20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Cánh Diều Bài 4. Biểu đồ hình quạt tròn (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Cánh Diều Bài 4. Biểu đồ hình quạt tròn (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 7110 lượt thi
20 câu hỏi
Đoạn văn

Kết quả điểm kiểm tra cuối kỳ môn Toán của trường THCS được biểu thị trong biểu đồ hình quạt tròn dưới đây.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ lệ phần trăm học sinh đạt điểm trung bình so với toàn trường là

\(10\% \).

\(20\% \).

\(30\% \).

\(40\% \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tỉ lệ phần trăm học sinh đạt điểm trung bình so với toàn trường là: \(100 - 35 - 45 = 20\left( \% \right)\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết trường có 400 học sinh. Số học sinh được điểm khá là

140.

180.

240.

280.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số học sinh đạt điểm khá là \(45\% \cdot 400 = 180\) (học sinh)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là sai?

Biểu đồ hình quạt tròn dùng để so sánh các phần trong toàn bộ dữ liệu;

Tổng các tỉ số phần trăm của các số liệu thành phần phải bằng 100% (của tổng thể thống kê);

Trong biểu đồ hình quạt tròn, tổng thể thống kê được biểu diễn bằng các hình quạt tròn;

Số liệu thống kê theo tiêu chí thống kê của mỗi đối tượng được ghi ở hình quạt tròn tương ứng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong biểu đồ hình quạt tròn, đối tượng thống kê (không phải tổng thể thống kê) được biểu diễn bằng các hình quạt tròn nên khẳng địnhC là sai.

Vậy ta chọn đáp án C.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ quạt tròn dưới đây:

Cho biểu đồ quạt tròn dưới đây:   Biểu đồ sau biểu diễn về vấn đề gì? (ảnh 1)Biểu đồ sau biểu diễn về vấn đề gì?

Tỉ lệ phần trăm cam bán được.

Tỉ lệ phần trăm táo bán được.

Tỉ lệ phần trăm nhãn bán được.

Tỉ lệ phần trăm các loại trái cây bán được trong một ngày tại cửa hàng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Biểu đồ biểu diễn về tỉ lệ phần trăm các loại trái cây bán được trong một ngày tại cửa hàng A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ dưới đây cho biết tỉ lệ phần trăm môn thể thao yêu thích các bạn lớp 7A:

Biểu đồ dưới đây cho biết tỉ lệ phần trăm môn thể thao yêu thích các bạn lớp 7A:    (ảnh 1)

Tỉ lệ phần trăm của số bạn yêu thích môn cờ vua là bao nhiêu?

30%.

35%.

15%.

20%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dựa vào biểu đồ ta thấy tỉ lệ phần trăm số bạn yêu thích môn cờ vua là:

\(100\% - 30\% - 20\% - 15\% = 35\% \).

Vậy ta chọn phương án B.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ hình quạt tròn ở hình bên biểu diễn kết quả thống kê (tính theo tỉ lệ phần trăm) chọn môn thể thao ưa thích nhất trong bốn môn: bóng đá, bóng bàn, cầu lông, bóng chuyền của học sinh khối 7 trường THCS Hòa Bình.Biểu đồ hình quạt tròn ở hình bên biểu diễn kết quả thống kê (tính theo tỉ lệ phần trăm)  (ảnh 1)

Biết rằng số học sinh khối 7 của trường là 300 học sinh. Số học sinh yêu thích bóng chuyền là

60 học sinh.

120 học sinh.

75 học sinh.

45 học sinh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số học sinh yêu thích môn bóng chuyền là: \[300 \cdot 20\% = 60\] (học sinh).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ sau:

Cho biểu đồ sau:   Môn học được yêu thích nhất là:   (ảnh 1)

Môn học được yêu thích nhất là:

Toán.

Ngữ Văn.

Ngoại ngữ.

Thể dục

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta thấy \(15\% < 20\% < 30\% < 35\% \).

