20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Cánh diều Ôn tập chương III (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu hỏi
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Khẳng định nào dưới đây là sai khi nói về tam giác đều?
Tam giác đều có ba trục đối xứng.
Tam giác đều có tâm đối xứng là giao điểm của ba trục đối xứng.
Tam giác đều không có tâm đối xứng.
Tam giác đều có ba cạnh bằng nhau.
Đáp án đúng là: B
Tam giác đều không có tâm đối xứng do đó đáp án B là sai.
Hình lục giác được tạo thành từ việc ghép
3 tam giác đều.
6 tam giác đều.
4 hình tam giác.
5 tam giác đều.
Đáp án đúng là: B
Hình lục giác là hình được tạo thành từ 6 tam giác đều.
Số đo mỗi góc trong hình vuông bằng
\(90^\circ .\)
\(120^\circ .\)
\(60^\circ .\)
\(30^\circ .\)
Đáp án đúng là: A
Số đo mỗi góc trong hình vuông bằng \(90^\circ .\)
Cho các khẳng định sau:
(I). Hình vuông có 4 cạnh bằng nhau. (II). Hình vuông có 4 góc bằng nhau.
(III) Hình vuông có 2 đường chéo bằng nhau.(IV). Hình có bốn cạnh bằng nhau là hình vuông
Số khẳng định đúng trong các khẳng định trên là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: C
Các khẳng định đúng là (I), (II), (III).
Phát biểu nào dưới đây là sai?
Hình lục giác đều có 6 đỉnh.
Hình lục giác đều có 6 cạnh.
Hình lục giác đều có 6 đường chéo chính.
Hình lục giác đều có 6 góc.
Đáp án đúng là: C
Hình lục giác đều có 3 đường chéo chính.
Nếu một tam giác có ba góc bằng nhau thì đó là
Tam giác vuông.
Tam giác đều.
Tam giác tù.
Cả A, B, C đều sai.
Đáp án đúng là: B
Một tam giác có ba góc bằng nhau thì đó là tam giác đều.
Chọn phát biểu đúng về hình vuông \(ABCD\):
\(AB = BC = CD = DA.\)
Bốn góc ở đỉnh hình vuông đều có số đo bằng \(90^\circ .\)
\(AC = BD.\)
Cả A, B, C đều đúng.
Đáp án đúng là: D
Hình vuông \(ABCD\) có: \(AB = BC = CD = DA.\)
Bốn góc ở đỉnh hình vuông đều có số đo bằng \(90^\circ \) và độ dài hai đường chéo bằng nhau.
Tâm đối xứng của hình tròn là
Tâm của đường tròn.
Một điểm bất kì nằm bên trong đường tròn.
Một điểm bất kì nằm trên đường tròn.
Một điểm bất kì nằm bên ngoài đường tròn.
Đáp án đúng là: A
Tâm đối xứng của hình tròn là tâm của đường tròn.
Cho hình thang cân \(ABCD\) có \(BC = 4{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Khẳng định nào đúng trong các khẳng định dưới đây?
\(AD = 4{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
\(AB = 4{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
\(AC = 4{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
\(CD = 4{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Hình thang \(ABCD\) là hình thang cân nên \(BC = AD = 4{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
Cho hình chữ nhật \(ABCD\) như hình vẽ dưới đây.

Phát biểu nào sau đây là đúng?
\(AC = BA.\)
\(AC = DO.\)
\(AC = BD.\)
\(OB = CD.\)
Đáp án đúng là: C
Hình chữ nhật \(ABCD\) có hai đường chéo bằng nhau nên \(AC = BD.\)
Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai
Cho hình chữ nhật \(ABCD\) có \(AC = 10{\rm{ cm}}{\rm{, }}BC = 5{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Khi đó,
a) \(AC = BD = 10{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
b) Hai đường chéo vuông góc với nhau tại \(O.\)
c) \(OA = OC.\)
d) Tam giác \(OBC\) đều.
a) Đúng.
Vì \(ABCD\) là hình chữ nhật nên \(AC = BD = 10{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
b) Sai.
Hình chữ nhật \(ABCD\) có hai đường chéo bằng nhau, không vuông góc với nhau.
c) Đúng.
Có hai đường chéo cắt nhau tại \(O\) nên \(OA = OC = OB = OD\).
d) Đúng.
Ta có: \(OA = OC = OB = OD = \frac{1}{2}AC = \frac{1}{2} \cdot 10 = 5{\rm{ cm}}\).
Do đó, \(OC = OB = BC = 5{\rm{ cm}}\).
Vậy tam giác \(OBC\) đều.
Một người dự định làm một thanh sắt dài 12 mét để làm một song sắt cho ô thoáng của cửa sổ có kích thước như hình bên.

