2048.vn

20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Ôn tập chương 9 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Ôn tập chương 9 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 713 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác suất của biến cố \(A\) trong trò chơi rút thẻ trong hộp bằng \(\frac{{n\left( A \right)}}{n}\), với \(n\left( A \right)\) là số các kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\); \(n\) là

Xác suất của biến cố \(A\).

Số các kết quả có thể xảy ra của \(A\).

Số các kết quả không thể xảy ra của \(A\).

Số các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên thẻ được rút ra.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thùng kín đựng 7 quả bóng đỏ, 12 quả bóng màu xanh, 18 quả bóng màu vàng, 15 quả bóng màu trắng có cùng kích thước. Nam lấy ngẫu nhiên một quả bóng trong thùng. Hỏi khả năng Nam lấy được quả bóng màu nào lớn nhất?

Đỏ

Xanh.

Vàng.

Trắng

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo ngẫu nhiên một con xúc xắc một lần. Những kết quả thuận lợi cho biến cố “Mặt xuất hiện của con xúc xắc có số chấm là số lớn hơn \(4\)” là

 

mặt 4 chấm, mặt 5 chấm, mặt 6 chấm.

mặt 3 chấm, mặt 4 chấm, mặt 5 chấm, mặt 6 chấm.

mặt 1 chấm, mặt 2 chấm, mặt 3 chấm, mặt 4 chấm.

mặt 5 chấm, mặt 6 chấm.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ các số \(2;\,\,3;\,\,4;\,\,6;\,\,9;\,\,15\) lấy ngẫu nhiên một số. Xác suất để lấy được một số nguyên tố là

\(\frac{1}{3}.\)

\(\frac{1}{4}.\)

\(\frac{1}{6}.\)

\(\frac{2}{3}.\)

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo ngẫu nhiên xúc xắc một lần rồi quan sát số chấm xuất hiện trên mặt con xúc xắc. Biến cố nào sau đây là biến cố chắc chắn?

 

"Gieo được mặt có số chấm là số chẵn".

"Gieo được mặt có số chấm là số chia hết cho 3".

"Gieo được mặt có số chấm là số không bé hơn 1".

"Gieo được mặt có số chấm lớn hơn 2".

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tung ngẫu nhiên hai đồng xu cân đối. Trong các biến cố sau, biến cố nào không là biến cố ngẫu nhiên?

“Xuất hiện một mặt sấp, một mặt ngửa”.

“Số đồng xu xuất hiện mặt sấp không vượt quá \(2\)”.

“Có ít nhất một đồng xu xuất hiện mặt sấp”.

“Xuất hiện cả hai mặt sấp”.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác suất của biến cố trong trò chơi gieo xúc xắc bằng

tích của số kết quả thuận lợi cho biến cố và các kết quả có thể xảy ra đối với mặt xuất hiệncủa xúc xắc.

tỉ số của số kết quả có thể xảy ra đối với mặt xuất hiện số xúc xắc và số các kết quả thuận lợi cho biến cố.

hiệu các số kết quả có thể xảy ra đối với mặt xuất hiện của xúc xắc và số các kết quả thuận lợi cho biến cố.

tỉ số của số các kết quả thuận lợi cho biến cố và số các kết quả có thể xảy ra đối với mặt xuất hiện của xúc xắc.

Xem đáp án
8. Đúng sai
1 điểm

Gieo ngẫu nhiên con xúc xắc (6 mặt) một lần. Những kết quả thuận lợi cho biến cố “Mặt xuất hiện của xúc xắc mặt có số chấm nhỏ hơn 5 chấm” là

a)

mặt 2 chấm, mặt 3 chấm, mặt 4 chấm.

ĐúngSai
b)

mặt 1 chấm, mặt 2 chấm, mặt 3 chấm, mặt 4 chấm, mặt 5 chấm.

ĐúngSai
c)

mặt 1 chấm, mặt 2 chấm, mặt 3 chấm, mặt 4 chấm.

ĐúngSai
d)

mặt 6 chấm.

ĐúngSai
Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

“Khi gieo đồng xu được mặt sấp” là

Biến cố ngẫu nhiên.

Biến cố chắc chắn.

Biến cố không thể.

Biến cố đã xảy ra.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo một con xúc xắc cân đối đồng chất. Xác suất để gieo được mặt có 6 chấm là

\(\frac{1}{2}.\)

\(\frac{1}{6}.\)

\(\frac{1}{3}.\)

\(\frac{1}{4}.\)

Xem đáp án
11. Đúng sai
1 điểm

Một hộp có 7 quả bóng có kích thước giống nhau và được đánh số lần lượt là \(1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7.\)Rút ngẫu nhiên một quả bóng trong hộp. Khi đó:

a)

Tập hợp \(M\) gồm các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên quả bóng được rút ra có 7 phần tử.

ĐúngSai
b)

Xác suất của biến cố \(A\): “Rút được thẻ ghi số là số chẵn” là \(\frac{3}{7}\).

ĐúngSai
c)

Xác suất của biến cố \(B\): “Rút được thẻ ghi số là số lẻ” bằng xác suất của biến cố \(A\).

ĐúngSai
d)

Xác suất của biến cố \(C\): “Rút được thẻ ghi số là số chia cho 5 dư 2” là \(\frac{1}{7}\).

ĐúngSai
Xem đáp án
12. Đúng sai
1 điểm

Một hộp có \(28\) chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số \[1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;.....,;\,\,27;\,\,28.\]Hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp. Khi đó:

a)

Tập hợp gồm các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên thẻ được rút ra là: \[A = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;.....,;\,\,27;\,\,28} \right\}\].

