tạo polime.
Mệnh đề không đúng là: CH3CH2COOCH=CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2=CHCOOCH3 .
Chọn đáp án A.
Nhóm nào sau đây gồm các muối không bị nhiệt phân?
CaCO3,Na2CO3,KHCO3.
Na2CO3,K2CO3,Li2CO3.
CaHCO32,MgHCO32,KHCO3.
K2CO3,KHCO3,Li2CO3.
Các muối cacbonat trung hòa của kim loại kiềm không bị nhiệt phân.
Nhóm gồm các muối không bị nhiệt phân là: Na2CO3,K2CO3,Li2CO3.
Chọn đáp án B.
Chất phản ứng với dung dịch FeCl3 cho kết tủa là:
CH3NH2.
CH3COOCH3.
CH3OH.
CH3COOH.
3CH3NH2+3H2O+FeCl3→3CH3NH3Cl+FeOH3
Chọn đáp án A.
Cho dung dịch chứa các ion: Na+,Ca2+;H+;Ba2+;Mg2+;Cl−. Nếu không đưa thêm ion lạ vào dung dịch A, dùng chất nào sau đây cóthể tách nhiều ion nhất ra khỏi dung dịch A?
Dung dịch Na2SO4vừa đủ.
Dung dịch K2CO3vừa đủ.
Dung dịch NaOHvừa đủ.
Dung dịch Na2CO3vừa đủ.
Chọn đáp D.
Đốt cháy hoàn toàn một ankin X thu được 10,8 gam H2O . Nếu cho tất cả sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong thì khối lượng bình tăng thêm 50,4 gam. Công thức phân tử của X là:
C2H2
C2H4
C4H6
C5H8
mCO2+mH2O=50,4g;mCO2=50,4−10,8=39,6g→nCO2=39,644=0,9 molnankin=nCO2−nH2O=0,9−10,818=0,3 mol→Cankin=0,90,3=3→C3H4
Chọn đáp án B.
Phát biểu không đúng là?
Glucozơ tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3khi đun nóng cho kết tủa.
Sản phẩm thủy phân xenlulozơ (xúc tác H+,t°) có thể tham gia phản ứng tráng gương.
Thủy phân saccarozơ trong môi trường kiềm thu được glucozơ và fructozơ.
Dung dịch fructozơ hòa tan được CuOH2.
Thủy phân saccarozơ trong môi trường axit mới cho glucozơ và fructozơ.
Chọn đáp C.
Cho Zn dư vào dung dịch AgNO3,CuNO32,FeNO33. Số phản ứng hóa học xảy ra:
1.
2.
3.
4.
Zn+2FeNO33→2FeNO32+ZnNO32Zn+CuNO32→Cu+ZnNO32Zn+2AgNO3→2Ag+ZnNO32Zn+FeNO32→Fe+ZnNO32
Chọn đáp án D.
Cho các polime sau:
(a) tơ tằm; (b) sợi bông; (c) len; (d) tơ enang; (e) tơ visco; (7) tơ nilon – 6,6; (g) tơ axetat.
Những loại polime có nguồn gốc xenlulozơ là:
b, e, g.
a, b, c.
d, f, g.
a, f, g.
Những loại polime có nguồn gốc xenlulozơ là: (b) sợi bông; (e) tơ visco; (g) tơ axetat.
Chọn đáp án A.
Cho khí CO (dư) đi vào ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp gồm Al2O3,MgO,Fe3O4,CuOthu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch (dư), khuấy kĩ, thấy còn lại chất rắn không tan Z. Giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần không tan Z là:
Mg, Fe, Cu.
Mg, Al, Fe, Cu.
MgO, Fe, Cu.
MgO,Fe3O4,Cu
Cho khí CO dư đi vào ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm Al2O3,MgO,Fe3O4,CuO thì CO chỉ khử các oxit kim loại sau nhôm:
4CO+Fe3O4→t°3Fe+4CO2CO+CuO→t°Cu+CO2
Chất rắn Y có chứa Al2O3,MgO,Fe,Cu.
Cho chất rắn Y vào dung dịch NaOH dư thì: Al2O3+2NaOH→2NaAlO2+H2O.
