20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức Bài 19. Biểu đồ đoạn thẳng (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức Bài 19. Biểu đồ đoạn thẳng (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 787 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu trả lời sai:

Biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn sự thay đổi của một đối tượng theo thời gian thì:

Trục đứng biểu diễn đại lượng ta đang quan tâm.

Trục ngang biểu diễn thời gian.

Trục đứng biểu diễn các tiêu chí thống kê.

Các đoạn thẳng nối nhau tạo thành một đường gấp khúc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Biểu đồ đoạn thẳng có trục nằm ngang biểu diễn thời gian, trục đứng biểu diễn đại lượng ta đang quan tâm

Các đoạn thẳng nối nhau tạo thành một đường gấp khúc cho ta thấy được sự thay đổi của dữ liệu theo các mốc thời gian

Nên các khẳng định A, B, D là đúng và khẳng định C là sai

Vậy ta chọn phương án C.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn tổng doanh thu của ngành công nghiệp ICT ở Việt Nam.

Cho biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn tổng doanh thu của ngành công nghiệp ICT ở Việt Nam. (ảnh 1)

Em hãy cho biết tổng doanh thu của ngành công nghiệp ICT ở Việt Nam vào năm 2019 đạt bao nhiêu triệu USD?

\(3,038.\)

\(3,779.\)

\(4,447.\)

\(4,932.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Quan sát biểu đồ, nhận thấy tổng doanh thu của ngành công nghiệp ICT ở Việt Nam vào năm 2019 đạt \(4,932\) triệu USD.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ sau:

Cho biểu đồ sau:   Tháng nào cửa hàng có doanh thu cao nhất? (ảnh 1)

Tháng nào cửa hàng có doanh thu cao nhất?

Tháng 5.

Tháng 4.

Tháng 12.

Tháng 10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Quan sát biểu đồ đoạn thẳng, nhận thấy tháng 12 cửa hàng có doanh thu cao nhất (đạt 85 triệu đồng).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ sau biểu diễn thu nhập bình quân đầu người/năm của Biệt Nam (tính theo đô la Mỹ) ở một số năm trong giai đoạn từ 1986 đến 2020.

Biểu đồ sau biểu diễn thu nhập bình quân đầu người/năm của Biệt Nam  (ảnh 1)

Khẳng định nào sau đây là sai?

Năm 1991 Việt Nam có mức thu nhập bình quân đầu người thấp nhất là \(138\) đô la/năm.

Năm 2020 Việt Nam có mức thu nhập bình quân đầu người cao nhất là \(2715\) đô la/năm.

Thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam từ 1991 đến năm 2020 tăng \(2648\) đô la.

Thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam giảm từ năm 1986 đến năm 1991.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nhận thấy,

Năm 1991 Việt Nam có mức thu nhập bình quân đầu người thấp nhất là \(138\) đô la/năm.

Do đó, khẳng định A là đúng.

• Năm 2020 Việt Nam có mức thu nhập bình quân đầu người cao nhất là \(2786\) đô la/năm.

Do đó, khẳng định B là sai.

Thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam từ 1991 đến năm 2020 tăng \(2786 - 138 = 2648\) (đô la Mỹ).

Do đó, khẳng định C là đúng.

• Thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam giảm từ năm 1986 đến năm 1991 (giảm từ \(432\) đô la Mỹ xuống \(138\) đô la Mỹ).

Do đó, khẳng định D là đúng.

Vậy chọn đáp án B.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát biểu đồ hình bên.

Quan sát biểu đồ hình bên.  Nếu quy ước rằng: Trong mùa mưa thì (ảnh 1)

Nếu quy ước rằng: Trong mùa mưa thì lượng mưa của mỗi tháng đều cao hơn \(100{\rm{ mm}}\). Hãy cho biết mùa mưa tại Thành phố Hồ Chí Minh năm 2019 bắt đầu từ tháng nào?

