20 câu trắc nghiệm Từ đồng nghĩa Chân trời sáng tạo có đáp án
20 câu hỏi
Điền từ thích hợp vào câu văn dưới đây:
“Câu văn cần được…cho trong sáng và súc tích”
Bào
Vót
Gọt giũa
Đẽo
C. Gọt giũa
Hướng dẫn giải:
Câu văn cần được gọt giũa cho trong sáng và súc tích.
Từ đồng nghĩa là gì?
Là những từ có phát âm giống nhau.
Là những từ có nghĩa giống nhau.
Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
C. Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Hướng dẫn giải:
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Điền từ thích hợp vào câu văn dưới đây:
“Trên sân trường, mấy cây phượng vĩ nở hoa….”
Đỏ chói
Đỏ ửng
Đỏ bừng
Đỏ au
D. Đỏ au
Hướng dẫn giải:
Trên sân trường, mấy cây phượng vĩ nở hoa đỏ au.
Đâu là từ đồng nghĩa với từ hổ?
Mèo.
Cọp.
Heo.
Cún.
B. Cọp.
Hướng dẫn giải:
Cọp là một loài thú dữ, được con người ban cho danh hiệu chúa tể sơn lâm, hay còn gọi hổ.
Đâu là từ đồng nghĩa với từ mẹ?
Cô.
Dì.
Má.
Thầy.
C. Má.
Hướng dẫn giải:
Má (địa phương): mẹ.
Cặp từ nào sau đây đồng nghĩa với nhau?
Đi – đứng
Tập luyện – rèn luyện
Sở trường – sở đoản
Chịu khó – can đảm
B. Tập luyện – rèn luyện
Hướng dẫn giải:
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
Tìm các từ đồng nghĩa trong đoạn văn dưới đây?
Các em lớp Một phấn khởi chào đón năm học mới. Chúng tôi vô cùng hân hoan.
Phấn khởi – hân hoan.
Phấn khởi – vô cùng.
Các em – chúng tôi.
Chào đón – hân hoan.
A. Phấn khởi – hân hoan.
Hướng dẫn giải:
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Từ nào đồng nghĩa với từ thi nhân?
Nhà văn
Nghệ sĩ
Nhà báo
Nhà thơ
D. Nhà thơ
Hướng dẫn giải:
Thi nhân: nhà thơ,
Điền từ thích hợp vào câu văn dưới đây:
“Dòng sông chảy rất…giữa hai bờ xanh mướt lúa ngô”
Hiền hậu
Hiền hoà
Hiền lành
Hiền từ
B. Hiền hoà
Hướng dẫn giải:
Dòng sông chảy rất hiền hoà giữa hai bờ xanh mướt lúa ngô.
Cần lưu ý điều gì khi sử dụng từ đồng nghĩa?
Chỉ nên sử dụng nhiều nhất hai từ đồng nghĩa khi giao tiếp hoặc viết bài.
Khi viết hoặc nói, cần lựa chọn từ phù hợp nhất với ý nghĩa được thể hiện.
Cần hạn chế sử dụng từ đồng nghĩa.
Cần sử dụng nhiều từ đồng nghĩa để diễn đạt thêm phong phú.
B. Khi viết hoặc nói, cần lựa chọn từ phù hợp nhất với ý nghĩa được thể hiện.
Hướng dẫn giải:
Khi sử dụng từ đồng nghĩa khi viết hoặc nói, cần lựa chọn từ phù hợp nhất với ý nghĩa được thể hiện.
Từ nào không cùng nhóm với các từ còn lại?
Nơi chôn rau cắt rốn
Quê mùa
Quê hương
Quê quán
B. Quê mùa
Hướng dẫn giải:
A, C, D đều chỉ về quê hương, nơi mình sinh ra và lớn lên.
Quê mùa là chỉ sự mộc mạc, thật thà như người ở nông thôn.
Đâu là từ đồng nghĩa với từ non sông?
Tổ quốc.
Làng xóm.
Núi rừng.
