20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài 2. Thứ tự trong tập hợp số nguyên (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài 2. Thứ tự trong tập hợp số nguyên (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 682 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu \(a\) và \(b\) là hai số nguyên dương và \(a > b\) thì:

\( - a < - b.\)

\( - a > - b.\)

\( - a = - b.\)

\( - a \ge - b.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nếu \(a\) và \(b\) là hai số nguyên dương và \(a > b\) thì \( - a < - b.\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a\) là số nguyên âm và \(b\) là số nguyên dương. Khi đó:

\(a > b.\)

\(a \ge b.\)

\(a \le b.\)

\(a = b.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì \(a\) là số nguyên âm và \(b\) là số nguyên dương nên \(a \le b.\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên trục số, nếu điểm \(a\) nằm trước điểm \(b\) thì

\(a < b.\)

\(a = b.\)

\(a > b.\)

\(a \ge b.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trên trục số, nếu điểm \(a\) nằm trước điểm \(b\) thì số \(a\) nhỏ hơn số \(b\) và kí hiệu là \(a < b.\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tập hợp các số nguyên sau, tập hợp nào có các số nguyên được xếp theo thứ tự tăng dần?

\(\left\{ {2;\,\, - 17;\,\,5;\,\,1;\,\, - 2;\,\,0} \right\}.\)

\(\left\{ { - 2;\,\, - 17;\,\,0;\,\,1;\,\,2;\,\,5} \right\}.\)

\(\left\{ {0;\,\,1;\,\, - 2;\,\,2;\,\,5;\,\, - 17} \right\}.\)

\(\left\{ { - 17;\,\, - 2;\,\,0;\,\,1;\,\,2;\,\,5} \right\}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tập hợp các số nguyên được xếp theo thứ tự tăng dần là \(\left\{ { - 17;\,\, - 2;\,\,0;\,\,1;\,\,2;\,\,5} \right\}.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định dưới đây.

\( - 3 < - 4.\)

\( - 5 < - 6.\)

\( - 4 > - 2.\)

\( - 5 < - 3.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số \( - 5\) nằm bên trái so với số \( - 3\) nên \( - 5 < - 3.\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Số liền sau của số \( - 7\) là

\( - 8.\)

\( - 6.\)

\(7.\)

\(8.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số liền sau của \( - 7\) là số nằm về bên phải so với \( - 7\). Do đó, số đó là \( - 6\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nguyên âm lớn nhất có sáu chữ số là

\( - 100\,000.\)

\( - 10\,000.\)

\(100\,000.\)

\(10\,000.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số nguyên âm lớn nhất có sáu chữ số là \( - 100\,000.\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu \(a\) là số nguyên dương thì

\(a \ge 0.\)

\(a > 0.\)

\(a \le 0.\)

\(a < 0.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nếu \(a\) là số nguyên dương thì \(a > 0.\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Số liền trước của số đối của \( - 5\) là

\( - 4.\)

\( - 6.\)

\(4.\)

\(6.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số đối của \( - 5\) là 5.

Do đó, số liền trước của 5 là 4.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm giá trị thích hợp của chữ số \(a\) thỏa mãn: \(\overline { - a99} > - 649 > \overline { - 6a0} \).

6.

5.

4.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nhận thấy \( - 599 > - 649 > - 650\) nên chữ số thích hợp là 5.

11. Tự luận
1 điểm

Cho tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{Z}\left| {\, - 6 < x \le 1} \right.} \right\}.\)

(a)\( - 7\not \in A.\)

(b)Các số \( - 6;\;\,1;\;\, - 1\) thuộc tập hợp \(A.\)

(c)Tập hợp \(A\) gồm 7 phần tử.

(d)Trong các phần tử thuộc tập hợp \(A,\) có bốn phần tử lớn hơn \( - 3.\)

Xem đáp án

a) Đúng.

Vì \( - 7 < - 6\) nên \( - 7\not \in A.\)

b) Sai.

Vì \( - 6 < 1 \le 1;\;\, - 6 < - 1 \le 1\) nên các số \(1;\;\, - 1\) thuộc tập hợp \(A.\)

Vì \( - 6 = - 6\) nên \( - 6\) không thuộc tập hợp \(A.\)

Vậy b) sai.

c) Đúng.

