20 đề thi minh họa THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2022 có đáp án ( Đề 16)
40 câu hỏi
Kim loại nào sau đây có thể tan trong dung dịch HNO3 đặc, nguội?
Cr.
Cu.
Fe.
Al.
Kim loại Al, Fe, Cr bị thụ động với HNO3 đặc nguội.
Chọn đáp án B.
Cho các chất sau: CH3COOH, C2H5OH, HCOOCH3, HCOOH. Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là
CH3COOH.
C2H5OH.
HCOOCH3.
HCOOH.
Ghi nhớ: yếu tố quan trọng nhất khi so sánh nhiệt độ sôi là liên kết hiđro, yếu tố phụ thứ 2 là so sánh phân tử khối (nhiệt độ sôi tỉ lệ thuận với M) . ts axito >ts ancolo>ts esteo
+ Nếu các chất có phân tử khối gần như nhau, chất nào có liên kết hiđro thì có nhiệt độ sôi cao hơn chất không có liên kết hiđro (axit, ancol, nước là các chất có liên kết hiđro).
+ Chất có phân tử khối càng lớn thì nhiệt độ sôi càng cao.
Chọn đáp án C.
Chất nào sau đây vừa tác dụng với dung dịch HCl, vừa tác dụng với dung dịch NaOH?
Al(OH)3.
Al2(SO4)3.
KNO3.
CuCl2.
Al(OH)3 là hidroxit lưỡng tính nên vừa tác dụng với dung dịch axit vừa tác dụng với dung dịch bazơ tan (kiềm).
AlOH3+ 3HCl → AlCl3+ 3H2OAlOH3+ NaOH → NaAlO2+ 2H2O
Chọn đáp án A.
Phenol không có khả năng phản ứng với chất nào sau đây?
Dung dịch NaCl.
Nước Br2.
Dung dịch NaOH.
Kim loại Na.
Phenol có tính axit (yếu) nên phản ứng với NaOH, Na.
Phenol có phản ứng thế với nhân thơm với Br2.
Phenol không thể hiện tính chất gì với NaCl.
Chọn đáp án A.
Tính chất nào sau đây không phải tính chất vật lí chung của kim loại?
Dẫn nhiệt.
Cứng.
Dẫn điện.
Ánh kim.
Tính chất vật lí chung của kim loại bao gồm: tính dẻoChọn đáp án B.
“Nước đá khô” không nóng chảy mà dễ thăng hoa nên được dùng để tạo môi trường lạnh và khô, rất tiện cho việc bảo quản thực phẩm. “Nước đá khô” là
CO rắn.
SO2 rắn.
CO2 rắn.
H2O rắn.
“Nước đá khô” là CO2 ở thể rắn (khi hạ nhiệt độ rất thấp thì khí CO2 hóa rắn).
Chọn đáp án C.
Phương trình hóa học nào sau đây không đúng?
SiO2+2C→t°Si+2CO.
SiO2+4HCl→SiCl4+2H2O.
SiO2+2Mg→t°2MgO+Si.
SiO2+4HF→SiF4+2H2O.
SiO2 chỉ tác dụng với dung dịch HF (phản ứng khắc thủy tinh) chứ không tác dụng với dung dịch HCl.
Chọn đáp án B.
Polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là
nilon-6,6.
poli(etylen-terephtalat).
xenlulozơ triaxetat.
polietilen.
A, B: điều chế bằng phản ứng trùng ngưng (polime tổng hợp).
C: nguồn gốc từ xenlulozơ (polime bán tổng hợp, hay polime nhân tạo).
D: nCH2=CH2→trùng hợp[CH2−CH2]. Chọn đáp án D.
Nước cứng có chứa nhiều các ion
K+, Na+.
Zn2+,Al3+.
Cu2+, Fe2+.
Ca2+, Mg2+.
Nước cứng chứa nhiều cation Ca2+, Mg2+, nước mềm là nước không chứa hoặc chứa rất ít cation Ca2+, Mg2+.
Chọn đáp án D.
Trong số các kim loại sau: Ag, Cu, Au, Al. Kim loại nào có độ dẫn điện tốt nhất ở điều kiện thường là
Al.
Au.
Ag.
Cu.
Thứ tự dẫn điện: Ag > Cu > Au > Al > Fe.
Chọn đáp án C.
Chất nào sau đây là hiđrocacbon?
C2H5NH2.
CH3COOH.
C2H5OH.
C2H6.
C2H6 chỉ chứa hai nguyên tố C và H, nên thuộc loại hiđrocacbon (nhóm ankan – CnH2n+2)
Chọn đáp án D.
Tên của quặng chứa FeCO3, Fe2O3, Fe3O4, FeS2 lần lượt là
hematit, pirit, manhetit, xiđerit.
xiđerit, manhetit, pirit, hematit.
pirit, hematit, manhetit, xiđerit.
xiđerit, hematit, manhetit, pirit.