Tháng 1.

Tháng 3.

Tháng 12.

Tháng 5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Quan sát biểu đồ, nếu quy ước “Trong mùa mưa thì lượng mưa của mỗi tháng đều cao hơn \(100{\rm{ mm}}\)” thì mùa mưa ở Thành phố Hồ Chí Minh năm 2019 bắt đầu từ tháng 5.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ biểu diễn doanh thu trong 12 tháng của một của hàng nội thất như sau:

Cho biểu đồ biểu diễn doanh thu trong 12 tháng của một của hàng nội thất như sau: (ảnh 1)

Số tháng mà cửa hàng có doanh thu trên \(600\) triệu đồng

5.

6.

7.

8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Quan sát biểu đồ, nhận thấy các tháng mà cửa hàng có doanh thu trên \(600\) triệu đồng là: tháng 4, tháng 6, tháng 8, tháng 9, tháng 11, tháng 12.

Do đó, có 6 tháng mà doanh thu cửa hàng trên 600 triệu đồng.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ đoạn thẳng (hình vẽ)

Cho biểu đồ đoạn thẳng (hình vẽ)   Tiêu chí thống kê trong biểu đồ trên là: (ảnh 1)

Tiêu chí thống kê trong biểu đồ trên là:

Các ngày: 1; 2; 3; 4; 5 tiến hành quan sát.

Mầm cây non thay đổi như thế nào trong thời gian qua.

Màu sắc của mầm cây non trong thời gian 5 ngày.

Chiều cao của mầm cây non (tính theo cm) trong thời gian 5 ngày.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tiêu chí thống kê trong biểu đồ trên được biểu diễn trên trục thẳng đứng là chiều cao của mầm cây non ( tính theo cm) trong 5 ngày

Vậy ta chọn đáp án D.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ sau:

Cho biểu đồ sau:   Tháng có nhiệt độ cao nhất là? (ảnh 1)

Tháng có nhiệt độ cao nhất là?

Tháng 4.

Tháng 8.

Tháng 5.

Tháng 7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Theo biểu đồ ta có tháng 7 tại Hà Nội có nhiệt độ cao nhất là 32°C

Vậy ta chọn đáp án D.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ đoạn thẳng (hình vẽ)

Cho biểu đồ đoạn thẳng (hình vẽ)   Biểu đồ trên có 6 điểm và mỗi điểm được xác định bởi (ảnh 1)

Biểu đồ trên có 6 điểm và mỗi điểm được xác định bởi

năm thống kê.

số trận động đất trên toàn cầu.

năm thống kế và số trận động đất trên toàn cầu vào năm đó.

Cả A, B và C đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Biểu đồ trên có 6 điểm và mỗi điểm được xác định bởi năm thống kê và số trận động đất trên toàn cầu vào năm đó.

Vậy ta chọn đáp án C.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ ở hình dưới đây biểu diễn thời gian tự luyện tập đànở nhà 10 ngày của bạn An

Biểu đồ ở hình dưới đây biểu diễn thời gian tự luyện tập đàn ở nhà 10 ngày của bạn An (ảnh 1)

Thi gian tự luyện tập của An tăng trong những khoảng thời gian từ ngày?

1 – 2.

45.

6 – 7.

8 – 9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Theo biểu đồ ta thấy thời gian tự luyện đàn của bạn An trong khoảng thời gian:

Từ ngày 1 – 2: giảm 10 phút

Từ ngày 4 – 5: tăng 10 phút

Từ ngày 6 – 7: giảm 20 phút

Từ ngày 8 – 9: giảm 20 phút

Vậy ta chọn đáp án B.

11. Đúng sai
1 điểm

Quan sát biểu đồ dưới đây:

Quan sát biểu đồ dưới đây. (ảnh 1)

a

Ngày thứ năm bạn An làm nhiều bài tập toán nhất.

ĐúngSai
b

Thứ ba bạn An làm được 20 bài tập toán.

