20 đề thi minh họa THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2022 có đáp án ( Đề 1)
40 câu hỏi
Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ có thể xảy ra khi
tạo thành chất kết tủa.
tạo thành chất khí.
tạo thành chất điện li yếu.
có ít nhất một trong 3 điều kiện trên.
Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ có thể xảy ra khi: có ít nhất một trong 3 điều kiện trên.Chọn đáp án D.
Phần đạm urê thường chỉ chứa 46% N. Khối lượng (kg) urê đủ cung cấp70 kg N là
152,2
145,5
160,9
200,0
Khối lượng ure cần để cung cấp 70 kg N là:
70.10046=152,2kg
Chọn đáp án A.
A là dẫn xuất benzen có công thức nguyên(CH)n . 1 mol A cộng tối đa 4 mol H2 hoặc 1 mol Br2 (dung dịch). Vậy A là
etyl benzen.
metyl benzen.
vinyl benzen.
ankyl benzen.
C6H5−CH=CH2+4H2→Ni,t°C6H11−CH2−CH3
C6H5−CH=CH2+Br2dd→C6H5−CHBr−CH2Br
Chọn đáp án C.
Một loại thuỷ tinh khó nóng chảy chứa 18,43% K2O, 10,98% CaO, 70,59% SiO2 về khối lượng. Thành phẩn của thuỷ tinh này biểu diễn dưới dạng các oxit là
K2O.CaO.4SiO2
K2O.2CaO.6SiO2
K2O.CaO.6SiO2
K2O.3CaO.8SiO2
nK2O:nCaO:nSiO2=18,4394:10,9856:70,5960=0,196:0,196:1,1765=1:1:6
⇒Công thức cần tìm là: K2O.CaO.6SiO2
Chọn đáp án C.
Ứng với công thức phân tử C4H8O2 có bao nhiêu este đồng phân của nhau?
2
3
4
5
HCOOCH2CH2CH3; HCOOCH(CH3)2; CH3COOCH2CH3; CH3CH2COOCH3
Chọn đáp án C.
Si phản ứng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây trong điều kiện thích hợp?
CuSO4, SiO2, H2SO4 loãng.
F2, Mg, NaOH.
HCl, Fe(NO3)3, CH3COOH.
Na2SiO3, Na3PO4, NaCl.
Si phản ứng với tất cả các chất trong dãy dưới đây trong điều kiện thích hợp: F2, Mg, NaOH.
Chọn đáp án B.
Khi đốt 0,1 mol chất X (dẫn xuất của benzen), khối lượng CO2 thu được nhỏ hơn 35,2g. Biết 1 mol X chỉ tác dụng với 1 mol NaOH. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
HOCH2C6H4COOH.
C6H4OH2
HOC6H4CH2OH.
C2H5C6H4OH.
nCO2<0,8 mol⇒Số C =nCO2nX<8
1 mol X tác dụng với 1 mol NaOH nên X là HOC6H4CH2OH.
Chọn đáp án C.
Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với
kim loại Na.
AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3, đun nóng.
Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng.
Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
Chọn đáp án D.
Khi cho metylamin và anilin lần lượt tác dụng với HBr và dung dịch Br2 sẽ thu được kết quả nào dưới đây?
Cả metylamin và anilin đều tác dụng với cả HBr và Br2 cho kết tủa trắng.
Metylamin chỉ tác dụng với HBr còn anilin chỉ tác dụng được dung dịch Br2.
Metylamin chỉ tác dụng với HBr còn anilin tác dụng với cả dung dịch HBr và dung dịch Br2.
Cả metylamin và anilin đều chỉ tác dụng với HBr n
CH3NH2 + HBr CH3NH3Br;
C6H5NH2 + HBr C6H5NH3Br
C6H5NH2 + 3Br2 C6H2Br3NH2↓ + 3HBr
Chọn đáp án C.
