20 câu trắc nghiệm Toán 8 Chân trời sáng tạo Bài 5. Hình chữ nhật – Hình vuông (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu trắc nghiệm Toán 8 Chân trời sáng tạo Bài 5. Hình chữ nhật – Hình vuông (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 888 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Trong các hình dưới đây, có hình nào là hình chữ nhật?

Hình \(1.\)

Hình \(2.\)

Hình \(3.\)

Hình \(4.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình chữ nhật là hình \(2.\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu \(ABCD\) là hình vuông thì

\(AC = BD.\)

\(AC,{\rm{ }}BD\) giao nhau tại trung điểm mỗi đường.

\(AC \bot BD\).

Cả A, B, C đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nếu \(ABCD\) là hình vuông thì hai đường chéo của hình bằng nhau, vuông góc với nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

Do đó, chọn đáp án D.

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong tam giác vuông:

Trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng một nửa cạnh huyền.

Trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng cạnh huyền.

Trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng một phần ba cạnh huyền.

Trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng hai lần cạnh huyền.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong tam giác vuông, trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng một nửa cạnh huyền.

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hình chữ nhật \(ABCD\)\(BD = 7\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Khi đó:

\(AC = 3,5\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(AC = 14\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(AC = 7\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(AC = 9\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho hình chữ nhật ABCD có BD = 7 cm. Khi đó:  (ảnh 1)

\(ABCD\) là hình chữ nhật nên\(AC = BD = 7\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho tứ giác \(ABCD\)\(\widehat A = \widehat B = \widehat C = \widehat D,\;CB = 5\;{\rm{cm}}.\) Khi đó:

\(AD = 4\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(AD = 6\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(AD = 5\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(AD = 10\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tứ giác \(ABCD\) có: \(\widehat A + \widehat B + \widehat C + \widehat D = 360^\circ .\)

\(\widehat A = \widehat B = \widehat C = \widehat D\) nên \(\widehat A + \widehat A + \widehat A + \widehat A = 360^\circ .\) Suy ra \(\widehat A = 90^\circ .\) Do đó, \(\widehat A = \widehat B = \widehat C = \widehat D = 90^\circ .\)

Suy ra, tứ giác \(ABCD\) là hình chữ nhật. Do đó, \(AD = BC = 5\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Vậy \(AD = 5\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ giác \(ABCD\), đường cao \(AH.\) Gọi \(I\) là trung điểm của \(AC\), \(E\) là điểm đối xứng với \(H\) qua \(I.\) Tứ giác \(AECH\) là hình gì?

Hình chữ nhật.

Hình bình hành.

Hình thoi.

Hình vuông.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho tứ giác ABCD, đường cao AH. Gọi I là trung điểm của AC, E là điểm đối xứng với H qua I. Tứ giác AECH là hình gì? (ảnh 1)

Nhận thấy, tứ giác \(AECH\) có hai đường chéo \(AC,EH\) cắt nhau tại \(I\) cũng chính là trung điểm của mỗi đường. Do đó, tứ giác \(AECH\) là hình bình hành.

\(AECH\)\(\widehat H = 90^\circ \), do đó \(AECH\) là hình chữ nhật.

7. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hình bình hành \(ABCD.\) Nếu \(\widehat A = 90^\circ \) thì:

\(AC = \frac{1}{2}BD.\)

\(AC = \frac{3}{4}BD.\)

\(AC = \frac{4}{3}BD.\)

\(AC = BD.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hình bình hành \(ABCD\)\(\widehat A = 90^\circ \) nên \(ABCD\) là hình chữ nhật. Do đó, \(AC = BD.\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hình vuông \(ABCD\). Trên các cạnh \(AB,BC,CD,DA\) lần lượt lấy các điểm \(E,F,G,H\) sao cho \(AE = BF = CG = DH\). Lúc này, tứ giác \(EFGH\) là hình gì?

Hình chữ nhật.

Hình vuông.

Hình bình hành.

Hình thoi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho hình vuông ABCD . Trên các cạnh AB,BC,CD,DA lần lượt lấy các điểm E,F,G,H sao cho AE = BF = CG = DH. Lúc này, tứ giác EFGH là hình gì? (ảnh 1)

Vì có \(AB = BC = CD = DA\)\(AE = BF = CG = DH\) nên

ta chứng minh được \(\Delta AEH = \Delta BFE = \Delta CGF = \Delta DHG\).

Suy ra \(HE = EF = FG = GH\) nên \(EFGH\) là hình thoi.

\(\widehat {FEH} = 90^\circ \) nên \(EFGH\) là hình vuông.

9. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hình chữ nhật \(ABCD\) có hai đường chéo cắt nhau tại \[O.\] Khi đó:

\(\widehat {OAB} = \widehat {OBA}.\)

\(\widehat {OAB} = 2\widehat {OBA}.\)

\(\widehat {OAB} = \frac{1}{2}\widehat {OBA}.\)

\(\widehat {OAB} = \frac{1}{3}\widehat {OBA}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho hình chữ nhật ABCD có hai đường chéo cắt nhau tại O. Khi đó:  (ảnh 1)

Vì tứ giác \(ABCD\) là hình chữ nhật nên \(OA = OB.\) Do đó, tam giác \(OAB\) cân tại \(O.\) Nên \(\widehat {OAB} = \widehat {OBA}.\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ giác \(ABCD\)\(\widehat A = \widehat B = \widehat C = 90^\circ \) và chu vi bằng \(30\;{\rm{cm}}.\) Khi đó, tổng độ dài hai cạnh \(AB\)\(AD\) bằng:

\(18\;{\rm{cm}}.\)

\(24\;{\rm{cm}}.\)

\(25\;{\rm{cm}}.\)

\(15\;{\rm{cm}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tứ giác \(ABCD\)\(\widehat A = \widehat B = \widehat C = 90^\circ \) nên tứ giác \(ABCD\) là hình chữ nhật.

Vì chu vi hình chữ nhật \(ABCD\) bằng \(30\;{\rm{cm}}\) nên: \(2\left( {AB + AD} \right) = 30\), suy ra \(AB + AD = 15\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

11. Tự luận
1 điểm

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

(Gồm 5 câu hỏi, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d))

 

Cho hình chữ nhật \(ABCD\) có hai đường chéo cắt nhau tại \(O.\) Kẻ \(OH \bot CD\) tại \(H.\)Biết rằng \(\widehat {DAO} = 2\widehat {OAB}.\)

          a)\(AC = BD.\)

          b)\(\widehat {OAB} = 40^\circ .\)

          c)\(HC = \frac{1}{3}DC.\)

          d)Tam giác \(AOD\) là tam giác đều.

Xem đáp án
Cho hình chữ nhật ABCD có hai đường chéo cắt nhau tại O. Kẻ OH vuông góc CD tại  H. Biết rằng góc DAO = 2 góc OAB (ảnh 1)

a) Đúng.

Vì tứ giác \(ABCD\) là hình chữ nhật nên \(AC = BD.\)

b) Sai.

Vì tứ giác \(ABCD\) là hình chữ nhật nên \(\widehat {DAB} = 90^\circ \) hay \(\widehat {DAO} + \widehat {OAB} = 90^\circ .\)

Theo đề bài: \(\widehat {DAO} = 2\widehat {OAB}\) nên \(\widehat {OAB} + 2\widehat {OAB} = 90^\circ .\) Suy ra \(3\widehat {OAB} = 90^\circ ,\) nên \(\widehat {OAB} = 30^\circ .\)

c) Sai.

Vì tứ giác \(ABCD\) là hình chữ nhật nên \(OC = OD.\) Do đó, tam giác \(COD\) cân tại \(O.\)

Do đó, \(OH\) là đường cao đồng thời là đường trung tuyến của \(\Delta COD.\) Suy ra \(HC = \frac{1}{2}DC.\)

d) Đúng.

\(\widehat {OAB} = 30^\circ \) nên \(\widehat {DAO} = 2\widehat {OAB} = 2 \cdot 30^\circ = 60^\circ .\)

Vì tứ giác \(ABCD\) là hình chữ nhật nên \(OA = OD.\) Do đó, tam giác \(AOD\) cân tại \(O.\)

\(\widehat {OAD} = 60^\circ \) nên tam giác \(AOD\) là tam giác đều.

12. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A.\) Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC.\) Gọi \(H\) là hình chiếu của \(M\) trên \(AB.\) Lấy điểm \(D\) đối xứng với \(M\) qua \(H.\)

          a)\(AM = BM = MC.\)

          b)\(H\) là trung điểm của \(AB.\)

          c)\(\widehat {DAB} > \widehat {BAM}.\)

          d)Để tứ giác \(AMBD\) là hình vuông thì tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(A.\)

Xem đáp án
Cho tam giác ABC vuông tại A. Gọi M là trung điểm của BC. Gọi H là hình chiếu của M trên AB. Lấy điểm D đối xứng với M qua H (ảnh 1)

a) Đúng.

\(AM\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền \(BC\) của tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) nên \(AM = \frac{1}{2}BC,\)\(BM = MC = \frac{1}{2}BC\) nên \(AM = BM = MC.\)

b) Đúng.

\(H\) là hình chiếu của \(M\) trên \(AB\) nên \(MH \bot AB\) tại \(H.\)

\(AM = BM\) nên tam giác \(ABM\) cân tại \(M.\) Do đó, \(HM\) vừa là đường cao đồng thời là đường trung tuyến của tam giác \(ABM\) nên \(H\) là trung điểm của \(AB.\)

c) Sai.

\(D\) đối xứng với \(M\) qua \(H\) nên \(H\)là trung điểm của \(DM.\)

Tứ giác \(AMBD\) có: Hai đường chéo \(AB\)\(DM\) cắt nhau tại \(H.\)\(H\) vừa là trung điểm của \(AB\) vừa là trung điểm của \(DM\) nên tứ giác \(AMBD\) là hình bình hành.

\(MD \bot AB\) tại \(H\) nên hình bình hành \(AMBD\) là hình thoi.

Do đó, \(AB\) là tia phân giác của \(\widehat {DAM}.\) Suy ra \(\widehat {DAB} = \widehat {BAM}.\)

d) Đúng.

Để hình thoi \(AMBD\) là hình vuông thì \(\widehat {DBM} = 90^\circ .\)

\(BA\) là tia phân giác của \(\widehat {DBM}\) nên \(\widehat {ABC} = \frac{1}{2}\widehat {DBM} = \frac{1}{2} \cdot 90^\circ = 45^\circ .\)

Theo giả thiết, tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) nên tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(A.\)

Vậy để tứ giác \(AMBD\) là hình vuông thì tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(A.\)

13. Tự luận
1 điểm

Cho hình chữ nhật \(ABCD\) hai đường chéo cắt nhau tại \(O.\) Gọi \(M,\;N\) lần lượt là trung điểm của \(AB,\;BC.\)

          a)\(\widehat {OMB} = \widehat {ONB} = 90^\circ .\)

          b)Tứ giác \(OMBN\) là hình chữ nhật.

          c)\(MN = \frac{1}{3}AC.\)

          d)\(MN\,{\rm{//}}\,AC.\)

Xem đáp án
Cho hình chữ nhật ABCD hai đường chéo cắt nhau tại  O. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB, BC (ảnh 1)

a) Đúng.

Tứ giác \(ABCD\) là hình chữ nhật nên \(OA = OB = OC = OD = \frac{1}{2}AC = \frac{1}{2}BD.\)

Do đó, tam giác \(AOB\) cân tại \(O\) và tam giác \(COB\) cân tại \(O.\)

Tam giác \(AOB\) cân tại \(O\) nên \(OM\) là đường trung tuyến đồng thời là đường cao của tam giác đó. Do đó, \(\widehat {OMB} = 90^\circ .\)

Tam giác \(COB\) cân tại \(O\) nên \(ON\) là đường trung tuyến đồng thời là đường cao của tam giác đó. Do đó, \(\widehat {ONB} = 90^\circ .\)

b) Đúng.

Tứ giác \(OMBN\) có: \(\widehat {MBN} = \widehat {OMB} = \widehat {ONB} = 90^\circ .\) Do đó, tứ giác \(OMBN\) là hình chữ nhật.

c) Sai.

tứ giác \(OMBN\) là hình chữ nhật nên \(MN = OB.\)\(OB = \frac{1}{2}AC\) nên \(MN = \frac{1}{2}AC.\)

d) Đúng.

