20 đề thi minh họa THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2022 có đáp án ( Đề 15)
40 câu hỏi
Kim loại nào sau đây có tính khử yếu nhất?
Cr
Al
Fe
Cu
Tính khử theo dãy điện hóa Al > Cr > Fe > Cu.
Chọn đáp án D.
Dung dịch nào sau đây không tác dụng với Al2O3?
HCl
NaCl
NaOH
Ba(OH)2
Al2O3 là chất lưỡng tính nên phản ứng được với axit, kiềm.
Chọn đáp án B.
Trong các chất sau, chất không tác dụng với khí oxi là
CO
NH3
CO2
CH4
CO2 không thể phản ứng với O2 vì C đã đạt mức OXH cao nhất là +4.
Chọn đáp án C.
Este nào sau đây có phản ứng tráng bạc?
CH3COOCH2CH3
CH2=CHCOOCH3
HCOOCH3
CH3COOCH3
Những chất có phản ứng tráng bạc:
- Andehit.
- Tất cả các chất có dạng HCOOR (R có thể là H, gốc hiđrocacbon, Na+, …)
- Glucozơ, fructozơ.
Chọn đáp án C.
Công thức của Natri cromat là
Na2CrO7
Na2CrO4
NaCrO2
Na2Cr2O7
Chú ý: natricromat là Na2CrO4 (dung dịch màu vàng) và natriđicromat là Na2Cr2O7 (dung dịch màu da cam), natricromit là NaCrO2.
Chọn đáp án B.
Polime nào sau đây không được dùng làm chất dẻo?
Polietilen
Poli(vinyl clorua)
Poli(metyl metacrylat)
Poli acrilonitrin
Poli acrilonitrin hay còn gọi là tơ olon, tơ nitron (nên thuộc loại tơ).
Chọn đáp án D.
Chất nào sau đây vừa phản ứng với dung dịch NaOH vừa phản ứng với dung dịch HCl?
CaCO3
Ca(OH)2
Na2CO3
Ca(HCO3)2
Muối axit của axit yếu là chất lưỡng tính nên phản ứng với cả axit và kiềm.
Chọn đáp án D.
Chất nào sau đây là chất lưỡng tính?
Cr(OH)3
Cr(OH)2
CrO
CrO3
Các hiđroxit lưỡng tính hay gặp là Cr(OH)3; Al(OH)3, Zn(OH)2, Be(OH)2
Cr(OH)2 là bazơ, CrO là oxit bazơ, CrO3 là oxit axit.
Chọn đáp án A.
Chất nào sau đây không phải là chất điện ly?
NaCl
C2H5OH
NaOH
H2SO4
Các chất không chứa liên kết ion (chỉ có các liên kết cộng hóa trị) và không phản ứng với H2O (ở điều kiện thường) là các chất không điện ly.
Ví dụ: glucozơ, fructozơ, saccarozơ, các ancol…
Chọn đáp án B.
Phản ứng giữa NH3 với chất nào sau đây chứng minh NH3 thể hiện tính bazơ.
Cl2
O2
HCl
CuO
HCl phản ứng axit – bazơ với NH3 tạo muối amoni clorua.
Chọn đáp án C.
Hợp chất nào sau đây không chứa Nitơ?
Alanin
Tripanmitin
Anilin
Tơ olon
Tripanmitin là chất béo (trieste) có công thức (C15H31COO)3C3H5 phân tử chỉ chứa 3 nguyên tố C, H, O.
Chọn đáp án B.
Phản ứng nào sau đây không có kết tủa xuất hiện?
Cho etilen vào dung dịch thuốc tím.
Cho brom vào dung dịch anilin.
Cho phenol vào dung dịch NaOH.
Cho axetilen vào dung dịch AgNO3/NH3 dư.
C6H5OH+NaOH→C5H5ONa+H2O (natriphenolat là muối và tan tốt trong nước)
Chọn đáp án C.