Nhận định nào sau đây đúng khi xảy ra phản ứng giữa các chất trong mỗi ống nghiệm được mô tả trên hình vẽ bên?

Miếng bông trên miệng ống nghiệm dần mất màu hồng.
Dung dịch trong cả hai ống nghiệm đều có màu xanh.
Miếng bông trên miệng ở cả hai ống nghiệm đều không màu.
Miếng bông trên miệng ống nghiệm dần mất màu hồng.
Tại ống nghiệm có phản ứng:
Cu + 2H2SO4(đặc) CuSO4 + SO2 + 2H2O
SO2 + 2NaOH Na2SO3 + H2O
SO2 + Na2SO3 + H2O 2NaHSO3
Miếng bông trên miệng ống nghiệm 2 mất màu hồng.
Chọn đáp án D.
Các amino axit no có thể phản ứng với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây?
Dung dịch Na2SO4, dung dịch HNO3, CH3OH, dung dịch brom.
Dung dịch NaOH, dung dịch HCl, CH3OH, dung dịch brom.
Dung dịch NaOH, dung dịch HCl, C2H5OH.
Dung dịch H2SO4, dung dịch HNO3, CH3OC2H5, dung dịch thuốc tím.
Ví dụ:
NH2RCOOH + NaOH NH2RCOONa + H2O
NH2RCOOH + HCl ClNH3RCOOH
NH2RCOOH + C2H5OH NH2RCOOC2H5 + H2O
Chọn đáp án C.
Cho các sơ đồ phản ứng sau:
(a) X (dư) + Ba(OH)2 → Y + z
(b) X + Ba(OH)2 (dư) → Y + T + H2O.
Biết các phản ứng đều xảy ra trong dung dịch và chất Y tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng. Hai chất nào sau đây đều thỏa mãn tính chất của X?
AlCl3, Al2(SO4)3.
Al(NO3)3, Al2(SO4)3.
Al(NO3)3, Al(OH)3.
AlCl3, Al(NO3)3.
Dựa vào các phương án lựa chọn đề bài cho, ta dễ thấy X là muối nhôm
Chất Y tác dụng với H2SO4 loãng nên Y không thể là BaSO4 X không thể là Al2(SO4)3.
X không thể là Al(OH)3 vì lúc đó sẽ không có sản phẩm T.
Vậy hai chất thỏa mãn tính chất của X là AlCl3, Al(NO3)3.
Chọn đáp án D.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Thuỷ phân protein bằng axit hoặc kiềm khi đun nóng sẽ cho 1 hỗn hợp các muối của amino axit
Phân tử khối của một amino axit (gồm 1 chức –NH2 và 1 chức –COOH) luôn là số lẻ.
Các amino axit đều tan trong nước.
Dung dịch amino axit không làm giấy quỳ đổi màu.
Các amino axit có số nhóm –COOH nhiễu hơn số nhóm –NH2 làm quỳ tím chuyển đỏ
Các amino axit có số nhóm –COOH ít hơn số nhóm –NH2 làm quỳ tím chuyển xanh
Các amino axit có số nhóm –COOH bằng số nhóm –NH2 không làm quỳ tím chuyển màu
Chọn đáp án D.
Cho các phát biểu sau:
1Kim loại Cu khử được ion trong dung dịch.
2Thạch cao nung được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương, làm phấn viết bảng,….
3Khi cho CrO3 tác dụng với nước tạo thành dung dịch chứa hai axit.
4Al(OH)3 vừa tác dụng được với dung dịch NaOH vừa tác dụng được với dung dịch HCl.
5Để dây thép ngoài không khí ẩm, sau một thời gian thấy dây thép bị ăn mòn điện hoá.
Số phát biểu đúng là
4.
5.
2.
3.
Các phát biểu đúng là:
2Thạch cao nung được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương, làm phấn viết bảng,....
3Khi cho CrO3 tác dụng với nước tạo thành dung dịch chứa hai axit.
