20 câu trắc nghiệm Toán 8 Chân trời sáng tạo Bài 2. Tọa độ của một điểm và đồ thị của hàm số (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu trắc nghiệm Toán 8 Chân trời sáng tạo Bài 2. Tọa độ của một điểm và đồ thị của hàm số (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 867 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mặt phẳng \(Oxy\), trục \(Ox\) nằm ngang gọi là

trục tung.

trục hoành.

trục tọa độ.

\(Ox\)Tất cả đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho mặt phẳng \(Oxy\), trục  nằm ngang gọi là trục hoành.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mặt phẳng \(Oxy\), trục \(Oy\) nằm dọc gọi là

trục tung.

trục hoành.

trục tọa độ.

Tất cả đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trục Oy nằm dọc gọi là trục tung 

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy\), điểm \(O\) gọi là

tâm.

gốc chung.

gốc tọa độ.

gốc vuông.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong mặt phẳng \(Oxy\), điểm \(O\) gọi là gốc tọa độ.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là sai?

Một điểm mà nằm trên trục hoành thì tung độ bằng 0.

Trong mặt phẳng \(Oxy\) thì điểm \(M\left( {2;\,\,8} \right)\) có hoành độ bằng 8.

Trong mặt phẳng \(Oxy\) thì điểm \(N\left( {0;\,\, - 1} \right)\) nằm trên trục tung.

Một điểm mà nằm trên trụ tung thì hoành độ bằng 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong mặt phẳng \(Oxy\) thì điểm \(M\left( {2;\,\,8} \right)\) có hoành độ bằng 2.

Do đó, khẳng định B là sai.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm nào dưới đây thuộc trục hoành?

\(A\left( {0;\;\,1} \right).\)

\(B\left( {0;\; - 1} \right).\)

\(C\left( {1;\;\,0} \right).\)

\(D\left( {1;\;\,1} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì điểm thuộc trục hoành có tung độ bằng 0 nên \(C\left( {1;\;\,0} \right)\) thuộc trục hoành.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy,\) cho điểm \(M\left( {1;\;\,3} \right).\) Khi đó:

Hoành độ của điểm \(M\) bằng 3.

Hoành độ của điểm \(M\) bằng \( - 3.\)

Tung độ của điểm \(M\) bằng 1.

Tung độ của điểm \(M\) bằng 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Điểm \(M\left( {1;\;\,3} \right)\) có hoành độ bằng 1, tung độ bằng 3. Do đó, chọn đáp án D.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đồ thị hàm số \(y = 2x + 4\) là đường thẳng màu xanh như hình vẽ:

Media VietJack

Điểm nào dưới đây thuộc đồ thị hàm số \(y = 2x + 4?\)

\(A\left( {1;\;2} \right).\)

\(B\left( {2;\;\,1} \right).\)

\(O\left( {0;\;\,0} \right).\)

\(M\left( {0;\;\,2} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì điểm \(A\left( {1;\;2} \right)\) thuộc đường thẳng màu xanh nên điểm \(A\left( {1;\;2} \right)\) thuộc đồ thị hàm số \(y = 2x + 4.\)

Vì các điểm \(B\left( {2;\;\,1} \right),\;\,O\left( {0;\;\,0} \right),\;\,M\left( {0;\;\,2} \right)\) không thuộc đường thẳng màu xanh nên các điểm \(B\left( {2;\;\,1} \right),\;\,O\left( {0;\;\,0} \right),\;\,M\left( {0;\;\,2} \right)\) không thuộc đồ thị hàm số \(y = 2x + 4.\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên mặt phẳng tọa độ \[Oxy,\] cho hai điểm \(A\)\(B\) như hình vẽ:

Media VietJack

Khi đó:

Điểm \(A\) có hoành độ bằng \( - 3.\)

Điểm \(B\) có hoành độ bằng \( - 2.\)

Tung độ của điểm \(A\) lớn hơn 0.