Cho 10,4 gam hỗn hợp Mg và Fe tan hết trong dung dịch HCl dư thu được 6,72 lít khí (đktc). Phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp ban đầu là
53,84%
80,76%
64,46%
46,15%
Đặt ẩn và giải hệ cơ bản: 24x+56y=10,4x+y=0,3→x=0,2y=0,1
%mFe=0,1×5610,4×100%=53,84%
Chọn đáp án A.
Lượng kết tủa tạo thành khi trộn lẫn dung dịch chứa 0,0075 mol NaHCO3 với dung dịch chứa 0,01 mol Ba(OH)2 là
0,73875 gam
1,4775 gam
1,97 gam
2,955 gam
HCO3−+OH−→CO32−+H2O
0,0075 0,02 (dư) →nCO32−= 0,0075 mol
Ba2++CO32−→BaCO3
0,01 0,0075 →nBaCO3= 0,0075
→m↓=0,0075 × 197=1,4775g
Chọn đáp án B.
Trong phòng thí nghiệm quá trình điều chế etilen thường có lẫn khí CO2 và SO2. Để loại bỏ CO2 và SO2 người ta cho hỗn hợp khí đi qua dung dịch dư nào sau đây?
AgNO3/NH3
KMnO4
Brom
Ca(OH)2
Ca(OH)2+CO2→CaCO3+H2O
CaOH2+SO2→CaSO3↓+H2O
Chọn đáp án D.
Phát biểu nào sau đây sai?
Glucozơ và Fructozơ là các monosacarit.
Etyl amin là chất khí ở điều kiện thường.
Phenol và Anilin có cùng số nguyên tử H.
Cho dung dịch AgNO3/NH3 vào dung dịch glucozơ thu được kết tủa.
Phenol là C6H5OH (có 6 nguyên tử H), anilin là C6H5NH2 (có 7 nguyên tử H)
Chọn đáp án C.
Xà phòng hóa hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp gồm etyl axetat và vinyl axetat bằng 300ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là:
16,4
12,2
20,4
24,8
Nhận thấy 2 este đều được tạo từ axit axetic.
Sau phản ứng ta có
Chú ý: có nNaOH d= 0,3 – 0,2 = 0,1 mol
mrắn = mCH3COONa+mNaOHd = 0,2.82 + 0,1.40 = 20,4 (g)
Chọn đáp án C.
Cho 11,8 gam amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Làm bay hơi dung dịch Y thu được 19,1 gam muối khan. Số amin bậc I ứng với công thức phân tử của X là
3
2
1
4
Bảo toàn khối lượng mHCl pu=19,1−11,8=7,3g→nHCl pu=7,3/36,5=0,2 mol
Do amin đơn chức nên ta có namin=nHCl=0,2 mol→Mamin = 11,80,2=59→CTPT:C3H9N
C3H9N có 2 đồng phân amin bậc I: CH3 – CH2 – CH2 – NH2 và CH3 – CH(CH3) – NH2.
Chọn đáp án B.
Cho HNO3 đặc nóng, dư tác dụng với các chất sau. S, FeCO3, CaCO3, Cu, Al2O3, FeS2, CrO. Số phản ứng HNO3 đóng vai trò chất oxi hóa là
5
4
6
3
Các chất S, FeCO3, Cu, FeS2, CrO đóng vai trò là chất khử trong phản ứng với HNO3 do các nguyên tố chưa đạt số OXH cao nhất
.S0−6e→+HNO3S+6H2SO4Fe+2−1e→+HNO3Fe+3Cu0−2e→+HNO3Cu+2FeS2−15e→+HNO3Fe+3+2S+6Cr+2−1e→+HNO3Cr+3
Chọn đáp án A.
Cho dãy các chất sau: Glucozơ, Saccarozơ, Ala – Gly – Glu, Ala – Gly, Glixerol. Số chất trong dãy có phản ứng với Cu(OH)2 tạo ra dung dịch màu xanh lam là
2
4
3
5
Đáp án gồm: glucozơ, saccarozơ, glixerol
Các chất hữu cơ phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam là:
- Ancol đa chức có ít nhất 2 nhóm –OH kề nhau.
- Axit cacboxylic
Chú ý: tripeptit cũng phản ứng với Cu(OH)2 nhưng tạo phức tím (phản ứng màu buire)
Chọn đáp án C.
