
20 câu hỏi
không thể xảy ra.
chắc chắn xảy ra.
có 1 kết quả thuận lợi.
có 5 kết quả thuận lợi.
Đáp án đúng là: C
Nhận thấy số kết quả thuận lợi cho biến cố “An lấy được chiếc bút màu xanh” là 1 kết quả.
Do đó, chọn đáp án C.
Sử dụng bảng thống kê dưới đây để trả lời Câu 2, Câu 3.
Thống kê xếp loại học tập của học sinh lớp 8A
|
1 |
Xếp loại học tập |
Tốt |
Khá |
Đạt |
Chưa đạt |
|
2 |
Số học sinh |
10 |
15 |
10 |
5 |
|
3 |
Tỉ lệ phần trăm |
25% |
38% |
25% |
12% |
2.
3.
2 và 3.
1.
Đáp án đúng là: D
Dữ liệu ở dòng 1 (dữ liệu về xếp loại học tập) là dữ liệu định tính và có thể so sánh.
2 và 3.
2.
3.
1.
Đáp án đúng là: A
Dữ liệu ở dòng hai và ba thuộc loại dữ liệu định lượng và có thể lập tỉ số.
Tháng 1.
Tháng 10.
Tháng 11.
Tháng 12.
Đáp án đúng là: D
Quan sát biểu đồ, nhận thấy số giờ nắng của thành phố Huế trong tháng 12 là thấp nhất.
Số lượng đèn lồng con cá bằng số lượng đèn lồng thiên nga.
Số lượng đèn lồng con cá bằng số lượng đèn lồng con thỏ.
Số lượng đèn lồng con cá bằng số lượng đèn lồng đèn xếp.
Số lượng đèn lồng ngôi sao gấp 5 lần số lượng đèn lồng con thỏ.
Đáp án đúng là: C
Quan sát bảng thống kê, nhận thấy số lượng đèn lồng con cá bằng số lượng đèn lồng con thỏ và bằng 2 chiếc.
\(\frac{1}{2}.\)
\(\frac{1}{6}.\)
\(\frac{1}{3}.\)
\(\frac{2}{3}.\)
Đáp án đúng là: C
Các kết qủa có thể xảy ra khi rút ngẫu nhiên một tấm thẻ từ hộp là 6 kết quả.
Kết quả thuận lợi khi rút được tấm thẻ chia hết cho 3 là: 3; 6.
Do đó, có hai kết quả thuận lợi.
Xác suất để rút được tấm thẻ chia hết cho 3 là: \(\frac{2}{6} = \frac{1}{3}.\)
\(\frac{1}{2}.\)
\(\frac{1}{6}.\)
\(\frac{1}{3}.\)
\(\frac{2}{3}.\)
Đáp án đúng là: A
Kết quả thuận lợi của biến cố \(B\): “Gieo được mặt có số chấm là số chẵn” là: \(2;4;6\).
Do đó, có ba kết quả thuận lợi.
Vậy xác suất của biến cố \(B\) là \(\frac{1}{2}.\)
\(0,2.\)
\(0,3.\)
\(0,4.\)
\(0,5.\)
Đáp án đúng là: D
Các kết quả thuận lợi cho biến cố “lấy được thẻ ghi số chẵn” là: \(4;6;8;10;12\).
Do đó, có 5 kết quả thuận lợi.
Suy ra xác suất để chọn được thẻ ghi số chẵn là \(\frac{5}{{10}} = 0,5\).
\(10.\)
\(20.\)
\(15.\)
\(30.\)
Đáp án đúng là: A
Số kết quả thuận lợi của biến cố “Quả bóng được lấy ra có màu cam” là 10 (là các quả bóng được đánh số từ 1 đến 10).
\(1.\)
\(2.\)
\(3.\)
\(5.\)
Đáp án đúng là: C
Kết quả thuận lợi của biến cố “Gieo được mặt có số chấm là số lẻ” là: \(1;3;5\).
Do đó, có ba kiết quả thuận lợi.
Có \(20\) kết quả thuận lợi cho biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số lẻ”.
Có \(5\) kết quả thuận lợi cho biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là bình phương của một số”.
Xác suất của biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là bình phương của một số” là \(0,125.\)
Xác suất của biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là lập phương của một số” là \[0,075.\]
a) Đúng.
Các kết quả thuận lợi cho biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số lẻ”, đó là: \(1;\,\,3;\,\,5;....;\,\,37;\,\,39.\)
Do đó, có \(20\) kết quả thuận lợi cho biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số lẻ”.
b) Sai.
Các kết quả thuận lợi cho biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút là bình phương của một số” là:
\(1;\,\,4;\,\,9;\,\,16;\,\,25;\,\,36\).
Do đó, có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố này.
c) Sai.
Xác suất của biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút là bình phương của một số” là: \(\frac{6}{{40}} = \frac{3}{{20}}.\)
d) Đúng.
Kết quả thuận lợi của biến cố: “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là lập phương của một số” là: \(1;\,\,8;\,\,27.\)
Do đó có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố này.
Vậy xác suất của biến cố này là \(\frac{3}{{40}} = 0,075.\)
Từ năm 2020 đến 2021, số lượng cửa hàng siêu thị ở TP Hồ Chí Minh không đổi.
Năm 2018 số lượng siêu thị tăng khoảng \(14\% \) so với năm 2015
Năm 2020 số lượng siêu thị tăng dưới \(15\% \) so với năm 2019.
So với năm 2015, số lượng siêu thị năm 2021 tăng gấp 2 lần.
a) Đúng.
Quan sát biểu đồ, nhận thấy từ năm 2020 đến 2021, số lượng của hàng siêu thị ở TP Hồ Chí Minh không đổi.
b) Đúng.
Số lượng siêu thị năm 2018 so với năm 2015 là: \(\frac{{204}}{{179}} \cdot 100\% \approx 114\% \).
Do đó, so với năm 2015 số lượng siêu thị năm 2018 tăng khoảng \(114\% - 100\% = 14\% \).
c) Sai.
Số lượng siêu thị năm 2020 so với năm 2019 là: \(\frac{{237}}{{206}} \cdot 100\% \approx 115\% \).
Do đó, so với năm 2019, số lượng siêu thị năm 2020 tăng khoảng \(115\% - 100\% = 15\% .\)
d) Sai.
Số lượng siêu thị năm 2021 so với năm 2015 tăng gấp: \(\frac{{237}}{{179}} \approx 1,15\) (lần).
Có \(6\) kết quả có thể xảy ra.
Có \(3\) kết quả thuận lợi cho biến cố “Mặt xuất hiện trên xúc xắc có số chấm là số chia hết cho \(2\)”.
Xác suất của biến cố “Mặt xuất hiện trên con xúc xắc có số chấm là số chia hết cho \(3\)” là \(0,5.\)
Xác suất của biến cố “Mặt xuất hiện trên con xúc xắc có số chấm là số chia hết cho \(5\) dư 1” là \(\frac{1}{3}.\)
a) Đúng.
Có 6 kết quả có thể xảy ra khi gieo ngẫu nhiêu một con xúc xắc đó là: xuất hiện mặt 1 chấm, mặt 2 chấm, mặt 3 chấm, mặt 4 chấm, mặt 5 chấm, mặt 6 chấm.
b) Đúng.
Kết quả thuận lợi cho biến cố “Mặt xuất hiện trên xúc xắc có số chấm là số chia hết cho \(2\)” là \(2;\)
\(4;6.\) Do đó, có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố trên.
c) Sai.
Kết quả thuận lợi cho biến cố “Mặt xuất hiện trên con xúc xắc có số chấm là số chia hết cho 3” là \(3;6.\) Do đó, có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố trên.
Xác suất của biến cố đó là \(\frac{2}{6} = \frac{1}{3}.\)
d) Đúng.
Kết quả thuận lợi của biến cố “Mặt xuất hiện trên con xúc xắc có số chấm là số chia hết cho \(5\) dư 1” là: \(1;6.\) Do đó, có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố trên.
Xác suất của biến cố đó là: \(\frac{2}{6} = \frac{1}{3}.\)
Năm có sản lượng thủy hải sản nuôi trồng nhiều nhất là năm 2020.
Năm có sản lượng thủy hải sản nuôi trồng ít nhất là năm 2015.
Sản lượng thủy hải sản nuôi trồng năm 2020 tăng khoảng \(111,5\% \) so với năm 2019.
Tổng sản lượng thủy sản nuôi trồng ở Đà Nẵng trong các năm 2015; 2018; 2019; 2020 là 4012 và so với năm 2015, sản lượng thủy sản nuôi trồng trong năm 2018 đã tăng ít hơn \(23\% \).
a) Đúng.
Quan sát biểu đồ, nhận thấy năm có sản lượng thủy hải sản nuôi trồng nhiều nhất là năm 2020.
b) Đúng.
Quan sát biểu đồ, năm có sản lượng thủy hải sản nuôi trồng ít nhất là năm 2015.
c) Sai.
Sản lượng thủy hải sản nuôi trồng năm 2020 so với năm 2019 là: \(\frac{{1{\rm{ }}166}}{{1{\rm{ }}046}} \cdot 100\% \approx 111,5\% \).
Do đó, sản lượng thủy hải sản nuôi trồng năm 2020 tăng so với năm 2019 là \(111,5\% - 100\% = 11,5\% \)
d) Sai.
Tổng sản lượng nuôi trồng thủy hải sản ở Đà Nẵng qua các năm 2015; 2018; 2019; 2020 là:
\(807 + 993 + 1{\rm{ }}046 + 1{\rm{ }}166 = 4{\rm{ }}012\) (tấn).
So với năm 2015, sản lượng nuôi trồng thủy hải sản năm 2018 là: \(\frac{{993}}{{807}} \cdot 100\% \approx 123\% \).
Do đó, năm 2018 sản lượng nuôi trồng thủy hải sản tăng so với năm 2015 là: \(123\% - 100\% = 23\% \).
Bạn An đã gieo xúc xắc tổng \(50\) lần.
Số kết quả thuận lợi của biến cố “Xuất hiện mặt \(4\) chấm” là \(4\).