Các loại quặng chứa Fe
FeCO3: quặng xiderit.
FeS2: quặng pirit.
Fe2O3: quặng hematit.
Fe3O4: quặng manhetit.
Chọn đáp án D.
Cho các chất sau: etilen, axetilen, buta-1,3-đien, benzen, toluen, stiren, metyl metacrylat. Số chất làm nhạt màu nước brom ở điều kiện thường là
6.
5.
7.
4.
Các chất làm mất màu nước Br2 thì trong phân tử có liên kết đôi C=C (kiểu anken), (kiểu ankin), nhóm CH=O.
Vậy etilen, axetilen, buta-1,3-đien, stiren, metyl metacrylat làm mất màu nước Br2.
Chọn đáp án B.
Các dung dịch riêng biệt: Na2CO3, BaCl2, FeCl2, H2SO4, NaOH được đánh số ngẫu nhiên (1), (2), (3), (4), (5). Tiến hành một số thí nghiệm, kết quả ghi lại trong bảng sau:
Dung dịch | (1) | (2) | (4) | (5) |
(1) |
| Khí thoát ra | Có kết tủa |
|
(2) | Khí thoát ra |
| Có kết tủa | Có kết tủa |
(4) | Có kết tủa | Có kết tủa |
|
|
(5) |
| Có kết tủa |
|
|
Các dung dịch (1), (3), (5) lần lượt là:
H2SO4, FeCl2, BaCl2.
Na2CO3, NaOH, BaCl2.
H2SO4, NaOH, FeCl2.
Na2CO3, FeCl2, BaCl2.
(1) H2SO4; (2) Na2CO3; (3) NaOH; (4) BaCl2; (5) FeCl2.
Các phản ứng như sau:
1 + 2: H2SO4+ Na2CO3→ Na2SO4+ H2O + CO2↑1 + 4: H2SO4+ BaCl2→ BaSO4↓ + 2NaCl2 + 4: Na2CO3+ BaCl2 → BaCO3↓ + 2NaCl2 + 5: Na2CO3+ FeCl2→ FeCO3↓ + 2NaCl
Chọn đáp án C.
Cho sơ đồ phản ứng:
(1) X (C5H8O2) + NaOH → X1 (muối) + X2 (2) Y (C5H8O2) + NaOH → Y1 (muối) + Y2
Biết X1 và Y1 có cùng số nguyên tử cacbon; X1 có phản ứng với nước brom, còn Y1 thì không. X2 và Y2 có tính chất hóa học giống nhau là
bị khử bởi H2 (t°, Ni).
bị oxi hóa bởi O2 (xúc tác) thành axit cacboxylic.
tác dụng được với Na.
tác dụng được với dung dịch AgNO3 / NH3 (t°).
Nhận xét:
- X, Y đều phản ứng với NaOH tạo muối và 1 chất nữa nên X, Y là este.
- X1 và Y1 đều là muối, có cùng số C mà X1 có phản ứng với nước Br2 còn Y1 không phản ứng.
→ X1 có chứa liên kết đôi, Y1 không chứa liên kết đôi.
X: CH2=CHCOOCH2-CH3
Y: CH3-CH2COOCH=CH2
X1: CH2=CHCOONa
Y1: CH3-CH2COONa
X2: CH3-CH2-OH
Y2: CH3CHO
Tính chất hóa học giống nhau của X2 và Y2 là:C2H5OH + O2→lªn men CH3COOH + H2OCH3CHO + 12 O2→Mn2+,t° CH3COOH
Chọn đáp án B.
Đây là thí nghiệm điều chế và thu khí gì?

C2H2.
C3H8.
H2.
CH4.
Phản ứng điều chế axetilen trong phòng thí nghiệm
CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2↑
Chọn đáp án A.
Khi đốt cháy than đá, thu được hỗn hợp khí trong đó có khí X (không màu, không mùi, độc). Khí X là
CO2.
SO2.
CO.
NO2.
Than đá có thành phần chính là C, sản phẩm cháy có khí CO là khí độc với sức khỏe con người, CO2 không phải khí độc.
Chọn đáp án C.
Dung dịch X có chứa 0,3 mol Na+; 0,1 mol Ba2+ ; 0,05 mol Mg2+; 0,2 mol Cl- và x mol NO3- . Cô cạn dung dịch X thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
44,4.
48,9.
68,6.
53,7.
BTĐT :nNO3−=nNa++2nBa2++2nMg2+−nCl−=0,3.1+0,1.2+0,05.2−0,2.1=0,4 mol→mmuèi=mNa++mBa2++mMg2++mCl−+mNO3−=0,3.23+0,1.137+0,05.24+0,2.35,5+0,4.62=53,7 gam
Chọn đáp án D.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Đốt cháy a mol triolein thu được b mol CO2 và c mol H2O, trong đó b – c = 6a.