Cho các phát biểu sau:
1. Các chất Al, Al2O3, Al(OH)3 là những hợp chất lưỡng tính.
2. Phương pháp trao đổi ion làm mềm được nước cứng toàn phần.
3. Dung dịch HCl có pH lớn hơn dung dịch H2SO4 có cùng nồng độ mol.
4. Hàm lượng cacbon trong gang cao hơn trong thép.
5. Điện phân hỗn hợp dung dịch CuSO4 và NaCl có khí màu vàng lục thoát ra ở catot.
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Số phát biểu đúng gồm (2) (3) và (4)
(1) Sai vì không có khái niệm “Kim loại lưỡng tính”.
(5) Sai vì khí Cl2 thoát ra ở anot.
Chọn đáp án B.
Xà phòng hóa hoàn toàn este X (chỉ chứa nhóm chức este) trong dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp các chất hữu cơ gồm. CH3COONa, NaO – C6H4CH2OH và H2O. Công thức phân tử của X là
C11H12O4
C9H10O4
C10H12O4
C11H12O3
X+NaOH→CH3COONa+NaO−C6H4CH2OH+H2OKết hợp dữ kiện X chỉ chứa nhóm chức Este X là CH3COOC6H4CH2OCOCH3
Chọn đáp án A.
Cho V lít CO2 (đktc) hấp thụ hết trong dung dịch chứa 0,2 mol Ba(OH)2 và 0,1 mol NaOH. Sau phản ứng hoàn toàn thu được kết tủa và dung dịch chỉ chứa 21,35 gam muối. V có giá trị là
8,96 lít
7,84 lít
8,4 lít
6,72 lít
Nhận xét: kết tủa là BaCO3, dung dịch có thể chứa muối Na2CO3, NaHCO3 và Ba(HCO3)2
- Biện luận: nếu dung dịch chỉ có muối Na2CO3 và NaHCO3 thì (khoảng giá trị khi coi muối chỉ có Na2CO3 và NaHCO3), điều này vô lý theo đề bài. Vậy muối sẽ gồm Ba2+,Na+,HCO3−(đã có Ba2+ thì không thể có CO32− trong dung dịch)
Na+=0,1molBa2+=amolHCO3−=bmol→BTĐT: 0,1+2a=bBTKL:mmuèi=0,1×23+137a+61b=21,35→a=0,05b=0,2BTNTBa→nBaCO3=0,2−0,05=0,15BTNTC→nCO2=0,15+0,2=0,35V=7,84lit
Chọn đáp án B.
Chất hữu cơ X có công thức phân tử C4H11NO2. Cho 15,75 gam X tác dụng được với dung dịch NaOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 10,2 gam chất rắn. Số công thức cấu tạo phù hợp với X là
6
4
3
2
kX=4.2+2+1−112=0→chắc chắn X là muối amoni (Nếu X chỉ là hợp chất có liên kết cộng hóa trị, trong phân tử có 2 nguyên tử O, lại phản ứng với NaOH nên chỉ có thể là nhóm este →k≥1, vô lí).
X có 2O, nên X là muối amoni của axit cacboxylic mô hình của X là
BTNTAg→nAgNO3=nAgCl+nAg=0,36+0,015=0,375molRCOO−H3N+R'+NaOH→RCOONa+R'NH2+H2O→nmuèi=nX=15,75105=0,15mol→Mmuèi=10,20,15=68HCOONa
các công thức cấu tạo của X thỏa mãn là:HCOOH3NCH2CH2CH3HCOOH3NCHCH32HCOOH2NCH3CH2CH3HCOONHCH33
Chọn đáp án B.
