20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài 2. Thứ tự trong tập hợp số nguyên (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu hỏi
Nếu \(a\) và \(b\) là hai số nguyên dương và \(a > b\) thì:
\( - a < - b.\)
\( - a > - b.\)
\( - a = - b.\)
\( - a \ge - b.\)
Đáp án đúng là: A
Nếu \(a\) và \(b\) là hai số nguyên dương và \(a > b\) thì \( - a < - b.\)
Cho \(a\) là số nguyên âm và \(b\) là số nguyên dương. Khi đó:
\(a > b.\)
\(a \ge b.\)
\(a \le b.\)
\(a = b.\)
Đáp án đúng là: C
Vì \(a\) là số nguyên âm và \(b\) là số nguyên dương nên \(a \le b.\)
Trên trục số, nếu điểm \(a\) nằm trước điểm \(b\) thì
\(a < b.\)
\(a = b.\)
\(a > b.\)
\(a \ge b.\)
Đáp án đúng là: A
Trên trục số, nếu điểm \(a\) nằm trước điểm \(b\) thì số \(a\) nhỏ hơn số \(b\) và kí hiệu là \(a < b.\)
Trong tập hợp các số nguyên sau, tập hợp nào có các số nguyên được xếp theo thứ tự tăng dần?
\(\left\{ {2;\,\, - 17;\,\,5;\,\,1;\,\, - 2;\,\,0} \right\}.\)
\(\left\{ { - 2;\,\, - 17;\,\,0;\,\,1;\,\,2;\,\,5} \right\}.\)
\(\left\{ {0;\,\,1;\,\, - 2;\,\,2;\,\,5;\,\, - 17} \right\}.\)
\(\left\{ { - 17;\,\, - 2;\,\,0;\,\,1;\,\,2;\,\,5} \right\}.\)
Đáp án đúng là: D
Tập hợp các số nguyên được xếp theo thứ tự tăng dần là \(\left\{ { - 17;\,\, - 2;\,\,0;\,\,1;\,\,2;\,\,5} \right\}.\)
Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định dưới đây.
\( - 3 < - 4.\)
\( - 5 < - 6.\)
\( - 4 > - 2.\)
\( - 5 < - 3.\)
Đáp án đúng là: D
Số \( - 5\) nằm bên trái so với số \( - 3\) nên \( - 5 < - 3.\)
Số liền sau của số \( - 7\) là
\( - 8.\)
\( - 6.\)
\(7.\)
\(8.\)
Đáp án đúng là: B
Số liền sau của \( - 7\) là số nằm về bên phải so với \( - 7\). Do đó, số đó là \( - 6\).
Số nguyên âm lớn nhất có sáu chữ số là
\( - 100\,000.\)
\( - 10\,000.\)
\(100\,000.\)
\(10\,000.\)
Đáp án đúng là: A
Số nguyên âm lớn nhất có sáu chữ số là \( - 100\,000.\)
Nếu \(a\) là số nguyên dương thì
\(a \ge 0.\)
\(a > 0.\)
\(a \le 0.\)
\(a < 0.\)
Đáp án đúng là: B
Nếu \(a\) là số nguyên dương thì \(a > 0.\)
Số liền trước của số đối của \( - 5\) là
\( - 4.\)
\( - 6.\)
\(4.\)
\(6.\)
Đáp án đúng là: C
Số đối của \( - 5\) là 5.
Do đó, số liền trước của 5 là 4.
Tìm giá trị thích hợp của chữ số \(a\) thỏa mãn: \(\overline { - a99} > - 649 > \overline { - 6a0} \).
6.
5.
4.
3.
Đáp án đúng là: B
Nhận thấy \( - 599 > - 649 > - 650\) nên chữ số thích hợp là 5.
Cho tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{Z}\left| {\, - 6 < x \le 1} \right.} \right\}.\)
(a)\( - 7\not \in A.\)
(b)Các số \( - 6;\;\,1;\;\, - 1\) thuộc tập hợp \(A.\)
(c)Tập hợp \(A\) gồm 7 phần tử.
(d)Trong các phần tử thuộc tập hợp \(A,\) có bốn phần tử lớn hơn \( - 3.\)
a) Đúng.