4Al(OH)3 vừa tác dụng được với dung dịch NaOH vừa tác dụng được với dung dịch HCl.
5Để dây thép ngoài không khí ẩm, sau một thời gian thấy dây thép bị ăn mòn điện hoá.
Chọn đáp án A.
Hợp chất X là một -amino axit. Cho 0,01 mol X tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch HCl 0,125M, sau đó đem cô cạn dung dịch thu được 1,835 gam muối. Phân tử khối của X là.
174.
147.
197.
187.
nA=nHCl=0,01 mol→A có 1 nhóm NH2.
MA=Mmuoi−36,5=147.
Chọn đáp án B.
Nhận xét không đúng là.
Muối Cr(III) vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa; muối Cr(VI) có tính oxi hóa.
Cr2O3, Cr(OH)3 có tính lưỡng tính.
Cr2O3 tác dụng được với dung dịch NaOH loãng ở nhiệt độ thường.
Cr(OH)3 có thể bị nhiệt phân.
Cr2O3 tác dụng được với dung dịch NaOH đặc khi đun nóng
Cr2O3 + 2NaOH + 3H2O →t°2NaCrOH4
Chọn đáp án C.
Hỗn hợp X gồm metylamin, etylamin và trimetylamin có tổng khối lượng 33,76 gam là và tỉ lệ vê' số mol là 2 : 2 : 1. cho hỗn hợp X trên tác dụng hết với dung dịch HCl thu được dung dịch chứa bao nhiêu gam muối?
66,22 gam.
62,96 gam.
66,38gam.
60,58 gam.
Đặt 2a, 2a, a (mol) là số mol metylamin, etylamin, trimetylamin ⇒mX=31.2a+45.2a+59a=33,76 g⇒a=0,16 mol
⇒nHCl=2a+2a+a=0,8mol
mmuoi=mX+mHCl=62,96g
Chọn đáp án B.
Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z với thuốc thử được ghi ở bảng sau.
Mẫu thử | Thuốc thử | Hiện tượng |
X | Dung dịch Na2SO4 dư | Kết tủa trắng |
Y | Dung dịch X dư | Kết tủa trắng tan trong dung dịch HCl dư |
Z | Dung dịch X dư | Kết tủa trắng không tan trong dung dịch HCl dư |
Dung dịch X, Y, Z lần lượt là
Ba(OH)2, Na2CO3, MgCl2.
Ba(OH)2, MgCl2, Al2(SO4)3.
MgCl2, Na2CO3, AgNO3.
Ba(HCO3)2, K2SO4, NaHCO3.
Ba(OH)2 + Na2SO4 BaSO4↓ + 2NaOH
MgCl2 + Ba(OH)2 Mg(OH)2↓ + BaCl2
Al2(SO4)3 + 4Ba(OH)2 + 3BaSO4↓
Chọn đáp án B.
Cho các loại tơ sợi sau. 1tơ tằm, 2tơ capron, 3tơ visco, 4tơ nilon-6,6, 5tơ nitron,6tơ xenlulozơ điaxetat. Tơ tổng hợp là.
1, 2, 5
2, 4, 5.
2, 5, 6.
4, 5, 6.
Tơ tổng hợp bao gồm:
2tơ capron
4tơ nilon-6,6
5tơ nitron
Chọn đáp án B.
Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch gồm a mol NaOH và b mol Ca(OH)2. Sự phụ thuộc của số mol kết tủa CaCO3 vào số mol CO2 được biểu diễn theo đồ thị sau:
Tỉ số a : b là

1 : 1.
2 : 3.
2 : 1
4 : 3.
nCaOH2=b=nCaCO3 max=0,3 mol
Khi kết tủa bị hòa tan hoàn toàn thì dung dịch chứa NaHCO3 (a mol) và Ca(HCO3)2 (b mol)
⇒nCO2=a+2b=0,9 mol
⇒a=0,3 mol⇒a:b=1:1
Chọn đáp án A.