Hòa tan hoàn toàn a mol Al2O3 vào dung dịch chứa 2a mol Ba(OH)2 thu được dung dịch X. Trong các chất NaOH, CO2, Fe(NO3)2, NH4Cl, NaHCO3, HCl, Al, Na2CO3. Số chất phản ứng được với dung dịch X là
7
4
6
5
Sau khi hòa tan a mol Al2O3 vào 2a mol Ba(OH)2:
Al2O3+BaOH2→BaAlO22+H2O→XBaAlO22:aBaOH2:a
+ Vậy số chất có thể tác dụng với dung dịch X gồm:
CO2, Fe(NO3)2, NH4Cl, NaHCO3, HCl, Al và Na2CO3
Các phương trình phản ứng:
CO2+BaOH2→BaCO3↓+H2OCO2+H2O+BaAlO22→BaHCO32+AlOH3↓FeNO32+BaOH2→FeOH2+BaNO32NH4Cl+BaOH2→BaCl2+NH3↑+H2O2NH4Cl+2H2O+BaAlO22→2NH3+2AlOH3+BaCl22NaHCO3+BaOH2→BaCO3↓+Na2CO3 hoÆc NaOH+2H2OHCl+BaOH2→BaCl2+H2O2HCl+2H2O+BaAlO22→BaCl2+2AlOH32Al+2H2O+BaOH2→BaAlO22+3H2Na2CO3+BaOH2→BaCO3↓+2NaClNa2CO3+BaAlO22→2NaAlO2+BaCO3
Chọn đáp án A.
Chia một lượng xenlulozơ thành hai phần bằng nhau. Cho phần một tác dụng với lượng dư dung dịch hỗn hợp HNO3/H2SO4, đun nóng, tách thu được 35,64 kg xenlulozơ trinitrat với hiệu suất 75%. Thủy phân phần hai với hiệu suất 80%, trung hòa dung dịch sau thủy phân rồi cho toàn bộ lượng sản phẩm sinh ra tác dụng với một lượng H2 dư (Ni, to) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m kg sobitol. Giá trị của m là
21,840
17,472
23,296
29,120
Ở phần 1 ta có phản ứng:C6H7O2OH3+3HNO3→H=0,75H2SO4,toC6H7O2NO33+3H2O
nC6H7O2NO33=35,64297=0,12 mol→nxenlulozo=0,12/0,75=0,16 molPhần 2 thủy phân xenlulozơ ta có phản ứng C6H10O5+H2O→H=0,8Ho,toC6H12O6
→nAgCl=2nCl2=0,03.2=0,06→nAg=53,28−143,5.0,36108=0,015 mol→msobitol=0,128×182=23,296 gamChọn đáp án C.
Cho dãy biến đổi sau: Cr→+HClX→+Cl2Y→+NaOH dZ→+Br2+ddNaOHT
X, Y, Z, T là
CrCl2, CrCl3, NaCrO2, Na2Cr2O7
CrCl2, CrCl3, Cr(OH)3, Na2CrO4
CrCl2, CrCl3, NaCrO2, Na2CrO4
CrCl2, CrCl3, Cr(OH)3, Na2CrO7
Cr+2HCl→CrCl2+H2↑CrCl2+12Cl2→CrCl3CrCl3+4NaOHd→NaCrO2+3NaCl+2H2O2NaCrO2+3Br2+8NaOH→2Na2CrO4+6NaBr+4H2OChọn đáp án C.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho từ từ a mol HCl vào dung dịch chứa a mol Na2CO3.
(b) Sục khí Cl2 vào dung dịch NaOH loãng.
(c) Cho Fe3O4 vào dung dịch HNO3 loãng, dư.
(d) Cho Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng, dư.
(e) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO3)2 dư.
(g) Cho dung dịch Al2(SO4)3 vào dung dịch Ba(OH)2 dư.
Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm tạo ra hai muối là
3
2
4
5
Ta có các phản ứng sau:a→HCl+Na2CO3→NaHCO3+NaClb→Cl2+2NaOH→NaCl+NaClO+H2Oc→3Fe3O4+28HNO3→9FeNO33+NO+14H2Od→Fe3O4+H2SO4→FeSO4+Fe2SO43+4H2Oe→2NaOH+CaHCO32→Na2CO3+CaCO3↓+2H2Og→3BaOH2+Al2SO43→3BaSO4↓+2AlOH3
Sau đó: BaOH2 d+2AlOH3→BaAlO22+4H2O
Thí nghiệm (a) (b) (d) (e) và (g) tạo 4 muối
Chọn đáp án D.
Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z, T với một số thuốc thử được ghi ở bảng sau:
Chất | X | Y | Z | T |
Dung dịch nước brom |
| Dung dịch mất màu | Kết tủa trắng | Dung dịch mất màu |
Kim loại Na | Có khí thoát ra |
| Có khí thoát ra | Có khí thoát ra |
Các chất X, Y, Z, T lần lượt là
Ancol etylic, stiren, phenol, axit acrylic.
Ancol etylic, stiren, axit axetic, axit acrylic.
Axit axetic, benzen, phenol, stiren.
Axit axetic, axit fomic, stiren, axit acrylic.
Vì Y làm mất màu nước brom →Loại C.
Z có tạo kết tủa với nước brom →Loại B và D
Chọn đáp án A.
Một hỗn hợp X chứa 0,3 mol axetilen, 0,2 mol vinylaxetylen, 0,2 mol etilen, 0,8 mol H2. Dẫn hỗn hợp X qua Ni nung nóng một thời gian thu được hỗn hợp Y có tỷ khối hơi so với H2 bằng 12,7. Dẫn Y vào dung dịch Br2 dư khối lượng Br2 đã phản ứng là
72 gam
144 gam
160 gam
140 gam
Sơ đồ ta có XC2H2:0,3C4H4:0,2C2H4:0,2H2:0,8⏟25,4g⏞1,5mol→YCxHyH2MY=12,7.2=25,4
Bảo toàn khối lượng: mX=mY=25,4g→nY=25,425,4=1 mol
→nH2 phản ứng=nX−nY=1,5−1=0,5mol
Bảo toàn mol π→nπ=2nC2H2+3nC4H4+nC2H4=nH2 phản ứng+nBr2⇔2.0,3+3.0,2+0,2=0,5+nBr2
→nBr2 phản ứng=0,9 mol→mBr2 phản ứng=0,9.160=144gamChọn đáp án B.
Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch chứa a mol Na2SO4 và b mol Al2(SO4)3. Lượng kết tủa tạo ra được biểu diễn bằng đồ thị bên:

Giá trị của a là
0,03
0,24
0,08
0,30
Ta có sơ đồ phản ứng sau
Na2SO4:aAl2SO43:b+BaOH2→BaSO4:a+3bAlOH3:2bBaSO4:a+3bAlOH3:2b+BaOH2→BaSO4:a+3bBaAlO22:b
+ Từ sơ đồ trên ta có hệ phương trình:
- Biểu diễn phương trình theo số mol của BaSO4:a+3b=69,9233=0,31
- Biểu diễn phương trình bằng định luật bảo toàn Ba: a + 3b + b = a + 4b = 0,32 (2)
+ Giải hệ (1) và (2) ta có a=nNa2SO4=0,24 mol
Chọn đáp án B
Cho các chất Etilen, vinylaxetilen, benzen, toluen, triolein, anilin, stiren, isopren. Số chất tác dụng với dung dịch brom ở điều kiện thường là:
6
5
4
7
Số chất tác dụng với dung dịch brom ở điều kiện thường gồm:
Eliten, vinylaxetilen, triolein, anilin, stiren và isopren.
Chọn đáp án A.
Tiến hành điện phân (với điện cực trơ, hiệu suất 100%, dòng điện có cường độ không đổi) với dung dịch X gồm 0,2 mol CuSO4 và 0,15 mol HCl, sau một thời gian điện phân thu được dung dịch Y có khối lượng giảm 14,125 gam so với khối lượng dung dịch X. Cho 15 gam bột Fe vào Y đến khi kết thúc các phản ứng thu được m gam chất rắn. Biết các khí sinh ra hòa tan không đáng kể trong nước. Giá trị của m là
8,6
15,3
10,8
8,0
Khối lượng dung dịch giảm gồm:CuCl2:0,075 mol và CuO:14,125−0,075.64+7180=0,05 mol
Dung dịch Y chứa CuSO4: 0,2 – 0,075 – 0,05 = 0,075 mol; H2SO4: 0,125 mol (bảo toàn nhóm )
Khi cho 15 gam bột Fe thì xảy ra phản ứngFe+H2SO4→FeSO4+H2Fe+CuSO4→FeSO4+Cu
Khối lượng chất rắn thu được gồm Cu: 0,075 mol và Fe dư: 15 – 0,075.56 – 0,125.56 = 3,8 gam
→m = 0,075.64 + 3,8 = 8,6 (gam)
Chọn đáp án A.
