20 câu trắc nghiệm Toán lớp 2 Cánh diều Em ôn lại những gì đã học có đáp án
20 câu hỏi
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Điền số thích hợp vào ô trống.
Số liền sau của 45 là …..
Lời giải:
Số liền sau của 45 là 46 (Vì 45 + 1 = 46).
Vậy số thích hợp điền vào ô trống là 46.
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Điền số thích hợp vào ô trống.

Số thích hợp điền vào ô trống từ trái sang phải lần lượt là ….. và …..
Lời giải:
Số liền trước của 72 là 71 (Vì 72 – 1 = 71)
Số liền sau của 72 là 73 (Vì 72 + 1 = 73).
Hay ta có bảng:

Vậy số thích hợp điền vào ô trống từ trái sang phải lần lượt là 71 và 73.
Con hãy chọn đáp án đúng nhất
58 là ... của 59.
Số liền trước
Số liền sau
Ta có: 59 – 1 = 58.
Do đó, 58 là số liền trước của 59.
Chọn A.
Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Tìm số liền sau của số bé nhất có hai chữ số mà tổng của hai chữ số là 9.
18
19
27
28
Ta có: 9 = 9 + 0 = 8 + 1 = 7 + 2 = 6 + 3 = 5 + 4.
Các số có hai chữ số mà tổng hai chữ số của số đó bằng 9 là 90; 81; 18; 72; 27; 63; 36; 54; 45.
Trong các số trên, số bé nhất là 18.
Số liền sau của 18 là 19.
Vậy số liền sau của số bé nhất có hai chữ số mà tổng của hai chữ số là 9 là 19.
Chọn B.
Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Tính: 64 dm – 30 dm + 12 dm
22 dm
24 dm
36 dm
46 dm
Ta có:
64 dm – 30 dm + 12 dm = 34 dm + 12 dm = 46 dm.
Chọn D.
Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Sợi dây thứ nhất dài 35 dm, sợi dây thứ hai dài 23 dm. Cả hai sợi dây có độ dài là:
48 cm
48 dm
58 cm
58 dm
Cả hai sợi dây có độ dài là:
35 + 23 = 58 (dm)
Đáp số: 58 dm.
Chọn D.
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Điền số thích hợp vào ô trống.
Anh cao 16 dm, em cao 12 dm. Vậy em thấp hơn anh ….. cm
Lời giải:
Em thấp hơn anh số đề-xi-mét là:
16 – 12 = 4 (dm)
4 dm = 40 cm.
Đáp số: 40 cm.
Vậy số thích hợp điền vào ô trống là 40.
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Điền số thích hợp vào ô trống.
….. cm = 7 dm + 2 dm 8 cm
Lời giải:
Ta có: 7 dm = 70 cm
2 dm 8 cm = 2 dm + 8 cm = 20 cm + 8 cm = 28 cm.
Do đó: 7 dm + 2 dm 8 cm = 70 cm + 28 cm = 98 cm.
Vậy số thích hợp điền vào ô trống là 98.
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Điền số thích hợp vào ô trống.

Số thích hợp điền vào ô trống từ trái sang phải lần lượt là …..; …..
Lời giải:
Ta có: 56 + 41 = 97 ; 73 + 0 = 73, hay ta có bảng như sau:

Vậy số thích hợp điền vào ô trống từ trái sang phải lần lượt là 97 và 73.
Con hãy ghép đáp án ở cột A với đáp án tương ứng ở cột B
Ghép kết quả với tổng của hai số tương ứng.

Lời giải:
Ta có: 40 + 30 = 70
23 + 34 = 57 57 + 12 = 69.
Vậy ta nối phép tính với kết quả tương ứng như sau:

Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Điền số thích hợp vào ô trống (theo mẫu).

