20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 7. Căn bậc hai và căn thức bậc hai (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu hỏi
Căn bậc hai của một số \(a\) không âm là
\(a\).
\(\sqrt a \).
\( - \sqrt a \).
\(\sqrt a \) và \( - \sqrt a \).
Đáp án đúng là: D
Căn bậc hai của một số \(a\) không âm (hay \(a \ge 0\)) là\(\sqrt a \) và \( - \sqrt a \).
Giá trị biểu thức \(\sqrt {64} \) bằng
64.
8.
\( - 8.\)
8 và \( - 8.\)
Đáp án đúng là: B
Ta có \(\sqrt {64} = \sqrt {{8^2}} = 8\).
Vậy giá trị của biểu thức \(\sqrt {64} \) là 8.
Căn bậc hai của \({\left( { - 5} \right)^2}\) bằng
25.
5.
–5.
5 và –5.
Đáp án đúng là: D
Ta có \({\left( { - 5} \right)^2} = 25\).
Do \({5^2} = 25\) nên 25 có hai căn bậc hai là 5 và –5.
Vậy căn bậc hai của \({\left( { - 5} \right)^2}\) là 5 và –5.
Đẳng thức nào sau đây đúng?
\(\sqrt {81} = 9\).
\(\sqrt {81} = - 9\).
\(\sqrt {81} = 81\).
\( - \sqrt {81} = 9\)
Đáp án đúng là: A
Ta có \(\sqrt {81} = \sqrt {{9^2}} = 9\).
Vậy đáp án đúng là A.
Điều kiện xác định của biểu thức \(\sqrt { - 12x + 5} \) là
\(x < \frac{5}{{12}}\).
\(x \le \frac{5}{{12}}\).
\(x > \frac{5}{{12}}\).
\(x \ge \frac{5}{{12}}\).
Đáp án đúng là: B
Để biểu thức \(\sqrt { - 12x + 5} \) xác định thì \( - 12x + 5 \ge 0\).
\( - 12x \ge - 5\)
\(x \le \frac{5}{{12}}\)
Vậy biểu thức \(\sqrt { - 12x + 5} \) xác định khi \(x \le \frac{5}{{12}}\).
Giá trị của biểu thức \(\sqrt {{{\left( { - 6} \right)}^2}{{.3}^2}} \) bằng
9.
–9.
18.
–18.
Đáp án đúng là: C
Ta có \[\sqrt {{{\left( { - 6} \right)}^2}{{.3}^2}} = \sqrt {{{\left[ {\left( { - 6} \right).3} \right]}^2}} = \sqrt {{{\left( { - 18} \right)}^2}} = \sqrt {{{18}^2}} = 18\].
Vậy giá trị của biểu thức \(\sqrt {{{\left( { - 6} \right)}^2}{{.3}^2}} \) bằng 18.
Rút gọn biểu thức \(\sqrt {{a^2}{{\left( {5 - a} \right)}^2}} \) với \(a > 5\) ta được
\(a\left( {5 - a} \right)\).
\(a\left( {5 + a} \right)\).C. \(a\left( {a - 5} \right)\).D. \( - a\left( {5 + a} \right)\).
\(a\left( {a - 5} \right)\).
\( - a\left( {5 + a} \right)\).
Đáp án đúng là: C
Ta có \(\sqrt {{a^2}{{\left( {5 - a} \right)}^2}} = \sqrt {{{\left[ {a\left( {5 - a} \right)} \right]}^2}} \)
\( = \sqrt {{{\left[ {a\left( {a - 5} \right)} \right]}^2}} = a\left( {a - 5} \right)\) (do \(a > 5\) nên \(a\left( {a - 5} \right) > 0\)).
Vậy \(\sqrt {{a^2}{{\left( {5 - a} \right)}^2}} = a\left( {a - 5} \right)\).
Giá trị biểu thức \(\sqrt {\frac{{5{a^6}}}{{4{b^2}}}} \) với \(b \ne 0\) bằng
\(\frac{{5{a^3}}}{{4b}}\).
\(5{a^2}\left| {\frac{a}{{2b}}} \right|\).
\(\frac{{\sqrt 5 {a^3}}}{{2b}}\).
\(\frac{{\sqrt 5 }}{2}{a^2}\left| {\frac{a}{b}} \right|\).
Đáp án đúng là: D
Với \(b \ne 0\), ta có: \[\sqrt {\frac{{5{a^6}}}{{4{b^2}}}} = \sqrt {\frac{{{{\left( {\sqrt 5 {a^3}} \right)}^2}}}{{{{\left( {2b} \right)}^2}}}} = \sqrt {{{\left( {\frac{{\sqrt 5 {a^3}}}{{2b}}} \right)}^2}} = \left| {\frac{{\sqrt 5 {a^3}}}{{2b}}} \right| = \frac{{\sqrt 5 }}{2}{a^2}\left| {\frac{a}{b}} \right|\].