Đốt cháy hoàn toàn 14,24 gam hỗn hợp X chứa 2 este đều no, đơn chức, mạch hở thu được CO2 và H2O có tổng khối lượng là 34,72 gam. Mặt khác đun nóng 14,24 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y chứa 2 ancol kế tiếp và hỗn hợp Z chứa 2 muối của 2 axit cacboxylic kế tiếp, trong đó có a gam muối A và b gam muối B (MA < MB). Tỉ lệ gần nhất của a : b là
0,6
1,25
1,20
1,50
X chứa 2 este đều no, đơn chức, mạch hở thu được CO2 bằng số mol H2O→nCO2=nH2O=34,7244+18=0,56 mol→mO2=mCO2+mH2O−mX=34,72−14,24=20,18→nO2=0,64molBTNTO 2nX+2nO2=2nCO2+nH2O→nX=0,56.2+0,56−0,64.22=0,2mol
→C¯=nCO2nX=0,560,2=2,8→X chứa este HCOOCH3 (x mol) và CH3COOC2H5 (y mol)
Ta có hệ x+y=0,260x+88y=14,24→x=0,12y=0,08
a=mHCOONa=0,12.68=8,16 gamb=mCH3COONa=0,08.82=6,56 gama/b=8,16/6,56=1,244 Chọn đáp án B.
Cho 86,3 gam hỗn hợp X gồm Na, K, B và Al2O3 (trong đó oxi chiếm 19,47% về khối lượng) tan hết vào nước, thu được dung dịch Y và 13,44 lít khí H2 (đktc). Cho 3,2 lít dung dịch HCl 0,75M vào dung dịch Y. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được gam kết tủa Z. Nung Z đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
24,28
15,3
12,24
16,32
nOX=86,3.0,194716=1,05mol→nAl2O3=13nO=1,053=0,35molSơ đồ H2O→OH−+12H2→∑nOH−=2nH2=1,2 mol=tổng số mol điện tích âm trong dung dịch Y.nH+=3,2.0,75=2,4mol→YnAlO2−=2nAl2O3=2.0,35=0,7BTNT:AlnOH−d=1,2−0,7=0,5 mol
H+0,5+←OH−0,5→H2O→ sau phản ứng trung hòa nH+=2,4−0,5=1,9 mol>nAlO2−→AlOH3bị hòa tan
Công thức tính nhanh: →nH+=4nAlO2−−3nAlOH3↓→nAlOH3=4.0,7−1,93=0,3mol
→nAl2O3=12nAlOH3=0,15→mAl2O3=102.0,15=15,3gChọn đáp án B.
Hỗn hợp X gồm một số amino axit (chỉ chứa nhóm chức –COOH và –NH2 trong phân tử), trong đó tỉ lệ mO:mN=16:7. Để tác dụng vừa đủ với 10,36 gam hỗn hợp X cần dùng đủ 120ml dung dịch HCl 1M. Mặt khác cho 10,36 gam hỗn hợp X tác dụng với 250ml dung dịch NaOH 1M rồi cô cạn thu được m gam rắn. Giá trị của m là
14,20
16,36
14,56
18,2
Ta có: mO:mN=16:7 →nO:nN=1616:714=2:1→số nguyên tử O gấp đôi số nguyên tử N nên X gồm các a.a có 1 nhóm −NH2 và 1 nhóm −COOH →nX=nHCl=0,12=nNaOH=nH2O(tạo thành)
ta có: mrắn = 10,36 + 0,25.40 – 0,12.18 =18,2 gam.
Chọn đáp án D.