ĐúngSai
c

Biểu đồ biểu diễn số lượng bài tập toán bạn An làm trong một tuần.

ĐúngSai
d

Số lượng bài tập toán mà An làm ít nhất trong một tuần đó là 10 bài.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Quan sát biểu đồ, nhận thấy: ngày Chủ nhật bạn An làm được nhiều bài tập Toán nhất (30 bài). Do đó, a) là sai.

b) Sai.

Thứ ba bạn An làm được 15 bài tập toán. Do đó, ý b) là sai.

c) Đúng.

Nhận thấy, biểu đồ trên biểu diễn số lượng bài tập toán của bạn An làm trong một tuần. Do đó, ý c) là đúng.

d) Đúng.

Ngày an làm ít bài tập nhất trong tuần là thứ hai với 10 bài. Do đó, số lượng bài tập toán mà an làm ít nhất trong một tuần đó là 10 bài. Do đó, ý d) là đúng.

12. Đúng sai
1 điểm

Một nghiên cứu đã đưa ra tỉ lệ học sinh cấp THCS nghiện điện thoại di động trong những năm gần đây như biểu đồ dưới:

Một nghiên cứu đã đưa ra tỉ lệ học sinh cấp THCS nghiện điện thoại di động trong những năm gần đây như biểu đồ dưới: (ảnh 1)

Biết rằng năm 2021, trường có 1000 học sinh. Khi đó:

a

Trục đứng của biểu đồ biểu diễn tỉ lệ phần trăm học sinh THCS nghiện điện thoại di động.

ĐúngSai
b

Dữ liệu về tỉ lệ phần trăm học sinh THCS nghiện điện thoại là dữ liệu định tính.

ĐúngSai
c

Năm 2021 có hơn 150 em nghiện điện thoại.

ĐúngSai
d

Tỉ lệ học sinh THCS nghiện điện thoại tăng dần qua từng năm.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Quan sát biểu đồ, nhận thấy trục đứng của biểu đồ biểu diễn tỉ lệ phần trăm học sinh THCS nghiện điện thoại di động.

b) Sai.

Dữ liệu về tỉ lệ phần trăm học sinh THCS nghiện điện thoại là dữ liệu định lượng.

c) Đúng.

Tỉ lệ học sinh nghiện điện thoại năm 2021 chiếm \(15\% \) nên số học sinh nghiện điện thoại của trường năm 2021 là: \(1\,\,000 \cdot 15\% = 150\) (học sinh).

d) Đúng.

Quan sát biểu đồ, nhận thấy tỉ lệ học sinh nghiện điện thoại tăng dần qua từng năm.

13. Đúng sai
1 điểm

Biểu đồ bên biểu diễn số trận đấu của cầu thủ Quang Hải trong giải Vô địch bóng đá Quốc gia Việt Nam.

Biểu đồ bên biểu diễn số trận đấu của cầu thủ Quang Hải trong giải Vô địch bóng đá Quốc gia Việt Nam. (ảnh 1)Khi đó :

a

Mùa giải năm 2017, Quang Hải thi đấu 26 trận.

ĐúngSai
b

Số trận Quang Hải tham gia cho giải Vô địch bóng đá Quốc gia Việt Nam trong 7 mùa giảilà hơn 130 trận.

ĐúngSai
c

Số trận Quang Hải tham gia năm 2022 giảm so với năm 2021 là 7 trận.

ĐúngSai
d

Tỉ lệ phần trăm số trận đấu Quang Hải tham gia năm 2022 giảm so với năm 2021 là hơn 77%.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Quan sát biểu đồ, nhận thấy năm 2017 Quang Hải đã thi đấu 26 trận.

b) Sai.

Số trận Quang Hải tham gia cho giải Vô địch bóng đá Quốc gia Việt Nam trong 7 mùa giải là

\(25 + 26 + 24 + 24 + 17 + 9 + 2 = 127 < 130\) (trận)

c) Đúng.

