20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài 5. Bài toán về tỉ số và tỉ số phần trăm (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài 5. Bài toán về tỉ số và tỉ số phần trăm (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 670 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

 (Gồm 10 câu hỏi, hãy chọn phương án đúng duy nhất)

Biết \(\frac{3}{5}\% \) của một số bằng \(0,3\). Số đó là

100.

60.

30.

50.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số đó là: \(0,3:\frac{3}{5}\%  = 50\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong 50 kg dưa hấu có chứa 49 kg nước. Tỉ số phần trăm lượng nước trong dưa hấu là

\(97\% .\)

\(98\% .\)

\(99\% .\)

\(96\% .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tỉ số phần trăm lượng nước trong dưa hấu là: \(\frac{{49}}{{50}} \cdot 100 = 98\% .\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cây gỗ tươi có khối lượng 400 kg, trong đó chứa \(85\% \) nước. Lượng nước trong cây gỗ này là

340 kg.

350 kg.

360 kg.

355 kg.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Lượng nước trong cây gỗ này là: \(400 \cdot 85\%  = 340\) (kg).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tổ sản xuất được 900 sản phẩm. Bác Minh làm được \(16\% \) tổng số sản phẩm của tổ đó. Hỏi bác Minh làm được bao nhiêu sản phẩm?

142 sản phẩm.

144 sản phẩm.

146 sản phẩm.

148 sản phẩm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số sản phẩm bác Minh làm được là: \(900 \cdot 16\%  = 144\) (sản phẩm)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một xưởng may dùng hết \(780\,\,{\rm{m}}\) vải để may quần áo, trong đó số vải may áo chiếm \(52,5\% .\) Hỏi số vải còn lại là bao nhiêu mét?

\(370,5\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

\(375\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

\(495\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

\(409,5\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số vải dùng để may áo là: \(780 \cdot 52,5\%  = 409,5\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).

Số vải còn lại là: \(780 - 409,5 = 370,5\,\,\left( {\rm{m}} \right)\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn đường từ huyện về xã dài \(7,5\,\,{\rm{km}}{\rm{.}}\) Người ta đã trải nhựa được \(32,5\% \) đoạn đường đó. Hỏi đoạn đường chưa được trải nhựa dài bao nhiêu mét?

\(2437,5\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

\(2860\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

\(5062,5\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

\(5250\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đoạn đường đã được trải nhựa dài: \(7,5 \cdot 32,5\%  = 2,4375\,\,\left( {{\rm{km}}} \right) = 2437,5\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

Đổi \(7,5\,\,{\rm{km}} = 7500\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

Đoạn đường chưa được trải nhựa là: \(7500 - 2437,5 = 5062,5\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trang trại nuôi 500 con gà và vịt, trong đó có 275 con gà. Tỉ số phần trăm số vịt so với tổng số con của trang trại đó là

\(45\% .\)

\(40\% .\)

\(55\% .\)

\(50\% .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số con vịt trong trang trại là: \(500 - 275 = 225\) (con).

Tỉ số phần trăm số vịt so với tổng số con của trang trại đó là: \(\frac{{225}}{{500}} \cdot 100\%  = 45\% \)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết tỉ số phần trăm nước trong dưa chuột là \(92,8\% .\) Lượng nước trong 5 kg dưa chuột là

\(6,44{\rm{ kg}}{\rm{.}}\)

\(4,64{\rm{ kg}}{\rm{.}}\)

\(5,38{\rm{ kg}}{\rm{.}}\)

\(1,9{\rm{ kg}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Lượng nước trong 5 kg dưa chuột là: \(5 \cdot 92,8\%  = 4,64\,\,\left( {{\rm{kg}}} \right)\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá niêm yết của một hộp sữa là \(840\,\,000\) đồng. Trong chương trình khuyến mại, mặt hàng này được giảm giá \(15\% .\) Như vậy khi mua hộp sữa người mua cần phải trả số tiền là

\(126\,\,000\) đồng.

\(714\,\,000\) đồng.

\(725\,\,000\) đồng.

\(518\,\,000\) đồng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hộp sữa được giảm số tiền là: \(15\%  \cdot 840\,\,000 = 126\,\,000\) (đồng).

Như vậy khi mua hộp sữa người mua cần phải trả số tiền là: \(840\,\,000 - 126\,\,000 = 714\,\,000\) (đồng)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng kết điểm bài kiểm tra môn Toán cô giáo thấy số bạn đạt điểm 10 chiếm \(42\% \), số bạn đạt điểm 9 ít hơn số bạn đạt điểm 10 là \(8,5\% .\) Hỏi số bạn đạt điểm 9 và điểm 10 chiếm tất cả bao nhiêu phần trăm số học sinh cả lớp?