ĐúngSai
b)

Số kết quả thuận lợi cho biến cố \(B\): “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chia hết cho \(5\)” là 5.

ĐúngSai
c)

Kết quả thuận lợi cho biến cố \(C\): “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số có hai chữ số và khi chia 2 hay chia 5 đều dư 1” là \(1;\,\,11;\,\,21\).

ĐúngSai
d)

Xác suất của biến cố \(C\) bằng \(\frac{1}{{14}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án
13. Đúng sai
1 điểm

Có hai chiếc hộp, hộp \(A\) đựng 5 quả bóng ghi các số \(1;\,\,3;\,\,5;\,\,7;\,\,9\); hộp \(B\) đựng 5 quả bóng ghi các số \(2;\,\,4;\,\,6;\,\,8;\,\,10\). Lấy ngẫu nhiên một quả bóng từ mỗi hộp. Xét các biến cố sau:

\(M\): “Tổng các số ghi trên hai quả bóng lớn hơn 2”.

\(N\): “Tích các số ghi trên hai quả bóng bằng 30”.

\(P\): “Chênh lệch giữa hai số ghi trên hai quả bóng bằng 10”.

Khi đó:

a)

\(M\) là biến cố chắc chắn và \(N\) là biến cố ngẫu nhiên.

ĐúngSai
b)

Có 25 khả năng xảy ra khi lấy ngẫu nhiên một quả bóng từ mỗi hộp.

ĐúngSai
c)

Xác suất của biến cố \(P\) bằng 1.

ĐúngSai
d)

Xác suất của biến cố \(N\) bằng \(\frac{2}{{25}}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án
14. Đúng sai
1 điểm

Trong hộp gỗ gồm 6 thẻ gỗ cùng loại, được đánh số \(12;\,\,13;\,\,14;\,\,15;\,\,16;\,\,17\) rút ngẫu nhiên một thẻ. Gọi tập hợp \(A\) gồm các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên quả bóng được rút ra. Khi đó:

a)

Tập hợp \(A\) gồm 6 phần tử.

ĐúngSai
b)

Xác suất của biến cố \(B\): “Thẻ rút được là ước của 24” là \(\frac{1}{6}\).

ĐúngSai
c)

Xác suất của biến cố \(C\): “Thẻ rút được chia 3 dư 2” là \(\frac{1}{2}.\)

ĐúngSai
d)

Xác suất của biến cố \(D:\) “Thẻ rút được là số nguyên tố” bằng xác suất của biến cố \(C\).

ĐúngSai
Xem đáp án
15. Đúng sai
1 điểm

Trong một thùng đựng \(20\) quả bóng được đánh số \(5;\,\,6;\,\,7;....;\,\,23;\,\,24\). Lấy ngẫu nhiên một quả bóng. Gọi tập hợp \(M\) gồm các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên quả bóng được rút ra. Khi đó:

 

a)

Tập hợp \(M\) gồm 20 phần tử.

ĐúngSai
b)

Xác suất của biến cố \(N\): “Quả bóng lấy ra là số lẻ” là \(\frac{1}{2}\).

ĐúngSai
c)

Xác suất của biến cố \(P\) : “Quả bóng lấy ra là ước của \(48\)” là \(\frac{1}{4}\).

ĐúngSai
d)

Xác suất của biến cố \(Q\): “Quả bóng lấy ra là số nguyên tố” là \(\frac{1}{3}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Trong một hộp kín có chứa 10 bông hoa hồng đỏ, 20 hoa hồng vàng và \(n\) bông hoa hồng xanh. Lấy ngẫu nhiên một bông hoa trong hộp kính. Biết xác suất lấy được hoa hồng xanh là \(\frac{4}{{10}}\). Tính số hoa hồng xanh có trong hộp.

Đáp án đúng:

20

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Một khu vui chơi bán \[100\] vé vui chơi trong ngày, các vé được ghi một trong các số \[1,2,3,....,99,100\] (hai vé khác nhau thì ghi hai số khác nhau). Nam mua ngẫu nhiên một vé. Tính xác suất “Số ghi trên vé của Nam là số có tổng các chữ số bằng \[9\]”.

Đáp án đúng:

0,1

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Trong giờ trả bài, cô giáo đã chuẩn bị \(40\) phiếu đại diện số thứ tự của từng học sinh trong lớp. Cô chọn ngẫu nhiên một phiếu. Tính xác suất của biến cố “Phiếu chọn được là phiếu có một chữ số \(2\) và có đúng hai ước”. (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

Đáp án đúng:

0,05

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Trong một hộp thưởng có chứa 5 quả bóng màu xanh, 20 quả bóng trắng, \(n\) quả bóng màu cầu vồng, các quả bóng cùng kích thước. Lấy ngẫu nhiên một quả bóng. Biết xác suất lấy được quả bóng màu cầu vồng là \(\frac{3}{4}\). Tính số quả bóng màu cầu vồng.

Đáp án đúng:

75

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Bạn Hạnh tung đồng xu một số lần liên tiếp. Biết xác suất hiện mặt sấp là \(\frac{4}{9}\) và tích của số lần xuấ hiện mặt sấp với số lần xuất hiện mặt ngửa là \(500\). Hỏi bạn Hạnh đã tung đồng xu bao nhiêu lần?

Đáp án đúng:

45

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack