20 câu trắc nghiệm Toán 8 Cánh diều Bài 36. Hình đồng dạng (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu trắc nghiệm Toán 8 Cánh diều Bài 36. Hình đồng dạng (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 869 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ:

Media VietJack

Cặp hình tô màu vàng được gọi là:

Hình đồng dạng phối cảnh.

Hình giống nhau.

Hình bằng nhau.

Hình sao chép.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cặp hình tô màu vàng được gọi là hình đồng dạng phối cảnh.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình \(A\) được gọi là hình “phóng to” của hình \(A'\) khi

Tỉ số đồng dạng bằng 1.

Tỉ số đồng dạng lớn hơn 1.

Tỉ số đồng dạng nhỏ hơn 1.

Tỉ số đồng dạng khác 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình \(A\) được gọi là hình “phóng to” của hình \(A'\) khi tỉ số đồng dạng lớn hơn 1.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ:

Media VietJack

Điểm nào là tâm đồng dạng phối cảnh của hai hình được tô màu?

Điểm \(A.\)

Điểm \(N.\)

Điểm \(H.\)

Điểm \(O.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Điểm \(O\) là tâm đồng dạng phối cảnh của hai hình được tô màu.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ:

Media VietJack

Trong các hình dưới đây, có bao nhiêu hình đồng dạng với hình trên theo tỉ số vị tự \(k < 1?\)

 Media VietJack

1 hình.

2 hình.

3 hình.

4 hình.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Có 1 hình có tỉ số vị tự \(k < 1\) là Hình 4.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình lục giác đều luôn đồng dạng với hình nào dưới đây?

Hình vuông.

Hình tròn.

Hình ngũ giác đều

Hình lục giác đều.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hình lục giác đều luôn đồng dạng với hình lục giác đều.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp hình nào dưới đây luôn là cặp hình đồng dạng?

Hình thang cân.

Hình tròn.

Hình thoi.

Hình bình hành.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cặp hình luôn đồndạng g với nhau là cặp hình tròn.

Các cặp hình thang cân, hình thoi, hình bình hành không phải luôn đồng dạng với nhau

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp hình nào dưới đây không phải luôn luôn đồng dạng với nhau?

Hình vuông

Hình lục giác đều.

Hình tam giác cân.

Hình tam giác đều.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cặp hình tam giác cân không phải luôn luôn đồng dạng với nhau. Ví dụ minh họa:

Media VietJack

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đoạn thẳng \({A_1}{B_1}\) là hình đồng dạng phối cảnh tâm \(O\) tỉ số 3 của đoạn thẳng \(AB.\) Khi đó:

\({A_1}{B_1} = 3AB.\)

\({A_1}{B_1} = 4AB.\)

\(AB = 3{A_1}{B_1}.\)

\(AB = 4{A_1}{B_1}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì đoạn thẳng \({A_1}{B_1}\) là hình đồng dạng phối cảnh tâm \(O\) tỉ số 3 của đoạn thẳng \(AB\) nên \({A_1}{B_1} = 3AB.\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đáp án sai.

Nếu ta đặt được hình H chồng khít lên hình K thì ta nói hai hình H K bằng nhau.

Hai hình H K được gọi là đồng dạng nếu có một hình L đồng dạng phối cảnh với hình H và bằng hình K.

Hình H đồng dạng với hình K nếu hình K bằng hình H hoặc bằng một hình phóng to hoặc thu nhỏ của H.

Nếu hình H đồng dạng với hình K theo tỉ số \(k\) thì hình K đồng dạng với hình H theo tỉ số \(k - 1.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nếu hình H đồng dạng với hình K theo tỉ số \(k\) thì hình K đồng dạng với hình H theo tỉ số \(\frac{1}{k}.\) Do đó, đáp án D sai.

Các đáp án A, B, C đều đúng.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hình vẽ sau:

Media VietJack

Hình nào đồng dạng với hình a)?

Hình c).

Hình b).

Hình b), hình c).

Hình b), hình d).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(\frac{6}{3} = \frac{9}{{4,5}}\) nên hình a) và hình b) là hai hình đồng dạng.

\(\frac{5}{9} \ne \frac{{3,3}}{6}\) nên hình a) và hình c) không là hai hình đồng dạng.

\(\frac{9}{9} \ne \frac{{7,5}}{6}\) nên hình a) và hình d) không là hai hình đồng dạng.