Cho m gam bột Fe vào bình kín chứa đồng thời 0,06 mol O2 và 0,03 mol Cl2, rồi đốt nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn chỉ thu được hỗn hợp chất rắn chứa các oxit sắt và muối sắt. Hòa tan hết hỗn hợp này trong một lượng dung dịch HCl (lấy dư 25% so với lượng cần phản ứng) thu được dung dịch X. Cho dung dịch AgNO3 dư vào X, sau khi kết thúc các phản ứng thì thu được 53,28 gam kết tủa (biết sản phẩm khử của N+5 là khí NO duy nhất). Giá trị của m là
6,72
5,60
5,96
6,44
O trong 0,06 mol sẽ chạy hết vào trong H2O→nHCl=2nH2OBTNT:H=4nO2BTNT:O=4.0,06=0,24 mol
→nHCl đã dùng (dư 25%) = 1,25.0,24 = 0,3 mol.
Quá trình: Fe⏟m gamO2⏞0,06 molCl2⏟0,03 mol+HCl⏞0,3 molAgNO3→AgAgCl⏟53,28 gam+FeNO33+NO⏟0,015 mol+H2O⏟0,15 mol
Sơ đồ:
2H++O2−→H2O4H++NO3−+3e→NO+2H2O
nH2O (cả quá trình) =12nHClBTNT:Cl=0,15 mol=nOtrong oxit+2nNO=0,06.2BTNT:O+2nNO
→nNO=0,015 mol
Cl− đi vào hết AgCl →BTNTClnAgCl=2nCl2+nHCl=0,03.2+0,3=0,36 mol
→nAg=53,28−143,5.0,36108=0,015 molBTNTAg→nAgNO3=nAgCl+nAg=0,36+0,015=0,375molBTNTN→nAgNO3=3nFeNO33+nNO→nFeNO33=0,375−0,0153=0,12 mol→nFe=0,12→m=0,12.56=6,72gChọn đáp án A.
X, Y (MX < MY) là hai peptit mạch hở, hơn kém nhau một liên kết peptit. Đun nóng 36,58 gam hỗn hợp E chứa X, Y và este Z (C5H11O2N) với dung dịch NaOH vừa đủ, chưng cất dung dịch sau phản ứng, thu được 0,05 mol ancol etylic và hỗn hợp chứa 2 muối của 2 -aminoaxit thuộc cùng dãy đồng đẳng. Đốt cháy toàn bộ muối cần dùng 1,59 mol O2, thu được CO2, H2O, N2 và 26,5 gam Na2CO3. Phần trăm khối lượng X trong hỗn hợp E là
45,2%
29,8%
34,1%
27,1%
Thủy phân E gồm 2 peptit và 1 este →ancol C2H5OH và các muối của α−aminoaxit
→Z chắc chắn là este của ancol etylic với α−aminoaxi
→Z có mô hình là H2N–R–COOC2H5
→ R là C2H4 (– CH(CH3) –) Z là este của Ala với ancol etylic: H2N– CH(CH3) – COOC2H5
→Peptit XPeptit YEste Z →quy®æiC2H3ON+CH2⏟Alanyl+C2H5OH→quy®æiC2H3ON:xmolCH2:ymolC2H5OH:0,05molH2O:zmol=nX+nY
→NaOH muối
C2H4O2NNa:xmolCH2:ymol +C2H5OH+H2O
Đốt muối bằng O2:2C2H4O2NNa+4,5O2→3CO2+4H2O+Na2CO3CH2+1,5O2→CO2+H2O→mE=57x+14y+46.0,05+18z=36,58nO2=2,25x+1,5y=1,59BNNTNanC2H4O2NNa=2nNa2CO3→x=2.26,5106=0,5→x=0,5y=0,31z=0,08→nZ=nC2H5OH=0,05=nC2H3ONZnH2O=nX+nY=0,08nCmuèi=2x+y=2.0,5+0,31=1,31→C¯=nCnmuèi=1,310,5=2,62→α−a.a:Gly&Ala→nGly=x−y=0,nAla=y=0,31nC2H3NOX,Y=x−nC2H3ONZ=0,5−0,05=0,45→sèm¾txÝch TB=nC2H3NOX,YnX+nY=0,450,08=5,625→X5&Y6
nX5=anY6=b→a+b=0,085a+6b0,08=5,625→a=0,03b=0,05→X5:GlyuAla5−u:0,03molY6:GlyvAla6−v:0,05mol→nGly=0,03u+0,05v=0,19hay:3u+5v=19u=3,v=2Chú ý: nGlynằm hết trong peptit X, Y nhưng nAla nằm trong cả X, Y, Z
%mX=0,0375.3+89.2−18.436,58.100%=27,14%Chọn đáp án D.