Vì \( - 7 < - 6\) nên \( - 7\not \in A.\)
b) Sai.
Vì \( - 6 < 1 \le 1;\;\, - 6 < - 1 \le 1\) nên các số \(1;\;\, - 1\) thuộc tập hợp \(A.\)
Vì \( - 6 = - 6\) nên \( - 6\) không thuộc tập hợp \(A.\)
Vậy b) sai.
c) Đúng.
Ta có: \(A = \left\{ { - 5;\;\, - 4;\;\, - 3;\;\, - 2;\;\, - 1;\;\,0;\;\,1} \right\}.\) Vậy tập hợp \(A\) gồm 7 phần tử.
d) Đúng.
Các phần tử thuộc tập hợp \(A\) lớn hơn \( - 3\) là: \( - 2;\;\, - 1;\;\,0;\;\,1.\)
Vậy trong các phần tử thuộc tập hợp \(A,\) có bốn phần tử lớn hơn \( - 3.\)
Cho các số \(5;\;\,0;\;\,1;\;\, - 1;\;\, - 5.\)
(a)Khi biểu diễn trên trục số, số \( - 5\) đứng trước số 0.
(b)Khi biểu diễn trên trục số, các số \( - 1;\,\;1;\;\,5\) đứng sau số 0.
(c) Số 1 và số \( - 5\) nằm về hai phía trên trục số với số 0.
(d) Các số trên sắp xếp theo thứ tăng dần là: \( - 1;\;\, - 5;\;\,1;\;\,0;\;\,5.\)
![]()
a) Đúng.
Khi biểu diễn trên trục số, số \( - 5\) đứng trước số 0.
b) Sai.
Khi biểu diễn trên trục số, các số \(1;\;\,5\) đứng sau số 0. Số \( - 1\) đứng trước số 0. Do đó, b) sai.
c) Đúng.
Theo a), b) ta có: \( - 5\) đứng trước số 0, số 1 đứng sau số 0.
Vậy số 1 và số \( - 5\) nằm về hai phía trên trục số với số 0.
d) Sai.
Các số trên sắp xếp theo thứ tăng dần là: \( - 5;\;\, - 1;\;\,1;\;\,0;\;\,5.\)
Cho tập hợp \(B = \left\{ { - 5;\,\, - 9;\,\, - 8;\,\,5;\,\,0;\,\,7;\,\,6} \right\}\).
(a) Tập hợp \(B\) gồm các phần tử là số nguyên.
(b) Các phần tử nằm về phía bên phải so với 0 là: \( - 5;\,\, - 9;\,\, - 8\).
(c) Số lớn nhất trong tập hợp \(B\) là \( - 9.\)
(d) Sắp xếp các số theo thứ tự tăng dần ta được: \( - 9;\,\, - 8;\,\, - 5;\,\,0;\,\,5;\,\,6;\,\,7\).
a) Đúng.
Nhận thấy, các phần tử gồm các phần tử là số nguyên.
b) Sai.
Các phần tử nằm bên phải so với 0 là các số nguyên dương.
Do đó, các số nằm bên phải so với 0 là \(5;\,\,6;\,\,7.\)
c) Sai.
Số lớn nhất trong tập hợp \(B\) là 7.
d) Đúng.
Sắp xếp các số theo thứ tự tăng dần ta được: \( - 9;\,\, - 8;\,\, - 5;\,\,0;\,\,5;\,\,6;\,\,7\).
Nhiệt độ mùa đông tại các địa điểm của nước Mĩ được thống kê dưới đây:

(a) Các địa điểm có nhiệt độ dưới \(0^\circ C\) là: Montana, Alaska, New York.
(b) Địa điểm có nhiệt độ thấp nhất là New York.
(c) Địa điểm có nhiệt độ cao nhất là Hawaii.
(d) Sắp xếp các địa điểm có nhiệt độ giảm dần ta được: Hawaii, Florida, Montana, Alaska, New York.
a) Đúng.
Từ bảng trên, các địa điểm có nhiệt độ dưới \(0^\circ C\) là: Montana, Alaska, New York.
b) Sai.
Địa điểm có nhiệt độ thấp nhất lả Alaska.
c) Đúng.