Thực hiện các thí nghiệm sau.
1Cho NaHCO3 vào dung dịch CH3COOH.
2Cho phần đạm amoni vào dung dịch Ba(OH)2 đun nóng.
3Cho Fe2O3 vào dung dịch HNO3 đặc, nóng.
4Cho P vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng.
5Cho Al4C3 vào nước.
6Cho phèn chua vào nước vôi trong dư.
7Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch Na2CO3.
Số thí nghiệm chắc chắn có khí thoát ra là
3
2.
5.
4.
Xét từng thí nghiệm:
1CH3COOH + NaHCO3 → CH3COONa + CO2 + H2O
2(NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 + 2NH3 + 2H2O
3Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O
42P + 5H2SO4 đặc → 2H3PO4 + 5SO2 + 2H2O
5Al4C3 + 12H2O → 4Al(OH)3 + 3CH4
6Phèn chua có công thức: K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
Nước vôi trong là: Ca(OH)2
4Ca(OH)2 + Al2(SO4)3 → 3CaSO4 +
72H+ + → CO2 + H2O.
Chọn đáp án C.
Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
Tinh bột → X → Y → axit axetic. X và Y lần lượt là.
ancol etylic, anđehit axetic.
glucozơ, ancol etylic.
glucozơ, anđehit axetic.
glucozơ, etyl axetat.
C6H10O5n+nH2O→H+/t°nC6H12O6
C6H12O6→enzim/t°2C2H5OH+2CO2C2H5OH+O2→enzim/t°CH3COOH+H2O Chọn đáp án B.
Cho các phát biểu sau.
a Phân tử chất hữu cơ luôn chứa nguyên tố cacbon và hiđro.
b Tơ xenlulozơ axetat thuộc loại tơ tổng hợp.
c Nước ép của chuối chín không có khả năng tham gia phản ứng tráng gương.
d Trong phân tử tripeptit glu-lys-ala có chứa 4 nguyên tử N.
e H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-COOH là một đipeptit.
Số phát biểu đúng là
3.
2.
4.
1.
a Phân tử chất hữu cơ luôn chứa nguyên tố cacbon và hiđro ⇒ sai vì theo định nghĩa hợp chất hữu cơ luôn chứa nguyên tố cacbon không nhất thiết chứa hidro.
b Tơ xenlulozơ axetat thuộc loại tơ tổng hợp ⇒sai vì đây là tơ bán tổng hợp hay là tơ nhân tạo.
c Nước ép của chuối chín không có khả năng tham gia phản ứng tráng gương ⇒ sai vì nước ép của chuối chín có chứa glucozơ nên tham gia phản ứng tráng gương.
d Trong phân tử tripeptit glu-lys-ala có chứa 4 nguyên tử N ⇒đúng vì glu và ala có IN còn lys có 2N.
e H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-COOH là một đipeptit ⇒sai vì chất này không được tạo bởi 2 α-aminoaxit.
Chọn đáp án D.
Khi đốt cháy hoàn toàn 8,8 gam chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm cháy chỉ gồm 8,96 lít CO2 (ở đktc) và 7,2 gam nước. Nếu cho 8,8 gam hợp chất X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 9,6 gam muối của axit hữu cơ Y và chất hữu cơ Z. Tên của X là
etyl axetat.
axit propionic.
metyl propionat.
ancol metylic.
nCO2=nH2O=0,4 mol
Bảo toàn khối lượng⇒nO2=0,5 mol
Bảo toàn O ⇒nX=0,1 mol⇒MX=88⇒ X là C4H8O2
Y là RCOONa (0,1 mol)
Vậy X là C2H5COOCH3 (metyl propionat).
Chọn đáp án C.