Năm 2021, Quang Hải đá 9 trận.

Năm 2022, Quang Hải đá 2 trận.

Do đó, năm 2022 số trận Quang Hải đá giảm so với năm 2021 là: \(9 - 2 = 7\) (trận).

d) Đúng.

Tỉ lệ phần trăm số trận đấu Quang Hải tham gia năm 2022 giảm so với năm 2021 là:

\(\frac{7}{9} \cdot 100\% \approx 77,78\% \)

Do đó, ý d) là đúng.

14. Đúng sai
1 điểm

Quan sát biều đồ sau:

Quan sát biều đồ sau:   Khi đó, (ảnh 1)

Khi đó,

a

Biểu đồ biểu diễn thông tin về lượng mưa trung bình trong 12 tháng năm 2021 tại Việt Nam (mm).

ĐúngSai
b

Lương mưa trung bình cao nhất vào tháng 8.

ĐúngSai
c

Lượng mưa trung bình tăng từ tháng 1 đến tháng 9.

ĐúngSai
d

Lượng mưa trung bình giảm từ tháng 9 đến tháng 12.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Biểu đồ biểu diễn thông tin về lượng mưa trung bình trong 12 tháng năm 2021 tại Hà Nội (mm).

b) Đúng.

Quan sát biểu đồ, nhận thấy lượng mưa trung bình cao nhất vào tháng 8 (đạt 318 mm).

c) Sai.

Quan sát biểu đồ, lượng mưa tăng từ tháng 1 đến tháng 8.

d) Đúng.

Từ biểu đồ, nhận thấy lượng mưa giảm từ tháng 9 đến tháng 12.

15. Đúng sai
1 điểm

Quan sát biểu đồ dưới đây biểu diễn doanh thu trung bình trong 12 tháng năm 2021 của cửa hàng quần áo thời trang.Quan sát biểu đồ dưới đây biểu diễn doanh thu trung bình trong 12 tháng năm 2021 của cửa hàng quần áo thời trang. (ảnh 1)

Khi đó:

a

Tháng cửa hàng có doanh thu trung bình cao nhất là tháng 9.

ĐúngSai
b

Tháng cửa hàng có doanh thu trung bình thấp nhất là tháng 6.

ĐúngSai
c

Tổng doanh thu trung bình trong 12 tháng của cửa hàng là hơn 700 triệu đồng.

ĐúngSai
d

Doanh thu trung bình tháng cao nhất chiếm hơn 10% tổng doanh thu trung bình của cửa hàng trong 12 tháng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Quan sát biểu đồ, nhận thấy tháng mà cửa hàng có doanh thu trung bình cao nhất là tháng 12.

b) Đúng.

Tháng mà cửa hàng có doanh thu trung bình thấp nhất là tháng 6.

c) Đúng.

Tổng doanh thu trung bình trong 12 tháng của cửa hàng là:

\(50 + 49 + 53 + 55 + 53 + 46 + 60 + 64 + 70 + 65 + 70 + 74 = 709\) (triệu đồng).

d) Đúng.

Doanh thu trung bình tháng cao nhất so với tổng doanh thu trung bình trong 12 tháng của cửa hàng là: \(\frac{{74}}{{709}} \cdot 100\% \approx 10,44\% \)

16. Tự luận
1 điểm

Biểu đồ dưới đây biểu diễn số lượng phim Việt Nam đã sản xuất trong giai đoạn 1998 – 2001.

Biểu đồ dưới đây biểu diễn số lượng phim Việt Nam đã sản xuất trong giai đoạn 1998 – 2001. (ảnh 1)

Trong giai đoạn từ năm 1998 đến năm 2001, trung bình mỗi năm Việt Nam sản xuất bao nhiêu phim?