\(33,5\% .\)

\(49,5\% .\)

\(50,5\% .\)

\(75,5\% .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tỉ số phần trăm các bạn đạt điểm 9 của lớp là: \(42\%  - 8,5\%  = 33,5\% .\)

Số bạn đạt điểm 9 và 10 chiếm số phần trăm so với số học sinh cả lớp là:

\(42\%  + 33,5\%  = 75,5\% \).

11. Đúng sai
1 điểm

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

(Gồm 5 câu hỏi, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d))Một lớp học có 40 học sinh. Cuối năm có \(30\% \) số học sinh xếp loại giỏi, \(\frac{3}{8}\) số học sinh xếp loại khá, còn lại là trung bình. Khi đó:

a

\(30\% = \frac{3}{{10}}\).

ĐúngSai
b

Số học sinh giỏi là \(12\) học sinh.

ĐúngSai
c

Học sinh trung bình chiếm \(\frac{{13}}{{40}}\) tổng số học sinh cả lớp.

ĐúngSai
d

Lớp có \(15\) học sinh trung bình.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Ta có: \(30\%  = \frac{{30}}{{100}} = \frac{3}{{10}}\).

b) Đúng.

Số học sinh giỏi của lớp là: \(40 \cdot \frac{3}{{10}} = 12\) (học sinh).

c) Đúng.

Phân số chỉ số học sinh trung bình là: \(1 - \frac{3}{{10}} - \frac{3}{8} = \frac{{13}}{{40}}\) (học sinh).

d) Sai.

Số học sinh trung bình của lớp đó là: \(40 \cdot \frac{{13}}{{40}} = 13\) (học sinh)

12. Đúng sai
1 điểm

Một cửa hàng thời trang giảm giá \(15\% \) cho các mặt hàng áo sơ mi và \(20\% \) cho các loại váy. Giá niêm yết của mặt hàng áo sơ mi và các loại váy lần lượt là 250 nghìn đồng và 300 nghìn đồng. Chị Hà mang 2 triệu đồng đi để mua 4 cái áo sơ mi và 3 cái váy.

a

Chị Hà mua 4 chiếc áo sơ mi hết 850 nghìn đồng.

ĐúngSai
b

Chị Hà mua 3 cái váy hết nhiều tiền hơn mua 4 cái áo sơ mi.

ĐúngSai
c

Tổng số tiền chị Hà mua 4 cái áo sơ mi và 3 cái váy lớn hơn \(1,5\) triệu đồng.

ĐúngSai
d

Số tiền chị Hà còn lại sau khi mua 3 cái váy và 4 chiếc áo sơ mi bằng \(21,5\% \) số tiền chị ấy mang đi.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Giá tiền mua 4 cái áo sơ mi là: \(4 \cdot 250 \cdot \left( {100\%  - 15\% } \right) = 850\) (nghìn đồng).

Vậy chị Hà mua 4 chiếc áo sơ mi hết 850 triệu đồng.

b) Sai.

Giá tiền mua 3 cái váy là: \(3 \cdot 300 \cdot \left( {100\%  - 20\% } \right) = 720\) (nghìn đồng).

Vậy chị Hà mua 3 cái váy hết ít tiền hơn mua 4 cái áo sơ mi.

c) Đúng.

Tổng số tiền chị Hà mua 4 cái áo sơ mi và 3 cái váy là:

\(850 + 720 = 1\,\;570\) (nghìn đồng) \( = 1,57\) triệu đồng.

Vậy tổng số tiền chị Hà mua 4 cái áo sơ mi và 3 cái váy lớn hơn \(1,5\) triệu đồng.

d) Đúng.

Chị Hà còn lại số tiền là: \(2 - 1,57 = 0,43\) (triệu đồng).

Ta có: \(\frac{{0,43}}{2} \cdot 100\%  = 21,5\% .\)

Vậy số tiền chị Hà còn lại sau khi mua 3 cái váy và 4 chiếc áo sơ mi bằng \(21,5\% \) số tiền chị ấy mang đi.

13. Đúng sai
1 điểm

Hình sau cho biết thu nhập, chi tiêu và tiền tiết kiệm của gia đình bạn Hằng trong tháng 1:

Hình sau cho biết thu nhập, chi tiêu và tiền tiết kiệm của gia đình bạn Hằng trong tháng 1: Trong tháng 2, thu nhập của gia đình Hằng giảm 10% nhưng chi tiêu lại tăng 15% so với tháng 1. (ảnh 1)

Trong tháng 2, thu nhập của gia đình Hằng giảm \(10\% \) nhưng chi tiêu lại tăng \(15\% \) so với tháng 1.

a

Tháng 2, thu nhập của gia đình Hằng bằng 26 triệu đồng.