Tung độ của điểm \(B\) nhỏ hơn 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Điểm \(A\) có hoành độ và tung độ lần lượt bằng 2 và \( - 3.\)

Điểm \(B\) có hoành độ và tung độ lần lượt bằng \( - 2\) và 1.

Do đó, đáp án đúng là B.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm nào dưới đây thuộc đồ thị của hàm số \(y = - {x^2} + 4?\)

\(A\left( {0;\;\,1} \right).\)

\(B\left( {0;\;\,2} \right).\)

\(C\left( {0;\;\,3} \right).\)

\(D\left( {0;\;\,4} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Với \(x = 0\) ta có: \(y = - {0^2} + 4 = 4.\) Vậy điểm \(D\left( {0;\;\,4} \right)\) thuộc đồ thị hàm số \(y = - {x^2} + 4.\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

Những điểm có hoành độ âm và tung độ dương thuộc góc phần tư thứ \(III.\)

Những điểm có hoành độ âm và tung độ âm thuộc góc phần tư thứ \(III.\)

Những điểm có hoành độ dương và tung độ dương thuộc góc phần tư thứ \(III.\)

Những điểm có hoành độ dương và tung độ âm thuộc góc phần tư thứ \(III.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Những điểm có hoành độ âm và tung độ âm thuộc góc phần tư thứ \(III.\)

11. Đúng sai
1 điểm

Cho hệ trục tọa độ \(Oxy\) biểu diễn các điểm như sau:

Media VietJack

a

Tọa độ của điểm \(A\)\(\left( { - 2;\,\,2} \right).\)

ĐúngSai
b

Cả ba điểm \(A;\,B;\,D\) đều có tung độ âm.

ĐúngSai
c

Không có điểm nào được biểu diễn ở góc phần tư thứ IV.

ĐúngSai
d

Điểm đối xứng với \(B\) qua trục hoành là \(B'\left( {2; - 1} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Quan sát vào trục tọa đố, ta có tọa độ điểm \(A\)\(\left( { - 2;\,\,2} \right).\)

b) Sai.

Ta có \(A\left( { - 2;\,\,2} \right),\,\,B\left( {2;\,1} \right);\,\,D\left( { - 3;\,\, - 2} \right)\).

Do đó, chỉ có điểm \(D\) có tung độ âm.

c) Đúng.

Quan sát đồ thị hàm số, nhận thấy không có điểm nào được biểu diễn ở góc phần tư thứ IV.

d) Đúng.

Điểm đối xứng với \(B\) qua trục hoành là \(B'\left( {2; - 1} \right)\).

12. Đúng sai
1 điểm

Cho các điểm \(A;\,B;\,C;\,H\) được biểu diễn trên trục tọa độ \(Oxy\) như sau:

Media VietJack

a

Điểm \(C\) nằm trên trục hoành.

ĐúngSai
b

Tọa độ của điểm \(H\)\(\left( {4; - 1} \right)\).

ĐúngSai
c

Đường cao của tam giác \(ABC\)\(HB = 4.\)

ĐúngSai
d

Diện tích tam giác \(ABC\) lớn hơn 4.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Quan sát trục tọa độ trên, nhận thấy điểm \(C\) nằm trên trục tung.

b) Đúng.

Tọa độ của điểm \(H\)\(\left( {4; - 1} \right)\).

c) Đúng.

Quan sát, nhận thấy \(HB\) chính là đường cao của tam giác \(ABC\)\(HB = 4.\)

d) Sai.

\(AC = 2,\) nên diện tích tam giác \(ABC\)\(\frac{1}{2} \cdot 2 \cdot 4 = 4\) (đơn vị diện tích).

Do đó, diện tích tam giác \(ABC\) bằng 4.

13. Đúng sai
1 điểm

Cho bốn điểm \(A,\;\,B,\;\,C,\;\,D\) được biểu diễn trong mặt phẳng tọa độ như hình vẽ:

Media VietJack

a

Điểm \(A\) có hoành độ bằng 2.