Gọi \(K\) là giao điểm của \(OB\)\(MN.\) Vì tứ giác \(OMBN\) là hình chữ nhật nên \(KM = KB.\)

Do đó, tam giác \(KMB\) cân tại \(K.\) Do đó, \(\widehat {KMB} = \widehat {KBM}.\)

tam giác \(AOB\) cân tại \(O\) nên \(\widehat {OAB} = \widehat {OBA}.\) Do đó, \(\widehat {OAB} = \widehat {KMB}.\)

Mà hai góc này ở vị trí đồng vị nên \(MN\,{\rm{//}}\,AC.\)
14. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(AOB\) vuông tại \(O\)\(OC\) là tia phân giác của \(\widehat {AOB}.\) Kẻ \(CK \bot OB\) tại \(K\)\(CH \bot OA\) tại \(H.\)

          a)\(\widehat {HCK} = 90^\circ .\)

          b)Tứ giác \(HCKO\) là hình vuông.

          c)\(\widehat {OCK} = 40^\circ .\)

          d)\(\widehat A = \widehat {KCB}.\)

Xem đáp án
Cho tam giác AOB vuông tại O có OC là tia phân giác của góc AOB. Kẻ CK vuông góc OB tại K và CH vuông góc OA tại H (ảnh 1)

a) Đúng.

\(CK \bot OB\) tại \(K\) nên \(\widehat {CKO} = 90^\circ .\)\(CH \bot OA\) tại \(H\) nên \(\widehat {CHO} = \widehat {CHA} = 90^\circ .\)

Vì tam giác \(AOB\) vuông tại \(O\) nên \(\widehat {AOB} = 90^\circ \) hay \(\widehat {HOK} = 90^\circ .\)

Tứ giác \(HCKO\) có: \(\widehat {CKO} = \widehat {HOK} = \widehat {CHO} = 90^\circ \) nên tứ giác \(HCKO\) là hình chữ nhật.

Do đó, \(\widehat {HCK} = 90^\circ .\)

b) Đúng.

Hình chữ nhật \(HCKO\) có: \(OC\) là tia phân giác của \(\widehat {HOK}\) nên tứ giác \(HCKO\) là hình vuông.

c) Sai.

tứ giác \(HCKO\) là hình vuông nên \(CO\) là tia phân giác của \(\widehat {HCK}.\)

Suy ra: \(\widehat {OCK} = \frac{1}{2}\widehat {HCK} = \frac{1}{2} \cdot 90^\circ = 45^\circ .\) Vậy \(\widehat {OCK} = 45^\circ .\)

d) Đúng.

Vì tam giác \(AHC\) vuông tại \(H\) nên \(\widehat A + \widehat {HCA} = 90^\circ .\)

Ta có: \(\widehat {HCA} + \widehat {HCK} + \widehat {KCB} = 180^\circ \) nên \(\widehat {KCB} + \widehat {HCA} = 180^\circ - \widehat {HCK} = 180^\circ - 90^\circ = 90^\circ .\)

Do đó, \(\widehat A = \widehat {KCB}.\)

15. Tự luận
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có đường cao \(AH.\) Gọi \(M\) là trung điểm của \(AC,\) lấy điểm \(N\) sao cho \(M\) là trung điểm của \(HN.\)Biết rằng diện tích \(\Delta AHC\) bằng \(20\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

          a)\(HM = \frac{1}{3}AC.\)

          b)Tứ giác \(AHCN\) là hình chữ nhật.

          c)\(\widehat {ANC} = 90^\circ .\)

          d)Diện tích \(\Delta ANC\) bằng \(30\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

Xem đáp án
Cho tam giác ABC có đường ca AH. Gọi M là trung điểm của AC, lấy điểm N sao cho M là trung điểm của HN (ảnh 1)

a) Sai.

\(AH\) là đường cao của tam giác \(ABC\) nên \(\widehat {AHC} = 90^\circ .\) Do đó, tam giác \(AHC\) vuông tại \(H.\)\(HM\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền \(AC.\) Do đó, \(HM = \frac{1}{2}AC.\)

b) Đúng.

Tứ giác \(AHCN\) có: \(M\) là giao điểm của hai đường chéo \(AC,\;HN;\)\(M\) là trung điểm của \(AC,\;M\) là trung điểm của \(HN.\) Do đó, tứ giác \(AHCN\) là hình bình hành.

Lại có: \(\widehat {AHC} = 90^\circ \) nên tứ giác \(AHCN\) là hình chữ nhật.

c) Đúng.

Vì tứ giác \(AHCN\) là hình chữ nhật nên \(\widehat {ANC} = 90^\circ .\)

d) Sai.

tứ giác \(ABCD\) là hình chữ nhật nên \(AH = NC,\;AN = HC.\)

Vì diện tích tam giác \(AHC\) bằng \(20\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\) nên: \(\frac{1}{2} \cdot AH \cdot HC = 20\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

Diện tích tam giác \(ANC\) vuông tại \(N\) là: \(S = \frac{1}{2}AN \cdot NC = \frac{1}{2} \cdot AH \cdot HC = 20\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

Vậy diện tích tam giác \(ANC\) bằng \(20\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

16. Tự luận
1 điểm

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

(Gồm 5 câu hỏi, hãy viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết)

Cho hình chữ nhật \(ABCD.\) Gọi \(M,\;N\) lần lượt là trung điểm của \(BC,\;AD.\) Biết rằng \(AM \bot MD,\;AM = 6\;{\rm{cm}},\) khi đó độ dài đoạn thẳng \(BN\) bằng bao nhiêu \({\rm{cm}}?\)

Xem đáp án

Đáp án: \(6\)

Cho hình chữ nhật ABCD. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của BC, AD. Biết rằng AM vuông góc MD, AM = 6 (ảnh 1)

tứ giác \(ABCD\) là hình chữ nhật nên \(\widehat {ABM} = \widehat {BAN} = \widehat C = 90^\circ ,\;AB = CD.\)

\(M\) là trung điểm của \(BC\) nên \(BM = MC.\)

Tam giác \(ABM\) và tam giác \(DCM\) có: \(\widehat {ABM} = \widehat C = 90^\circ ,\;AB = CD,\;BM = MC.\)

Do đó, \(\Delta ABM = \Delta DCM\left( {c - g - c} \right)\) nên \(AM = DM.\)

Suy ra, \(\Delta ADM\) cân tại \(M.\) Do đó, \(MN\) là đường trung tuyến đồng thời là đường cao của \(\Delta ADM.\)

Do đó, \(\widehat {ANM} = 90^\circ .\)

Tứ giác \(ANMB\) có: \(\widehat {ABM} = \widehat {BAN} = \widehat {ANM} = 90^\circ \) nên tứ giác \(ANMB\) là hình chữ nhật \(\left( 1 \right).\)

Suy ra: \(\widehat {BMN} = 90^\circ \;\left( 2 \right).\)

\(AM \bot MD\) nên \(\widehat {AMD} = 90^\circ .\)

\(MN\) là đường trung tuyến đồng thời là đường phân giác của \(\Delta ADM\) nên

\(\widehat {AMN} = \frac{1}{2}\widehat {AMD} = \frac{1}{2} \cdot 90^\circ = 45^\circ \;\left( 3 \right).\)

Từ \(\left( 2 \right),\;\left( 3 \right)\) ta có: \(MA\) là tia phân giác của \(\widehat {BMN}\;\left( 4 \right).\)

Từ \(\left( 1 \right),\;\left( 4 \right)\) ta có: Tứ giác \(ANMB\) là hình vuông. Do đó, \(BN = AM = 6\;{\rm{cm}}.\)

17. Tự luận
1 điểm

Bác An có một khu vườn, bác chia khu vườn thành hai phần như hình vẽ:

Bác An có một khu vườn, bác chia khu vườn thành hai phần như hình vẽ: Phần màu nâu dùng để trồng rau có diện tích là 30 m^2 (ảnh 1)

Phần màu nâu dùng để trồng rau có diện tích là \(30\;{{\rm{m}}^2}.\) Phần màu xanh dùng để trồng cây ăn quả.

Biết rằng \(AD = 4\;{\rm{m}},\;BC = 10\;{\rm{m}}.\) Hỏi độ dài \(AB\) bằng bao nhiêu mét?

Xem đáp án

Đáp án: \(10\)

Tứ giác \(ABED\) có: \(\widehat A = \widehat B = \widehat {BED} = \widehat {EDA} = 90^\circ \) nên tứ giác \(ABED\) là hình chữ nhật.

Do đó, \(EB = AD = 4\;{\rm{m,}}\;AB = DE.\)

Ta có: \(EC = CB - BE = 10 - 4 = 6\;\left( {\rm{m}} \right).\)

Diện tích tam giác \(DEC\) vuông tại \(E\) bằng \(30\;{{\rm{m}}^2}\) nên

\(\frac{1}{2}EC \cdot DE = 30\) hay \(\frac{1}{2} \cdot 6 \cdot DE = 30\), do đó \(DE = 10\;{\rm{m}}.\)

Do đó, \(AB = DE = 10\;{\rm{m}}.\) Vậy \(AB = 10\;{\rm{m}}.\)

18. Tự luận
1 điểm

Cho hình chữ nhật \(ABCD\) có chu vi bằng \(14\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Biết rằng chu vi tam giác \(ACD\) bằng \(12\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Tính độ dài đường chéo \(BD.\) (Đơn vị: cm)

Xem đáp án

Đáp án: \(5\)

Vì chu vi hình chữ nhật \(ABCD\) bằng \(14\;{\rm{cm}}\) nên \(2\left( {DC + AD} \right) = 14\;{\rm{cm}}\) nên \(AD + DC = 7\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Vì chu vi tam giác \(ACD\) bằng \(12\;{\rm{cm}}\) nên \(DC + AD + AC = 12\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Do đó, \(7 + AC = 12\) hay \(AC = 5\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Vì tứ giác \(ABCD\)hình chữ nhật nên \(BD = AC = 5\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Vậy \(BD = 5\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

19. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A.\) Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC.\) Biết rằng chu vi tam giác \(ABC\) bằng \(24\;{\rm{cm}}\)\(AB:AC:BC = 3:4:5.\) Tính độ dài đoạn thẳng \(AM.\) (Đơn vị: cm)

Xem đáp án

Đáp án: \(5\)

Cho tam giác ABC vuông tại A. Gọi M là trung điểm của BC. Biết rằng chu vi tam giác ABC bằng 24 cm (ảnh 1)

Vì chu vi tam giác \(ABC\) bằng \(24\;{\rm{cm}}\)nên \(AB + BC + AC = 24\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

\(AB:AC:BC = 3:4:5\) nên \(\frac{{AB}}{3} = \frac{{AC}}{4} = \frac{{BC}}{5}.\)

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có: \(\frac{{AB}}{3} = \frac{{AC}}{4} = \frac{{BC}}{5} = \frac{{AB + AC + BC}}{{3 + 4 + 5}} = \frac{{24}}{{12}} = 2.\)

Do đó, \(BC = 2 \cdot 5 = 10\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Vì tam giác \(ABC\) vuông tại \(A.\)

\(AM\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền \(BC\) nên \(AM = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2} \cdot 10 = 5\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Vậy \(AM = 5\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

20. Tự luận
1 điểm
Cho hình vuông có chu vi 20 cm. Hỏi độ dài đường chéo của hình vuông đó bằng bao nhiêu? (Đơn vị: cm, kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)
Xem đáp án

Đáp án: 7,1

Cho hình vuông có chu vi 20 cm. Hỏi độ dài đường chéo của hình vuông đó bằng bao nhiêu?  (ảnh 1)

Giả sử hình vuông \(ABCD\) có chu vi bằng 20 cm.

Do đó, độ dài cạnh của hình vuông đó là: \(20:4 = 5{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Gọi giao điểm của hai đường chéo \(AC,BD\)\(I.\)

Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác \(AID,\) ta có:

\(A{I^2} + I{D^2} = A{D^2}\) hay \(2A{I^2} = {5^2}\) nên \(AI = \sqrt {\frac{{25}}{2}} {\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

\(AC = 2AI = 2\sqrt {\frac{{25}}{2}} {\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right) \approx 7,1{\rm{ cm}}\).

Vậy độ dài đường chéo của hình vuông đó bằng 7,1 cm.