Vậy có 1 hình đồng dạng với hình a).

11. Đúng sai
1 điểm

Cho \(\Delta PMN\) là hình đồng dạng phối cảnh của \(\Delta ABC\) với tâm \(O\) và tỉ số vị tự là 3 (hình vẽ).

Media VietJack

 

a

\(\frac{{MP}}{{AB}} = \frac{{NP}}{{AC}} = \frac{{MN}}{{BC}} = 3.\)

ĐúngSai
b

\(\widehat {ABC} > \widehat {NMP}.\)

ĐúngSai
c

Chu vi tam giác \(MNP\) gấp 3 lần chu vi tam giác \(ABC.\)

ĐúngSai
d

Diện tích tam giác \(MNP\) gấp 3 lần diện tích tam giác \(ABC.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

\(\Delta PMN\) là hình đồng dạng phối cảnh của \(\Delta ABC\) với tâm \(O\) và tỉ số vị tự là 3 nên ta có:

\(\frac{{MP}}{{AB}} = \frac{{NP}}{{AC}} = \frac{{MN}}{{BC}} = 3.\)

b) Sai.

\(\Delta MNP\)\(\Delta ABC\) có: \(\frac{{MP}}{{AB}} = \frac{{NP}}{{AC}} = \frac{{MN}}{{BC}} = 3\) nên  (c.c.c). Suy ra: \(\widehat {ABC} = \widehat {NMP}.\)

c) Đúng.

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có: \(\frac{{MP}}{{AB}} = \frac{{NP}}{{AC}} = \frac{{MN}}{{BC}} = \frac{{MN + NP + MP}}{{AB + BC + AC}} = 3.\)

Do đó, chu vi tam giác \(MNP\) gấp 3 lần chu vi tam giác \(ABC.\)

d) Sai.

 

Media VietJack

Gọi \(AI,\;\,PK\) lần lượt là đường cao trong các tam giác \(ABC\) và tam giác \(MNP.\)

\(\Delta PKM\)\(\Delta AIB\) có: \(\widehat {AIB} = \widehat {PKM} = 90^\circ ,\;\,\widehat {ABI} = \widehat {PMK}.\) Do đó,  (g.g).

Do đó, \(\frac{{PK}}{{AI}} = \frac{{MP}}{{AB}} = 3.\)

Diện tích tam giác \(ABC\) là: \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}AI \cdot BC.\)

Diện tích tam giác \(MNP\) là: \({S_{MNP}} = \frac{1}{2}KP \cdot MN.\)

Ta có: \(\frac{{{S_{MNP}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{{\frac{1}{2}KP \cdot MN}}{{\frac{1}{2}AI \cdot BC}} = \frac{{KP}}{{AI}} \cdot \frac{{MN}}{{BC}} = 3 \cdot 3 = 9.\)

Vậy diện tích tam giác \(MNP\) gấp 9 lần diện tích tam giác \(ABC.\)

12. Đúng sai
1 điểm

Cho đoạn thẳng \(AB = 6\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Trên đường thẳng vuông góc với \(AB\) tại \(A\) lấy điểm \(O\) sao cho \(OA = 8\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Lấy hai điểm \(M,\;\,N\) lần lượt thuộc các đoạn thẳng \(OA,\;\,OB\) sao cho đoạn thẳng \(MN\) là hình đồng dạng phối cảnh của đoạn thẳng \(AB\) tâm \(O\) tỉ số \(0,5.\) Khi đó:

a

\(OB = 10\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
b

\(\frac{{MN}}{{AB}} = \frac{{MO}}{{OA}} = \frac{{ON}}{{OB}} = 0,5.\)

ĐúngSai
c

Chu vi tam giác \(OMN\) lớn hơn \(10\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
d

Diện tích tứ giác \(AMNB\) lớn hơn \(20\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Media VietJack

a) Đúng.

Áp dụng định lý Pythagore vào \(\Delta OAB\) vuông tại \(A\) ta có:

\(O{B^2} = O{A^2} + A{B^2} = {8^2} + {6^2} = 100,\) suy ra \(OB = 10\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Vậy \(OB = 10\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

b) Đúng.

Vì đoạn thẳng \(MN\) là hình đồng dạng phối cảnh của đoạn thẳng \(AB\) tâm \(O\) tỉ số \(0,5\) nên

\(\frac{{MN}}{{AB}} = \frac{{MO}}{{OA}} = \frac{{ON}}{{OB}} = 0,5.\)

c) Đúng.