Sông hồ.
D. Sông hồ.
Hướng dẫn giải:
Từ đồng nghĩa với non sông là: non nước, núi sông, nước non, sông núi
Đâu là từ đồng nghĩa với từ in đậm trong câu sau?
Xe chúng tôi vừa chạy qua quãng đường gập ghềnh, nhiều ổ gà.
Thăm thẳm.
Bằng phẳng.
Gồ ghề.
Mênh mông.
C. Gồ ghề.
Hướng dẫn giải:
Gồ ghề: có nhiều chỗ nhô cao lên một cách không đều trên bề mặt.
Gập ghềnh: lồi lõm, không bằng phẳng.
Đâu là từ đồng nghĩa với từ in đậm trong câu sau?
Bầy ngựa tung vó trên thảo nguyên rộng lớn.
Sâu thẳm.
Xa xôi.
Bao la.
Trong xanh.
C. Bao la.
Hướng dẫn giải:
Rộng lớn: có diện tích hoặc phạm vi rất lớn.
Bao la: rộng lớn đến mức như bao trùm lên tất cả.
Từ nào không cùng nhóm với các từ còn lại?
Đất nước
Tổ tiên
Giang sơn
Nước nhà
B. Tổ tiên
Hướng dẫn giải:
Tổ tiên: Ông cha từ đời này qua đời khác.
Đất nước: phần lãnh thổ trong quan hệ với dân tộc làm chủ và sống trên đó.
Giang sơn: Sông núi; dùng để chỉ đất đai thuộc chủ quyền một nước.
Nước nhà: nước của mình.
Nhóm từ nào đồng nghĩa với “hòa bình”?
Lặng lẽ, thái hòa, hiền hòa
Bình yên, thái bình, lặng lẽ
Bình yên, thanh bình, thái bình
Thái bình, thanh thản, lặng yên
C. Bình yên, thanh bình, thái bình
Hướng dẫn giải:
Hoà bình: tình trạng yên ổn, không có chiến tranh.
Bình yên: Ở tình trạng không gặp điều gì không hay xảy ra, làm ảnh hưởng đến sức khoẻ, đời sống.
Thanh bình: Yên lặng bằng phẳng, không có gì xảy ra.
Thái bình: yên ổn, không có loạn lạc, chiến tranh.
Đâu không phải từ đồng nghĩa với từ đỏ tươi?
Đỏ chót.
Đỏ rực.
Đỏ thắm.
Đỏ cam.
D. Đỏ cam.
Hướng dẫn giải:
Màu đỏ tươi là màu nằm giữa màu đỏ và màu da cam
Đâu là từ đồng nghĩa với từ in đậm trong câu sau?
Mai tặng tôi chiếc nơ cài tóc màu hồng rất đẹp.
Ngọt ngào.
Vui vẻ.
Xinh xắn.
Rộn ràng.
C. Xinh xắn.
Hướng dẫn giải:
Đẹp: có hình thức hoặc phẩm chất đem lại sự hứng thú đặc biệt, làm cho người ta thích nhìn ngắm hoặc kính nể.
Xinh xắn: xinh và rất ưa nhìn.
Đâu không phải từ đồng nghĩa với từ bố?
Cha.
U.
Tía.
Ba.
B. U.
Hướng dẫn giải:
U: mẹ.
Tìm các từ đồng nghĩa trong đoạn văn dưới đây?
Đất nước ta thật thanh bình. Cuộc sống của người dân trên mọi miền Tổ quốc thật yên vui.
Đất nước – Tổ quốc.
Đất nước – cuộc sống.
Người dân – Tổ quốc.
Thanh bình – yên vui.
A. Đất nước – Tổ quốc.
Hướng dẫn giải:
Đất nước: phần lãnh thổ trong quan hệ với dân tộc làm chủ và sống trên đó.
Tổ quốc: đất nước, được bao đời trước xây dựng và để lại, trong quan hệ với những người dân có tình cảm gắn bó với nó.