Xem đáp án

Trong giai đoạn từ năm 1998 đến năm 2001, trung bình mỗi năm Việt Nam sản xuất số phim là:

\(\frac{{15 + 9 + 14 + 34}}{4} = 18\) (phim).

Trong giai đoạn từ năm 1998 đến năm 2001, trung bình mỗi năm Việt Nam sản xuất 18 phim.

17. Tự luận
1 điểm

Cân nặng tiêu chuẩn của bé trai từ 1-10 tuổi được thể hiện trong biểu đồ sau:

Cân nặng tiêu chuẩn của bé trai từ 1-10 tuổi được thể hiện trong biểu đồ sau: (ảnh 1)

Cân nặng tiêu chuẩn của bé trai năm 9 tuổi tăng bao nhiêu phần trăm so với năm 4 tuổi? (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?

Xem đáp án

Từ biểu đồ ta thấy:

Cân nặng chuẩn của bé trai năm 4 tuổi là 16,3 kg.

Cân nặng chuẩn của bé trai năm 9 tuổi là 28,1 kg.

Nên cân nặng tiêu chuẩn của bé trai năm 9 tuổi so với năm 4 tuổi tăng: \(28,1 - 16,3 = 11,8\) (kg)

Chiếm số phần trăm là: \(\frac{{11,8}}{{16,3}} \cdot 100\% \approx 72,4\% \)

18. Tự luận
1 điểm

Cho biểu đồ dưới đây biểu diễn lượng mưa trung bình các tháng (mm) tại Thủ đô Hà Nội.

Cho biểu đồ dưới đây biểu diễn lượng mưa trung bình các tháng (mm) tại Thủ đô Hà Nội. (ảnh 1)

Hỏi lượng mưa trung bình của tháng 6 chiếm bao nhiêu phần trăm so với tổng lượng mưa trung bình của 12 tháng ở Thủ đô Hà Nội? (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất sau dấu phẩy)

Xem đáp án

Tổng lượng mưa trung bình của 12 tháng ở Thủ đô Hà Nội là:

\(6 + 29 + 45 + 161 + 335 + 229 + 366 + 247 + 107 + 8 + 24 + 0 = 1{\rm{ }}557{\rm{ }}\left( {{\rm{mm}}} \right)\).

Lượng mưa trung bình của tháng 6 so với tổng lượng mưa trung bình của 12 tháng ở Thủ đô Hà Nội chiếm số phần trăm là: \(\frac{{229}}{{1{\rm{ }}557}} \cdot 100\% \approx 14,7\% \).

19. Tự luận
1 điểm

Cho biểu đồ dưới đây:

Cho biểu đồ dưới đây:   Biết rằng số học sinh nam năm 2020 chiếm 40% số học sinh (ảnh 1)

Biết rằng số học sinh nam năm 2020 chiếm 40% số học sinh toàn trường năm 2020. Hỏi số học sinh nữ năm 2020 là bao nhiêu học sinh?

Xem đáp án

Số học sinh nam của trường năm 2020 là 1220 học sinh.

Do đó, số học sinh của trường đó năm 2020 là: \(\frac{{1\,\,220}}{{40\% }} \cdot 100\% = 3\,050\) (học sinh).

Vậy số học sinh nữ của trường đó năm 2020 là: \(3\,\,050 - 1\,\,220 = 1\,\,830\) (học sinh)

20. Tự luận
1 điểm

Cho biểu đồ đoạn thẳng về sản lượng cà phê xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2010 – 2018 như sau:

Cho biểu đồ đoạn thẳng về sản lượng cà phê xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2010 – 2018 như sau: (ảnh 1)

Hỏi tổng sản lượng cà phê xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2015 – 2018 là bao nhiêu nghìn tấn?

Xem đáp án

Tổng sản lượng cà phê xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2015 – 2018 là:

\(1\,\,341 + 1\,\,780 + 1\,\,442 + 1\,\,882 = 6\,\,445\) (nghìn tấn)