Etyl fomat làm mất màu dung dịch nước brom và có phản ứng tráng bạc.
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm metyl axetat và etyl axetat luôn thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.
Tripanmitin, tristearin đều là chất rắn ở điều kiện thường.
A sai vì:
Mối quan hệ khi đốt hợp chất hữu cơ X có dạng CxHyOz:X→+O2CO2+H2O
Ta có: nX=nCO2−nH2OkX−1 với kX=k gốc +k chức=3+3=6 (triolein là (C17H33COO)3C3H5, mỗi gốc C17H33– có 1 liên kết đôi C=C nên k gốc =3, có 3 nhóm chức este nên k chức=3)
Áp dụng nX=a=nCO2−nH2OkX−1=b−c6−1→b−c=5a.Chọn đáp án A.
Có các chất sau: Na2O, NaCl, Na2CO3, NaNO3, Na2SO4. Có bao nhiêu chất mà bằng một phản ứng có thể tạo ra NaOH?
2.
4.
3.
5.
Các chất Na2O, NaCl, Na2CO3, Na2SO4.Na2O+H2O→2NaOH2NaCl+2H2O→mnxdpdd2NaOH+H2+Cl2Na2CO3+Ba(OH)2→2NaOH+BaCO3↓
Na2SO4+Ba(OH)2→2NaOH+BaSO4↓
Chọn đáp án B.
Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T, kết quả được trình bày trong bảng dưới đây:
| X | Y | Z | T |
Nước brom | Không mất màu | Mất màu | Không mất màu | Không mất màu |
Nước | Tách lớp | Tách lớp | Dung dịch đồng nhất | Dung dịch đồng nhất |
Dung dịch AgNO3/NH3 | Không có kết tủa | Không kết tủa | Có kết tủa | Không có kết tủa |
X, Y, Z, T lần lượt là:
Axit aminoaxetic, glucozơ, fructozơ, etyl axetat.
Etyl axetat, anilin, axit aminoaxetic, fructozơ.
Etyl axetat, anilin, fructozơ, axit aminoaxetic.
Etyl axetat, fructozơ, glucozơ, axit aminoaxetic.
Nhận xét
X (axit amino axetic) không tan trong nước (tách lớp) → loại A.
Z (axit aminoaxetic) tạo kết tủa khi phản ứng với AgNO3 / NH3 → loại B.
Y (fructozơ) làm mất màu nước Br2 → loại D.
→ Đáp án C.
Chọn đáp án C.
Cho dãy các chất:
H2NCH2COOH, H2NCH2CONHCH(CH3)COOH, CH3COONH3C2H5, C6H5NH2, CH3COOH. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH và HCl là
2.
3.
5.
4.
Các chất hữu cơ vừa phản ứng với dung dịch HCl, vừa phản ứng với dung dịch NaOH gồm:
- Amino axit.
- Muối amoni của axit yếu.
- Peptit.
→ H2NCH2COOH, H2NCH2CONHCH(CH3)COOH, CH3COONH3C2H5.Chọn đáp án B.
Cho sắt tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thu được V lít khí H2 (đktc), dung dịch thu được cho bay hơi được tinh thể FeSO4.7H2O có khối lượng là 55,6 gam. Thể tích khí H2 (đktc) được giải phóng là
4,48 lít.
8,19 lít.
7,33 lít.
6,23 lít.
BTNT [Fe]:nFe=nFeSO4.7H2O=55,6/278=0,2 molnH2=nFe=0,2 mol→VH2=0,2.22,4=4,48 lÝt
Chọn đáp án A.
Cho m gam glucozơ tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 86,4 gam Ag. Nếu lên men hoàn toàn m gam glucozơ rồi cho khí CO2 thu được hấp thụ vào nước vôi trong dư thì lượng kết tủa thu được là
60 gam.
40 gam.
80 gam.
20 gam.
Sơ đồC6H12O6→+AgNO3/NH32AgC6H12O6→lªn men2CO2CO2→Ca(OH)2 dCaCO3↓→nCaCO3=nCO2=2nGlucozo=nAg=86,4108=0,8 mol→mCaCO3=0,8.100=80 gam
Chọn đáp án C.
Hỗn hợp X gồm 0,15 mol Mg và 0,1 mol Fe cho vào 500 mol dung dịch Y gồm AgNO3 và Cu(NO3)2. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 20 gam chất rắn Z và dung dịch E. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch E, lọc kết tủa và nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi, thu được 8,4 gam hỗn hợp 2 oxit. Nồng độ mol/l của AgNO3 và Cu(NO3)2 lần lượt là
0,12M và 0,3M.