Cho các tính chất sau:
Chất lỏng 1 ; Chất rắn 2 ; Nhẹ hơn nước 3 ; Không tan trong nước 4 ; Tan trong xăng 5 ; Dễ bị thủy phân 6 ; Tác dụng với kim loại kiềm 7 ; Cộng H2 vào gốc ancol 8 .
Tính chất đặc trưng của lipit là
1, 6, 8.
2, 5, 7.
3, 4, 5, 6.
3, 6, 8.
Tính chất đặc trưng của lipit là:
Nhẹ hơn nước 3 ; Không tan trong nước 4 ; Tan trong xăng 5 ; Dễ bị thủy phân 6 ;
Chọn đáp án C
Cho hỗn hợp X gồm 0,15 mol H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) và 0,1 mol H2N(CH2)4CH(NH2)COOH (lysin) vào 250 ml dung dịch NaOH 2M, thu được dung dịch Y. Cho HCl dư vào dung dịch Y. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol HCl đã phản ứng là
0,75.
0,65.
0,70.
0,85.
nHCl=nGlu+2nLys+nNaOH=0,85 mol Chọn đáp án D.
Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3 , thu được V lít (ở đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư). Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19. Giá trị của V là
2,24.
4,48.
5,60.
3,36.
nFe=nCu=a mol⇒56a+64a=12⇒a=0,1 mol
Đặt x, y là số mol NO và NO2
Bảo toàn electron: ne=3x+y=0,1.3+0,1.2
mX=30x+46y=19.2x+y
⇒x=y=0,125 mol⇒nX=0,25 mol⇒V=5,6 lít.
Chọn đáp án C.
.
Polivinyl clorua (PVC) được điều chế từ khí thiên nhiên theo sơ đồ các quá trình chuyển hóa và hiệu suất H như sau:
Metan →H=20% Axetilen →H=95% Vinyl clorua →H=90%PVC.
Tù 4480 m3 khí thiên nhiên (đo ở đktc) điều chế được bao nhiêu kg PVC? Biết metan chiếm 90% thể tích khí thiên nhiên
861,575 kg.
931,825 kg.
968,865 kg.
961,875 kg.
Bảo toàn nguyên tố cacbon ta có:
2CH4 →CH2=CH-Cl
Ta có: nCH4=4480.0,922,4=180 kmol⇒nPVC=90 kmol⇒mPVC=90.62,5=5625 kg
Hiệu suất của cả quá trình: Htông=0,20.0,95.0,9=0,171.
khối lượng PVC thực tế thu được là: mPVC=5625.0,171=961,875kg.
Chọn đáp án D.
Thủy phân hoàn toàn 30 gam hỗn hợp hai đipetit mạch hở thu được 30,9 gam hỗn hợp X gồm các amino axit (các amino axit chỉ có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl trong phân tử). Nếu cho 1/2 hỗn hợp X tác dụng với dung dịch NaOH (vừa đủ), cô cạn dung dịch thì lượng muối khan thu được là.
12,65 gam.
18,35 gam.
14,45 gam.
16,55gam.
Đipeptit + H2O → 2 Amino Axit (NH2RCOOH)
nH2O=30,9−3018=0,05 mol
⇒nAmino axit=0,1 mol
1/2 hỗn hợp X có khối lượng 15,45 gam và số mol là 0,05 mol
⇒mmuoái=mX+22nX=15,45+22.0,05=16,55 gam
Chọn đáp án D.
Đốt cháy hoàn toàn 35,44 gam một chất béo X (triglixerit), sinh ra 51,072 lít (đktc) khí CO2 và 38,16g H2O. Cho 70,88 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì khối lượng muối tạo thành là
72,15.
73,12.
63,71.
62,54.
Bảo toàn khối lượng:→32nO2=44nCO2+18nH2O−mX=103,04g→nO2=103,0432=3,22 mol
Bảo toàn nguyên tố O →nX=2nCO2+nH2O−2nO26=0,04 mol
Số mol X tương ứng với 70,88g là: nX=70,8835,44.0,04=0,08 mol
nNaOH=3nX=0,24 mol và nC3H5OH3=nX=0,08 molBảo toàn khối lượng: →mmuôi=mX+40nNaOH−92nC3H5OH3=73,12(g)Chọn đáp án B.
Cho các phát biểu sau
(a) Kim loại Cu oxi hóa được Fe3+ trong dung dịch.
(b) Tơ tằm kém bền trong môi trường axit và môi trường kiềm.
(c) Cao su lưu hóa có tính đàn hồi, lâu mòn và khó tan hơn cao su thiên nhiên.
(d) Gly-Ala-Ala có phản ứng màu biure.
(e) Cho dung dịch NH3 vào dung dịch AlCl3 có xuất hiện kết tủa.
(f) Hỗn hợp Na2O và Al (tỉ lệ mol 1 : 1) tan hết trong nước dư.
(g) Trong công nghiệp dược phẩm, NaHCO3 được dùng đề điều chế thuốc đau dạ dày.
Số phát biểu đúng là
6
4
5
2
Có 6 phát biểu đúng: b, c, d, e, f, g.Chọn đáp án A.
Cho các phát biểu sau
(a) Thủy phân hoàn toàn xenlulozơ hay tinh bột đều thu được glucozơ.
(b) Thủy phân hoàn toàn các triglixerit luôn thu được glixerol.
(c) Anilin là chất khí tan nhiều trong nước.
(d) Metylamin là chất khí tan nhiều trong nước.
(e) Protein đơn giản chứa các gốc α-amino axit.
(f) Trong công nghiệp được phẩm, NaHCO3 được dùng để điều chế thuốc dạ dày.
(g) Hỗn hợp Na và Al2O3 (tỉ lệ mol 2:3 tương ứng) tan hết trong nước dư.
Số phát biểu đúng là
2
4
5
6
Có 5 phát biểu đúng: (a), (b), (d), (e), (f)
Chọn đáp án C.
Cho các phát biểu sau
(a) Dầu dừa được dùng làm nguyên liệu để điều chế xà phòng.
(b) Nước ép quả nho chín có phản ứng tráng bạc.
(c) Saccarozo có phản ứng tráng bạc.
(d) Phân tử Gly-Ala-Val có 3 nguyên tử nitơ.
(e) Cho viên Zn vào dung dịch HCl thì viên Zn bị ăn mòn hóa học.
(f) Tơ poliamit kém bền trong dịch dịch axit và dung dịch bazơ.
(g) Phân tử Gly-Ala có bốn nguyên tử oxi.
Số phát biểu đúng là
2
5
4
6
Có 5 phát biểu đúng: (a), (b), (d), (e), (f).
Chọn đáp án B.
Cho các phát biểu sau
(a) Dung dịch lysin không làm đổi màu quỳ tím.
(b) Dung dịch glyxin làm quỳ tím chuyển màu đỏ
(c) Quặng boxit là nguyên liệu dùng để sản xuất nhôm.
(d) Đốt Fe trong khí clo dư thu được FeCl3.
(e) Phèn chua được sử dụng để làm trong nước đục.
(f) Miếng gang để trong không khí ẩm có xảy ra ăn mòn điện hóa
(g) Đun nóng dung dịch Ca(HCO3)2 có xuất hiện kết tủa.
Số phát biểu đúng là
2
4
6
5
Có 5 phát biểu đúng: (c), (d), (e), (f), (g)
Chọn đáp án D.
Cho 19,5 gam hỗn hợp gồm 3 amino axit, công thức phân tử đều có dạng NH2R(COOH)2 vào dung dịch chứa 0,05 mol axit axetic, thu được dung dịch X. Thêm tiếp 300 ml dung dịch NaOH 1M vào X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được 30 gam chất rắn khan Y. Hòa tan Y trong dung dịch HCl dư, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
35,9.
40,7.
39,5.