ĐúngSai
b

Hoành độ của điểm \(D\) là số dương.

ĐúngSai
c

Điểm \(B\) có hoành độ lớn hơn hoành độ của điểm \(C.\)

ĐúngSai
d

Tổng các hoành độ của bốn điểm \(A,\;\,B,\;\,C,\;\,D\) nhỏ hơn 5.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Điểm \(A\) có hoành độ bằng 2.

b) Sai.

Hoành độ của điểm \(D\) bằng \( - 1.\) Do đó, hoành độ của điểm \(D\) là số âm.

c) Sai.

Điểm \(B\) và điểm \(C\) có hoành độ lần lượt là \( - 2\) và 0.

Vậy điểm \(B\) có hoành độ nhỏ hơn hoành độ của điểm \(C.\)

d) Đúng.

Ta có: \(2 + \left( { - 1} \right) + \left( { - 2} \right) + 0 = - 1\) nên tổng các hoành độ của bốn điểm \(A,\;\,B,\;\,C,\;\,D\) nhỏ hơn 5.

14. Đúng sai
1 điểm

Cho hệ trục tọa độ \(Oxy\) biểu diễn các điểm như hình dưới đây:

Media VietJack

a

Điểm \(A\) có tọa độ \(A\left( {3;\,3} \right)\).

ĐúngSai
b

Điểm \(C\) có tọa độ \(C\left( { - 1;\, - 5} \right)\)

ĐúngSai
c

Có hai điểm được biểu diễn trong góc phần tư thứ I.

ĐúngSai
d

Điểm \(E\)\(F\) đối xứng nhau qua gốc tọa độ.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Quan sát hệ trục tọa độ \(Oxy\), nhận thấy điểm \(A\) có tọa độ \(A\left( {2;\,3} \right)\).

b) Đúng.

Quan sát hệ trục tọa độ \(Oxy\), nhận thấy điểm \(C\) có tọa độ \(C\left( { - 1;\, - 5} \right)\).

c) Sai.

Chỉ có điểm \(A\) được biểu diễn ở góc phần tư thứ I.

d) Sai.

Ta có, điểm \(F\left( {3;\,\, - 5} \right)\), điểm \(E\left( { - 3;\,\,4} \right)\) nên hai điểm không đối xứng nhau qua gốc tọa độ.

15. Đúng sai
1 điểm

Hình sau là đồ thị của hàm số mô tả nhiệt độ \(T\left( {^\circ C} \right)\) tại các thời điểm \(t\) (giờ) của một thành phố ở châu Âu từ giữa trưa đến 6 giờ tối.

Media VietJack

Khi đó,

a

\(T\left( 4 \right) = 5\).

ĐúngSai
b

Nhiệt độ lúc 1 giờ ở thành phố là \(6^\circ C.\)

ĐúngSai
c

\(T\left( t \right) = 5\) thì \(t = 0\) hoặc \(t = 4.\)

ĐúngSai
d

Trong khoảng thời gian từ 4 giờ đến 6 giờ thì nhiệt độ ở thành phố thấp hơn \(5^\circ C.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Quan sát đồ thị hàm số, nhận thấy \(T\left( 4 \right) = 5\).

b) Đúng.

Nhiệt độ lúc 1 giờ ở thành phố là \(6^\circ C.\)

c) Đúng.

Dựa vào đồ thị hàm số, \(T\left( t \right) = 5\) thì \(t = 0\) hoặc \(t = 4.\)

d) Sai.

Trong khoảng thời gian từ sau 4 giờ đến 6 giờ thì nhiệt độ ở thành phố thấp hơn \(5^\circ C.\)

16. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = - mx + 4.\) Tìm giá trị của \(m\) để đồ thị hàm số đã cho đi qua điểm \(A\left( { - 1;\,\, - 1} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án: 5.