ĐúngSai
b

Chi tiêu trong tháng 2 của gia đình Hằng nhỏ hơn 25 triệu đồng.

ĐúngSai
c

Số tiền gia đình Hằng tiết kiệm trong tháng 2 bằng 6 triệu đồng.

ĐúngSai
d

Số tiền tiết kiệm được trong tháng 2 của gia đình Hằng bằng \(80\% \) số tiền tiết kiệm được trong tháng 1.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Tháng 2, thu nhập của gia đình Hằng là: \(30 \cdot \left( {100\%  - 10\% } \right) = 27\) (triệu đồng).

Vậy tháng 2, thu nhập của gia đình Hằng bằng 27 triệu đồng.

b) Đúng.

Chi tiêu trong tháng 2 của gia đình Hằng là: \(20 \cdot \left( {100\%  + 15\% } \right) = 23\) (triệu đồng).

Vậy chi tiêu trong tháng 2 của gia đình Hằng nhỏ hơn 25 triệu đồng.

c) Sai.

Số tiền gia đình Hằng tiết kiệm trong tháng 2 là: \(27 - 23 = 4\) (triệu đồng).

Vậy số tiền gia đình Hằng tiết kiệm trong tháng 2 là 4 triệu đồng.

d) Sai.

Ta có: \(\frac{4}{{10}} \cdot 100\%  = 40\% .\) Vậy số tiền tiết kiệm được trong tháng 2 của gia đình Hằng bằng \(40\% \) số tiền tiết kiệm được trong tháng 1.

14. Đúng sai
1 điểm

Ngày thường, mua 6 bông hoa hết 120 nghìn đồng. Nhưng vào ngày lễ, với số tiền đó chỉ mua được 5 bông hoa như thế. Khi đó:

a

Giá tiền một bông hoa vào ngày thường là 20 nghìn đồng.

ĐúngSai
b

Giá tiền một bông hoa vào ngày lễ lớn hơn 25 nghìn đồng.

ĐúngSai
c

Tỉ số phần trăm giá hoa vào ngày lễ và ngày thường là \(120\% .\)

ĐúngSai
d

Giá hoa vào ngày lễ tăng \(20\% \) so với ngày thường.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Giá tiền một bông hoa vào ngày thường là: \(120:6 = 20\) (nghìn đồng).

Vậy giá tiền một bông hoa vào ngày thường là 20 nghìn đồng.

b) Sai.

Giá tiền một bông hoa vào ngày lễ là: \(120:5 = 24\) (nghìn đồng).

Vậy giá tiền một bông hoa vào ngày lễ nhỏ hơn 25 nghìn đồng.

c) Đúng.

Ta có: \(\frac{{24}}{{20}} \cdot 100\%  = 120\% .\) Vậy tỉ số phần trăm giá hoa vào ngày lễ và ngày thường là \(120\% .\)

d) Đúng.

Giá hoa vào ngày lễ tăng số phần trăm so với ngày thường: \(120\%  - 100\%  = 20\% .\)

Vậy giá hoa vào ngày lễ tăng \(20\% \) so với ngày thường.

15. Đúng sai
1 điểm

Bác Bình có một mảnh vườn hình vuông có độ dài cạnh bằng \(8\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\) Bác muốn lát gạch và trồng cỏ cho sân vườn. Biết diện tích lát gạch bằng \(\frac{1}{4}\) diện tích vườn, phần còn lại để lát trồng cỏ. Giá \(1\;\,{{\rm{m}}^2}\) cỏ là 60 nghìn đồng và khi mua bác được giảm giá

a

Diện tích mảnh vườn bằng \(64\;\,{{\rm{m}}^2}.\)

ĐúngSai
b

Diện tích đất bác Bình trồng cỏ bằng \(48\;\,{{\rm{m}}^2}.\)

ĐúngSai
c

Giá tiền \(1\;\,{{\rm{m}}^2}\) trồng cỏ khi bác Bình mua là 55 nghìn đồng.

ĐúngSai
d

Số tiền bác Bình cần trả để mua cỏ trồng trong\(64\;\,{{\rm{m}}^2}.\) mảnh vườn lớn hơn 2 triệu đồng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Diện tích của mảnh vườn là: \({8^2} = 64\;\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\) Vậy diện tích mảnh vườn bằng \(64\;\,{{\rm{m}}^2}.\)

b) Đúng.

Diện tích đất bác Bình trồng cỏ là: \(64 \cdot \left( {1 - \frac{1}{4}} \right) = 48\;\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Vậy diện tích đất bác Bình trồng cỏ bằng \(48\;\,{{\rm{m}}^2}.\)

c) Sai.

