20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 43. Xác suất thực nghiệm (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu hỏi
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
(Gồm 10 câu hỏi, hãy chọn phương án đúng duy nhất)
Khả năng bằng ... có nghĩa sự kiện đó không bao giờ xảy ra. Số thích hợp để điền vào “...” là
0.
1.
\(0,25.\)
\(0,5.\)
Thực hiện lặp đi lặp lại một hoạt động nào đó \(n\) lần. Gọi \(n\left( A \right)\) là số lần xảy ra sự kiện A xảy ra trong \(n\) lần đó. Khi đó, xác suất thực nghiệm của sự kiện A là
\(n - n\left( A \right).\)
\(\frac{{n\left( A \right)}}{n}.\)
\(\frac{n}{{n\left( A \right)}}.\)
\(n + n\left( A \right).\)
Khả năng 1 thì có nghĩa sự kiện đó ... Cụm từ thích hợp để điền vào “...” là
không bao giờ xảy ra.
có thể xảy ra.
chắc chắn xảy ra.
có thể xảy ra tùy từng trường hợp.
Xác suất thực nghiệm của một sự kiện A là \(x.\) Khi đó:
\(x > 1.\)
\(x \le 1.\)
\(0 < x < 1.\)
\(0 \le x \le 1.\)
Trong hộp có 2 quả bóng màu xanh và 1 quả bóng màu đỏ có cùng kích thước và khối lượng. Nga chọn ngẫu nhiễn một quả bóng trong hộp đó. Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Nga chọn được quả bóng màu vàng” bằng
0.
1.
\(0,25.\)
\(0,5.\)
Khi tung một con xúc xắc 6 mặt 20 lần và quan sát số chấm xuất hiện trên mặt đó. Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc nhỏ hơn 8” là
0.
1.
\(0,75.\)
\(0,5.\)
An gieo đồng xu 135 lần và thấy có 45 lần xuất hiện mặt sấp. Xác suất thực nghiệm của sự kiện “An gieo được đồng xu có mặt sấp” là
0.
1.
\(\frac{1}{3}.\)
\(\frac{1}{4}.\)
Trong hộp có 2 quả bóng màu xanh và 1 quả bóng màu đỏ có cùng kích thước và khối lượng. Nga chọn ngẫu nhiễn một quả bóng trong hộp đó. Nga thực hiện hành động đó 40 lần và thấy có 30 lần lấy được quả bóng màu xanh. Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Nga lấy được quả bóng màu đỏ” bằng
0.
1.
\(0,25.\)
\(0,5.\)
Minh tung một đồng xu một số lần và thu được kết quả là: Có 30 lần xuất hiện mặt sấp và 50 lần xuất hiện mặt ngửa. Xác suất thực nghiệm của biến cố “Mặt xuất hiện là mặt ngửa là”
\(\frac{5}{8}.\)
\(\frac{3}{8}.\)
\(\frac{3}{5}.\)
\(\frac{2}{5}.\)
An tung một con xúc xắc 6 mặt 60 lần và ghi lại kết quả sau mỗi lần tung. Sau khi kết thúc, An nhận thấy xác suất thực nghiệm của sự kiện “Số chấm xuất hiện trên mặt xúc xắc là số nguyên tố” bằng \(\frac{2}{5}.\) Trong 60 lần tung đó, số lần số chấm xuất hiện trên mặt xúc xắc là số nguyên tố là
21.
20.
30.
24.
Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai
(Gồm 5 câu hỏi, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d))
Trong hộp có một số bút màu vàng và bút màu tím có cùng hình dạng, kích thước. Lấy ngẫu nhiên 1 bút từ hộp, xem màu rồi trả lại. Lặp lại hành động đó một số lần, ta được kết quả như sau:
Loại bút | Bút màu vàng | Bút màu tím |
Số lần | 85 | 15 |
Số lần thực hiện hành động đó là 100 lần.
Dự đoán rằng số bút màu vàng ít hơn số bút màu tím.
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “lấy được bút màu vàng” bằng \(\frac{3}{{17}}.\)
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “lấy được bút màu tím” lớn hơn xác suất thực nghiệm của sự kiện “lấy được bút màu vàng”.
Gieo một con xúc xắc 4 mặt 80 lần và quan sát số ghi trên đỉnh mỗi con xúc xắc ta được kết quả: Số lần gieo được đỉnh là số 1; 2; 3 lần lượt là 15 lần, 30 lần, 20 lần.

Số lần gieo được đỉnh số 4 là 20 lần.
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Gieo được đỉnh số 4” bằng \(0,25.\)
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Gieo được đỉnh số 4” bằng xác suất thực nghiệm “Gieo được đỉnh số 1”.