Xác suất của biến cố “Xuất hiện mặt có số chấm chẵn” là \(0,6.\)
Xác suất của biến cố “Xuất hiện mặt có số chấm không nhỏ hơn \(3\)” là \(\frac{{14}}{{25}}.\)
a) Đúng.
Bạn An đã gieo tổng số lần là: \(10 + 8 + 6 + 12 + 4 + 10 = 50\) (lần)
b) Sai.
Quan sát bảng, ta thấy số kết quả thuận lợi cho biến cố “Xuất hiện mặt \(4\) chấm” là \(12\).
c) Đúng.
Kết quả thuận lợi cho biến cố “Xuất hiện mặt có số chấm chẵn” là \(12 + 8 + 10 = 30\).
Xác suất của biến cố “Xuất hiện số mặt có số chấm chẵn” là: \(\frac{{30}}{{50}} = 0,6.\)
d) Sai.
Kết quả thuận lợi của biến cố “Xuất hiện mặt có số chấm không nhỏ hơn \(3\)” là
\(6 + 12 + 4 + 10 = 32\)
Do đó, xác suất của biến cố đó là \(\frac{{32}}{{50}} = \frac{{16}}{{25}}.\)
Đáp án: 57,1
Số cây ổi chiếm số phần trăm so với tổng số cây trong vườn nhà bác Hoàng là:
\(\frac{{120}}{{\left( {120 + 20 + 35 + 25 + 10} \right)}} \cdot 100\% \approx 57,1\% \).
Đáp án: 0,04
Các kết quả có thể xảy ra khi rủ ngẫu nhiên một thẻ trong hộp là \(50\).
Kết quả thuận lợi cho biến cố “Thẻ được rút ra là bình phương của một số” là: \(1;4;9;16;25;36;49.\)
Nhận thấy, các số vừa là bình phương của một số và vừa chi hết cho ba có kết quả thuận lợi là: \(9;36.\)
Suy ra, có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố trên.
Vậy xác suất của biến cố “Số trên thẻ được rút ra là vừa là bình phương của một số và vừa chia hết cho \(3\)” là: \(\frac{2}{{50}} = \frac{1}{{25}} = 0,04\).
Đáp án: 0,4
Các kết quả có thể xảy ra khi lập một số có ba chữ số khác nhau từ các số \(1,2,3,4,6\) là: \(5.4.3 = 60\).
Gọi \(A\) là biến cố “Số được chọn chia hết cho 3”.
Nhận thấy ta lập được 4 bộ số gồm 3 chữ số có tổng chia hết cho 3 là:
\(\left( {1;2;3} \right);{\rm{ }}\left( {1;2;6} \right);{\rm{ }}\left( {2;3;4} \right);{\rm{ }}\left( {2;4;6} \right)\).
Mỗi bộ số, ta lập được các số có ba chữ số là: \(3.2.1 = 6\) (số)
Do đó, 4 bộ số thì lập được các số có tổng chữ số chia hết cho 3 là: \(6.4 = 24\) (số)
Suy ra số kết quả thuận lợi của biến cố “Số được chọn chia hết cho 3” là: \(24\)số.
Xác suất của biến cố \(A\) là: \(\frac{{24}}{{60}} = \frac{2}{5} = 0,4.\)
Đáp án: 0,28
Số phần tử không gian mẫu là: \(5.5 = 25\).
Trường hợp 1: Tích hai số là 1 thì hai thẻ rút ra đều ghi số 1.
Do đó, có 1 kết quả có thể xảy ra.
Trường hợp 2: Tích hai số là số nguyên tố.
Các kết quả có thể xảy ra là: \(\left( {1;2} \right);{\rm{ }}\left( {1;3} \right);{\rm{ }}\left( {1;5} \right);{\rm{ }}\left( {2;1} \right);{\rm{ }}\left( {3;1} \right);{\rm{ }}\left( {5;1} \right)\).
Do đó, có 6 kết quả có thể xảy ra.
Suy ra \(n\left( A \right) = 1 + 6 = 7\).
Vậy xác suất của biến cố \(A\) là: \(P\left( A \right) = \frac{7}{{25}} = 0,28\).
Đáp án: 0,5
Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với món gà mà bạn Cường chọn là:
\(A = \) { combo gà rán; combo gà viên; gà rán – 1 miếng; gà rán – 2 miếng; gà rán – 3 miếng; cánh gà chiên – 3 miếng}.
Vậy có \(6\) kết quả có thể xảy ra.
Kết quả thuận lợi cho biến cố “Món gà được bạn Cường chọn có giá dưới \({\rm{70 }}000\) đồng” là: gà rán – miếng giá \({\rm{35 }}000\) đồng; gà rán – 2 miếng giá \({\rm{68 }}000\) và cánh gà chiên – 3 miếng giá \({\rm{48 }}000\) đồng.
Do đó, có \(3\) kết quả thuận lợi cho biến cố trên.
Vậy, xác suất của biến cố “Món gà được bạn Cường chọn có giá dưới \({\rm{70 }}000\) đồng” là: \(\frac{3}{6} = \frac{1}{2} = 0,5.\)
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.




![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