Giá tiền \(1\;\,{{\rm{m}}^2}\) cỏ khi bác Bình mua là: \(60 \cdot \left( {100\%  - 10\% } \right) = 54\) (nghìn đồng).

Vậy giá tiền \(1\;\,{{\rm{m}}^2}\) cỏ khi bác Bình mua là 54 nghìn đồng.

d) Đúng.

Số tiền bác Bình cần trả để mua cỏ trồng trong khu vườn là:

\(48 \cdot 54 = 2\;\,592\) (nghìn đồng) \( = 2,592\) triệu đồng.

Vậy số tiền bác Bình cần trả để mua cỏ trồng trong mảnh vườn lớn hơn 2 triệu đồng.

16. Tự luận
1 điểm

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

(Gồm 5 câu hỏi, hãy viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết)

Nồng độ phần trăm của nước muối là tỉ số phần trăm của số gam muối ăn và số gam nước muối. Nếu thêm \(100\;\,{\rm{g}}\) muối ăn vào \(400\;\,{\rm{g}}\) nước muối có nồng độ \(15\% \) thì thu được nước muối có nồng độ là bao nhiêu phần trăm?

Xem đáp án

Đáp án: 32

Số gam muối ăn có trong \(400\;\,{\rm{g}}\) nước muối ban đầu là: \(400 \cdot 15\%  = 60\;\,\left( {\rm{g}} \right).\)

Khi thêm \(100\;\,{\rm{g}}\) muối ăn vào \(400\;\,{\rm{g}}\) nước muối ban đầu thì:

Khối lượng muối ăn thu được là: \(100 + 60 = 160\;\,\left( {\rm{g}} \right).\)

Khối lượng nước muối thu được là: \(100 + 400 = 500\;\,\left( {\rm{g}} \right).\)

Nồng độ phần trăm nước muối thu được là: \(\frac{{160}}{{500}} \cdot 100\%  = 32\% .\)

Vậy nồng độ phần trăm nước muối thu được là \(32\% .\)

17. Tự luận
1 điểm

Một cửa hàng bán một chiếc ti vi thu được lợi nhuận là 4 triệu đồng. Biết rằng lợi nhuận bằng \(20\% \) giá vốn, hỏi giá vốn của chiếc ti vi đó là bao nhiêu triệu đồng?

Xem đáp án

Đáp án: 20

Giá vốn của chiếc ti vi đó là: \(4:20\%  = 20\) (triệu đồng).

Vậy giá vốn của chiếc vi ti đó là 20 triệu đồng.

18. Tự luận
1 điểm

Khi tham gia giao thông, các xe chở hàng quá trọng tải cho phép sẽ bị xử phạt. Mức phạt tùy thuộc vào xe chở quá tải bao nhiêu phần trăm. Một chiếc xe tải có tải trọng 6 tấn nhưng lại chở \(7,5\) tấn hàng hóa. Hỏi xe đó chở quá tải bao nhiêu phần trăm?

Xem đáp án

Đáp án: 25

Khối lượng quá tải của xe là: \(7,5 - 6 = 1,5\) (tấn).

Xe đó chở quá tải số phần trăm là: \(\frac{{1,5}}{6} \cdot 100\%  = 25\% .\)

Vậy xe đó chở quá tải \(25\% .\)

19. Tự luận
1 điểm

Tỉ số giữa học sinh nam và học sinh nữ là \(80\% .\) Tìm số học sinh nam biết lớp 6A có 36 học sinh.

Xem đáp án

Đáp án: 16

Theo đề, tỉ số học sinh nam và học sinh nữ là \(80\% \) hay học sinh nam bằng \(\frac{4}{5}\) học sinh nữ.

Số học sinh nam lớp 6A là: \(36:\left( {5 + 4} \right) \cdot 4 = 16\) (học sinh).

Vậy lớp có 16 học sinh nam.

20. Tự luận
1 điểm

Một cửa hàng treo bảng khuyến mại như sau: Nếu chỉ mua một đôi dép thì giá giữ nguyên, nếu mua hai đôi thì đôi thứ hai được giảm giá \(25\% ,\) nếu mua ba đôi thì đôi thứ hai được giảm giá \(25\% \) và đôi thứ ba được giảm giá \(40\% .\) Bạn Linh mua ba đôi dép ở cửa hàng đó thì phải trả bao nhiêu nghìn đồng? Biết một đôi dép giá gốc là 80 nghìn đồng.

Xem đáp án

Đáp án: 188

Số tiền bạn Linh phải trả là: \(80 \cdot \left[ {100\%  + \left( {100\%  - 25\% } \right) + \left( {100\%  - 40\% } \right)} \right] = 188\) (nghìn đồng).

Vậy bạn Linh phải trả 188 nghìn đồng cho 3 đôi dép.