Do đó \(35\% \) là lớn nhất.

Vậy môn học được yêu thích nhất làToán\(35\% \).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ sau:

Cho biểu đồ sau:   Tỉ lệ phần trăm sách tham khảo là:   (ảnh 1)

Tỉ lệ phần trăm sách tham khảo là:

20%.

30%.

40%.

60%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tỉ lệ phần trăm sách giáo khoa là: 40%.

Tỉ lệ phần trăm sách truyện là: 20%.

Tỉ lệ phần trăm sách khác là: 10%.

Vậy tỉ lệ phần trăm sách tham khảo là: \(100\% - 40\% - 20\% - 10\% = 30\% \).

Ta chọn phương án B.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ biểu diễn kết quả thống kê (tính theo tỉ số phần trăm) chọn loài hoa yêu thích nhất của 100 học sinh lớp 3. Mỗi học sinh chỉ được chọn một loại hoa khi hỏi ý kiến.

Cho biểu đồ biểu diễn kết quả thống kê (tính theo tỉ số phần trăm) chọn loài (ảnh 1)Số học sinh chọn hoa Cúc là?

35.

20.

22.

15.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Từ biểu đồ ta thấy, tỷ lệ phần trăm số học sinh chọn hoa Cúc là 22%

Số học sinh chọn hoa Cúc là: \(\frac{{100 \cdot 22}}{{100}} = 22\) (học sinh)

Vậy ta chọn đáp án C.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ sau cho biết lượng khí thải nhà kính đến từ các lĩnh vực

Biểu đồ sau cho biết lượng khí thải nhà kính đến từ các lĩnh vực (ảnh 1)

Lượng khí thải nhà kính đến từ lĩnh vực nông nghiệp chiếm bao nhiêu phần trăm?

12%.

25%.

30%.

50%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Quan sát biểu đồ hình quạt tròn ta thấy hình quạt tròn biểu diễn tỉ số phần trăm lượng khí thải đến từ công nghiệp chiếm \(\frac{1}{2}\) hình tròn nên lượng khí thải đến từ công nghiệp chiếm 50%.

Lượng khí thải đến từ lĩnh vực năng lượng là 25%.

Lượng khí thải đến từ các lĩnh vực khác là 13%.

Vậy lượng khí thải đến từ lĩnh vực nông nghiệp là:\(100\% - 50\% - 25\% - 13\% = 12\% \).

Vậy ta chọn phương án A.

11. Đúng sai
1 điểm

Biểu đồ dưới đây thể hiện các loại phương tiện di chuyển của \(600\) học sinh tại một trường THCS như sau:

Biểu đồ dưới đây thể hiện các loại phương tiện di chuyển của \(600\) học sinh tại một trường THCS như sau: (ảnh 1)

a

Phương tiện được học sinh sử dụng nhiều nhất là xe điện.

ĐúngSai
b

Học sinh đi bộ đến trường chiếm \(18\% .\)

ĐúngSai
c

\(108\) học sinh đi xe đạp đến trường.

ĐúngSai
d

Số học sinh đi xe điện, đi xe buýt và đi bộ đến trường lần lượt là \(270\) học sinh; \(150\) học sinh và \(90\) học sinh.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Quan sát biểu đồ quạt tròn, nhận thấy:

Phương tiện được học sinh sử dụng nhiều nhất là xe điện (chiếm \(45\% \)). Do đó, ý a) đúng.

b) Sai.

Học sinh đi bộ đến trường chiếm \(12\% \). Do đó, ý b) sai.

c) Đúng.

Học sinh đi xe đạp đến trường chiếm \(18\% \), tức là có \(600.18\% = 108\) (học sinh). Do đó, ý c) là đúng.

d) Sai.