Địa điểm có nhiệt độ cao nhất là Alaska (\( - 31^\circ C\)).
d) Sai.
Sắp xếp các địa điểm có nhiệt độ giảm dần ta được: Hawaii, Florida, Montana, New York, Alaska.
Cho tập hợp \(B = \left\{ {b \in \mathbb{Z}|\,\, - 2 < b < 3} \right\}\).
(a) Liệt kê các phần tử của tập hợp \(B = \left\{ { - 2;\,\, - 1;\,\,0;\,\,1;\,\,2;\,\,3} \right\}\).
(b) Phần tử lớn nhất của tập hợp \(B\) là 3.
(c) Phần tử nhỏ nhất của tập hợp \(B\) là \( - 1.\)
(d) Sắp xếp các phần tử theo thứ tự giảm dần ta được: \(3;\,\,2;\,\,1;\,\,0;\,\, - 1;\,\, - 2.\)
a) Sai.
Liệt kê các phần tử của tập hợp \(B = \left\{ {\, - 1;\,\,0;\,\,1;\,\,2} \right\}\).
b) Sai.
Phần tử lớn nhất của tập hợp \(B\) là 2.
c) Đúng.
Phần tử nhỏ nhất của tập hợp \(B\) là \( - 1.\)
d) Sai.
Sắp xếp các phần tử theo thứ tự giảm dần ta được: \(2;\,\,1;\,\,0;\,\, - 1.\)
Cho các số: \( - 77;\;\,20;\;\,0;\;\,15;\;\, - 33;\;\,27;\;\,60;\;\, - 22.\) Số lớn nhất trong các số đó là số nào?
Đáp án: 60
Vì \( - 77 < - 33 < - 22 < 0 < 15 < 20 < 27 < 60\) nên số lớn nhất trong các số trên là \(60.\)
Cho \(A = \left\{ {x \in \mathbb{Z}\left| {\, - 2 \le x < 9} \right.} \right\}.\) Tập hợp \(A\) có tất cả bao nhiêu phần tử?
Đáp án: 11
Ta có: \[A = \left\{ { - 2;\;\, - 1;\;\,0;\;\,1;\;\,2;\;\,3;\;\,4;\;\,5;\;\,6;\;\,7;\;\,8} \right\}.\] Do đó, tập hợp \(A\) có tất cả 11 phần tử.
Cho hai tập hợp: \(A = \left\{ {x \in \mathbb{N}\left| {\,x\,\, \vdots \,\,2;{\rm{ }}x < 10} \right.} \right\},\;B = \left\{ {x \in \mathbb{Z}\left| {\, - 3 < x \le 6} \right.} \right\}.\)
Có bao nhiêu phần tử vừa thuộc tập hợp \(A\) vừa thuộc tập hợp \(B?\)
Đáp án: 3
Ta có: \(A = \left\{ {0;\,\,2;\;\,4;\;\,6;\;\,8} \right\},\;B = \left\{ { - 2;\,\, - 1;\;\,0;\;\,1;\;\,2;\;\,3\,;\;\,4;\;\,5;\;\,6} \right\}.\)
Do đó, có 3 phần tử vừa thuộc tập hợp \(A\) vừa thuộc tập hợp \(B\) là: \(2;\;{\rm{ }}4;\;{\rm{ }}6.\)
Vậy có 3 phần tử thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Cho tập hợp \(B = \left\{ {x \in \mathbb{Z}|\,\, - 100 < x \le 0} \right\}.\) Hỏi tập hợp trên có bao nhiêu số nguyên âm tròn chục?
Đáp án: 9
Các số nguyên âm tròn chục của tập hợp \(B\) là: \( - 90;\,\, - 80;\,\, - 70;\,\, - 60;\,\, - 50;\,\, - 40;\,\, - 30;\,\, - 20;\,\, - 10\).
Vậy tập hợp trên có 9 số nguyên âm tròn chục.
Hỏi trên trục số có bao nhiêm điểm cách \(O\) một khoảng 5 đơn vị?
Đáp án: 2
Trên trục số, các điểm cách \(O\) một khoảng 5 đơn vị là: \( - 5\) và 5.
Vậy có 2 điểm thỏa mãn.