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Gieo được đỉnh số 2” bằng tổng xác suất thực nghiệm “Gieo được đỉnh số 1” và xác suất thực nghiệm của sự kiện “Gieo được đỉnh số 4”.
My quay tấm bìa như hình dưới một số lần và ghi kết quả dưới dạng bảng sau (mỗi ứng với 2 lần).


My quay vào màu xanh 6 lần và màu vàng 24 lần.
Tổng số lần My quay lớn hơn 30 lần.
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “My quay vào ô màu xanh” là \(\frac{4}{{15}}.\)
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “My quay vào ô màu vàng ” lớn hơn xác suất thực nghiệm của sự kiện “My quay vào ô màu xanh” là \(0,5.\)
Kết quả kiểm tra môn Toán và Tiếng Anh của một số học sinh được lựa chọn ngẫu nhiên cho ở bảng sau:
Tiếng Anh Toán | Giỏi | Khá | Trung bình |
Giỏi | 50 | 30 | 25 |
Khá | 25 | 40 | 20 |
Trung bình | 5 | 20 | 10 |
(Ví dụ số học sinh đạt loại giỏi Toán, Tiếng Anh khá là 30 học sinh)
Gọi A, B, C lần lượt là các sự kiện “Môn Toán đạt loại giỏi và giỏi Tiếng Anh”, “Môn Toán đạt loại giỏi” và “Cả hai môn đều đạt loại khá trở lên”.
Tổng số học sinh được lựa chọn là 225.
Xác suất thực nghiệm của sự kiện A là \(\frac{3}{9}.\)
Xác suất thực nghiệm của sự kiện A lớn hơn xác suất sự kiện B.
Trong ba xác suất thực nghiệm của các sự kiện A, B, C, xác suất thực nghiệm của biến cố C lớn nhất.
Xoay một con quay một số lần rồi ghi lại thời gian con quay quay được, ta được bảng sau:
Thời gian (giây) | \( < 10\) | \(10 - 19\) | \(20 - 29\) | \(30 - 39\) | \(40 - 49\) | \(50 - 59\) | \( > 59\) |
Số lần | 14 | 10 | 16 | 22 | 18 | 12 | 8 |
Gọi A, B lần lượt là các sự kiện “Con quay được ít hơn 20 giây” và “con quay quay được từ 50 giây trở lên”.
Tổng số lần thực hiện xoay con quay là 100 lần.
Sự kiện A xảy ra 24 lần.
Xác suất thực nghiệm của sự kiện A bằng 0,24.
Xác suất thực nghiệm của sự kiện A lớn hơn xác suất thực nghiệm của sự kiện B.
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
(Gồm 5 câu hỏi, hãy viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết)
Trong hộp có 10 lá thăm được đánh số từ 1 đến 10 có cùng kích thước. Lấy đồng thời ra từ hộp 2 lá thăm, xem số, ghi lại rồi lại cho 2 lá thăm đó vào hộp. Lặp lại hành động đó 20 lần. Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện “Tổng các số ghi trên hai lá thăm nhỏ hơn 20”?
1
Một chiếc thùng kín có một số quả bóng màu xanh, đỏ, tím, vàng có cùng kích thước. Trong một trò chơi, người chơi lấy ngẫu nhiên một quả bóng, ghi lại màu rồi trả lại quả bóng vào thùng. Bằng thực hiện trò chơi đó 80 lần, trong đó có 20 lần lấy được quả bóng màu tím. Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện A: “Lấy được quả bóng không có màu tím”.
(Kết quả ở dưới dạng số thập phân).
0,75
Trong buổi thực hành môn Khoa học tự nhiên đo thể tích của vật thể không xác định được hình dạng, lớp 6A có 45 học sinh thì có \(x\) học sinh thực hiện thành công. Biết rằng xác suất thực nghiệm của sự kiện “Phép đo được thực hiện thành công” bằng \(\frac{8}{9}.\) Tìm giá trị của \(x.\)
40
Tổng hợp kết quả xét nghiệm bệnh viêm gan ở một phòng khám trong một năm ta được bảng:
Quý | Số ca xét nghiệm | Số ca dương tính |
I | 200 | 20 |
II | 220 | 22 |
III | 100 | 10 |
IV | 280 | 28 |
Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện B: “Số ca có kết quả dương tính từ đầu năm đến quý IV”.
(Kết quả ở dưới dạng số thập phân).
0,1
Tung hai đồng xu cân đối một số lần ta được kết quả như sau:
Sự kiện | Hai đồng sấp | Một đồng sấp, một đồng ngửa | Hai đồng ngửa |
Số lần | 12 | 24 | \(x\) |
Biết rằng xác suất thực nghiệm của sự kiện A: “Có ít nhất một đồng xu ngửa” bằng \(0,76.\) Tìm giá trị của \(x.\)
14