0,24M và 0,5M.
0,24M và 0,6M.
0,12M và 0,36M
Quy tắc: Mg,Fe,Cu,Ag←→Thứ tự xuất hiện kim loạiThứ tự xuất hiện muối→ nung kết tủa được 2 oxit kim loại (MgO và Fe2O3).
→ E còn 2 muối: Mg(NO3)2 & Fe(NO3)2 (không thể có Fe(NO3)3 vì kim loại có Cu, Ag)
Tính khử Mg > Fe → chắc chắn Mg đã phản ứng hết.→nMgO=nMg=0,15nFe phản ứng=2.nFe2O3=2.8,4−40.0,15160=0,03→nFe d=0,1−0,03=0,07
Đặt ẩn →nAgNO3=xnCu(NO3)2=y
mZ=mFe d+mAg+mCu→0,07.56+108x+64y=20 (1)
BT mol e:2nMg pø+2nFe pø =nAg+2nCu→2.0,15+2.0,03=x+2y (2)Giải (1) và (2) → x = 0,06; y = 0,15.
CMAgNO3=0,060,5=0,12M
CMCu(NO3)2=0,150,5=0,3M
Chọn đáp án A.
Cho 16,6 gam hỗn hợp X gồm metyl fomat và phenyl axetat (tỉ lệ mol tương ứng 1:2) tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch NaOH 1,5M thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
28,6.
25,2.
23,2.
11,6.
Hỗn hợp
XnHCOOCH3=xnCH3COOC6H5=y→xy=1260x+136y=16,6→x=0,05y=0,1
HCOOCH3+NaOH→HCOONa+CH3OH 0,05 0,05 0,05 mol
CH3COOC6H5+2NaOH→CH3COONa+C6H5ONa+H2O 0,1 0,2 0,1 0,1 mol
Chất rắn gồm:HCOONa 0,05 molCH3COONa 0,1 molC6H5ONa 0,1 molNaOH d 0,3−0,05−0,2=0,05 mol→m=0,05.68+0,1.82+0,1.116+0,05.40=25,2 gam
Chọn đáp án B.
Hỗn hợp X gồm etilen và hiđro có tỉ khối so với hiđro là 4,25. Dẫn X qua Ni nung nóng được hỗn hợp Y (hiệu suất 75%). Tỉ khối của Y so với hiđro là
5,52.
6,20.
5,23.
5,80.
Hỗn hợp
X→nC2H4=xnH2=y→M¯=28x+2yx+y=4,25.2=8,5→y=3x
Giả sử hỗn hợp đầu có 1 mol C2H4 và 3 mol H2 → hiệu suất tính theo C2H4 do H2 dư.nH2 pø=nC2H4 pø=1.75%100%=0,75 mol
nY=nX−nH2 pø=4−0,75=3,25 mol
→nY=nX−nH2 pø=4−0,75=3,25 molBTKL:mX=mY→nX.MX=nY.MY→MY=4.8,53,25=13613→dY/H2=5,23Chọn đáp án C.
X có công thức C4H14O3N2. Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH thì thu được hỗn hợp Y gồm 2 khí ở điều kiện thường và đều có khả năng làm xanh quỳ tím ẩm. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là
3.
5.
4.
2.
Chú ý chỉ có các amin sau ở thể khí điều kiện thường: CH3NH2, (CH3)2NH, (CH3)3N và C2H5NH2, ngoài ra NH3 – không phải là amin nhưng cũng là khí ở điều kiện thường.
kC4H14O3N2=4.2+2+2−142=−1=π−i trong đó:
- π: là số liên kết pi trong công thức cấu tạo (hay có thể hiểu là số liên kết đôi trong công thức cấu tạo).
- i: là số liên kết ion trong công thức cấu tạo.
Nhận xét, gốc axit có 3 nguyên tử O là 1 trong các gốc NO3−,HCO3−,CO32−, các gốc này trong công thức cấu tạo có 1 liên kết pi →π=1→i=2→gốc có 2 liên kết ion chỉ có thể là CO32−.
Mô hình của X là RNH3+CO32−R'NH3+
→RNH3+CO32−R'NH3+→R+R'=C3H8=3+0→CH33NH+CO32−NH4+1+2→CH3NH3+CO32−C2H5NH3+CH3NH3+CO32−CH32NH2+.Chọn đáp án A.
Cho m gam hỗn hợp X gồm CuO, Fe2O3, FeO tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch chứa H2SO4 1M và HCl 1M. Thể tích (ở đktc) hỗn hợp khí CO và H2 tối thiểu cần dùng để khử hoàn toàn m gam hỗn hợp X là
3,36 lít.
6,72 lít.
1,12 lít.
4,48 lít.