Ta có: \(A = \left\{ { - 5;\;\, - 4;\;\, - 3;\;\, - 2;\;\, - 1;\;\,0;\;\,1} \right\}.\) Vậy tập hợp \(A\) gồm 7 phần tử.

d) Đúng.

Các phần tử thuộc tập hợp \(A\) lớn hơn \( - 3\) là: \( - 2;\;\, - 1;\;\,0;\;\,1.\)

Vậy trong các phần tử thuộc tập hợp \(A,\) có bốn phần tử lớn hơn \( - 3.\)

12. Tự luận
1 điểm

Cho các số \(5;\;\,0;\;\,1;\;\, - 1;\;\, - 5.\)

(a)Khi biểu diễn trên trục số, số \( - 5\) đứng trước số 0.

(b)Khi biểu diễn trên trục số, các số \( - 1;\,\;1;\;\,5\) đứng sau số 0.

(c) Số 1 và số \( - 5\) nằm về hai phía trên trục số với số 0.

(d) Các số trên sắp xếp theo thứ tăng dần là: \( - 1;\;\, - 5;\;\,1;\;\,0;\;\,5.\)

Xem đáp án

index_html_5dbebbad4c5efd0b.png

a) Đúng.

Khi biểu diễn trên trục số, số \( - 5\) đứng trước số 0.

b) Sai.

Khi biểu diễn trên trục số, các số \(1;\;\,5\) đứng sau số 0. Số \( - 1\) đứng trước số 0. Do đó, b) sai.

c) Đúng.

Theo a), b) ta có: \( - 5\) đứng trước số 0, số 1 đứng sau số 0.

Vậy số 1 và số \( - 5\) nằm về hai phía trên trục số với số 0.

d) Sai.

Các số trên sắp xếp theo thứ tăng dần là: \( - 5;\;\, - 1;\;\,1;\;\,0;\;\,5.\)

13. Tự luận
1 điểm

Cho tập hợp \(B = \left\{ { - 5;\,\, - 9;\,\, - 8;\,\,5;\,\,0;\,\,7;\,\,6} \right\}\).

(a) Tập hợp \(B\) gồm các phần tử là số nguyên.

(b) Các phần tử nằm về phía bên phải so với 0 là: \( - 5;\,\, - 9;\,\, - 8\).

(c) Số lớn nhất trong tập hợp \(B\) là \( - 9.\)

(d) Sắp xếp các số theo thứ tự tăng dần ta được: \( - 9;\,\, - 8;\,\, - 5;\,\,0;\,\,5;\,\,6;\,\,7\).

Xem đáp án

a) Đúng.

Nhận thấy, các phần tử gồm các phần tử là số nguyên.

b) Sai.

Các phần tử nằm bên phải so với 0 là các số nguyên dương.

Do đó, các số nằm bên phải so với 0 là \(5;\,\,6;\,\,7.\)

c) Sai.

Số lớn nhất trong tập hợp \(B\) là 7.

d) Đúng.

Sắp xếp các số theo thứ tự tăng dần ta được: \( - 9;\,\, - 8;\,\, - 5;\,\,0;\,\,5;\,\,6;\,\,7\).

14. Tự luận
1 điểm

Nhiệt độ mùa đông tại các địa điểm của nước Mĩ được thống kê dưới đây:

index_html_37007d7e57b8e4bd.png

(a) Các địa điểm có nhiệt độ dưới \(0^\circ C\) là: Montana, Alaska, New York.

(b) Địa điểm có nhiệt độ thấp nhất là New York.

(c) Địa điểm có nhiệt độ cao nhất là Hawaii.

(d) Sắp xếp các địa điểm có nhiệt độ giảm dần ta được: Hawaii, Florida, Montana, Alaska, New York.

Xem đáp án

a) Đúng.

Từ bảng trên, các địa điểm có nhiệt độ dưới \(0^\circ C\) là: Montana, Alaska, New York.

b) Sai.

Địa điểm có nhiệt độ thấp nhất lả Alaska.

c) Đúng.

Địa điểm có nhiệt độ cao nhất là Alaska (\( - 31^\circ C\)).

d) Sai.

Sắp xếp các địa điểm có nhiệt độ giảm dần ta được: Hawaii, Florida, Montana, New York, Alaska.