Vậy \[\sqrt {\frac{{5{a^6}}}{{4{b^2}}}} = \frac{{\sqrt 5 }}{2}{a^2}\left| {\frac{a}{b}} \right|\].
Rút gọn của biểu thức \(\sqrt {{x^2}} + x - 2024\) với \(x < 0\) là
\(x - 2024\).
\( - x - 2024\).
\(2x - 2024\).
–2024.
Đáp án đúng là: D
Ta có \(\sqrt {{x^2}} + x - 2024 = \left| x \right| + x - 2024\)
Do \(x < 0\) nên \(\left| x \right| = - x\).
Do đó\(\sqrt {{x^2}} + x - 2024 = - x + x - 2024 = - 2024\).
Vậy với \(x < 0\) thì \(\sqrt {{x^2}} + x - 2024 = - 2024\).
Giá trị của \[x\] để biểu thức \(\frac{x}{{x + 2}} + \sqrt {x - 2} \) có nghĩa là
\(x \ge 2\).
\(x \le 2\).
\(x < 2\).
\(x > - 2\).
Đáp án đúng là: A
Ta thấy \(x + 2 \ne 0\) khi \(x \ne - 2\) và \(x - 2 \ge 0\) khi \(x \ge 2\).
Do đó, biểu thức \(\frac{x}{{x + 2}} + \sqrt {x - 2} \) xác định khi \(x \ge 2\).
Cho biểu thức \(M = 6 - \sqrt {9{x^2} - 12xy + 4{y^2}} \), khi đó:
Biểu thức \(M\) xác định với mọi giá trị \(x,\,y\).
\(M = 6 - \sqrt {{{\left( {2x - 3y} \right)}^2}} \).
\(M \le 6.\)
Giá trị lớn nhất của \(M\) bằng 6 khi \(x = \frac{3}{2}y\).
a) Đúng.
Vì \(9{x^2} - 12xy + 4{y^2} = {\left( {3x - 2y} \right)^2} \ge 0\) với mọi \(x,\,\,y \in \mathbb{R}\) nên biểu thức \(M\) xác định với mọi giá trị \(x,\,y\).
b) Sai.
Ta có: \(M = 6 - \sqrt {9{x^2} - 12xy + 4{y^2}} = 6 - \sqrt {{{\left( {3x - 2y} \right)}^2}} \).
Vậy \(M = 6 - \sqrt {{{\left( {2x - 3y} \right)}^2}} \).
c) Đúng.
Vì \(6 - \sqrt {{{\left( {2x - 3y} \right)}^2}} \le 0\) với mọi \(x,\,\,y \in \mathbb{R}\) nên \(6 - \sqrt {{{\left( {2x - 3y} \right)}^2}} \le 6\) với mọi \(x,\,\,y \in \mathbb{R}\).
Vậy \(M \le 6.\)
d) Sai.
Dấu “=” xảy ra khi \(3x - 2y = 0\), suy ra \(y = \frac{3}{2}x\).
Vậy giá trị lớn nhất của biểu thức \(M = 6\) khi \(y = \frac{3}{2}x\).
Cho \(B = 3x + \sqrt {9 + 6x + {x^2}} \). Khi đó:
Điều kiện xác định của \(B\) là \(x \ne 3\).
\(B = 3x + \left| {x + 3} \right|\).
\(B = 2x - 3\) khi \(x \ge - 3\).
Giá trị của \(B\) tại \(x = - 3\) là \( - 9\).
a) Sai.
Ta có: \(B = 3x + \sqrt {9 + 6x + {x^2}} = 3x + \sqrt {{{\left( {x + 3} \right)}^2}} \).
Vì \({\left( {x + 3} \right)^2} \ge 0\) với mọi \(x\), do đó \(B\) xác định với mọi \(x \in \mathbb{R}\).
b) Đúng.
Ta có: \(B = 3x + \sqrt {9 + 6x + {x^2}} = 3x + \sqrt {{{\left( {x + 3} \right)}^2}} = 3x + \left| {x + 3} \right|\).
c) Sai.
Với \(x \ge - 3\) thì \(\left| {x + 3} \right| = x + 3\), do đó \(B = 3x + \left| {x + 3} \right| = 3x + x + 3 = 4x + 3\).
d) Đúng.
Thay \(x = - 3\) vào \(B\), được \(B = 4 \cdot \left( { - 3} \right) + 3 = - 9\).
Cho phương trình \(\sqrt {x + 1} + \sqrt {2 - x} = \sqrt 3 \). Khi đó:
Phương trình đã cho xác định khi \(x \le 2\).