Nhận xét, trong phản ứng giữa oxit và axit thì H+cướp O trong oxit để tạo thành H2O →nH+=2nOoxit.
Trong phản ứng khử oxit bằng CO, H2 thì 2 khí này cũng cướp O trong oxit để tạo thành CO2 và H2O .
→nCO+H2=nOoxit
∑nH+=2nH2SO4+nHCl=0,1.2+0,1=0,3 mol
→∑nCO+H2=nOoxit=12.nH+=0,15 mol→V=0,15.22,4=3,36 lÝt.
Chọn đáp án A.
Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp CuSO4 và NaCl vào nước, thu được dung dịch X. Tiến hành điện phân X với các điện cực trơ, màng ngăn xốp, dòng điện có cường độ không đổi. Tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực (n) phụ thuộc vào thời gian điện phân (t) được mô tả như đồ thị bên (gấp khúc tại điểm M, N). Giả sử hiệu suất điện phân là 100%, bỏ qua sự bay hơi của nước. Giá trị của m là
17,48.
15,76.
13,42.
11,08.
Giai đoạn 1:
Anot:2Cl−−2e→Cl2Catot:Cu2++2e→Cu
Khí thoát ra là Cl2 →nCl−=2nCl2=2.0,04=0,08 mol=ne.
→nCu2+=12ne=0,04 mol=nCuSO4.
Giai đoạn 2 : độ dốc đồ thị lớn hơn giai đoạn 1 nên có cả Cl2 và H2 cùng thoát ra, Cl- bị điện phân hết.
Anot:2Cl−−2e→Cl2Catot:H2O+e→OH−+12H2
Gọi nCl2=12ne=nH2=x mol→ne=2x mol.
Giai đoạn 3 : H2O bị điện phân ở cả 2 cực, khí sinh ra là H2 và O2.
Anot:H2O−2e→2H++12O2Catot:H2O+e→OH−+12H2
Gọi nO2=y→ne=4nO2=4ynH2=12ne=2y
∑mol khÝ= nCl2gđ1+nCl2gđ2+nH2gđ2+nH2gđ3+nO2gđ3=0,04+x+x+y+2y=0,21Sau 3,5a giây thì số mol e đã trao đổi gấp 3,5 lần số mol e đã trao đổi sau khi kết thúc giai đoạn 1 .
→∑mol e= negđ1+negđ2+negđ3=0,08+2x+4y=3,5.0,08
Giải hệ : x = 0,04 ; y = 0,03 (mol).
BTNT [Cl] nNaCl=2nCl2phÇn 1+nCl2phÇn 2=0,04+2.0,04=0,08
→m=58,5.0,08+160.0,04=11,08 (g).
Nhận xét : ở đây có thể đặt ra câu hỏi có thể giai đoạn 2 thể tích khí tăng mạnh do Cl2 và O2 cùng thoát ra ở anot, lúc đó đồ thị sẽ biểu diễn bằng 4 đoạn khác nhau :
Giai đoạn 1 : khí gồm Cl2.
Giai đoạn 2 : khí gồm Cl2, O2.
Giai đoạn 3 : khí gồm Cl2, O2, H2..
Giai đoạn 4 : khí gồm O2, H2.
Điều này không hợp lý với đặc điểm đồ thị đề bài ra.
Chọn đáp án D.
Hỗn hợp X gồm Mg, MgO, Ca và CaO. Hòa tan 10,72 gam X vào dung dịch HCl vừa đủ, thu được 3,248 lít khí (đktc) và dung dịch Y. Trong Y có 12,35 gam MgCl2 và m gam CaCl2. Giá trị của m là
19,98.
33,3.
13,32.
15,54.
Quy đổi X thành hỗn hợp gồm Mg, Ca, O
Quá trình OXH – KHỬ
Mg0−2e→Mg+2Ca0−2e→Ca+2O0+2e→O−22H++2e→H2
nMg=nMgCl2=12,3595=0,13 mol; nH2=3,24822,4=0,145 mol
X→Mg:0,12molCa:xmolO:ymol→mX=0,13.24+40x+16y=10,72BT mol e:0,13.2+2x=2y+0,145.2
→x=0,14y=0,125→mCaCl2=111.0,14=15,54 g Chọn đáp án D.
Hòa tan hết 20 gam hỗn hợp X gồm Cu và các oxit sắt (trong hỗn hợp X oxi chiếm 16,8% về khối lượng) cần vừa đủ dung dịch hỗn hợp A chứa b mol HCl và 0,2 mol HNO3 thu được 1,344 lít NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất và dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với một lượng AgNO3 vừa đủ thu được m gam kết tủa và dung dịch Z. Cho Z tác dụng với một lượng dư dung dịch NaOH, lọc kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được 22,4 gam chất rắn. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
76,81.