Thay \(x = - 1;\,\,y = - 1\) vào hàm số \(y = f\left( x \right) = - mx + 4,\) ta được:

\( - m \cdot \left( { - 1} \right) + 4 = - 1\) nên \(m = - 5.\)

17. Tự luận
1 điểm

Cho các điểm \(A\left( {0;\;\, - 4} \right);\;\,B\left( {4;\;\,0} \right);\;\,C\left( {1;\;\, - 2} \right);\;\,D\left( { - 2;\;\,1} \right).\)

Có bao nhiêu điểm trong các điểm đã cho thuộc đồ thị hàm số \(y = 2{x^2} - 4?\)

Xem đáp án

Đáp án: \(2\)

Với \(x = 0\) ta có: \(y = 2 \cdot {0^2} - 4 = - 4\) nên điểm \(A\left( {0;\;\, - 4} \right)\) thuộc đồ thị hàm số \(y = 2{x^2} - 4.\)

Với \(x = 4\) ta có: \(y = 2 \cdot {4^2} - 4 \ne 0\) nên điểm \(B\left( {4;\;\,0} \right)\) không thuộc đồ thị hàm số \(y = 2{x^2} - 4.\)

Với \(x = 1\) ta có: \(y = 2 \cdot {1^2} - 4 = - 2\) nên điểm \(C\left( {1;\;\, - 2} \right)\) thuộc đồ thị hàm số \(y = 2{x^2} - 4.\)

Với \(x = - 2\) ta có: \(y = 2 \cdot {\left( { - 2} \right)^2} - 4 \ne 1\) nên điểm \(D\left( { - 2;\;\,1} \right)\) không thuộc đồ thị hàm số \(y = 2{x^2} - 4.\)

Vậy có hai điểm trong bốn điểm đã cho thuộc đồ thị hàm số \(y = 2{x^2} - 4.\)

18. Tự luận
1 điểm

Cho các điểm có tọa độ như sau: \(A\left( {2;\,\,3} \right),\,B\left( {5;\, - 3} \right),\,C\left( { - 1;\, - 5} \right),\,E\left( { - 3;\,4} \right),F\left( {3;\, - 5} \right)\). Hỏi trong các điểm đã cho, có bao nhiêu điểm thuộc góc phần tư thứ I?

Xem đáp án

Đáp án: 1.

Biểu diễn trên hệ trục \(Oxy\), ta được:

Media VietJack

Do đó, chỉ có chỉ có điểm \(A\left( {2;\,\,3} \right)\) thuộc góc phần tư thứ I.

19. Tự luận
1 điểm

Biết rằng đồ thị của hàm số \(f\left( x \right) = a{x^2} - 4\) đi qua điểm \(I\left( {2;0} \right)\). Hỏi giá trị của \(a\) bằng bao nhiêu?   

Xem đáp án

Đáp án: 1.

Vì đồ thị của hàm số \(f\left( x \right) = a{x^2} - 4\) đi qua điểm \(I\left( {2;0} \right)\) nên thay \(x = 2;\,\,y = 0\) vào hàm số, ta được:

\({2^2} \cdot a - 4 = 0\) do đó \(4a - 4 = 0\) nên \(a = 1.\)

20. Tự luận
1 điểm

Biết rằng đồ thị của hàm số \(f\left( x \right) = a{x^2} + b\) đi qua hai điểm \(A\left( {0;\;\,1} \right)\)\(B\left( {2;\;9} \right).\) Tính \(a + b.\)

Xem đáp án

Đáp án: \(3.\)

Vì đồ thị hàm số \(f\left( x \right) = a{x^2} + b\) đi qua điểm \(A\left( {0;\;\,1} \right)\) nên \(1 = {0^2} \cdot a + b,\) suy ra \(b = 1.\)

Do đó, \(f\left( x \right) = a{x^2} + 1.\)

Vì đồ thị hàm số \(f\left( x \right) = a{x^2} + 1\) đi qua điểm \(B\left( {2;\;9} \right)\) nên \(9 = {2^2} \cdot a + 1,\) suy ra \(a = 2.\)

Ta có: \(a + b = 1 + 2 = 3.\) Vậy \(a + b = 3.\)