\(\frac{{MN}}{{AB}} = \frac{{MO}}{{OA}} = \frac{{ON}}{{OB}} = 0,5\) nên

\(MN = 0,5 \cdot AB = 3\;\,\left( {{\rm{cm}}} \right),\;\,MO = 0,5 \cdot OA = 4\;\,\left( {{\rm{cm}}} \right),\;\,ON = 0,5 \cdot OB = 5\;\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Chu vi tam giác \(OMN\) là: \(OM + ON + MN = 4 + 5 + 3 = 12\;\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Vậy chu vi tam giác \(OMN\) lớn hơn \(10\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

d) Sai.

\(\Delta AOB\) có: \(\frac{{MO}}{{OA}} = \frac{{ON}}{{OB}}\) nên \(MN\;{\rm{//}}\;AB\) suy ra tứ giác \(AMNB\) là hình thang.

Lại có: \(\widehat A = 90^\circ \) nên tứ giác \(AMNB\) là hình thang vuông.

Diện tích hình thang \(AMNB\) là: \(\frac{1}{2}\left( {MN + AB} \right) \cdot MA = \frac{1}{2}\left( {3 + 6} \right) \cdot 4 = 18\;\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Vậy diện tích tứ giác \(AMNB\) nhỏ hơn \(20\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

13. Đúng sai
1 điểm

Cho biết hai hình chữ nhật \(ABCD\)\(MNPQ\) (hình vẽ dưới) là hai hình đồng dạng:

Media VietJack

Biết rằng chu vi hình chữ nhật \(ABCD\) bằng \(100\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Khi đó:

a

\(AD = 20\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
b

Hình chữ nhật \(ABCD\) đồng dạng với hình chữ nhật \(MNPQ\) theo tỉ số đồng dạng là 2.

ĐúngSai
c

\(MQ > 10\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
d

Diện tích hình chữ nhật \(MNPQ\) bằng \(300\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Ta có: \(2\left( {AD + DC} \right) = 100\) suy ra \(AD + 30 = 50,\) suy ra \(AD = 20\;\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\) Vậy \(AD = 20\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

b) Đúng.

Hình chữ nhật \(ABCD\) đồng dạng với hình chữ nhật \(MNPQ\) theo tỉ số đồng dạng là: \(\frac{{DC}}{{QP}} = \frac{{30}}{{12}} = 2.\)

Vậy hình chữ nhật \(ABCD\) đồng dạng với hình chữ nhật \(MNPQ\) theo tỉ số đồng dạng là 2.

c) Sai.

Ta có: \(\frac{{AD}}{{MQ}} = \frac{{DC}}{{PQ}} = 2,\) nên \(MQ = AD:2 = 20:2 = 10\;\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\) Vậy \(MQ = 10\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

d) Sai.

Diện tích hình chữ nhật \(MNPQ\) là: \(15 \cdot 10 = 150\;\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Vậy diện tích hình chữ nhật \(MNPQ\) bằng \(150\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

14. Đúng sai
1 điểm

Hình vuông \(ABCD\) là hình vuông \(HIKL\) sau khi phóng to với \(k = 1,5.\) Biết rằng diện tích của hình vuông \(ABCD\) bằng \(36\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{.}}\)

a

Độ dài cạnh hình vuông \(ABCD\) bằng \(12\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
b

\(HI = 1,5AB.\)

ĐúngSai
c

Chu vi hình vuông \(HIKL\) bằng \(20\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
d

Độ dài đường chéo trong hình vuông \(HIKL\) lớn hơn \(15\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Media VietJack

a) Sai.

Độ dài cạnh hình vuông \(ABCD\) là: \(\sqrt {36} = 6\;\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\) Vậy độ dài cạnh hình vuông \(ABCD\) bằng \(6\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

b) Đúng.

Vì hình vuông \(ABCD\) là hình vuông \(HIKL\) sau khi phóng to với \(k = 1,5\) nên độ dài cạnh hình vuông \(ABCD\) gấp \(1,5\) lần độ dài cạnh hình vuông \(HIKL.\) Vậy \(AB = 1,5HI.\)

c) Sai.

