20 câu trắc nghiệm Toán 8 Cánh diều Ôn tập chương VI (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu trắc nghiệm Toán 8 Cánh diều Ôn tập chương VI (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 871 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chiếc hộp đựng \(15\) chiếc bút gồm \(5\) bút đỏ, \(1\) bút xanh, \(6\) bút tím và \(3\) bút đen. Bạn An lấy ngẫu nhiên một chiếc bút trong hộp. Biến cố: “An lấy được chiếc bút màu xanh” là biến cố

không thể xảy ra.

chắc chắn xảy ra.

có 1 kết quả thuận lợi.

có 5 kết quả thuận lợi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nhận thấy số kết quả thuận lợi cho biến cố “An lấy được chiếc bút màu xanh” là 1 kết quả.

Do đó, chọn đáp án C.

Sử dụng bảng thống kê dưới đây để trả lời Câu 2, Câu 3.

Thống kê xếp loại học tập của học sinh lớp 8A

1

Xếp loại học tập

Tốt

Khá

Đạt

Chưa đạt

2

Số học sinh

10

15

10

5

3

Tỉ lệ phần trăm

25%

38%

25%

12%

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Dữ liệu ở dòng nào thuộc loại dữ liệu định tính và có thể so sánh?

2.

3.

2 và 3.

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dữ liệu ở dòng 1 (dữ liệu về xếp loại học tập) là dữ liệu định tính và có thể so sánh.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Dữ liệu ở dòng nào thuộc loại định lượng và có thể lập tỉ số?

2 và 3.

2.

3.

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Dữ liệu ở dòng hai và ba thuộc loại dữ liệu định lượng và có thể lập tỉ số.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn số giờ nắng của các tháng trong năm 2022 của thành phố Huế như sau:

Media VietJack

Số giờ nắng của thành phố Huế trong tháng nào thấp nhất?

Tháng 1.

Tháng 10.

Tháng 11.

Tháng 12.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Quan sát biểu đồ, nhận thấy số giờ nắng của thành phố Huế trong tháng 12 là thấp nhất.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Thống kê về các loại đèn mà các bạn học sinh lớp 8B làm được để tặng cho các bạn học sinh miền núi nhân dịp Tết Trung Thu được cho trong bảng dữ liệu sau:

Tên đèn lồng

Số lượng

Con cá

2

Thiên nga

6

Con thỏ

2

Ngôi sao

9

Đèn xếp

10

Chọn khẳng định đúng.

 

Số lượng đèn lồng con cá bằng số lượng đèn lồng thiên nga.

Số lượng đèn lồng con cá bằng số lượng đèn lồng con thỏ.

Số lượng đèn lồng con cá bằng số lượng đèn lồng đèn xếp.

Số lượng đèn lồng ngôi sao gấp 5 lần số lượng đèn lồng con thỏ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Quan sát bảng thống kê, nhận thấy số lượng đèn lồng con cá bằng số lượng đèn lồng con thỏ và bằng 2 chiếc.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp chứa 6 tấm thẻ như nhau được đánh số từ 1 đến 6. Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ từ hộp. Xác suất để rút được tấm thẻ chia hết cho 3 là

\(\frac{1}{2}.\)

\(\frac{1}{6}.\)

\(\frac{1}{3}.\)

\(\frac{2}{3}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các kết qủa có thể xảy ra khi rút ngẫu nhiên một tấm thẻ từ hộp là 6 kết quả.

Kết quả thuận lợi khi rút được tấm thẻ chia hết cho 3 là: 3; 6.

Do đó, có hai kết quả thuận lợi.

Xác suất để rút được tấm thẻ chia hết cho 3 là: \(\frac{2}{6} = \frac{1}{3}.\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo một con xúc xắc cân đối đồng chất. Gọi \(B\) là biến cố: “Gieo được mặt có số chấm là số chẵn”. Xác suất của biến cố \(B\)

\(\frac{1}{2}.\)

\(\frac{1}{6}.\)

\(\frac{1}{3}.\)

\(\frac{2}{3}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Kết quả thuận lợi của biến cố \(B\): “Gieo được mặt có số chấm là số chẵn” là: \(2;4;6\).

Do đó, có ba kết quả thuận lợi.