Hỗn hợp X gồm Al, Al2O3, Fe3O4, CuO, Fe, Cu (trong đó oxi chiếm 20,4255% khối lượng). Cho 6,72 lít khí CO (đktc) đi qua 35,25 gam X nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp chất rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 bằng 18. Hòa tan Y trong dung dịch HNO3 loãng (dư), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch chứa m gam muối (không có NH4NO3) và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí T gồm NO và N2O. Tỉ khối của T so với H2 bằng 16,75. Giá trị của m là
96,25
117,95
80,75
139,50
nOX=35,25.20,4255%16.100%=0,45mol, nCO=0,3mol, MZ¯=18.2=36g/mol
X+CO→nZ=nCO+nCO2=0,328nCO+44nCO2=0,3.36→nCO=0,15molnCO2=0,15mol→nO
(bị khử) = 0,15 mol
→nOY=nOX−0,15=0,3molZnNO+nN2O=0,230nNO+44nN2O=4,4822,4,16,75.2⇒⇒nNO=0,15 molnN2O=0,05 mol→nNO3−(muèi)=2nOY+3nNO+8nN2O=1,45→mKL=mX.100%−20,4255%100%=28,05g→mmuèi=mKL+mNO3−=28,05+62.1,45=117,95gChú ý: Các công thức tính nhanh cho bài toán HNO3 là vũ khí cực kì lợi hạinHNO3=2nO+2nNO2+4nNO+10nN2O+12nN2+10nNH4NO3
nHNO3=2nO+(số e nhận + số nguyên tử N (trong sản phẩm khử)). nsản phẩm khử
mmuối = mkim loại + 62.2nO+nNO2+3nNO+8nN2O+10nN2+8nNH4NO3+80nNH4NO3
Chọn đáp án B.
X, Y là hai axit cacboxylic đều đơn chức, mạch hở (trong phân tử X, Y chứa không quá 2 liên kết π và 50<MX<MY); Z là este được tạo bởi X, Y và etylen glicol. Đốt cháy 13,12 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z cần dùng 0,50 mol O2. Mặt khác 0,36 mol E làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,1 mol Br2. Nếu đun nóng 13,12 gam E với 200 ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp F gồm a gam muối A và b gam muối B (MA < MB).Tỉ lệ của a : b gần nhất với giá trị nào sau đây?
2,9
2,7
2,6
2.8
MX>50→X không thể là HCOOHE→quy®æiCH3COOH:xmolCH3COO2C2H4:ymolCH2:zmolH∂:tmol=−nt≤0→60x+146y+14z+2t=13,12nO2=2x+6,5y+1,5z+0,5t=0,5nKOH=x+2y=0,2nEn∂=x+y−t=0,360,1→x=0,16y=0,02z=0,05t=−0,05
muối nCH3COOK=x+2y=0,2nCH2=0,05nH2=−0,05→số π≤2ghép chất
CH2=CHCOOK→nCH2=CHCOOK=nCH2=−nH2=0,05CH3COOK→nCH3COOK=0,2−nCH2=CHCOOK=0,15Chú ý: khi ghép chất dễ thấy giá trị số mol nhóm CH2 = giá trị số mol nhóm H2, nên ta ghép cùng một nhóm CH2 và bớt 1 nhóm H2 (số mol âm) vào 1 phân tử axit nền CH3COOH, thì ta sẽ được CH2=CH-COOH
→ab=mCH3COOKmCH2=CHCOOK=0,15.980,05.110=2,672
Chọn đáp án B.