70,33.
78,97.
83,29.
mO=20.16,8100=3,36 gam→nO=0,21 mol
Quy đổi X thành hỗn hợp gồm Cu, Fe, O.
20g XCu:xFe:y+zO:0,21→+HCl:b+HNO3:0,2
ddYCu2+:xFe2+:yFe3+:zCl−:bNO3−NO:0,06 →+AgNO3vdZCu2+:xFe3+:y+z→2.t°1.NaOH22,4 gamCuO:xFe2O3:0,5y+zmg↓AgCl:bAg:y
mX=64x+56(y+z)+0,21.16=20BT mol e:2x+2y+3z=0,21.2+0,06.380x+160.0,5(y+z)=22,4→x=0,12y=0,12z=0,04
BTNT N:nNO3− muối=nHNO3−nNO=0,2−0,06=0,14 molBTĐT dd Y: nCl−=2nCu2++2nFe2++3nFe3+−nNO3−=0,46 mol=b
→m↓=mAg+mAgCl=0,12.108+0,46.143,5=78,97 gam
Các quá trình xảy ra:
Quá trình OXH – KHỬ:
Cu0−2e→Cu+2Fe0−3e→Fe+3 O0+2e→O2−N+5+3e→N+2
Phản ứng tạo kết tủa:
Ag++Cl−b mol→AgClb molFe2+y mol+Ag+→Fe3++Agy mol
Chọn đáp án C.
Lấy m gam hỗn hợp bột gồm Al và Fe2O3 đem phản ứng nhiệt nhôm. Để nguội sản phẩm sau đó chia thành hai phần không đều nhau. Phần 1 cho tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 8,96 lít khí H2 (đktc) và phần không tan có khối lượng bằng 44,8% khối lượng phần 1. Phần 2 hòa tan hoàn toàn trong dung dịch HCl thu được 2,688 lít H2 (đktc). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
57,5.
50,54.
83,21.
53,2.
Nhận xét: phần 1 phản ứng với NaOH sinh ra H2 nên chứa Al dư → sản phẩm gồm: Al dư, Al2O3 và Fe.
2Al+Fe2O3→Al2O3+2Fe
Phần 1 nAl=23nH2=23.8,9622,4=0,83nAl2O3=x→nFe=2x→mFe=56.2x=112xm phÇn 1=mAl+mAl2O3+mFe=27.0,83+102x+112x=214x+7,2
Al, Al2O3 tan trong dung dịch NaOH, nên chất rắn còn lại là Fe.
Nếu cho phần 1 tác dụng với HCl dư:
nH2=nFe+1,5nAl=0,4+1,5.0,83=0,8 molm1=50g→+HCl0,8 mol H2m2→+HCl2,68822,4=0,12 mol H2→m2=50.0,120,8=7,5 gBTKL→m=m1+m2=57,5 gam
Chọn đáp án A.
Xà phòng hóa hoàn toàn m gam một este no, đơn chức, mạch hở E bằng 26 gam dung dịch MOH 28% (M là kim loại kiềm). Cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được 24,72 gam chất lỏng X và 10,08 gam chất rắn khan Y. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được CO2, H2O và 8,97 gam muối cacbonat khan. Mặt khác, cho X tác dụng với Na dư, thu được 12,768 lít khí H2 (đktc). Phần trăm khối lượng muối trong Y có giá trị gần nhất với
85,0.
85,5.
84,0.
83,0.
dd MOHmMOH=26.28%=7,28mH2O=26−7,28=18,72→MOH→+EmuốiMOH d→+O2M2CO3
→BTNT.MnMOH=2nM2CO3→7,28M+17=2.8,972M+60→M=39K
Chất lỏng ancol ROHH2O:18,7218=1,04 mol→nH2=12nROH+12nH2O=0,57
→nROH=0,1mROH=24,72−18,72=6→MROH=60C3H7OH
nKOH d =nKOH ban đầu⏟=7,28/56=0,13 −nKOH phản ứng⏟=nC3H7OH=0,1=0,03 mol
YmKOH d=0,03.56=1,68 gmR'COOK=10,08−1,68=8,4 g→%mR'COOK=8,410,08.100%=83,33%
Chọn đáp án D.
Cho hỗn hợp gồm Cu2S và FeS2 tác dụng hết với dung dịch chứa 0,52 mol HNO3, thu được dung dịch X (không chứa NH4+) và hỗn hợp khí gồm NO và 0,3 mol NO2. Để tác dụng hết với các chất trong X cần dùng 260 ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng lọc kết tủa nung trong không khí tới khối lượng không đổi thu được 6,4 gam chất rắn. Tổng khối lượng chất tan có trong dung dịch X gần nhất với giá trị nào sau đây?
21,0.
19,0.
18,0.
20,0.
→m r¾n=80.2x+160.0,5y=6,4nOH−=2nCu2++3nFe3++nH+BT mol e:10x+15y=0,3+3z→4x+3y−2x+y−z+0,22=0,26→x=0,03y=0,02z=0,1
Cu2S:xFeS2:y→+HNO3:0,52 mol
khÝ nNO2=0,3nNO=zdd XCu2+:2xBTNT:CuFe3+:yBTNT:FeSO42−:x+2yBTNT:SNO3−:0,52−0,3−z=0,22−zBTNT:NH+ d :−2x+y−z+0,22BT§T dd X→+NaOH:0,26CuOH2FeOH3→t°6,4CuO:2xFe2O3:0,5y
→dd XCu2+:0,06Fe3+:0,02SO42−:0,07NO3−:0,12H+ d :0,08→mX=0,06.64+0,02.56+0,07.96+0,12.62+0,08.1=19,2 gamChọn đáp án B.
Đốt cháy este 2 chức mạch hở X (được tạo từ axit cacboxylic no, đa chức, phân tử X không có quá 5 liên kết ) thu được tổng thể tích CO2 và H2O gấp 5/3 lần thể tích O2 cần dùng. Lấy 21,6 gam X tác dụng hoàn toàn với 400 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị lớn nhất của m là
28,0.
24,8.
24,1.
26,2.
Gọi CTTQ X: CnH2n+2−2kO42≤k≤5
CnH2n+2−2kO4+3n−k−32O2→t°nCO2+n+1−kH2O
nCO2+nH2O=53nO2→n+n+1−k=53.3n+k−32
→62n+1−k=53n+k−3→k=21−3n
Do 2≤k≤5→2≤21−3n≤5→5,33≤n≤6,33→n=6→k=3→k chøc =2k gèc =1
→ Công thức phân tử X: C6H8O4→nX=21,6144=0,15 mol.
Nhận xét: nNaOH=0,4>2nX→NaOH d
m r¾nmax→m muốimax→X lµ H3COOC−CH2−COOCH=CH2
m r¾nNaOH d0,4−0,15.2=0,1 molCH2COONa2 0,15 mol→m r¾n=40.0,1+148.0,15=26,2 (g)
Chọn đáp án D.
Hỗn hợp X gồm Na2SO3, CuO, CuCO3. Hòa tan m gam hỗn hợp X trong dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,5M vừa đủ, thu được dung dịch Y chứa (m + 8,475) gam chất tan gồm muối clorua và sunfat trung hòa; 5,6 lít hỗn hợp khí (đktc) có tỉ khối so với hiđro là 27,6. Điện phân dung dịch Y với điện cực trơ, màng ngăn xốp đến khi lượng Cu2+ còn lại bằng 6% lượng Cu2+ trong dung dịch Y thì dừng lại thu được dung dịch Z. Cho 0,14m gam Fe vào dung dịch Z đến khi phản ứng kết thúc thu được m1 gam chất rắn. Giá trị của m1 là
4,9216.
4,5118.
4,6048.
4,7224.
Hỗn hợp khí nSO2=anCO2=b→a+b=5,6/22,4=0,2564a+44b=0,25.27,6.2=13,8→a=0,14b=0,11→nCuCO3=nCO2=0,11nNa2SO3=nSO2=0,14
Vdung dÞch =x lÝt→nHCl=x;nH2SO4=0,5x→BTNT [H]nH2O=0,5nHCl+nH2SO4=xmol
Bảo toàn khối lượng →m+36,5x+98.0,5x=m+8,475+0,25.27,6.2+18x→x=0,33
dd YCu2+Na+:0,28 mol =2nNa2SO3Cl−:0,33 mol =nHClSO42−:0,165 mol=nH2SO4→Bảo toàn điện tíchnCu2+=0,165.2+0,33−0,282=0,19
→BTNT [Cu]nCuO+nCuCO3=nCu2+→nCuO=0,19−0,11=0,08
→m=126.0,14+80.0,08+124.0,11=37,68 gam
→nFe=37,68.0,1456=0,0942→nCu2+ điện phân=0,19.94%=0,1786 mol
Cu2+0,1786+2e0,3572→Cu2Cl−0,33−2e0,33→Cl2H2O−2e→2H++12O2ne=0,3572=nCl−+nH+→nH+=0,0272nCud2+=0,19.6%=0,0114Từ số mol thấy Fe dư khi phản ứng với dung dịch Z→nFe pø=nCu2++0,5nH+=0,025 mol
→m1=37,68.0,14−mFe pø+mCu=5,2752−56.0,025+64.0,0114=4,6048 (g)Chọn đáp án C.