Học sinh đi xe buýt chiếm \(25\% \). Do đó, số học sinh đi xe buýt đến trường là:

\(600.25\% = 150\) (học sinh)

Số học sinh đi xe điện chiếm \(45\% \). Do đó, số học sinh đi xe điện đến trường là:

\(600.45\% = 270\) (học sinh)

Số học sinh đi bộ đến trường là: \(600 - \left( {150 + 270 + 108} \right) = 72\) (học sinh)

Do đó, số học sinh đi xe điện, đi xe buýt và đi bộ đến trường lần lượt là \(270\) học sinh; \(150\) học sinh và \(72\) học sinh. Vậy nên ý d) là sai.

12. Đúng sai
1 điểm

Sử dụng biểu đồ tỉ lệ phần trăm loại quả được bán ra trong ngày của một cửa hàng. Biết rằng cửa hàng bán được 189 kg cam trong một ngày.

Sử dụng biểu đồ tỉ lệ phần trăm loại quả được bán ra trong ngày  (ảnh 1)

a

Lượng cam tiêu thụ chiếm \[28\% .\]

ĐúngSai
b

Hai loại quả có lượng tiêu thụ nhiều nhất là quýt và bưởi.

ĐúngSai
c

Tổng lượng cam và bưởi bán được chiếm ít hơn \[60\% \].

ĐúngSai
d

Tổng khối lượng hoa quả bán được của cửa hàng trong ngày hôm đó là \[675\] kg.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Lượng cam tiêu thụ chiếm số phần trăm là: \[100\% - \left( {35\% + 20\% + 17\% } \right) = 28\% \]. Do đó, ý a) là đúng.

b) Sai.

Hai loại quả có lượng tiêu thụ nhiều nhất là quýt (35%) và cam (28%). Do đó, ý b) là sai.

c) Sai.

Tổng tỉ lệ lượng cam và lượng bưởi bán được là: \[35\% + 28\% = 63\% \]. Do đó, ý c) là sai.

d) Đúng.

Tổng khối lượng hoa quả bán được của cửa hàng trong ngày hôm đó là: \[\left( {189:28} \right) \cdot 100 = 675\] (kg).

Vậy ý d) là đúng.

13. Đúng sai
1 điểm

Cho biểu đồ thể hiện tỉ lệ các nguyên tố trong cơ thể của con người như sau:Cho biểu đồ thể hiện tỉ lệ các nguyên tố trong cơ thể của con người như sau: (ảnh 1)

a

Nguyên tố Oxygen chiếm tỉ lệ cao nhất trong cơ thể.

ĐúngSai
b

Nguyên tố Nitrogen chiếm tỉ lệ thấp nhất trong cơ thể.

ĐúngSai
c

Nguyên tố Carbon và Hydrogen chiếm hơn \(28\% \) trong cơ thể.

ĐúngSai
d

\(12,6{\rm{ kg}}\) khối lượng Carbon và Hydrogen trong cơ thể của một bạn học sinh nặng \(45{\rm{ kg}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Từ biểu đồ quạt tròn, nhận thấy:

Nguyên tố Oxygen chiếm tỉ lệ cao nhất trong cơ thể (chiếm \(65\% \)). Do đó, ý a) là đúng.

b) Đúng.

Nguyên tố Nitrogen chiếm tỉ lệ thấp nhất trong cơ thể (chiếm \(3\% \)). Do đó, ý b) là đúng.

c) Sai.

Tỉ lệ của nguyên tố Carbon và Hydrogen trong cơ thể là: \(18,5\% + 9,5\% = 28\% \).

Do đó, ý c) là sai.

d) Đúng.

Khối lượng Carbon và Hydrogen trong cơ thể của một học sinh nặng \(45{\rm{ kg}}\) là: \(45.28\% = 12,6\) (kg).

Do đó, ý d) là đúng.

14. Đúng sai
1 điểm

Nhà trường vận động mỗi bạn tặng một món quà cho các bạn học sinh vùng lũ lụt. Biểu đồ sau đây biểu diễn tỉ lệ các món quà khác nhau mà học sinh lớp 7A chuẩn bị. Biết rằng lớp 7A có \(40\) học sinh.

