20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Cánh Diều Bài 2. Phân tích và xử lí dữ liệu (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Cánh Diều Bài 2. Phân tích và xử lí dữ liệu (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 780 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ hình quạt tròn về các loại hình giao thông của nước ta năm 2010.

Cho biểu đồ hình quạt tròn về các loại hình giao thông của nước ta năm 2010.  (ảnh 1)Tỉ lệ loại hình giao thông đường sông là bao nhiêu?

\(1{\rm{\% }}\).

\(8{\rm{\% }}\).

\(18{\rm{\% }}\).

\(73{\rm{\% }}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Quan sát biểu đồ, tỉ lệ loại hình giao thông đường sông là \(18{\rm{\% }}\).

Đoạn văn

Cho bảng thống kê trên về số lượng loại xe gửi trong nhà xe chung cư A:

Loại xe

Xe đạp

Xe máy

Ô tô

Xe điện

Tỉ lệ (%)

12

40

20

28

Biết rằng số lượng chỗ gửi xe của Chung cư là 200 ca cho tất cả các loại.

2. Tự luận
1 điểm

Hỏi có bao nhiêu chiếc xe máy được gửi trong chưng cư A?

Xem đáp án

Số xe máy gửi trong chung cư A chiếm \(40\% \).

Do đó, số xe máy được gửi trong chung cư A là: \(200 \cdot 40\% = 80\) (chiếc)

3. Tự luận
1 điểm

Hỏi số xe điện được gửi trong chung cư nhiều hơn ô tô bao nhiêu chiếc?

Xem đáp án

Số xe điện được gửi trong chung cư nhiều hơn ô tô số chiếc là: \(200 \cdot \left( {28\% - 20\% } \right) = 16\) (chiếc).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Thu thập số liệu về 6 màu sắc yêu thích của học sinh lớp 1A được kết quả sau:

Màu đỏ

Màu vàng

Màu tím

Màu đen

Màu nâu

Màu trắng

15%

30%

20%

8%

12%

15%

Học sinh lớp 1A thích màu nào nhất?

Màu vàng.

Màu tím.

Màu nâu.

Màu đỏ, màu trắng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Màu vàng được 30% học sinh yêu thích chiếm tỉ lệ phần trăm số học sinh yêu thích nhiều nhất ( vì \(30\% > 20\% > 150\% > 12\% > 8\% \))

Vậy ta chọn phương án A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả tìm hiểu về sở thích ăn uống của 45 bạn học sinh lớp 7C cho bởi bảng thống kê sau:

Món ăn

Bánh ngọt

Socola

Pizza

Kem

Thạch

Số bạn

7

4

18

10

6

Số bạn thích ăn pizza chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số học sinh của lớp 7C?

15%.

20%.

25%.

40%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Theo bảng thống kê ta có:

Số bạn thích ăn pizza là: 10.

Khi đó số bạn thích ăn pizza chiếm tỉ lệ phần trăm là:

\(\frac{{18}}{{45}} \cdot 100\% = 40\% .\)

Vậy ta chọn phương án D.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn Nhung ghi chép lại dân số Việt Nam (đơn vị triệu người) các năm 2019, 2020, 2021, 2022 lần lượt như sau: \[96,21\,;\,\,\,97,20\,;\,\,\,78,28\,;\,\,\,99,20.\]Hỏi số liệu của năm nào là giá trị không hợp lí?

Năm 2019.

Năm 2020.

Năm 2021.

Năm 2022.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số liệu dân số của năm 2021 không hợp lí vì thấp hơn nhiều so với các năm còn lại.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cửa hàng bán nước hoa quả đã khảo sát về các loại nước mà khách hàng ưa chuộng và thu được bảng dữ liệu sau:

Loại nước uống

Nước cam

Nước dứa

Nước chanh

Nước ổi

Số người chọn

12

8

17

10

Có bao nhiêu người tham gia cuộc khảo sát?

12 người.

20 người.

37 người.

47 người.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số người tham gia cuộc khảo sát là: \(12 + 8 + 17 + 10 = 47\) (người).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng thống kê tỉ lệ phần trăm về môn học yêu thích của học sinh trong một lớp:

Môn học

Tỉ lệ phần trăm

Toán

45%

Ngữ Văn

25%

Lịch Sử

20%

Địa lý

10%

Thể dục

35%

Tổng cộng

135%

Giá trị chưa hợp lí trong bảng dữ liệu là

Dữ liệu về tên các môn học.