Ta có: \(HI = \frac{{AB}}{{1,5}} = \frac{6}{{1,5}} = 4\;\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Chu vi hình vuông \(HIKL\) là: \(4 \cdot 4 = 16\;\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\) Vậy chu vi hình vuông \(HIKL\) bằng \(16\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

d) Sai.

Vì tứ giác \(HIKL\) là hình vuông nên tam giác \(HIK\) vuông tại \(I.\) Áp dụng định lí Pythagore ta có:

\(H{K^2} = H{I^2} + I{K^2} = {4^2} + {4^2} = 32,\) suy ra \(HK = \sqrt {32} \approx 5,7\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Vậy độ dài đường chéo trong hình vuông \(HIKL\) nhỏ hơn \(15\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

15. Đúng sai
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)\(AB = 8\;\,{\rm{m}};\;\,BC = 14\;\,{\rm{m}};\;\,AC = 11\;\,{\rm{m}}\) và hai điểm phân biệt \(O;\;\,I.\) Biết rằng tam giác \({A_1}{B_1}{C_1}\) là hình đồng dạng phối cảnh của tam giác \(ABC\) với tâm \(O\) và tỉ số \(\frac{{{A_1}{B_1}}}{{AB}} = 2.\) Tam giác \({A_2}{B_2}{C_2}\) là hình đồng dạng phối cảnh với tam giác \({A_1}{B_1}{C_1}\) tâm \(I\) và tỉ số đồng dạng \(\frac{{{A_2}{B_2}}}{{{A_1}{B_1}}} = \frac{1}{2}.\)

a

\(\frac{{{A_1}{B_1}}}{{AB}} = \frac{{{B_1}{C_1}}}{{BC}} = \frac{{{A_1}{C_1}}}{{AC}} = 2.\)

ĐúngSai
b

Chu vi tam giác \({A_1}{B_1}{C_1}\) bằng \(66\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
c

\({B_2}{C_2} < 10\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
d

\(\Delta ABC = \Delta {A_2}{B_2}{C_2}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Media VietJack

a) Đúng.

\(\Delta {A_1}{B_1}{C_1}\) là hình đồng dạng phối cảnh của \(\Delta ABC\) với tâm \(O\) và tỉ số \(\frac{{{A_1}{B_1}}}{{AB}} = 2\) nên

\(\frac{{{A_1}{B_1}}}{{AB}} = \frac{{{B_1}{C_1}}}{{BC}} = \frac{{{A_1}{C_1}}}{{AC}} = 2.\)

b) Đúng.

\(\frac{{{A_1}{B_1}}}{{AB}} = \frac{{{B_1}{C_1}}}{{BC}} = \frac{{{A_1}{C_1}}}{{AC}} = 2\) nên \({A_1}{B_1} = 2AB = 16\;\,{\rm{m;}}\;\,{B_1}{C_1} = 2BC = 28\;\,{\rm{m;}}\;\,{A_1}{C_1} = 2AC = 22\;\,{\rm{m}}.\)

Chu vi \(\Delta {A_1}{B_1}{C_1}\) là: \(16 + 28 + 22 = 66\;\,\left( {\rm{m}} \right).\)Vậy chu vi tam giác \({A_1}{B_1}{C_1}\) bằng \(66\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

c) Sai.

Vì tam giác \({A_2}{B_2}{C_2}\) là hình đồng dạng phối cảnh với tam giác \({A_1}{B_1}{C_1}\) tâm \(I\) và tỉ số đồng dạng \(\frac{{{A_2}{B_2}}}{{{A_1}{B_1}}} = \frac{1}{2}\) nên \(\frac{{{A_1}{B_1}}}{{{A_2}{B_2}}} = \frac{{{B_1}{C_1}}}{{{B_2}{C_2}}} = \frac{{{A_1}{C_1}}}{{{A_2}{C_2}}} = 2.\) Suy ra: \({B_2}{C_2} = \frac{{{B_1}{C_1}}}{2} = 14\;\,\left( {\rm{m}} \right).\) Vậy \({B_2}{C_2} > 10\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

d) Đúng.