Phần không tan Z là MgO, Fe và Cu.
Chọn đáp án C.
Cho 100 ml benzen d=0,879 g/ml tác dụng với một lượng vừa đủ brom khan (xúc tác bột sắt, đun nóng) thu được 80 ml brombenzen d=1,495 g/ml. Hiệu suất brom hóa đạt là:
67,6%.
73,49%.
85,3%.
65,35%.
nbenzen=100.0,87978=1,127 mol;nbrom benzen=80.1,495157=0,762 mol.
Hiệu suất phản ứng brom hóa =0,7621,127.100%=67,6%.
Chọn đáp án A.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Có thể điều chế khí nitơ trong phòng thí nghiệm bằng cách đun nóng hỗn hợp NaNO3 và NH4Cl.
Nhiệt phân CuNO32thu được kim loại.
Photpho đỏ dễ bốc cháy trong không khí ở điều kiện thường.
Dung dịch hỗn hợp HClvà KNO3 hòa tan được bột đồng.
Ta có phương trình: 3Cu+8H++2NO3−→3Cu2++2NO+4H2O.
Chọn đáp án D.
Hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần dùng vừa đủ 3,976 lít khí O2 (ở đktc), thu được 6,38 gam CO2. Mặt khác, X tác dụng với dung dịch NaOH , thu được một muối và hai ancol là đồng đẳng kế tiếp. Công thức phân tử của hai este trong X là:
C2H4O2 và C5H10O2.
C2H4O2 và C3H6O2.
C3H4O2 và C4H6O2.
C3H6O2và C4H8O2.
Công thức chung của X là CnH2nO2.
CnH2nO2+1,5n−1O2→nCO2+nH2O 0,1775 mol 0,145 mol→0,1775n=0,1451,5n−1→n=3,625
X+NaOH→1 muối + 2 ancol kế tiếp nên X có số C kế tiếp nhau.
Vậy X gồm C3H6O2 và C4H8O2. Chọn đáp án D.
Trong công nghiệp, để sản xuất được 39,2 tấn silic theo phản ứng: SiO2+2C→t°Si+2CO .
Cần dùng bao nhiêu tấn than cốc (biết H=75%).
33,6.
22,4.
44,8.
59,73.
nSi=39,2.10328=1400 kmol
⇒mC=1400.2.12.10075=44800 kg=44,8 tấn.
Chọn đáp án C.
Dãy các kim loại được sắp xếp theo chiều giảm dần tính khử là:
Zn, Cr, Ni, Fe, Cu, Ag, Au.
Zn, Fe, Cr, Ni, Cu, Ag, Au.
Fe, Zn, Ni, Cr, Cu, Ag, Au.
Zn, Cr, Fe, Ni, Cu, Ag, Au.
Dãy các chất kim loại được sắp xếp theo chiều giảm dần tính khử là Zn, Cr, Fe, Ni, Cu, Ag, Au (theo dãy hoạt động hóa học của các kim loại).
Chọn đáp án D.
Tiến hành thí nghiệm với các dung dịch X, Y, Z và T. Kết quả được ghi ở bảng sau:
Mẫu thử | Thuốc thử | Hiện tượng |
Y | Quỳ tím | Quỳ chuyển sang màu xanh |
X, Z | Dung dịch trong , đun nóng | Tạo kết tủa |
T | Dung dịch | Kết tủa trắng |
Z | Tạo dung dịch màu xanh lam |
X, Y, Z, T lần lượt là:
Etyl fomat, lysin, glucozơ, phenol.
Etyl fomat, lysin, glucozơ, axit acrylic.
Glucozơ, lysin, etyl fomat, anilin.
Lysin, etyl fomat, glucozơ, anilin.
Chọn đáp án A.
Thuốc muối nabica để chữa bệnh đau dạ dày chứa muối:
Na2CO3.
NH42CO3.
NaHCO3.
NH4HCO3.
Thuốc muối nabica để chữa bệnh đau dạ dày chứa muối.
Chọn đáp án C.
Phát biểu nào sau đây sai?
Ở điều kiện thường, chất béo C17H33COO3C3H5ở trạng thái rắn.
Metyl acrylat, tripanmitin và tristeatin đều là este.
Thủy phân hoàn toàn chất béo luôn thu được glixerol.
Fructozơ có nhiều trong mật ong.
Ở điều kiện thường, các chất béo chứa chủ yếu các gốc axit béo không no tồn tại ở thể lỏng, còn các chất béo chứa chủ yếu các gốc axit béo no tồn tại ở thể rắn nên C17H33COO3C3H5ở trạng thái lỏng.
Chọn đáp án A.
Cho sơ đồ sau: X→+CO2+H2OY→+NaHSO4Z→+BaOH2T→+YX
Các chất X và Z tương ứng là:
Na2CO3 và Na2SO4.
Na2CO3và NaOH.
NaOH và Na2SO4.
Na2SO3 và Na2SO4.
Na2CO3→+CO2+H2ONaHCO3→+NaHSO4Na2SO4→+BaOH2NaOH→+NaHCO3Na2CO3
Chọn đáp án A.
Este X mạch hở có tỉ khối hơi so với bằng 50. Khi cho X tác dụng với dung dịch thu được một ancol Y và một muối Z. Số nguyên tử cacbon trong Y lớn hơn số nguyên tử cacbon trong Z. X không có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Nhận xét nào sau đây về X, Y, Z là không đúng?
Cả X, Y đều có khả năng làm mất màu dung dịch loãng, lạnh.
Nhiệt độ nóng chảy của Z lớn hơn nhiệt độ nóng chảy của Y.
Trong X có 2 nhóm −CH3
Khi đốt cháy X tạo số mol nhỏ hơn số mol CO2.
MX=50.2=100→CTPT của X là C5H8O2.
Thỏa mãn các dữ liệu đề bài thì X có CTCT là: CH3−COO−CH2−CH=CH2; Y là CH2=CH−CH2OH; Z là CH3COOK.
A. Cả X, Y đều có khả năng làm mất màu dung dịch loãng, lạnh →đúng vì X và Y có liên kết đôi ở gốc R.
B. Nhiệt độ nóng chảy của Z lớn hơn nhiệt độ nóng chảy của Y →đúng vì muối có nhiệt độ nóng chảy cao hơn ancol.
C. Trong X có 2 nhóm −CH3→ sai vì X chỉ có 1 nhóm .
D. Khi đốt cháy X tạo số mol H2Onhỏ hơn số mol CO2→đúng vì khi đốt cháy 1 mol X cho 4 mol H2O và 5 mol CO2.
Chọn đáp án C.
Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Z từ dung dịch X và rắn Y.
Hình vẽ bên minh họa phản ứng nào dưới đây?
CaCO3+2HCl→CaCl2+CO2+H2O.
NH4Cl+NaOH→NaCl+NH3+H2O.
H2SO4+Na2SO3→Na2SO4+SO2+H2O
CH3COONa+NaOH→CaO,t°CH4+Na2CO3
Khí Z được thu bằng phương pháp đẩy H2O nên Z không tan và không phản ứng với H2O→Loại B, C.
Loại D vì phản ứng này các chất tham gia đều ở trạng thái rắn và có xúc tác CaO.
Chọn đáp án A.
Để tổng hợp 120 kg poli (metyl metacrylat) với hiệu suất của quá trình hóa este là 60% và quá trình trùng hợp là 80% thì cần các lượng axit và ancol lần lượt là:
172 kg và 84 kg.
85 kg và 40 kg.
215 kg và 80 kg.
86 kg và 42 kg.
Sơ đồ điều chế polime như sau (để đơn giản trong quá trình tính toán ta có thể bỏ hệ số n của polime)
CH3OH+C3H5COOH→H=60%C3H5COOCH3→H=80%polime 1,2 1,2 1,2 kmolmCH3OH=1,2.32/60%.80%=80 kgmC3H5COOH=1,2.86/60%.80%=215 kgChọn đáp án C.
Cho m gam Fe vào dung dịch X chứa 0,1 mol FeNO33và 0,4 mol CuNO32. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và m gam chất rắn Z. Giá trị của m là:
25,2.
19,6.
22,4.