Dữ liệu về tỉ lệ phần trăm.

Cả A và B đều đúng.

Các giá trị đều đã hợp lí.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các môn học toán, ngữ văn, lịch sử, địa lý, thể dục là hợp lí.

Do đó phương án A và C là sai.

Dữ liệu tổng tỉ số phần trăm của các môn học lớn hơn 100% là chưa hợp lí.

Do đó dữ liệu chưa hợp lí trong bảng thống kê trên là dữ liệu về tỉ lệ phần trăm.

Vậy ta chọn phương án B.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả kiểm tra môn Toán của học sinh lớp 7A được cho trong bảng sau:

Điểm

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Học sinh

0

0

3

1

6

8

12

5

6

2

Lớp 7A có bao nhiêu học sinh?

40 học sinh.

42 học sinh.

43 học sinh.

44 học sinh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số học sinh lớp 7A là: \(3 + 1 + 6 + 8 + 12 + 5 + 6 + 2 = 43\) (học sinh)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ dưới đây biểu thị tỉ lệ phần trăm số bạn yêu thích các thể loại văn học dân gian.

Cho biểu đồ dưới đây biểu thị tỉ lệ phần trăm số bạn yêu thích các thể loại văn học dân gian.    (ảnh 1)

Tỉ lệ phần trăm số bạn yêu thích thể loại thần thoại là

\(40\% .\)

\(15\% .\)

\(25\% .\)

\(20\% .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tỉ lệ phần trăm số bạn yêu thích thể loại thần thoại là \(20\% .\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ hình quạt tròn cho biết các hoạt động của học sinh khối 7 tại một trường THCS trong thời gian rảnh.

Cho biểu đồ hình quạt tròn cho biết các hoạt động của học sinh khối 7 tại một trường THCS trong thời gian rảnh. (ảnh 1)

Hoạt động được học sinh lựa chọn nhiều nhất là

Nghe nhạc.

Đọc sách.

Chơi thể thao.

Xem ti vi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Dựa vào biểu đồ trên, hoạt động được học sinh lựa chọn nhiều nhất là chơi thể thao, chiếm \(30\% \).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn Minh ghi chép điểm Toán của các bạn trong tổ 1 của lớp 7A trong bảng dưới đây.

Điểm

4

5

6

7

8

9

Số bạn

1

2

3

1

4

1

Số bạn được từ \(7\) điểm trở lên là

\(1.\)

\(5.\)

\(6.\)

\(4.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các bạn đạt từ \(7\) điểm trở lên là \(1 + 4 + 1 = 6\) bạn.

13. Đúng sai
1 điểm

Một cửa hàng bán nước hoa quả đã khảo sát về các loại nước mà khách hàng ưa chuộng và thu được bảng dữ liệu sau:

Loại nước uống

Nước cam

Nước dứa

Nước chanh

Nước ổi

Số người chọn

12

8

17

10

Khi đó:

a

Nước uống được ưa chuộng nhất là nước cam.

ĐúngSai
b

Nước uống được ít người ưa chuộng nhất là nước dứa.

ĐúngSai
c

\(37\) người tham gia khảo sát.

ĐúngSai
d

Số người ưa chuộng nước cam và nước dứa chiếm hơn \(50\% \) trên tổng số người tham gia khảo sát.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Từ bảng thống kê, nhận thấy: Nước uống được nhiều người ưa chuộng nhất là nước chanh.

Do đó, ý a) là sai.

b) Đúng.

Nước uống được ít người ưa chuộng nhất là nước dứa. Do đó, ý b) là đúng.

c) Sai.

Số người tham gia khảo sát là: \(12 + 8 + 17 + 10 = 47\) (người). Do đó, ý c) là sai.

d) Sai.

Số người ưa chuộng nước cam và nước dứa là: \(12 + 8 = 20\) (người)

Vậy số người ưa chuộng nước cam và nước dứa chiếm tỉ lệ so với tổng số người tham gia khảo sát là: \(\frac{{20}}{{47}} \cdot 100 \approx 42,55\% \)\(\left( { < 50\% } \right)\)

Do đó, ý d) là sai.

14. Đúng sai
1 điểm

Cho bảng thống kê về xếp loại học lực học kì I của lớp 7A như sau:

Xếp loại

Tốt

Khá

Đạt

Chưa đạt

Số học sinh

13

15

12

0

Khi đó:

a

Dữ liệu định lượng là số học sinh và dữ liệu định tính là xếp loại học lực của học sinh.