a) Chu vi của hình chữ nhật lớn bằng \(210\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
b)Chu vi của hình thoi lớn hơn \(190\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
c) Tổng độ dài hai đường chéo của hình thoi nhỏ hơn \(200\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
d) Vật liệu người đó chuẩn bị đủ để làm khung sắt.
a) Sai.
Chu vi của hình chữ nhật lớn là: \(2 \cdot \left( {90 + 120} \right) = 420\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)
Vậy chu vi của hình chữ nhật lớn bằng \(420\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
b) Đúng.
Chu vi của hình thoi là: \(75 \cdot 4 = 300\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\) Vậy chu vi của hình thoi lớn hơn \(190\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
c) Sai.
Tổng độ dài hai đường chéo của hình thoi là: \(90 + 120 = 210\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)
Vậy tổng độ dài hai đường chéo của hình thoi lớn hơn \(200\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
d) Đúng.
Tổng độ dài sắt cần làm ô thoáng là: \(420 + 210 + 300 = 930\;\left( {{\rm{cm}}} \right) = 9,3\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)
Vì \(9,3\;{\rm{m}} < 12\;{\rm{m}}\) nên vật liệu người đó chuẩn bị đủ để làm khung sắt.
Cho hình vẽ sau, biết \(ABCD\) là hình vuông:

Khi đó:
a) \(AH = HN = NM = AM = 3{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
b) \(AHNM\) là hình vuông.
c) \(DH > MB.\)
d) \(MBQN,\,DHQC\) là các hình bình hành.
a) Đúng.
Nhận thấy, \(AH = HN = NM = AM = 3{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
b) Đúng.
Nhận thấy, \(AH = HN = NM = AM = 3{\rm{ cm}}\) và có góc \(A\) bằng \(90^\circ \) (do \(ABCD\) là hình vuông)
Nên \(AHNM\) là hình vuông.
c) Sai.
Ta có: \(AH + HD = AD\) nên \(HD = AD - AH = 4 - 3 = 1{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
\(AM + MB = AB\) nên \(MB = AB - AM = 4 - 3 = 1{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Do đó, \(DH = MB.\)
d) Đúng.
Nhận thấy các hình \(MBQN,\,DHQC\) là các hình chữ nhật.
Một sân phơi hình chữ nhật có chiều dài \(20{\rm{ m}}{\rm{,}}\) chiều rộng \(10{\rm{ m}}{\rm{.}}\)
a) Chu vi của sân phơi đó là \(60{\rm{ m}}{\rm{.}}\)
b) Diện tích của sân phơi bằng \(200{\rm{ m}}{\rm{.}}\)
c) Nếu tăng chiều rộng thêm \(5{\rm{ m}}\) thì chu vi tăng thêm \(10{\rm{ m}}{\rm{.}}\)
d) Nếu tăng chiều rộng thêm \(5{\rm{ m}}\), chiều dài thêm \(5{\rm{ m}}\) thì diện tích tăng thêm \(150{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}.\)
a) Đúng.
Chu vi của sân phơi đó là: \(2 \cdot \left( {10 + 20} \right) = 60{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).
b) Sai.
Diện tích của sân phơi đó là: \(10 \cdot 20 = 200{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right){\rm{.}}\)
c) Đúng.
Nếu tăng chiều rộng thêm \(5{\rm{ m}}\) thì chu vi mới là: \(2 \cdot \left( {20 + 10 + 5} \right) = 70{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).
Do đó, chu vi mới hơn chu vi ban đầu là: \(70 - 60 = 10{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).
d) Sai.
Diện tích sân phơi mới khi tăng chiều rộng thêm \(5{\rm{ m}}\), chiều dài thêm \(5{\rm{ m}}\)là:
\(\left( {10 + 5} \right) \cdot \left( {20 + 5} \right) = 375{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right){\rm{.}}\)
Lúc này, diện tích sân phơi mới hơn diện tích sân phơi ban đầu là: \(375 - 200 = 175{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right){\rm{.}}\)
Một học sinh làm hoa thủ công từ bìa màu như hình vẽ dưới đây, mỗi cánh hoa là hình thoi có độ dài cạnh là \(4{\rm{ cm}}\). Mỗi lá cây là hình bình hành có đáy \(4{\rm{ cm}}\) và chiều cao \(2{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