Nhà trường vận động mỗi bạn tặng một món quà cho các bạn học sinh vùng lũ lụt. (ảnh 1)

a

Đồ dùng học tập là món quà được các bạn học sinh tặng nhiều nhất.

ĐúngSai
b

Đồ chơi là món quà được các bạn học sinh tặng ít nhất.

ĐúngSai
c

Tỉ lệ học sinh tặng đồ dùng học tập bằng tổng tỉ lệ số học sinh tặng quần áo và đồ chơi.

ĐúngSai
d

Số học sinh tặng đồ dùng học tập, đồ chơi và quần áo lần lượt là \(20\) học sinh, \(8\) học sinh; \(12\) học sinh.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Quan sát biểu đồ, nhận thấy

Đồ dùng học tập là mòn quà được các bạn học sinh tặng nhiều nhất (chiếm \(50\% \)). Do đó, ý a) đúng.

b) Sai.

Quần áo là món quà được các bạn học sinh tặng ít nhất (chiếm 20%). Do đó, ý b) sai.

c) Đúng.

Tỉ lệ học sinh tặng quần áo và đồ chơi là: \(20\% + 30\% = 50\% \).

Do đó, tỉ lệ học sinh tặng đồ dùng học tập bằng tổng tỉ lệ số học sinh tặng quần áo và đồ chơi.

Vậy ý c) là đúng.

d) Sai.

Vì lớp có \(40\) học sinh, nên:

Số học sinh tặng đồ dùng học tập là: \(40.50\% = 20\) (học sinh)

Số học sinh tặng đồ chơi là: \(40.30\% = 12\) (học sinh)

Số học sinh tặng quần áo là: \(40.20\% = 8\) (học sinh).

Vậy, số học sinh tặng đồ dùng học tập, đồ chơi và quần áo lần lượt là \(20\) học sinh, \(12\) học sinh; \(8\) học sinh.

Do đó, ý d) là sai.

15. Đúng sai
1 điểm

Cho biểu đồ biểu diễn tỉ lệ phần trăm loại hoa quả được bán ra trong một ngày của một cửa hàng trái cây. Biết rằng cửa hàng bán được \(135{\rm{ kg}}\) mỗi ngày.

Cho biểu đồ biểu diễn tỉ lệ phần trăm loại hoa quả được bán ra trong (ảnh 1)

a

Lượng quýt được tiêu thụ chiếm \(20\% .\)

ĐúngSai
b

Hai loại quả có lượng tiêu thụ nhiều nhất là quýt và bưởi.

ĐúngSai
c

Tổng lượng cam và bưởi bán ra lớn hơn \(50\% .\)

ĐúngSai
d

Lượng cam bán được trong một ngày lớn hơn \(35{\rm{ kg}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Quan sát biểu đồ, nhận thấy:

Lượng quát được tiêu thụ chiếm \(35\% .\) Do đó, ý a) là sai.

b) Sai.

Hai loại quả được tiêu thụ nhiều nhất là quýt và cam. Do đó, ý b) là sai.

c) Sai.

Lượng cam được tiêu thụ chiếm tỉ lệ phần trăm là: \(100\% - 35\% - 20\% - 17\% = 28\% \).

Suy ra tổng lượng cam và bưởi bán ra chiếm: \(20\% + 28\% = 48\% {\rm{ }}\left( { < 50\% } \right)\). Do đó, ý C) là sai.

d) Đúng.

Lượng cam bán được trong một ngày là: \(135.28\% = 37,8\% \). Do đó, ý d) là đúng.