42,4.
Bảo toàn khối lượng:
19,5+0,05.60+0,3.40=30+mH2O⇒nH2O=0,25 mol
⇒naa=0,25−0,05/2=0,1 mol
Số mol HCl phản ứng tối đa với Y là 0,1+0,3=0,4 mol.
Bảo toàn khối lượng: m=19,5+0,3.40+0,4.36,5−0,3.18=40,7gam
Chọn đáp án B.
Cho m1 gam Al vào 100 ml dung dịch gồm Cu(NO3)2 0,15M và Fe(NO3)3 0,2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được m2 gam chất rắn X và dung dịch Y. Cho NaOH dư vào dung dịch Y, kết thúc phản ứng không thu được kết tủa. Lấy m2 gam X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thì thu được 0,336 lít khí (ở đktc). Giá trị của m1 và m2 lần lượt là
0,54 và 2,35.
1,08 và 2,35.
0,54 và 2,16.
1,08 và 2,16.
nCu2+=0,015 mol và nFe3+=0,02 mol
Cho NaOH dư vào dung dịch Y, kết thúc phản ứng không thu được kết tủa dung dịch Y chỉ chứa Al(NO3)3 chất rắn X gồm Cu (0,015), Fe (0,02 mol), Al dưnH2=0,05mol=nFe+32nAl du→nAl du=0,01 mol→m2=2,35g
nAl phan úng=2nCu2++3nFe3+3=0,03mol→mAl ban dâu=0,04 mol→m1=1,08gChọn đáp án B.
Hỗn hợp X gồm FeO, Al2O3 Mg, Zn. Hòa tan m gam hỗn hợp X bằng dung dịch HCl vừa đủ thì thu được dung dịch chứa m+70,1 gam muối. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được 13,44 lít SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được 1,792 lít hỗn hợp khí NO và N2O (đktc) có tỉ khối so với hidro là 18,5, dung dịch Y. Số mol HNO3 đã tham gia phản ứng gần giá trị nào nhất sau đây?
2,5.
2,4.
2,2.
2,6.
nSO2=0,6 mol
Bảo toàn electron⇒nH2=0,6 mol
Đặt nOA=x mol→nH2O=x mol
Bảo toàn H ⇒nHCl=2x+1,2mol
Mặt khác: mmuoái=m−16x+35,52x+1,2=m+70,1⇒x=0,5mol
Với HNO3:
nNO=0,04 mol và nN2O=0,04 mol
Bảo toàn electron ⇒0,6.2=3nNO+8nN2O+8nNH4NO3
⇒nNH4NO3=0,095 mol
⇒nHNO3=4nNO+10nN2O+10nNH4NO3+2nOA=2,51 mol
Chọn đáp án A.
Tiến hành thí nghiệm phản ứng màu biure
Bước 1: Cho vào ống nghiệm 1 ml dung dịch protein 10%, 1ml dung dịch NaOH 30% và 1 giọt dung dịch CuSO4 2%.
Bước 2: Lắc nhẹ ống nghiệm
Phát biểu nào sau đây đúng?
Sau bước 2, dung dịch xuất hiện màu tím đặc trưng.
CuO được tạo ra sau bước 1.
Có thể thay dung dịch protein trong thí nghiệm trên bằng dung dịch xenlulozơ.
Có thể thay dung dịch protein trong thí nghiệm trên bằng dung dịch hồ tinh bột.
CuSO4 phản ứng với NaOH tạo kết tủa màu xanh lam Cu(OH)2
Phản ứng giữa Cu(OH)2 với các nhóm peptit -CO-NH tạo ra sản phẩm màu tím đặc trưng.
=> Phát biểu đúng: Sau bước 2, dung dịch xuất hiện màu tím đặc trưng.
Chọn đáp án A.