a) Chu vi một cánh hoa là \(12{\rm{ cm}}\).
b) Chu vi một cánh hoa bằng chu vi một chiếc lá.
c) Tổng chu vi giấy màu để làm tất cả cánh hoa cho bông hoa đó là \(64{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
d) Tổng chu vi giấy màu để làm cánh hoa và lá của bông hoa đó lớn hơn \(85{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
a) Sai
Chu vi một cánh hoa là: \(4 \cdot 4 = 16{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
b) Sai.
Chu vi một chiếc lá là: \(4 \cdot 3 = 12{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Do đó, chu vi một cánh hoa lớn hơn chu vi một chiếc lá.
c) Đúng.
Có tất cả 6 cánh hoa.
Do đó, tổng chu vi giấy màu để làm tất cả cánh hoa cho bông hoa đó là: \(16 \cdot 4 = 64{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
d) Đúng.
Có hai chiếc lá.
Do đó, tổng chu vi giấy màu để làm lá cho bông hoa đó là: \(12 \cdot 2 = 24{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Vậy tổng chu vi giấy màu để làm cánh hoa và lá của bông hoa đó là: \(24 + 64 = 88{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Cho hình vẽ các tam giác \(ABC,\,ACD,\,\,CDE\) là tam giác đều, \(AC\) bằng \(9{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Độ dài cạnh \(DE\) bằng bao nhiêu centimet?
Đáp án: 9
Do các tam giác \(ABC,\,ACD,\,\,CDE\) là các tam giác đều nên ta có: \(AC = DC = DE = 9{\rm{ cm}}\).
Cho đoạn thẳng \(OE\) dài \(7\,{\rm{cm}}\). Biết \(O\) là tâm đối xứng của \(EF\). Hỏi độ dài đoạn thẳng \(EF\) bằng bao nhiêu centimet?
Đáp án: 14
Vì \(O\) là tâm đối xứng của \(EF\) nên \(EF = 2OE\). Do đó, \(EF = 2OE = 2 \cdot 7 = 14{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Để tiết kiệm diện tích, một siêu thị thiết kế các ô đậu ô tô có hình bình hành và có kích thước như hình vẽ dưới đây:

Hỏi diện tích ô dành cho một xe đậu bằng bao nhiêu mét vuông?
Đáp án: 18
Chiều cao của chỗ đậu xe cho một ô tô là \(12:2 = 6{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right){\rm{.}}\)
Diện tích ô dành cho một xe đậu là: \(3 \cdot 6 = 18{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right){\rm{.}}\)
Một khu vường hình thang có đáy lớn gấp đôi đáy bé và diện tích bằng \(135{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\). Biết chiều cao bằng 9 m. Hỏi độ dài đáy lớn bằng bao nhiêu mét?
Đáp án: 20
Tổng độ dài đáy lớn và đáy bé của khu vườn là: \(\left( {135 \cdot 2} \right):9 = 30{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).
Vì độ dài đáy lớn gấp đôi đáy bé nên độ dài đáy lớn là: \(30:\left( {2 + 1} \right) \cdot 2 = 20{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).
Một lớp học có sàn hình chữ nhật với chiều dài \(8{\rm{ m}}\) và chiều rộng \(6{\rm{ m}}{\rm{.}}\) Người ta muốn lát sàn bằng các viên gạch hình vuông có diện tích \({\rm{2 }}{{\rm{m}}^2}.\) Hỏi cần bao nhiêu viên gạch để lát hết cái sàn đó?
Đáp án: 24
Diện tích của sàn nhà là: \(8 \cdot 6 = 48{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right){\rm{.}}\)
Số viên gạch cần để lát sàn là: \(48:2 = 24\) (viên).