Vậy xác suất của biến cố \(B\)\(\frac{1}{2}.\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp chứa \(10\) tấm thẻ cùng loại được đánh số thứ tự \(4\) đến \(13\). Minh lấy ra ngẫu nhiên một thẻ từ hộp. Xác suất để chọn ra thẻ ghi số chẵn là

 

\(0,2.\)

\(0,3.\)

\(0,4.\)

\(0,5.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các kết quả thuận lợi cho biến cố “lấy được thẻ ghi số chẵn” là: \(4;6;8;10;12\).

Do đó, có 5 kết quả thuận lợi.

Suy ra xác suất để chọn được thẻ ghi số chẵn là \(\frac{5}{{10}} = 0,5\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp có 30 quả bóng được đánh số từ 1 đến 30, đồng thời các quả bóng từ 1 đến 10 được sơn màu cam và các quả bóng còn lại được sơn màu xanh. Các quả bóng có kích cỡ và khối lượng như nhau. Lấy ngẫu nhiên một quả bóng trong hộp. Số kết quả thuận lợi của biến cố: “Quả bóng được lấy ra được sơn màu cam” là

\(10.\)

\(20.\)

\(15.\)

\(30.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số kết quả thuận lợi của biến cố “Quả bóng được lấy ra có màu cam” là 10 (là các quả bóng được đánh số từ 1 đến 10).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo một con xúc xắc cân đối đồng chất. Gọi \(A\) là biến cố “Gieo được mặt có số chấm là số lẻ”. Số kết quả thuận lợi là

\(1.\)

\(2.\)

\(3.\)

\(5.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Kết quả thuận lợi của biến cố “Gieo được mặt có số chấm là số lẻ” là: \(1;3;5\).

Do đó, có ba kiết quả thuận lợi.

11. Đúng sai
1 điểm

Một hộp có 40 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số \(1;\,\,2;\,\,3;.....;\,\,39;\,\,40\) với hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp.

a

\(20\) kết quả thuận lợi cho biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số lẻ”.

ĐúngSai
b

\(5\) kết quả thuận lợi cho biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là bình phương củamột số”.

ĐúngSai
c

Xác suất của biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là bình phương của một số” là \(0,125.\)

ĐúngSai
d

Xác suất của biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là lập phương của một số” là \[0,075.\]

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Các kết quả thuận lợi cho biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số lẻ”, đó là: \(1;\,\,3;\,\,5;....;\,\,37;\,\,39.\)

Do đó, có \(20\) kết quả thuận lợi cho biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số lẻ”.

b) Sai.

Các kết quả thuận lợi cho biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút là bình phương của một số” là:

\(1;\,\,4;\,\,9;\,\,16;\,\,25;\,\,36\).

Do đó, có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố này.

c) Sai.

Xác suất của biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút là bình phương của một số” là: \(\frac{6}{{40}} = \frac{3}{{20}}.\)

d) Đúng.

Kết quả thuận lợi của biến cố: “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là lập phương của một số” là: \(1;\,\,8;\,\,27.\)

Do đó có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố này.

Vậy xác suất của biến cố này là \(\frac{3}{{40}} = 0,075.\)

12. Đúng sai
1 điểm

Biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn số lượng siêu thị ở TP Hồ Chí Minh trong các năm 2015; 2018; 2019; 2020; 2021. (Các kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

Media VietJack

a

Từ năm 2020 đến 2021, số lượng cửa hàng siêu thị ở TP Hồ Chí Minh không đổi.

ĐúngSai
b

Năm 2018 số lượng siêu thị tăng khoảng \(14\% \) so với năm 2015

ĐúngSai
c

Năm 2020 số lượng siêu thị tăng dưới \(15\% \) so với năm 2019.

ĐúngSai
d

So với năm 2015, số lượng siêu thị năm 2021 tăng gấp 2 lần.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Quan sát biểu đồ, nhận thấy từ năm 2020 đến 2021, số lượng của hàng siêu thị ở TP Hồ Chí Minh không đổi.

b) Đúng.

Số lượng siêu thị năm 2018 so với năm 2015 là: \(\frac{{204}}{{179}} \cdot 100\% \approx 114\% \).

Do đó, so với năm 2015 số lượng siêu thị năm 2018 tăng khoảng \(114\% - 100\% = 14\% \).

c) Sai.