Từ các số hạng và tổng, lập được các phép cộng thích hợp là:
32 + 4 = 36 ;
44 + ….. = …..
….. + 21 = …..
Lời giải:
Từ các số hạng và tổng đã cho, ta lập được các phép cộng như sau:
32 + 4 = 36 ;
44 + 34 = 78 ;
23 + 21 = 44.
Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Tổng của hai số là 10, số lớn hơn số bé 4 đơn vị. Giá trị của số bé là :
3
4
6
7
Ta có: 10 = 0 + 10 = 1 + 9 = 2 + 8 = 3 + 7 = 4 + 6 = 5 + 5.
Lại có 7 – 3 = 4. Do đó hai số có tổng bằng 10 và số lớn hơn số bé 4 đơn vị là 3 và 7.
Vậy số bé là 3.
Chọn A.
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Điền số thích hợp vào ô trống.
Số hạng thứ nhất là số chẵn lớn nhất có một chữ số, số hạng thứ hai là số tròn chục lớn nhất có hai chữ số. Vậy tổng của hai số đó là …..
Lời giải:
Số chẵn lớn nhất có một chữ số là 8.
Số tròn chục lớn nhất có hai chữ số là 90.
Tổng của hai số đó là:
8 + 90 = 98
Vậy số thích hợp điền vào ô trống là 98.
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Điền số thích hợp vào ô trống.

Số thích hợp điền vào ô trống từ trái sang phải lần lượt là …..; …..
Lời giải:
Đặt tính rồi tính ta có:
Hay ta có bảng như sau:

Vậy số thích hợp điền vào ô trống từ trái sang phải lần lượt là 42 và 50.
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Điền số thích hợp vào ô trống.
Tính nhẩm: 80 – 30 – 20 = …..
Lời giải:
Ta có: 80 – 30 – 20 = 50 – 20 = 30
Vậy số thích hợp điền vào ô trống là 30.
Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Một đàn gà có tất cả 65 còn gà trống và mái, trong đó có 31 con gà trống. Hỏi đàn gà đó có bao nhiêu con gà mái?
32 con gà mái
33 con gà mái
34 con gà mái
35 con gà mái
Đàn gà đó có số con gà mái là:
65 – 31 = 34 (con)
Đáp số: 34 con gà mái.
Chọn C.
Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Biết rằng hiệu của hai số là 10, số trừ là 8. Giá trị của số bị trừ là:
2
8
10
18
Ta có: 18 – 8 = 10
Vậy giá trị của số bị trừ là 18.
Chọn D.
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Điền số thích hợp vào ô trống.
Phép trừ có số bị trừ là số chẵn lớn nhất có hai chữ số; số trừ là số tròn chục bé nhất có hai chữ số. Hiệu của hai số đó là …..
Lời giải:
Số chẵn lớn nhất có hai chữ số là 98.
Số tròn chục bé nhất có hai chữ số là 10.
Hiệu của hai số đó là:
98 – 10 = 88
Vậy số thích hợp điền vào ô trống là 88.
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Điền số thích hợp vào ô trống.
Nam có nhiều hơn Việt 7 cái nhãn vở, Huy có nhiều hơn Nam 9 cái nhãn vở. Vậy Huy có nhiều hơn Việt ….. cái nhãn vở.
Lời giải:
Ta biểu diễn số nhãn vở của các bạn bằng sơ đồ như sau:

Huy có nhiều hơn Việt số nhãn vở là:
7 + 9 = 16 (cái)
Đáp số: 16 cái nhãn vở.
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Điền số thích hợp vào ô trống.
Vườn nhà Hải có 25 cây nhãn. Vườn nhà Hải có nhiều hơn vườn nhà Nam 3 cây nhãn. Vậy vườn nhà Nam có ….. cây nhãn.
Lời giải:
Ta biểu diễn số cây nhãn trong vườn nhà mỗi bạn bằng sơ đồ như sau:

Vườn nhà Nam có số cây nhãn là:
25 – 3 = 22 (cây)
Đáp số: 22 cây nhãn.