Nung 26,2 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3 và FeCO3 trong bình kín không có không khí, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn Y và 4,48 lít khí Z có tỷ khối so với H2 là 22,5 (giả sử NO2 sinh ra không tham gia phản ứng nào khác). Cho Y tan hoàn toàn trong dung dịch gồm t mol NaNO3 và 0,32 mol H2SO4 (loãng) thu được dung dịch chỉ chứa m gam muối trung hòa của kim loại và hỗn hợp khí T chứa hai khí có tỷ khối so H2 với là 8, trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí. Giá trị của m là
43,92
49,16
41,32
45,64
M¯T=16⇒Khí gồm NO và H2
Do có H2 nên hết, bảo toàn N được:
nH2=nNO=nNaNO3=tmol
Y tác dụng với dung dịch gồm NaNO3 và H2SO4 (loãng) sinh khí T (NO và H2) ⇒Y có Fe dư
⇒Z gồm chỉ gồm NO2 và CO2 không có O2: nNO2=a và nCO2=b
⇒MZ=45 và nZ=0,2 mol⇒a=b=0,1 mol
Quy đổi X thành: Fe (x mol), (a mol: bảo toàn N) và CO32− (b mol: bảo toàn C)
mX=26,2g⇒x=0,25mol
Bảo toàn khối lượng: mY=mX−mZ=26,2−45.0,2=17,2g
Quy đổi Y thành: Fe (0,25 mol) và O (y mol) ⇒y=0,2 mol
Trong m gam muối, đặt u và v là số mol Fe2+ và Fe3+
Bảo toàn Fe: u+v=0,25 mol 1
Bảo toàn điện tích:
2u+3v+t=0,32.2 2
Bảo toàn electron:
2u+3v=2.0,2+3t+2t 3
Giải hệ 1 2 3:
u=0,15 mol; v=0,1 mol ; t=0,04 mol
Khối lượng muối:
mmuôi=56u+v+23.t+96.0,32=45,64g
Chọn đáp án D.
X là este mạch hở có công thức phân tử C5H8O2; Y và Z là hai este (đều no, mạch hở, tối đa hai nhóm este, MY<MZ). Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp E gồm X, Y và Z, thu được 23,52 lít CO2 (đktc). Mặt khác, cho 51,4 gam E tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp hai muối và hỗn hợp hai ancol có cùng số cacbon. Đem toàn bộ lượng ancol này cho tác dụng với Na dư thu được 7,84 lít H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của ancol có phân tử khối nhỏ hơn là
72,72.
73,75.
78,77.
76,78.
Giải đốt 0,3 mol E + O2 →t° 1,05 mol CO2 + ? mol H2O.
⇒Ctrung bình E=1,05/0,3=3,5⇒CY<3,5
⇒có các khả năng cho Y là HCOOCH3; HCOOC2H5 và CH3COOCH3.
Tuy nhiên chú ý rằng thủy phân E thu được 2 ancol có cùng số C ⇒ Y phải là HCOOC2H5 để suy ra được rằng ancol cùng số C còn lại là C2H4(OH)2.
⇒cấu tạo của X là CH2=CH-COOC2H5 và este Z no là (HCOO)2C2H4.
Trong 0,3 mol hỗn hợp E: đặt số mol của X, Y, Z lần lượt là x, y, z.
Ta có:
nE=x+y+z=0,3mol 1
Bảo toàn C: nCO2=5x+3y+4z=1,05mol 2mE=100kx+74ky+118kz=51,4gTrong 51,4 gam hỗn hợp E: đặt số mol của X, Y, Z lần lượt là kx, yk, kz. Ta có:mE=100kx+74ky+118kz=51,4g 3
nH2=kx/2+ky/2+kz=0,35 mol 4
Giải hệ 1+4, ta được x=0,05; y=0,2; z=0,05; k=2
số mol C2H5OH=kx+ky=0,5 mol ; số mol C2H4OH2=kz=0,1mol
⇒%m C2H5OH=78,77%
Chọn đáp án C.