Hòa tan hoàn toàn 5,22 gam hỗn hợp bột M gồm Mg, MgO, Mg(OH)2, MgCO3, Mg(NO3)2 bằng một lượng vừa đủ 0,26 mol HNO3. Sau phản ứng kết thúc thu được dung dịch X và 0,448 lít hỗn hợp khí gồm N2O và CO2. Dung dịch X phản ứng vừa đủ với 250 ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng thu được 6,96 gam kết tủa màu trắng. Phần trăm theo khối lượng của Mg(OH)2 trong hỗn hợp đầu gần nhất là
44,44%.
22,22%.
11,11%.
33,33%.
Nhận xét dung dịch X có Mg(NO3)2 và NH4NO3 (bài toán 3 kim loại Mg, Al, Zn phản ứng với HNO3 thường rất hay gặp bẫy về việc tạo thành NH4NO3)
Chú ý: MCO2=MN2O=44→m khÝ=44.0,02=0,88 g
Bảo toàn khối lượng →mhỗn hợp +mHNO3=mX+mkhÝ+mH2O
→5,22+63.0,26=148.0,12+80.0,01+0,88+mH2O→mH2O=2,16→nH2O=0,12 mol
Bảo toàn nguyên tố [ H ]:
2nMgOH2+nHNO3=4nNH4NO3+2nH2O
→nMgOH2=0,01→%mMgOH2=0,01.58/5,22=11,11%
Chọn đáp án C.
Cho hỗn hợp X chứa hai peptit M và Q đều tạo bởi hai amino axit đều no, chứa 1 nhóm – COOH và 1 nhóm – NH2. Tổng số nguyên tử O của M và Q là 14. Trong M hoặc Q đều có số liên kết peptit không nhỏ hơn 4. Cứ 0,25 mol X tác dụng hoàn toàn với KOH (đun nóng) thì thấy có 1,65 mol KOH phản ứng và thu được m gam muối. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 54,525 gam X rồi cho sản phẩm hấp thụ hoàn toàn vào bình chứa Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 120,375 gam. Giá trị của m là
187,25.
196,95.
226,65.
213,75.
Quy đổi X như sau:X→nC2H3ON=nKOH=1,65nCH2=xnH2O=nX=0,25→đ ốt XnH2O=1,5nC2H3ON+nCH2+nH2O=2,725+xnCO2=2nC2H3ON+nCH2=3,3+x
→mH2O+mCO2=182,725+x+443,3+x=194,25+62x g
→mX=57.1,65+14x+18.0,25=98,55+14x g
Khối lượng bình Ba(OH)2 chính là tổng khối lượng CO2 và H2O.
Đốt 54,525 (g) X → 120,375 (g) CO2 + H2O
Đốt 98,55 + 14x (g) X → 194,25 + 62x (g) CO2 + H2O.
→54,52598,55+14x=120,375194,25+62x→x=0,75
X→+KOHm g muối C2H4O2NK:1,65 molCH2:0,75 mol→m=113.1,65+14.0,75=196,95 g
Các bài tập peptit dùng tư duy quy đổi đôi khi không cần dùng hết dữ kiện, nhưng nếu giải theo tư duy cũ thì sẽ cần sử dụng hết dữ kiện để biện luận.
Chọn đáp án B.
Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm glyxin và alanin thu được m1 gam hỗn hợp Y gồm các đipeptit mạch hở. Nếu đun nóng 2m gam X trên thu được m2 gam hỗn hợp Z gồm các tripeptit mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn m1 gam Y thu được 0,72 mol H2O; nếu đốt cháy hoàn toàn m2 gam Z thì thu được 1,34 mol H2O. Giá trị của m là
24,18 gam.
24,60 gam.
24,74 gam.
24,46 gam
Xây dựng công thức của các peptit
Gly – Gly = 2Gly – 1H2O = 2C2H5NO2 – 1H2O = C4H8N2O3, tương tự Ala – Ala = C6H12N2O3
(Gly)3 = 3Gly – 2H2O = C6H11N3O4, tương tự (Ala)3 = C9H17N3O4
mg XnGly=a molnAla=b mol→YGly−GlyAla−GlyGly−AlaAla−Ala→Quy đổi
→YGly−Gly:a2molAla−Ala:b2mol⏞Bảo toàn gốc amino axit→đốt YGly20,5a→+O24H2O2aAla20,5b→+O26H2O3b
2m g XnGly=2a molnAla=2b mol→Ztripeptit→Quy đổi
→ZGly3:2a3molAla3:2b3mol⏞Bảo toàn gốc amino axit→đốt ZGly32a/3→+O25,5H2O11a/3Ala32b/3→+O28,5H2O17b/3
Biểu diễn hệ phương trình theo
nH2O→2a+3b=0,7211a3+17b3=1,34→a=0,18b=0,12→m=75.0,18+89.0,12=24,18g
Chọn đáp án A.

