20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài 3. Biểu đồ tranh (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu hỏi
Sử dụng bảng thống kê sau để trả lời Câu 2, Câu 3 và Câu 4.
Biểu đồ dưới đây cho biết số cây xanh được trồng được của một Trường THCS trong đợt phát động trồng cây xanh đầu năm.

Số cây khối 6 trồng được là
5 cây.
100 cây.
10 cây.
20 cây.
Đáp án đúng là: B
Số cây khối 6 trồng được là (cây).
Số cây trồng được của khối trồng nhiều nhất là
120 cây.
130 cây.
140 cây.
70 cây.
Đáp án đúng là: B
Khối trồng được nhiều nhất là khối 9.
Số cây khối 9 trồng được là (cây).
Tổng số cây hai khối 6 và 7 trồng được là
10 cây.
30 cây.
105 cây.
210 cây.
Đáp án đúng là: D
Số cây khối 7 trồng được là (cây).
Tổng số cây hai khối 6 và 7 trồng được là: (cây).
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
(Gồm 10 câu hỏi, hãy chọn phương án đúng duy nhất)
Trong các biểu đồ sau, biểu đồ nào là biểu đồ tranh?
Biểu đồ 1. |
Biểu đồ 2 |
Biểu đồ 3 |
Biểu đồ 4 |
Biểu đồ 1.
Biểu đồ 2.
Biểu đồ 3.
Biểu đồ 4.
Đáp án đúng là: D
Biểu đồ tranh là biểu đồ 4.
Biểu đồ tranh dưới đây cho phương tiện đi học của các bạn trong lớp 9A:

Số bạn đi phương tiện khác đi học của lớp 9A là:
1 bạn.
2 bạn.
3 bạn.
4 bạn.
Đáp án đúng là: B
Vì một biểu tượng ứng với 2 bạn nên số bạn đi phương tiện khác đi học là 2 bạn.
Biểu đồ dưới đây cho biết khối lượng cam bán được trong bốn tháng cuối năm 2025 của một hệ thống siêu thị:

Tháng nào bán được nhiều tấn cam nhất?
Tháng 9.
Tháng 10.
Tháng 11.
Tháng 12.
Đáp án đúng là: D
Vì tháng 12 có tổng số biểu tượng
và
là nhiều nhất nên tháng 12 bán được nhiều tấn cam nhất.
Cho biểu đồ tranh thể hiện số lượng tin nhắn một người nhận được trong các ngày làm việc trong tuần như sau:

Thứ mấy người đó nhận được 3 cuộc gọi?
Thứ Hai.
Thứ Ba.
Thứ Tư.
Thứ Năm.
Đáp án đúng là: C
Vì mỗi
ứng với một cuộc gọi nên thứ Tư người đó nhận được 3 cuộc gọi.
Bảng dưới đây cho biết số điểm tốt trong tuần mà ba bạn Minh, Phương, Nam đạt được:
Bạn | Minh | Phương | Nam |
Số điểm tốt | 6 | 4 | 8 |
Khi lập biểu đồ tranh thể hiện số lượng điểm tốt mà ba bạn đạt được, cần 3 biểu tượng
để biểu thị số điểm tốt của Minh. Khi đó, số biểu tượng
để biểu thị số lượng điểm của bạn Phương là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: B
1 biểu tượng
ứng với: (điểm tốt).
Số biểu tượng
cần để biểu diễn số điểm tốt của bạn Phương là: (biểu tượng).
Biểu đồ dưới đây cho biết khối lượng dâu bán được trong bốn tháng cuối năm 2025 của hệ thống siêu thị X:

Tháng 11 bán được nhiều hơn tháng 9 số tấn dâu là
2 tấn.
4 tấn.
10 tấn.
16 tấn.
Đáp án đúng là: D
Tháng 11 bán được nhiều hơn tháng 9 số tấn dâu là: (tấn).
Lớp trưởng lớp 6A theo dõi số điểm tốt trong lớp trong 1 tuần và kết quả thu được ở bảng:
Thứ | Thứ hai | Thứ ba | Thứ tư | Thứ năm | Thứ sáu | Thứ bảy |
Số điểm tốt | 10 | 8 | 6 | 12 | 6 | 4 |
Lớp trưởng định sử dụng biểu đồ tranh để biểu diễn bảng số liệu trên, mỗi biểu tượng
ứng với hai điểm tốt. Số biểu tượng
lớp trưởng cần để vẽ biểu đồ tranh đó là
23.
22.
21.
20.
Đáp án đúng là: A
Tổng số điểm tốt trong 1 tuần là: (điểm).
Lớp trưởng cần số biểu tượng để vẽ biểu đồ tranh là: (biểu tượng).
Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai
(Gồm 5 câu hỏi, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d))
Đọc biểu đồ tranh biểu diễn số bánh mì cửa hàng đã bán được trong bốn ngày gần đây. Biết rằng một chiếc bánh mì có giá đồng.
Ngày | Số bánh mì bán được |
Ngày thứ nhất | 🥖🥖🥖🥖🥐 |
Ngày thứ hai | 🥖🥖🥖🥐 |
Ngày thứ ba | 🥖🥖🥖🥖🥖🥖 |
Ngày thứ tư | 🥖🥖🥖 |
(🥖 = 10 cái; 🥐 = 5 cái) | |
Khi đó:
Đối tượng thống kê: Ngày thứ nhất, ngày thứ hai, ngày thứ ba, ngày thứ tư.
Tiêu chí thống kê: Số bánh mì bán được trong bốn ngày gần đây.
Tổng số bánh mì bán được trong bốn ngày gần nhất là chiếc.
Doanh thu của cửa hàng bán được ở ngày thứ ba gấp lần doanh thu của ngày thứ hai.
a) Đúng.
Đối tượng thống kê: Ngày thứ nhất, ngày thứ hai, ngày thứ ba, ngày thứ tư.
b) Đúng.
Tiêu chí thống kê: Số bánh mì bán được trong bốn ngày gần đây.
c) Sai.
Số bánh mì bán được ở ngày thứ nhất là: (chiếc)
Số bánh mì bán được ở ngày thứ hai là: (chiếc)
Số bánh mì bán được ở ngày thứ ba là: (chiếc)
Số bánh mì bán được ở ngày thứ tư là: (chiếc)
Tổng số bánh mì cửa hàng bán được sau bốn ngày là: (chiếc)
d) Sai.
Doanh thu cửa hàng bán được ở ngày thứ ba là: (đồng)
Doanh thu cửa hàng bán được ở ngày thứ hai là: (đồng)
Ta có: .
Vậy doanh thu của cửa hàng bán được ở ngày thứ ba gấp lần doanh thu của ngày thứ hai là sai.
Bạn Mai muốn điều tra về môn học không thích học nhất của tất cả các bạn trong lớp 6A (mỗi bạn chỉ chọn 1 môn) và thu được bảng sau:

Có 8 môn học được các bạn lớp 6A chọn là môn học không thích học nhất.
Có 9 bạn không yêu thích nhất môn Toán.
Số không thích học môn Toán nhiều nhất trong các môn.
Tổng số học sinh lớp 6A là 45 bạn.
a) Sai.
Có 7 môn học không thích học nhất của các bạn lớp 6A là: Toán, Khoa học tự nhiên, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Lịch sử và Địa lý, Âm nhạc, Mỹ thuật. Vậy a) sai.
b) Đúng.
Vì có 9
ở môn Toán và mỗi
ứng với một bạn nên có 9 bạn học sinh không thích học Toán nhất. Vậy b) đúng.
c) Đúng.
Vì môn Toán có nhiều biểu tượng
nhất nên số bạn không thích học môn Toán nhiều nhất trong các môn. Vậy c) đúng.
d) Sai.
Tổng số học sinh lớp 6A là: (bạn). Vậy d) sai.
Biểu đồ tranh dưới đây cho biết số học sinh nữ trong tất cả các lớp khối 6 trường THCS X:

Khi đó,
Trường THCS X có 6 lớp khối 6.
Số học sinh nữ 6B là 18 bạn.
Tổng số học sinh nữ khối 6 là 70 bạn.
Tổng số học sinh nữ khối 6 gấp 3 lần số học sinh lớp 6B.
a) Sai.
Trường THCS X có 5 lớp khối 6 là: 6A, 6B, 6C, 6D, 6E. Vậy a) sai.
b) Đúng.
Số học sinh nữ lớp 6B là: (bạn). Vậy b) đúng.
c) Sai.
Tổng số học sinh nữ khối 6 là: (bạn). Vậy c) sai.
d) Sai.
Vì nên tổng số học sinh nữ khối 6 gấp 4 lần số học sinh lớp 6B. Vậy d) sai.
Đọc biểu đồ tranh biểu diễn số xe đạp của một cửa hàng bán được theo màu sơn trong tháng sau đây. Biết rằng giá trung bình của một chiếc xe đạp có giá là đồng.
Màu | Số xe bán được |
Xanh dương | 🚲🚲🚲🚲🚲🚲 |
Xanh lá cây | 🚲🚲🚲🚲 |
Đỏ | 🚲🚲 |
Vàng | 🚲🚲🚲 |
Trắng bạc | 🚲🚲🚲🚲🚲 |
(🚲 = xe) | |
Khi đó:
Đối tượng thống kê là xe đạp được sơn màu xanh dương, xanh lá cây, đỏ, vàng, trắng bạc.
Tiêu chí thống kê là số xe đạp bán được theo màu sơn của cửa hàng.
Tổng số xe của hàng đã bán được là chiếc.
Doanh thu của cửa hàng trong tháng đó lớn hơn triệu đồng.
a) Đúng.
Đối tượng thống kê là xe đạp được sơn màu xanh dương, xanh lá cây, đỏ, vàng, trắng bạc.
b) Đúng.
Tiêu chí thống kê là số xe đạp bán được theo màu sơn của cửa hàng.
c) Đúng.
Quan sát biểu đồ, ta có:
Số xe màu xanh dương bán được là: (chiếc)
Số xe màu xanh lá cây bán được là: (chiếc)
Số xe màu đỏ bán được là: (chiếc)
Số xe màu vàng bán được là: (chiếc)
Số xe màu trắng bạc bán được là: (chiếc)
Vậy tổng số xe mà cửa hàng bán được trong tháng đó là:
(chiếc)
d) Sai.
Doanh thu của cửa hàng trong tháng đó là: (đồng)
Do vậy, doanh thu tháng đó của cửa hàng bằng triệu đồng.
Bảng dưới đây thống số học sinh khối 6 đến thư viện của trường mượn sách vào các ngày trong tuần:
Thứ | Thứ Hai | Thứ Ba | Thứ Tư | Thứ Năm | Thứ Sáu |
Số học sinh | 24 | 20 | 8 | 12 | 36 |
Cô quản lí thư viện dùng biểu đồ tranh để thể hiện bảng thống kê trên. Cô dùng 6 biểu tượng
để biểu diễn số học sinh mượn sách vào thứ Hai. Khi đó,
Số học sinh mượn sách vào thứ Hai là 24 học sinh.
Mỗi biểu tượng
ứng với 4 học sinh.
Tổng số học sinh mượn sách vào các ngày trong tuần nhiều hơn 100 học sinh.
Cô quản lí thư viện cần dùng ít hơn 28 biểu tượng
để biểu diễn tổng số học sinh mượn sách vào các ngày trong tuần.
a) Đúng.
Từ bảng thống kê ta có số học sinh mượn sách vào thứ Hai là 24 học sinh. Vậy a) đúng.
b) Đúng.
Mỗi biểu tượng
ứng với: (học sinh). Vậy b) đúng.
c) Sai.
Tổng số học sinh mượn sách vào các ngày trong tuần là: (học sinh).
Vậy c) sai.
d) Đúng.
Số biểu tượng
để biểu diễn tổng số học sinh mượn sách vào các ngày trong tuần là:
Do đó, cô quản lí thư viện cần dùng ít hơn 28 biểu tượng
để biểu diễn tổng số học sinh mượn sách vào các ngày trong tuần. Vậy d) đúng.
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
(Gồm 5 câu hỏi, hãy viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết)
Biểu đồ tranh dưới đây cho biết số lượng cuộc gọi đặt hàng ở một cửa hàng Pizza từ thứ Hai đến thứ Sáu:

Giả sử mỗi đơn hàng có giá là 100 000 đồng. Tính số tiền cửa hàng thu được từ thứ Hai đến thứ Sáu (đơn vị: triệu đồng).s
Đáp số: 10
Cửa hàng nhận được số đơn hàng từ thứ Hai đến thứ Sáu là: (đơn hàng).
Sốtiền cửa hàng thu được từ thứ Hai đến thứ Sáu là:
\[100 \cdot 100\,000 = 10\,000\,000\] (đồng) \( = 10\) (triệu đồng).
Biểu đồ tranh dưới đây cho biết số đôi giày cao gót bán được mỗi ngày theo size tại một cửa hàng trong tuần vừa qua:

Cửa hàng bán được số giày size 37 nhiều hơn size 39 bao nhiêu đôi?
Đáp số: 50
Số đôi giày size 37 cửa hàng bán được là: (đôi).
Số đôi giày size 39 cửa hàng bán được là: (đôi).
Số đôi giày size 37 cửa hàng bán được nhiều hơn size 39 là: (đôi).
Biểu đồ tranh dưới đây cho biết số điểm 10 trong một tuần của học sinh lớp 6M:

Tính tổng số điểm 10 các bạn học sinh lớp 6M nhận được trong tuần đó.
Đáp án: 38
Số điểm 10 các bạn học sinh lớp 6M nhận được trong tuần đó là: (điểm 10).
Vậy tổng số điểm 10 các bạn học sinh lớp 6M nhận được trong tuần đó là 38 điểm.
Tổng số gia cầm tại trang trại của nhà bác Minh là 200 con. Số lượng mỗi loại gia cầm được biểu diễn trong bảng sau:

Số biểu tượng
cần để biểu diễn số ngỗng trong trang trại nhà bác Minh là bao nhiêu?ssss
Đáp án: 8
Số con ngỗng trong trang trại nhà bác Minh là: (con).
Số biểu tượng
cần để biểu diễn số ngỗng trong trang trại nhà bác Minh là:
Vậy cần 8 biểu tượng
cần để biểu diễn số ngỗng trong trang trại nhà bác Minh.
Bảng thống kê dưới đây cho biết số máy cày của 5 xã:
Xã | Xã A | Xã B | Xã C | Xã D | Xã E |
Số máy cày | 50 | 40 | 30 | 25 | 45 |
Khi vẽ biểu đồ tranh cho bảng thống kê trên, số biểu tượng
để biểu diễn số máy cày ở xã A nhiều hơn số biểu tượng
ở xã B là 2 biểu tượng. Hỏi cần tất cả bao nhiêu biểu tượng
để biểu diễn bảng thống kê trên?
Đáp án: 38
Một
biểu diễn số máy cày là: (máy cày).
Số biểu tượng
để biểu diễn bảng thống kê trên là: (biểu tượng)
Vậy cần 38 biểu tượng để biểu diễn bảng thống kê trên.