15. Tự luận
1 điểm

Cho tập hợp \(B = \left\{ {b \in \mathbb{Z}|\,\, - 2 < b < 3} \right\}\).

(a) Liệt kê các phần tử của tập hợp \(B = \left\{ { - 2;\,\, - 1;\,\,0;\,\,1;\,\,2;\,\,3} \right\}\).

(b) Phần tử lớn nhất của tập hợp \(B\) là 3.

(c) Phần tử nhỏ nhất của tập hợp \(B\) là \( - 1.\)

(d) Sắp xếp các phần tử theo thứ tự giảm dần ta được: \(3;\,\,2;\,\,1;\,\,0;\,\, - 1;\,\, - 2.\)

Xem đáp án

a) Sai.

Liệt kê các phần tử của tập hợp \(B = \left\{ {\, - 1;\,\,0;\,\,1;\,\,2} \right\}\).

b) Sai.

Phần tử lớn nhất của tập hợp \(B\) là 2.

c) Đúng.

Phần tử nhỏ nhất của tập hợp \(B\) là \( - 1.\)

d) Sai.

Sắp xếp các phần tử theo thứ tự giảm dần ta được: \(2;\,\,1;\,\,0;\,\, - 1.\)

16. Tự luận
1 điểm

Cho các số: \( - 77;\;\,20;\;\,0;\;\,15;\;\, - 33;\;\,27;\;\,60;\;\, - 22.\) Số lớn nhất trong các số đó là số nào?

Xem đáp án

Đáp án: 60

Vì \( - 77 < - 33 < - 22 < 0 < 15 < 20 < 27 < 60\) nên số lớn nhất trong các số trên là \(60.\)

17. Tự luận
1 điểm

Cho \(A = \left\{ {x \in \mathbb{Z}\left| {\, - 2 \le x < 9} \right.} \right\}.\) Tập hợp \(A\) có tất cả bao nhiêu phần tử?

Xem đáp án

Đáp án: 11

Ta có: \[A = \left\{ { - 2;\;\, - 1;\;\,0;\;\,1;\;\,2;\;\,3;\;\,4;\;\,5;\;\,6;\;\,7;\;\,8} \right\}.\] Do đó, tập hợp \(A\) có tất cả 11 phần tử.

18. Tự luận
1 điểm

Cho hai tập hợp: \(A = \left\{ {x \in \mathbb{N}\left| {\,x\,\, \vdots \,\,2;{\rm{ }}x < 10} \right.} \right\},\;B = \left\{ {x \in \mathbb{Z}\left| {\, - 3 < x \le 6} \right.} \right\}.\)

Có bao nhiêu phần tử vừa thuộc tập hợp \(A\) vừa thuộc tập hợp \(B?\)

Xem đáp án

Đáp án: 3

Ta có: \(A = \left\{ {0;\,\,2;\;\,4;\;\,6;\;\,8} \right\},\;B = \left\{ { - 2;\,\, - 1;\;\,0;\;\,1;\;\,2;\;\,3\,;\;\,4;\;\,5;\;\,6} \right\}.\)

Do đó, có 3 phần tử vừa thuộc tập hợp \(A\) vừa thuộc tập hợp \(B\) là: \(2;\;{\rm{ }}4;\;{\rm{ }}6.\)

Vậy có 3 phần tử thỏa mãn yêu cầu bài toán.

19. Tự luận
1 điểm

Cho tập hợp \(B = \left\{ {x \in \mathbb{Z}|\,\, - 100 < x \le 0} \right\}.\) Hỏi tập hợp trên có bao nhiêu số nguyên âm tròn chục?

Xem đáp án

Đáp án: 9

Các số nguyên âm tròn chục của tập hợp \(B\) là: \( - 90;\,\, - 80;\,\, - 70;\,\, - 60;\,\, - 50;\,\, - 40;\,\, - 30;\,\, - 20;\,\, - 10\).

Vậy tập hợp trên có 9 số nguyên âm tròn chục.

20. Tự luận
1 điểm

Hỏi trên trục số có bao nhiêm điểm cách \(O\) một khoảng 5 đơn vị?

Xem đáp án

Đáp án: 2

Trên trục số, các điểm cách \(O\) một khoảng 5 đơn vị là: \( - 5\) và 5.

Vậy có 2 điểm thỏa mãn.