ĐúngSai
b

Lớp 7A có 40 học sinh.

ĐúngSai
c

Lớp 7A có nhiều bạn xếp loại học lực khá nhất.

ĐúngSai
d

Số học sinh xếp loại học lực tốt chiếm \(30\% \) tổng số học sinh lớp 7A.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Nhận thấy số liệu định lượng là số học sinh và dữ liệu định tính là xếp loại học lực của học sinh.

b) Đúng.

Số học sinh của lớp 7A là: \(13 + 15 + 12 = 40\) (học sinh)

c) Đúng.

Từ bảng trên, nhận thấy lớp 7A có nhiều bạn xếp loại học lực khá nhất.

d) Sai.

Tỉ lệ phần trăm số học sinh xếp loại học lực tốt là: \(\frac{{13}}{{40}} \cdot 100\% = 32,5\% \).

15. Đúng sai
1 điểm

Tìm hiểu về sở thích bơi lội của 5 bạn học sinh trường Trung học cơ sở được cho bởi bảng thống kê sau:

STT

Tuổi

Giới tính

Sở thích

1

14

Nam

Không thích

2

13

Nam

Rất thích

3

15

Nữ

Không thích

4

15

Nữ

Thích

5

13

Nam

Rất thích

Khi đó:

a

Các mức độ thể hiện sự yêu thích đối với bơi lội của 5 học sinh trên là: Không thích, Thích, Rất thích.

ĐúngSai
b

Dữ liệu định tính ở bảng thống kê trên là giới tính và sở thích; dữ liệu định lượng ở bảngthống kê trên là tuổi.

ĐúngSai
c

Độ tuổi tham gia khảo sát nhiều nhất là 14 tuổi.

ĐúngSai
d

Chỉ có \(20\% \) học sinh được khảo sát rất thích bơi lội.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Các mức độ thể hiện sự yêu thích đối với bơi lội của 5 học sinh trên là: Không thích, Thích, Rất thích.

b) Đúng.

Dữ kiện định tính là giới tính và sở thích, dữ liệu định lượng là tuổi.

c) Sai.

Độ tuổi tham gia khảo sát nhiều nhất là 13 và 15 tuổi.

d) Sai.

Có hai học sinh chọn rất thích bơi lội.

Do đó, tỉ lệ học sinh tham gia khảo sát rất thích bơi lội là: \(\frac{2}{5} \cdot 100\% = 40\% \)

16. Đúng sai
1 điểm

An đã hỏi một số bạn trong trường về hoạt động chiếm nhiều thời gian nhất trong tuần đầu tháng 6 vừa qua và thu được dữ liệu sau (D: Đi du lịch, C: Chơi thể thao, H: Học thêm, L: Làm việc nhà).

H

D

H

D

D

C

D

D

H

D

C

D

C

C

D

H

D

H

D

C

D

D

C

L

D

C

L

D

L

D

L

D

D

L

C

C

D

D

C

D

Khi đó:

a

An đã thu thập dữ liệu bằng phương pháp phỏng vấn.

ĐúngSai
b

Dữ liệu An thu được là dữ liệu định lượng.

ĐúngSai
c

An đã phỏng vấn 40 bạn.

ĐúngSai
d

Dữ liệu cho thấy hoạt động chiếm nhiều thời gian nhất trong tuần đầu tháng 6 vừa qua của các bạn học sinh là chơi thể thao.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

An đã thu thập dữ liệu bằng cách hỏi các bạn trong trường (phỏng vấn).

b) Đúng.

Dữ liệu An thu được là: D: Đi du lịch, C: Chơi thể thao, H: Học thêm, L: Làm việc nhà.

Đó là các dữ liệu định tính.

c) Đúng.

Từ bảng trên, nhận thấy có 40 câu trả lời.

Do đó, An đã phỏng vấn 40 bạn.

d) Sai.

Ta có bảng thống kê như sau :

Hoạt động

D (Đi du lịch)

C (Chơi thể thao)

H (Học thêm)

L (Làm việc nhà)

Tần suất

20

10

5

5

Từ đó, nhận thấy dữ liệu cho thấy hoạt động chiếm nhiều thời gian nhất trong tuần đầu tháng 6 vừa qua của các bạn học sinh là đi du lịch.