Số lượng siêu thị năm 2020 so với năm 2019 là: \(\frac{{237}}{{206}} \cdot 100\% \approx 115\% \).

Do đó, so với năm 2019, số lượng siêu thị năm 2020 tăng khoảng \(115\% - 100\% = 15\% .\)

d) Sai.

Số lượng siêu thị năm 2021 so với năm 2015 tăng gấp: \(\frac{{237}}{{179}} \approx 1,15\) (lần).

13. Đúng sai
1 điểm

Gieo ngẫu nhiên xúc xắc một lần.

a

\(6\) kết quả có thể xảy ra.

ĐúngSai
b

\(3\) kết quả thuận lợi cho biến cố “Mặt xuất hiện trên xúc xắc có số chấm là số chia hết cho \(2\)”.

ĐúngSai
c

Xác suất của biến cố “Mặt xuất hiện trên con xúc xắc có số chấm là số chia hết cho \(3\)” là \(0,5.\)

ĐúngSai
d

Xác suất của biến cố “Mặt xuất hiện trên con xúc xắc có số chấm là số chia hết cho \(5\) dư 1” \(\frac{1}{3}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Có 6 kết quả có thể xảy ra khi gieo ngẫu nhiêu một con xúc xắc đó là: xuất hiện mặt 1 chấm, mặt 2 chấm, mặt 3 chấm, mặt 4 chấm, mặt 5 chấm, mặt 6 chấm.

b) Đúng.

Kết quả thuận lợi cho biến cố “Mặt xuất hiện trên xúc xắc có số chấm là số chia hết cho \(2\)” là \(2;\)

\(4;6.\)Do đó, có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố trên.

c) Sai.

Kết quả thuận lợi cho biến cố “Mặt xuất hiện trên con xúc xắc có số chấm là số chia hết cho 3” là \(3;6.\) Do đó, có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố trên.

Xác suất của biến cố đó là \(\frac{2}{6} = \frac{1}{3}.\)

d) Đúng.

Kết quả thuận lợi của biến cố “Mặt xuất hiện trên con xúc xắc có số chấm là số chia hết cho \(5\) dư 1” là: \(1;6.\) Do đó, có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố trên.

Xác suất của biến cố đó là: \(\frac{2}{6} = \frac{1}{3}.\)

14. Đúng sai
1 điểm

Biểu đồ cột biểu diễn sản phượng thủy sản nuôi trồng ở Đà Nẵng trong các năm 2015; 2018; 2019; 2020. (Các kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

Media VietJack

(Nguồn: Tổng cục Thống kê)

a

Năm có sản lượng thủy hải sản nuôi trồng nhiều nhất là năm 2020.

ĐúngSai
b

Năm có sản lượng thủy hải sản nuôi trồng ít nhất là năm 2015.

ĐúngSai
c

Sản lượng thủy hải sản nuôi trồng năm 2020 tăng khoảng \(111,5\% \) so với năm 2019.

ĐúngSai
d

Tổng sản lượng thủy sản nuôi trồng ở Đà Nẵng trong các năm 2015; 2018; 2019; 2020 là 4012 và so với năm 2015, sản lượng thủy sản nuôi trồng trong năm 2018 đã tăng ít hơn \(23\% \).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Quan sát biểu đồ, nhận thấy năm có sản lượng thủy hải sản nuôi trồng nhiều nhất là năm 2020.

b) Đúng.

Quan sát biểu đồ, năm có sản lượng thủy hải sản nuôi trồng ít nhất là năm 2015.

c) Sai.

Sản lượng thủy hải sản nuôi trồng năm 2020 so với năm 2019 là: \(\frac{{1{\rm{ }}166}}{{1{\rm{ }}046}} \cdot 100\% \approx 111,5\% \).

Do đó, sản lượng thủy hải sản nuôi trồng năm 2020 tăng so với năm 2019 là \(111,5\% - 100\% = 11,5\% \)

d) Sai.

Tổng sản lượng nuôi trồng thủy hải sản ở Đà Nẵng qua các năm 2015; 2018; 2019; 2020 là:

\(807 + 993 + 1{\rm{ }}046 + 1{\rm{ }}166 = 4{\rm{ }}012\) (tấn).

So với năm 2015, sản lượng nuôi trồng thủy hải sản năm 2018 là: \(\frac{{993}}{{807}} \cdot 100\% \approx 123\% \).

Do đó, năm 2018 sản lượng nuôi trồng thủy hải sản tăng so với năm 2015 là: \(123\% - 100\% = 23\% \).

15. Đúng sai
1 điểm

Bạn An gieo một con xúc xắc nhiều lần và thống kê kết quả các lần gieo ở bảng sau:

Mặt

1 chấm

2 chấm

3 chấm

4 chấm

5 chấm

6 chấm

Số lần xuất hiện

10

8

6

12

4

10

 

a

Bạn An đã gieo xúc xắc tổng \(50\) lần.

ĐúngSai
b

Số kết quả thuận lợi của biến cố “Xuất hiện mặt \(4\) chấm” là \(4\).

ĐúngSai
c

Xác suất của biến cố “Xuất hiện mặt có số chấm chẵn” là \(0,6.\)

ĐúngSai
d

Xác suất của biến cố “Xuất hiện mặt có số chấm không nhỏ hơn \(3\)” là \(\frac{{14}}{{25}}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Bạn An đã gieo tổng số lần là: \(10 + 8 + 6 + 12 + 4 + 10 = 50\) (lần)

b) Sai.

Quan sát bảng, ta thấy số kết quả thuận lợi cho biến cố “Xuất hiện mặt \(4\) chấm” là \(12\).

c)Đúng.

Kết quả thuận lợi cho biến cố “Xuất hiện mặt có số chấm chẵn” là \(12 + 8 + 10 = 30\).

Xác suất của biến cố “Xuất hiện số mặt có số chấm chẵn” là: \(\frac{{30}}{{50}} = 0,6.\)

d) Sai.

Kết quả thuận lợi của biến cố “Xuất hiện mặt có số chấm không nhỏ hơn \(3\)” là

\(6 + 12 + 4 + 10 = 32\)

Do đó, xác suất của biến cố đó là \(\frac{{32}}{{50}} = \frac{{16}}{{25}}.\)

16. Tự luận
1 điểm

Số cây được trồng trong vườn nhà bác Hoàng được thống kê trong bảng dưới đây:

Loại cây

Nhãn

Xoài

Mận

Dừa

Ổi

Số cây

20

35

25

10

120

Số cây ổi chiếm bao nhiêu phần trăm so với tổng số cây trong vườn nhà bác Hoàng? (Kết qảu làm tròn đến hàng phần mười)

Xem đáp án

Đáp án: 57,1

Số cây ổi chiếm số phần trăm so với tổng số cây trong vườn nhà bác Hoàng là:

\(\frac{{120}}{{\left( {120 + 20 + 35 + 25 + 10} \right)}} \cdot 100\% \approx 57,1\% \).

17. Tự luận
1 điểm

Một hộp có \(50\) chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số sau \(1;2;3;4,....;49;50,\) hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp. Tính xác suất của biến cố “Số trên thẻ được rút ra là vừa là bình phương của một số và vừa chia hết cho \(3\)”.

(Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

Xem đáp án

Đáp án: 0,04

Các kết quả có thể xảy ra khi rủ ngẫu nhiên một thẻ trong hộp là \(50\).

Kết quả thuận lợi cho biến cố “Thẻ được rút ra là bình phương của một số” là: \(1;4;9;16;25;36;49.\)

Nhận thấy, các số vừa là bình phương của một số và vừa chi hết cho ba có kết quả thuận lợi là: \(9;36.\)

Suy ra, có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố trên.

Vậy xác suất của biến cố “Số trên thẻ được rút ra là vừa là bình phương của một số và vừa chia hết cho \(3\)” là: \(\frac{2}{{50}} = \frac{1}{{25}} = 0,04\).

18. Tự luận
1 điểm

Gọi \(S\) là tập hợp các số tự nhiên có ba chữ số đôi một khác nhau được lập thành từ các số \(1,2,3,4,6\). Chọn ngẫu nhiên một số từ \(S\). Tính xác suất để số được chọn chia hết cho \(3.\)

(Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

Xem đáp án

Đáp án: 0,4

Các kết quả có thể xảy ra khi lập một số có ba chữ số khác nhau từ các số \(1,2,3,4,6\) là: \(5.4.3 = 60\).

Gọi \(A\) là biến cố “Số được chọn chia hết cho 3”.

Nhận thấy ta lập được 4 bộ số gồm 3 chữ số có tổng chia hết cho 3 là:

\(\left( {1;2;3} \right);{\rm{ }}\left( {1;2;6} \right);{\rm{ }}\left( {2;3;4} \right);{\rm{ }}\left( {2;4;6} \right)\).

Mỗi bộ số, ta lập được các số có ba chữ số là: \(3.2.1 = 6\) (số)

Do đó, 4 bộ số thì lập được các số có tổng chữ số chia hết cho 3 là: \(6.4 = 24\) (số)

Suy ra số kết quả thuận lợi của biến cố “Số được chọn chia hết cho 3” là: \(24\)số.

Xác suất của biến cố \(A\) là: \(\frac{{24}}{{60}} = \frac{2}{5} = 0,4.\)

19. Tự luận
1 điểm

Có hai túi I và II mỗi túi chứa 5 tấm thẻ được đánh số \(1;2;3;4;5\). Rút ngẫu nhiên từ mỗi túi ra một tấm thẻ và nhân hai số ghi trên tấm thẻ với nhau. Tính xác suất của biến cố \(A\): “Kết quả là \(1\) hoặc một số nguyên tố”. (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

Xem đáp án

Đáp án: 0,28

Số phần tử không gian mẫu là: \(5.5 = 25\).

Trường hợp 1: Tích hai số là 1 thì hai thẻ rút ra đều ghi số 1.

Do đó, có 1 kết quả có thể xảy ra.

Trường hợp 2: Tích hai số là số nguyên tố.

Các kết quả có thể xảy ra là: \(\left( {1;2} \right);{\rm{ }}\left( {1;3} \right);{\rm{ }}\left( {1;5} \right);{\rm{ }}\left( {2;1} \right);{\rm{ }}\left( {3;1} \right);{\rm{ }}\left( {5;1} \right)\).

Do đó, có 6 kết quả có thể xảy ra.

Suy ra \(n\left( A \right) = 1 + 6 = 7\).

Vậy xác suất của biến cố \(A\) là: \(P\left( A \right) = \frac{7}{{25}} = 0,28\).

20. Tự luận
1 điểm

Bạn Cường vào cửa hàng Lotteria và dự định mua một suất gà rán. Khi đọc menu, bạn Cường thấy cửa hàng đang có các món như sau: combo gà rán (ưu đãi) có giá \(97{\rm{ }}000\) đồng, combo gà viên (ưu đãi) có giá \({\rm{84 }}000\) đồng, gà rán – 1 miếng có giá \({\rm{35 }}000\)đồng, gà rán – 2 miếng có giá \({\rm{68 }}000\) đồng, gà rán – 3 miếng có giá \({\rm{101 }}000\) đồng, cánh gà chiên – 3 miếng có giá \({\rm{48 }}000\) nghìn đồng. Bạn Cường cảm thấy món nào cũng ngon và dự định sẽ nhắm mắt chỉ tay chọn ngẫu nhiên một món. Tính xác suất “Món gà được bạn Cường chọn có giá dưới \({\rm{70 }}000\) đồng”.(Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

Xem đáp án

Đáp án: 0,5

Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với món gà mà bạn Cường chọn là:

\(A = \) { combo gà rán; combo gà viên; gà rán – 1 miếng; gà rán – 2 miếng; gà rán – 3 miếng; cánh gà chiên – 3 miếng}.

Vậy có \(6\) kết quả có thể xảy ra.

Kết quả thuận lợi cho biến cố “Món gà được bạn Cường chọn có giá dưới \({\rm{70 }}000\) đồng” là: gà rán – miếng giá \({\rm{35 }}000\) đồng; gà rán – 2 miếng giá \({\rm{68 }}000\) và cánh gà chiên – 3 miếng giá \({\rm{48 }}000\) đồng.

Do đó, có \(3\) kết quả thuận lợi cho biến cố trên.

Vậy, xác suất của biến cố “Món gà được bạn Cường chọn có giá dưới \({\rm{70 }}000\) đồng” là: \(\frac{3}{6} = \frac{1}{2} = 0,5.\)