16. Tự luận
1 điểm

Diện tích rừng bị cháy phân theo vùng ở nước ta năm 2016 được cho trong biểu đồ quạt tròn sau:

Diện tích rừng bị cháy phân theo vùng ở nước ta năm 2016 được cho trong biểu đồ quạt tròn sau: (ảnh 1)

Biết tổng diện tích rừng bị cháy năm 2016 ở nước ta là \(495{\rm{ ha}}{\rm{.}}\) Tính diện tích rừng bị cháy ở khu vực Tây Nguyên (Đơn vị: ha).

Xem đáp án

Từ biểu đồ quạt tròn trên, nhận thấy diện tích rừng bị cháy ở khu vực Tây Nguyên chiếm \(40\% \) tổng diện tích rừng bị cháy năm 2016.

Vậy diện tích rừng bị cháy ở khu vực Tây Nguyên là: \(495 \cdot 40\% = 198\) (ha).

17. Tự luận
1 điểm

Kết quả điểm kiểm tra cuối học kì môn Toán của một trường THCS được biểu thị trong biểu đồ hình quạt tròn dưới đây.Kết quả điểm kiểm tra cuối học kì môn Toán của một trường THCS được  (ảnh 1)

Biết trường có \(180\) học sinh khá. Hỏi số học sinh trung bình của trường đó bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Từ biểu đồ, nhận thấy số học sinh khá chiếm \(45\% \).

Do đó, tổng số học sinh của trường THCS là: \(180:45 \cdot 100 = 400\) (học sinh).

Số học sinh trung bình chiếm tỉ lệ so với số học sinh toàn trường là: \(100\% - 35\% - 45\% = 20\% \).

Do đó, số học sinh trung bình của trường đó là: \(400 \cdot 20\% = 80\) (học sinh).

18. Tự luận
1 điểm

Biểu đồ sau thể hiện loại kem bán được trong một ngày của cửa hàng.

Biểu đồ sau thể hiện loại kem bán được trong một ngày của cửa hàng. (ảnh 1)

Biết một ngày của cửa hàng đó bán được 200 cây kem. Tính số kem Vani đã bán được trong một ngày của cửa hàng.

Xem đáp án

Nhận thấy, số kem vani bán được trong một ngày của cửa hàng chiếm \[50\% \] .

Do đó, số kem vani của cửa hàng bán được trong một ngày của cửa hàng là:

\[200 \cdot 50\% = 100\] (cây kem).

19. Tự luận
1 điểm

Kết quả khảo sát về mục đích vào mạng để sử dụng internet của các học sinh trường A được cho trong biểu đồ dưới đây.

Kết quả khảo sát về mục đích vào mạng để sử dụng internet của các học sinh (ảnh 1)

Biết số học sinh trường A vào mạng là \(500\) bạn, tính số bạn học sinh vào mạng với mục đích học tập và giải trí.

Xem đáp án

Nhận thấy, số học sinh vào mạng với mục đích học tập và giải trí chiếm tỉ lệ là: \(25\% + 30\% = 55\% \).

Vậy số học sinh vào mạng với mục địch học tập và giải trí là: \(500 \cdot 55\% = 275\) (học sinh).

20. Tự luận
1 điểm

Cho biểu đồ biểu diễn môn thể thao yêu thích của các bạn nam và nữ của khối 7:

Cho biểu đồ biểu diễn môn thể thao yêu thích của các bạn nam và nữ của khối 7:  (ảnh 1)

Trong 250 học sinh của khối 7, gồm 100 bạn nam và 150 bạn nữ có bao nhiêu bạn yêu thích môn bơi lội?

Xem đáp án

Số học sinh nam yêu thích môn bơi lội là: \(\frac{{100 \cdot 15}}{{100}} = 15\) (học sinh)

Số học sinh nữ yêu thích môn bơi lội là: \(\frac{{150 \cdot 10}}{{100}} = 15\) (học sinh)

Tổng số học sinh yêu thích môn bơi lội là: \(15 + 15 = 30\) (học sinh).

Vậy có 30 bạn học sinh yêu thích môn bơi lội trong tổng số 250 học sinh.