28,0.
Fe+2Fe3+→3Fe2+0,05 0,1Fe+Cu2+→Fe2++Cux x→Δm=64x−56x+0,05=m−m→x=0,35 mol
Vậy m=64x=22,4g.
Chọn đáp án C.
Hỗn hợp khí X gồm etilen, metan, propin và vinylaxetilen có tỉ khối so với H2là 17. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình dung dịch CaOH2(dư) thì khối lượng bình tăng thêm m gam. Giá trị của m là:
3,39.
6,6.
5,85.
7,3.
X gồm C2H4,C3H4,CH4,C4H4→Công thức chung của X là CxH4.
MX=12x+4=17.2=34→x=2,5C2,5H4+3,5O2→2,5CO2+2H2O0,05 0,125 0,1 mol
Δm bình =mCO2+mH2O=7,3g.
Chọn đáp án D.
Cho 13,5 gam hỗn hợp các kim loại Al, Cr, Fe tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4loãng nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được dung dịch X và 7,84 lít khí H2(ở đktc). Cô cạn dung dịch X (trong điều kiện có không khí) được m gam muối khan. Giá trị của m là:
42,6.
45,5.
48,8.
47,1.
nSO42−=nH2=0,35 molmmuoi=mkimloai+mSO42−=47,1gam
Chọn đáp án D.
Cho glixerin trioleat (hay triolein) lần lượt vào mỗi ống nghiệm chứa riêng biệt: Na,CuOH2,CH3OH, dung dịch Br2, dung dịch NaOH. Trong điều kiện thích hợp, số phản ứng xảy ra là:
2.
3.
5.
4.
Triolein tác dụng với dung dịch Br2 và dung dịch NaOH.
Chọn đáp án A.
Cho 100 ml dung dịch amino axit X nồng độ 0,4M tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch NaOH 0,5M, thu được dung dịch chứa 5 gam muối. Công thức của X là:
H2NC3H6COOH
H2NC3H5COOH2
H2N2C4H7COOH.
H2NC2H4COOH
nX=nNaOH=0,04 mol→Phân tử X có 1 nhóm COOH.
muối có dạng NH2xRCOONa0,04 mol→Mmuoi=125→R+16x=58
→R=42, x=1−C3H6− là nghiệm thỏa mãn. X là NH2−C3H6−COOH.Chọn đáp án A.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Crom chỉ tạo được axit bazơ.
Phương pháp điều chế crom là điện phân Cr2O3.
Crom tác dụng với dung dịch HCl cho muối CrCl2.
Trong tự nhiên, crom có ở dạng đơn chất.
Cr+2HCl→CrCl2+H2
Chọn đáp án C.
Chất hữu cơ X mạch hở, có công thức phân tử C4H6O4, không tham gia phản ứng tráng bạc. Cho a mol X phản ứng với dung dịch KOH dư, thu được ancol Y và m gam một muối. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được 0,2 mol CO2và 0,3 mol H2O. Giá trị của a và m lần lượt là:
0,1 và 16,8.
0,1 và 13,4.
0,1 và 16,6.
0,2 và 12,8.
nY=nH2O−nCO2=0,1 mol
Số C của Y=nCO2nY=2.
Vậy Y là C2H5OHhoặc C2H4OH2
Do XC4H6O4 không tráng gương, phản ứng với KOH sinh ra Y nên X là C2H5−OOC−COOH.
→nX=a=nY=0,1 mol
Muối là COOK20,1 mol→m=16,6 gam.
Chọn đáp án C.
Cho các thí nghiệm sau:
(a) Dẫn khí NH3vào dung dịch AlCl3.
(b) Dẫn khí etilen vào dung dịch thuốc tím.
(c) Trộn lẫn dung dịch NaOHvới dung dịch CaHCO32
(d) Dẫn khí CO2cho tới dư vào dung dịch BaOH2.
(e) Dẫn khí SO2 vào dung dịch H2S.
(f) Cho mẩu K (dư) vào dung dịch ZnCl2
(g) Cho axit photphoric vào dung dịch nước vôi trong dư.
Có bao nhiêu thí nghiệm thu được kết tủa khi kết thúc các phản ứng?
5
4
3
6
aAlCl3+3NH3+3H2O→AlOH3↓+3NH4Clb2KMnO4+3CH2=CH2+4H2O→3HOCH2−CH2OH+2MnO2↓+2KOHc2NaOH+CaHCO32→CaCO3↓+Na2CO3+2H2Od2CO2+BaOH2→BaHCO32eSO2+2H2S→3S↓+2H2Of2K+2H2O→2KOH+H2 4KOH+ZnCl2→2K2Zn (OH)2+2KClg2H3PO4+3CaOH2→Ca3PO42↓+6H2O
Chọn đáp án A.
Đốt cháy hoàn toàn m gam chất béo X chứa tristearin, tripanmitin, axit stearic và axit panmitic. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch nước vôi trong dư, sau phản ứng thu được 80 gam kết tủa đồng thời khối lượng dung dịch nước vôi giảm 31,12g. Xà phòng hóa 2m gam X (hiệu suất 95%) thu được a gam glixerol. Giá trị của a là:
3,496.
2,484.
3,656.
2,920.
nCO2=nCaCO3=0,8 molmdungdich giam=mCaCO3−mCO2+mH2O=31,12g→nH2O=0,76 mol
Các axit tự do có và các chất béo có k=3nên:
ntrieste=nCO2−nH2O1−3=0,02 mol→nC3H5OH3=0,02.95%.2=0,038 mol→a=3,496 gam
Chọn đáp án A.
Cho các phát biểu sau:
(a) Điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ), thu được khí ở catot.
(b) Cho CO dư qua hỗn hợp Al2O3 và CuO đun nóng, thu được Al và Cu.
(c) Nhúng thanh Zn vào dung dịch chứa CuSO4và H2SO4, có xuất hiện ăn mòn điện hóa.
(d) Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là Hg, kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag.
(e) Cho dung dịch AgNO3dư vào dung dịch FeCl2, thu được chất rắn gồm Ag và AgCl.
Số phát biểu đúng là?
2
3
4
5
(a) Đúng: 2NaCl+2H2O→H2+Cl2+2NaOH.
(b)Sai,CO chỉ khử CuO.
(c) Đúng: Zn+Cu2+→Zn2++Cu
Cu sinh ra bám vào Zn tạo cặp điện cực cùng tiếp xúc với dung dịch điện li.
(d)Đúng.
(e) Đúng: 3AgNO3+FeCl2→Ag+2AgCl+FeNO33.
Chọn đáp án C.
Hỗn hợp X gồm 1 mol amino axit no, mạch hở và 1 mol amin no, mạch hở. X có khả năng phản ứng tối đa với 2 mol HCl hoặc 2 mol NaOH. Đốt cháy hoàn toàn X thu được H2O và N2 và 7 mol CO2. Khối lượng clorua thu được khi cho hỗn hợp X tác dụng với 2 mol HCl là:
246g
256g
265g
264g
Quy đổi hỗn hợp X thành:
CH4: 2 mol (tính từ nX+nY).
−CH2−: 3 mol (bảo toàn C: nCH2=nCO2−nCH4−nCOO).
−NH−: 2 mol (tính từ nHCl)
−COO−: 2 mol (tính từ nNaOH)
mmuoi=16.2+14.3+15.2+44.2+36,5.2=265g
Chọn đáp án C.
Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Na, BaO và Al2O3vào nước dư, thu được 2,688 lít khí H2(đktc) và dung dịch Y. Cho từ từ đến dư dung dịch HCl vào Y, phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:
Giá trị m là:

28,98 gam.
38,92 gam.
30,12 gam.
27,70 gam.
nH2=0,12mol→nNa=0,24mol.
Y chứa Na+0,24 mol,Ba2+x mol,AlO2−y mol và OH−z mol.
Bảo toàn điện tích:
2x+0,24=y+z 1nH+=0,36=z+3anH+=0,88=z+4y−3a⇔0,88=z+4y−0,36−z 2nH+=1,06=z+4y 3123→x=0,08 mol; y=0,22 mol; z=0,18 mol.→nBaO=x=0,08 mol; nAl2O3=y2=0,11 mol→m=28,98g
Chọn đáp án A.
Từ 270 gam glucozơ, lên men rượu, thu được a gam ancol etylic. Oxi hóa 0,1a gam ancol etylic bằng phương pháp lên men giấm, thu được hỗn hợp X. Để trung hòa hỗn hợp X cần 600 ml dung dịch NaOH 0,4M. Hiệu suất chung của các quá trình lên men là:
80%
90%
95%
85%
nCH3COOH=nNaOH=0,24 mol→nCH3COOH (trong a gam hỗn hợp) =0,24.10=2,4 mol
Sơ đồ các phản ứng như sau:
C6H12O6→2C2H5OH→2CH3COOH1,5 2,4 mol
Hiệu suất toàn quá trình: ∑H=2,43.100%=80%.
Chọn đáp án A.
Thổi từ từ CO đi qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp X gồm FeO và Fe3O4. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, kết thúc phản ứng thu được hỗn hợp khí Y. Cho toàn bộ lượng khí Y hấp thụ vào dung dịch CaOH2 thu được 30 gam kết tủa và dung dịch Z. Cho dung dịch Z phản ứng với lượng dư dung dịch BaOH2 dư thấy tạo thành 29,7 gam kết tủa. Mặt khác, cho m gam hỗn hợp X tác dụng với đặc nóng dư thu được 2,24 lít SO2 (đktc). Phần trăm khối lượng của FeO trong hỗn hợp X là:
23,68%.
25,65%.
21,62%.
28,34%.
Dung dịch ZCaHCO32 + dung dịch BaOH2: CaHCO32+BaOH2→CaCO3+BaCO3+2H2O x x x mol→nCaHCO32=nBaCO3+nCaCO3=x=29,7100+197=0,1 mol
Khí Y ( CO2 và CO) + dung dịch CaOH2:
Bảo toàn C→nCO2=nCaCO3+2nCaHCO32=0,3+2.0,1=0,5 mol.
nCO2=nFeO+4nFe3O4=a+4b=0,5 mol.
Khi X tác dụng H2SO4đặc nóng:
Bảo toàn electron →a+b=0,1.2=0,2 mol→a=b=0,1 mol→%mFeO=23,68%.
Chọn đáp án A.
Hỗn hợp X gồm 3 amino axit no (chỉ có nhóm chức −COOH và -NH2 trong phân tử), trong đó tỉ lệ mO:mN=32:7. Để tác dụng vừa đủ với 2,4 gam hỗn hợp X cần 200 ml dung dịch NaOH 0,1M. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 3,6 gam hỗn hợp X cần 7,56 lít O2 (đktc). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (CO2,H2O và N2) vào nước vôi trong dư thì khối lượng kết tủa thu được là:
20 gam.
12 gam.
10 gam.
15 gam.
nO=2nCOOH=2nNaOH=0,04 mol→mO=0,64 gam→mN=0,14 gam→nN=0,01 mol
Đặt nCO2=a molvà nH2O=b mol.
mX=12a+2b+3,62,4.0,64+0,14=3,6g.
Bảo toàn O→2a+b=3,62,4.0,04+0,3375.2
Giải hệ →a=0,12 mol→mCaCO3=12 gam.
Chọn đáp án B.
X, Y là hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở; Z là este tạo từ X và Y với glixerol. Đốt cháy hoàn toàn 368 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z bằng khí thu được 325,8 lít khí CO2(đktc) và 25,2 gam H2O. Mặt khác, cho 38 gam E tác dụng với 400 ml dung dịch NaOH 1M và Ba(OH)2 0,25M, đun nóng. Sau phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là:
48,2.
58,3.
50,8.
46,4.
Este =2 axit +C3H5OH3−3H2O
Quy đổi E thành:
CnH2nO2:a molC3H5OH3:b molH2O: −3b molmE=14n+32a+92b−18.3b=38gnCO2=na+3b=1,6 molnH2O=na+4b−3b=1,4 mol→na=1,3; a=0,5; b=0,1→n=2,6 Chất rắn gồm CnH2n−1O2−0,5 mol, Na+0,4 mol, Ba2+0,1 mol.