17. Đúng sai
1 điểm

Kết quả tìm hiểu về lựa chọn các hoạt động thể thao trong hè của các bạn học sinh lớp 7E được cho bởi bảng thống kê sau:

Hoạt động

Bóng đá

Cầu lông

Bơi

Số bạn nam

15

3

12

Số bạn nữ

1

8

5

Khi đó:

a

Dữ liệu là số là số bạn nam, số bạn nữ tham gia các hoạt động thể thao.

ĐúngSai
b

Dữ liệu không là số là hoạt động đá bóng, cầu lông, bơi.

ĐúngSai
c

Lớp 7E có nhiều hơn 40 học sinh.

ĐúngSai
d

Môn thể thao được các bạn học sinh lớp 7E lựa chọn nhiều nhất là môn bóng đá.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Dữ liệu là số là số bạn nam, số bạn nữ tham gia các hoạt động thể thao.

b) Đúng.

Dữ liệu không là số là các hoạt động thể thao: bóng đá, cầu lông, bơi.

c) Đúng.

Số học sinh của lớp 7E là: \(15 + 3 + 12 + 1 + 8 + 15 = 44\) (học sinh)

d) Sai.

Số học sinh lựa chọn môn bóng đá là: \(15 + 1 = 16\) (học sinh)

Số học sinh lựa chọn môn cầu lông là: \(3 + 8 = 11\) (học sinh)

Số học sinh lựa chọn môn bơi là: \(12 + 5 = 17\) (học sinh).

Do đó, môn thể thao có nhiều học sinh lựa chọn nhất là môn bơi.

18. Tự luận
1 điểm

Thống kê về các loại lồng đèn mà các bạn học sinh lớp 7B làm được để trao tặng cho các trẻ em vùng cao nhân dịp tết Trung thu được cho trong bảng dữ liệu sau:

STT

Loại lồng đèn

Số lượng

Màu sắc

1

Con cá

4

Vàng

2

Thiên nga

2

Xanh

3

Con thỏ

8

Nâu

4

Ngôi sao

5

Đỏ

5

Đèn xếp

21

Cam

Hỏi tổng số lồng đèn mà lớp 7B làm được là bao nhiêu chiếc?

Xem đáp án

Tổng số lồng đèn mà lớp 7B đã làm được là: \(4 + 2 + 8 + 5 + 21 = 40\) (chiếc)

19. Tự luận
1 điểm

Học sinh khối 7 của một trường THCS có \(200\) học sinh đăng kí thực đơn ăn trưa và được biểu diễn bằng bảng số liệu dưới đây.

Món ăn

Pizza

Mì ý

Hamburger

Donut

Tỉ lệ học sinh

12,5%

30%

50%

7,5%

Hỏi có bao nhiêu học sinh đăng kí ăn Pizza và Mì ý?

Xem đáp án

Tỉ lệ học sinh đăng kí ăn Mì ý và Pizza là: \(12,5\% + 30\% = 42,5\% \).

Vậy số học sinh đăng kí ăn Mì ý và Pizza là: \(200.42,5\% = 85\) (học sinh).

20. Tự luận
1 điểm

Cho bảng số liệu về số học sinh tham gia hội khỏe Phù Đổng của các lớp khối 7 trường THCS Chu Văn An như sau:

Lớp

Sĩ số

Số học sinh tham gia hội khỏe Phù Đổng

7A

38

18

7B

40

20

7C

39

17

7D

37

19

Hỏi lớp có tỉ lệ học sinh tham gia hội khỏe Phù Đổng cao nhất là bao nhiêu phần trăm? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

Xem đáp án

Tỉ lệ học sinh tham gia hội khỏe Phù Đồng của lớp 7A là: \(\frac{{18}}{{38}} \cdot 100\% \approx 47,4\% \).

Tỉ lệ học sinh tham gia hội khỏi Phù Đồng của lớp 7B là: \(\frac{{20}}{{40}} \cdot 100\% = 50\% \).

Tỉ lệ học sinh tham gia hội khỏe Phù Đổng của lớp 7C là: \(\frac{{17}}{{39}} \cdot 100\% \approx 43,6\% \).

Tỉ lệ học sinh tham gia hội khỏi Phù Đổng của lớp 7D là: \(\frac{{19}}{{37}} \cdot 100\% \approx 51,4\% \).

Do đó, lớp có tỉ lệ học sinh tham gia hội khỏe Phù Đổng cao nhất là lớp 7D, có tỉ lệ khoảng \(51,4\% \).