Theo c) ta có: \({A_2}{B_2} = \frac{{{A_1}{B_1}}}{2} = 8\;\,\left( {\rm{m}} \right);\;\,{A_2}{C_2} = \frac{{{A_1}{C_1}}}{2} = 11\;\,\left( {\rm{m}} \right).\)

\(\Delta ABC\)\(\Delta {A_2}{B_2}{C_2}\) có: \(AB = {A_2}{B_2};\;\,BC = {B_2}{C_2};\;\,AC = {A_2}{C_2}\) nên \(\Delta ABC = \Delta {A_2}{B_2}{C_2}\;\,\left( {{\rm{c}}{\rm{.c}}{\rm{.c}}} \right).\)

16. Tự luận
1 điểm

Cho đoạn thẳng \(MN\) là đoạn thẳng \(AB\) sau khi phóng to với tỉ số 2, đoạn thẳng \(PQ\) là đoạn thẳng \(MN\) sau khi thu nhỏ với tỉ số \(0,25.\) Hỏi độ dài đoạn thẳng \(AB\) gấp bao nhiêu lần độ dài đoạn thẳng \(PQ?\)

Xem đáp án

Đáp án: \(2\)

Media VietJack

Vì đoạn thẳng \(MN\) là đoạn thẳng \(AB\) sau khi phóng to với tỉ số 2 nên \(MN = 2AB.\)

Vì đoạn thẳng \(PQ\) là đoạn thẳng \(MN\) sau khi thu nhỏ với tỉ số \(0,25\) nên

\(PQ = 0,25MN = 0,25 \cdot 2AB = 0,5AB\) hay \(AB = 2PQ.\)

Vậy độ dài đoạn thẳng \(AB\) gấp 2 lần độ dài đoạn thẳng \(PQ.\)

17. Tự luận
1 điểm

Hai hình trong hình dưới đây là hai hình đồng dạng:

Media VietJack

Tìm giá trị của \(x\). (Đơn vị: \({\rm{cm,}}\) kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

Xem đáp án

Đáp án: \(2,5\)

Vì hai hình ở trên là hai hình đồng dạng nên \(\frac{x}{{10}} = \frac{{1,5}}{6},\) suy ra \(x = \frac{{1,5 \cdot 10}}{6} = 2,5\;\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Vậy \(x = 2,5\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

18. Tự luận
1 điểm

Cho hai tam giác \(ABC\)\(FDE\) như hình vẽ dưới đây:

Media VietJack

Tam giác \(ABC\) là hình đồng dạng phối cảnh với tam giác \(FDE\) tâm \(O\) với tỉ số đồng dạng là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: \(2\)

Vì ba đường thẳng \(EC,\;\,BD,\;\,AF\) cùng đi qua điểm \(O\)\(\frac{{OB}}{{OD}} = \frac{{OC}}{{OE}} = \frac{{OA}}{{OF}} = 2\) nên tam giác \(ABC\) là hình đồng dạng phối cảnh với tam giác \(DEF\) tâm \(O\) với tỉ số đồng dạng là 2.

19. Tự luận
1 điểm

Biết rằng tam giác đều \(HIK\) là tam giác đều \(ABC\) thu nhỏ với tỉ số \(k = \frac{1}{3}.\) Biết rằng chu vi tam giác \(HIK\) bằng \(90\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Hỏi độ dài cạnh của tam giác \(ABC\) bằng bao nhiêu \({\rm{cm?}}\)

Xem đáp án

Đáp án: \(90\)

Media VietJack

Độ dài cạnh của tam giác đều \(HIK\) là: \(90:3 = 30\;\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Vì tam giác đều \(HIK\) là tam giác đều \(ABC\) thu nhỏ với tỉ số \(k = \frac{1}{3}\) nên cạnh của tam giác đều \(ABC\) là: \(30:\frac{1}{3} = 90\;\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Vậy độ dài cạnh của tam giác \(ABC\) bằng \(90\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

20. Tự luận
1 điểm

Cho hình vuông \(ABCD\) có diện tích bằng \(36\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\) và hình vuông \(MNPQ\) có chu vi bằng \(72\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Hỏi hình vuông \(MNPQ\) đồng dạng với hình vuông \(ABCD\) theo tỉ số là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: \(3\)

Media VietJack

Độ dài cạnh của hình vuông \(ABCD\)là: \(\sqrt {36} = 6\;\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Độ dài cạnh của hình vuông \(MNPQ\) là: \(72:4 = 18\;\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Hình vuông \(MNPQ\) đồng dạng với hình vuông \(ABCD\) theo tỉ số là: \(18:6 = 3.\)

Vậy hình vuông \(MNPQ\) đồng dạng với hình vuông \(ABCD\) theo tỉ số bằng 3.