Bảo toàn điện tích →nOH− dư =0,1 mol.
→mran=58,3 gamChọn đáp án B.
Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe và Mg tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4đặc nóng dư, khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 14,56 lít SO2(đktc, sản phẩm khử duy nhất của S+6). Mặt khác cho m gam hỗn hợp X vào 1,2 lít dung dịch HCl 1M (dư), thu được dung dịch Y và thoát ra 11,2 lít khí H2 (đktc). Thêm 0,1 mol NaNO3 vào dung dịch Y, khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Z và thoát ra khí NO (đktc) (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Khối lượng muối có trong Z là?
82,4 gam.
54,3 gam.
69,6 gam.
72,9 gam.
Trong X: nMg=a mol và nFe=b mol
Với HCl: 2a+2b=0,5.2
Với H2SO4 đặc, nóng: 2a+3b=0,65.2
→a=0,2 mol và b=0,3 mol.
Y chứa Mg2+0,2 mol, Fe2+0,3 mol,Cl−1,2 molvà H+ dư (0,2 mol).
Thêm NaNO30,1 mol vào Y→nNOmax=nH+4=0,05 mol.
Dễ thấy 3nNOmax<nFe2+ nên khí NO thoát ra tối đa.
Z chứa Mg2+0,2 mol,Fe2+,Fe3+(tổng 0,3 mol), Cl−1,2 mol,Na+0,1 mol và NO3− dư 0,1−0,05=0,05 mol.
→mmuoi=69,6 gam.
Chọn đáp án C.
Hỗn hợp X gồm Fe3O4,MgOvà Cu (trong đó nguyên tố oxi chiếm 16% theo khối lượng). Cho m gam X tác dụng với 1300 ml dung dịch HCl 2M (dư), thu được dung dịch Y và còn lại 1960m gam chất rắn không tan. Cho dung dịch AgNO3dư vào Y, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và 382,82 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là:
96
88
72
64
Trong X đặt a, b, c là số mol Fe3O4,MgO và Cu. →nO=4a+b=16%232a+40b+64c/16 mol→m=mX=232a+40b+64c=1004a+b gam 1
Hòa tan Z vào HCl tạo Y chứa FeCl2,MgCl2,CuCl2và HCl dư, bảo toàn electron:
neFe3+=neCu→2a=2c−1960.1004a+b64 2nHCl=2,6 mol→nAgCl=2,6 mol→nAg=0,09 mol
nHCl dư =2,6−8a−2bmol→nNO=14nHCl=0,65−2a−0,5bmol
Bảo toàn electron:
nFe3+=3nNO+nAg→3a=30,65−2a−0,5b+0,09 3123→a=0,2; b=0,16; c=0,675→m=96 gam.
Chọn đáp án A.
Tiến hành thí nghiệm thủy phân saccarozơ
Bước 1: Rót vào ống nghiệm 1,5 ml dung dịch saccarozơ 1% và rót tiếp vào đó 0,5 ml dung dịch H2SO4 đun nóng dung dịch 2 – 3 phút.
Bước 2: Để nguội, cho từ từ NaHCO3 (tinh thể) khuấy đều đến khi ngừng thoát khí CO2.
Bước 3: Rót dung dịch vào ống nghiệm đựng Cu(OH)2, lắc đều cho Cu(OH)2 tan ra, đun nóng.
Phát biểu nào sau đây đúng?
14,58.
11,43.
12,64.
13,97.
Saccarozơ bị thủy phân trong môi trường axit tạo ra glucozơ và fructozơ (thêm NaHCO3 để dung dịch trong ống nghiệm hết H2SO4). Khi cho glucozơ và fructozơ vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2 lắc đều, thấy kết tủa Cu(OH)2 tan ra và xuất hiện màu xanh đặc trưng do các nhóm -OH liền kề nhau trong glucozơ và fructozơ phản ứng với Cu(OH)2, sau đó đun nóng thu được kết tủa Cu2O đỏ gạch.
=> Phát biểu đúng: “Thêm NaHCO3 để dung dịch trong ống nghiệm hết H2SO4”.
Chọn đáp án A.