Biến đổi phương trình đã cho được \(\left( {x + 1} \right)\left( {2 - x} \right) = 0\).
Nghiệm của phương trình đã cho là nghiệm của hai phương trình \(x + 1 = 0\) và \(2 - x = 1\).
Tổng các nghiệm đã cho của phương trình bằng 3.
a) Sai.
Điều kiện xác định của phương trình là \(x + 1 \ge 0\) và \(2 - x \le 0\).
Suy ra \(x \ge - 1\) và \(x \le 2\).
Vậy phương trình xác định khi \( - 1 \le x \le 2\).
b) Đúng.
Ta có: \(\sqrt {x + 1} + \sqrt {2 - x} = \sqrt 3 \)
\[{\left( {\sqrt {x + 1} + \sqrt {2 - x} } \right)^2} = {\left( {\sqrt 3 } \right)^2}\]
\[x + 1 + 2 - x + 2\sqrt {\left( {x + 1} \right)\left( {2 - x} \right)} = 3\]
\[2\sqrt {\left( {x + 1} \right)\left( {2 - x} \right)} = 0\]
\[\left( {x + 1} \right)\left( {2 - x} \right) = 0\]
c) Sai.
Từ b) có \[\left( {x + 1} \right)\left( {2 - x} \right) = 0\] nên nghiệm của phương trình đã cho là nghiệm của hai phương trình \(x + 1 = 0\) và \(2 - x = 0\).
d) Sai.
Với \(x + 1 = 0\) thì \(x = - 1\) (thỏa mãn).
Với \(2 - x = 0\) thì \(x = 2\) (thỏa mãn).
Vậy tổng các nghiệm của phương trình đã cho bằng 1.
Galilei là người phát hiện ra quãng đường chuyển động của vật rơi tự do tỉ lệ thuận với bình phương và thời gian. Quan hệ giữa quãng đường chuyển động \(y\) (mét) và thời gian chuyển động \(x\) (giây) được biểu diễn gần đúng bởi công thức \(y = 5{x^2}\). Người ta thả một vật nặng từ độ cao 55 m trên tháp nghiêng Pisa xuống đất (sức cản của không khí không đáng kể và các kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm)

Khi đó:
Sau 3 giây thì vật còn cách mặt đất 10 m.
Vật chạm đất sau khoảng \(3,32\) giây.
Vật còn cách đất 20 m khi vật rơi được 2 giây.
Sau khoảng 2,35 giây thì vật rơi ở độ cao bằng một nửa độ cao ban đầu thả vật.
a) Đúng.
Quãng đường vật chuyển động được sau 3 giây là: \(y = 5 \cdot {3^2} = 45\,\,\left( {\rm{m}} \right)\)
Do đó, sau 3 giây thì vật nặng còn cách mặt đất: \(55 - 45 = 10\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).
b) Đúng.
Thời gian để vật đi hết quãng đường 55 m là \(5{x^2} = 55\) suy ra \({x^2} = 11\).
Do đó \(x = \sqrt {11} \approx 3,32\) (giây).
c) Sai.
Khi vật rơi được 2 giây thì quãng đường chuyển động của vật là: \(y = 5 \cdot {2^2} = 20\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).
Do đó, vật còn cách mặt đất \(55 - 20 = 35\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).
d) Đúng.
Khi vật ở độ cao bằng một nửa độ cao ban đầu thì ta có: \(5{x^2} = \frac{{55}}{2}\) suy ra \({x^2} = \frac{{11}}{2} = 5,5\).
Suy ra \(x = \sqrt {5,5} \approx 2,35\) (giây).
Cho biểu thức \(K = \sqrt {{x^2} + 10x + 25} + 20\). Khi đó:
Biểu thức \(K\) xác định khi \(x \ge - 5\).
\(K = \sqrt {{{\left( {x + 5} \right)}^2}} + 20\).
\(K \le 20\).
Giá trị nhỏ nhất của \(K = 20\) khi \(x = - 5\).
a) Sai.
Ta có: \(K = \sqrt {{x^2} + 10x + 25} + 20\).
Vì \({x^2} + 10x + 25 = {\left( {x + 5} \right)^2} \ge 0\) vơi mọi \(x \in \mathbb{R}\) nên \(K\) xác định với mọi giá trị của \(x.\)
b) Đúng.
Ta có: \(K = \sqrt {{x^2} + 10x + 25} + 20 = \sqrt {{{\left( {x + 5} \right)}^2}} + 20\).
c) Sai.
Ta có: \(\sqrt {{{\left( {x + 5} \right)}^2}} \ge 0\) nên \(\sqrt {{{\left( {x + 5} \right)}^2}} + 20 \ge 20\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\).
Do đó, \(K \ge 20\).
d) Đúng.
Vì \(K \ge 20\) nên giá trị nhỏ nhất của \(K = 20\) khi \(x + 5 = 0\) hay \(x = - 5\).
Vận tốc m/s của một vật đang bay được cho bởi công thức
\(v = \sqrt {\frac{{2E}}{m}} \).
Trong đó \[E\] là động năng của vật (tính bằng Joule, kí hiệu là J);
\[m\] là khối lượng của vật\[\left( {{\rm{kg}}} \right)\].
Vận tốc bay của một vật khi biết vật đó có khối lượng 3 kg và động năng 54 J là bao nhiêu m/s?
Đáp án: 6
Vận tốc bay của một vật khi biết vật đó có khối lượng 3 kg và động năng 54 J là:
\[v = \sqrt {\frac{{2 \cdot 54}}{3}} = \sqrt {\frac{{108}}{3}} = \sqrt {36} = 6\,\,\left( {{\rm{m/}}\,{\rm{s}}} \right)\]
Vậy vận tốc bay của vật đó là 6 m/s.
Trong Vật lí, quãng đường \(S\) (tính bằng mét) của một vật rơi tự do được cho bởi công thức\(S = 4,9{t^2}\), trong đó \[t\] là thời gian rơi (tính bằng giây). Hỏi thời gian để vật chạm đất nếu được thả rơi tự do từ độ cao 122,5 mét là bao nhiêu giây?
Đáp án: 5
Quãng đường vật rơi tự do từ độ cao 122,5 mét đến khi chạm đất là \[S = 122,5\] (mét).
Từ công thức \(S = 4,9{t^2}\), ta có:
\(122,5 = 4,9{t^2}\)
\({t^2} = \frac{{122,5}}{{4,9}}\)
\({t^2} = 25\)
\(t = \sqrt {25} \)
\(t = 5\) (giây)
Vậy sau 5 giây thì vật sẽ chạm đất nếu được thả rơi tự do từ độ cao 122,5 mét.Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức \(E = 12 - \sqrt {x - 2\sqrt {x - 3} + 23} \).
Đáp án: 7
Điều kiện: \(x \ge 3\).
Ta có: \({\rm{E}} = 12 - \sqrt {x - 3 - 2\sqrt {x - 3} + 1 + 25} = 12 - \sqrt {{{\left( {\sqrt {x - 3} - 1} \right)}^2} + 25} .\)
Vì \( - \sqrt {{{\left( {\sqrt {x - 3} - 1} \right)}^2} + 25} \le - \sqrt {25} = - 5\) với mọi \(x \ge 3\) nên \(12 - \sqrt {{{\left( {\sqrt {x - 3} - 1} \right)}^2} + 25} \le 7\)với mọi \(x \ge 3\). Do đó, giá trị lớn nhất của \(E\) bằng 7.
Dấu “=” xảy ra khi \(\sqrt {x - 3} - 1 = 0\), suy ra \(x = 4\) (thỏa mãn).
Tính tổng các nghiệm của phương trình \(\sqrt {{x^2} + 4} = \sqrt {4x + 1} \).
Đáp án: 4
Điều kiện:\(x \ge - \frac{1}{4}\).
Ta có: \(\sqrt {{x^2} + 4} = \sqrt {4x + 1} \)
\({\left( {\sqrt {{x^2} + 4} } \right)^2} = {\left( {\sqrt {4x + 1} } \right)^2}\)
\({x^2} + 4 = 4x + 1\)
\({x^2} - 4x + 3 = 0\)
\(\left( {x - 1} \right)\left( {x - 3} \right) = 0\)
\(x - 1 = 0\) hoặc \(x - 3 = 0\)
Do đó \(x = 1\) (thỏa mãn) hoặc \(x = 3\) (thỏa mãn).
Vậy tổng các nghiệm của phương trình đã cho là 4.
Cho biểu thức \(A = \sqrt {15 - 6\sqrt 6 } + \sqrt {33 - 12\sqrt 6 } \). Biết rằng thu gọn ta được \(A = \sqrt a \,\,\,\left( {a \in \mathbb{N}} \right)\). Hỏi giá trị của \(a\) bằng bao nhiêu?
Đáp án: 6
Ta có: \(A = \sqrt {15 - 6\sqrt 6 } + \sqrt {33 - 12\sqrt 6 } \)
\( = \sqrt {9 - 2.3\sqrt 6 + 6} + \sqrt {24 - 2.3.2\sqrt 6 + 9} \)
\( = \sqrt {{{\left( {3 - \sqrt 6 } \right)}^2}} + \sqrt {{{\left( {2\sqrt 6 - 3} \right)}^2}} \)
\( = 3 - \sqrt 6 + 2\sqrt 6 - 3\)
\( = \sqrt 6 \).
Vậy \(A = \sqrt 6 \), do đó \(a = 6\).








