20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Cánh diều Ôn tập chương II (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Cánh diều Ôn tập chương II (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 669 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Số đối của số \( - \left( { - 4} \right)\)

\( - 1.\)

2.

4.

\( - 4.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số đối của số \( - \left( { - 4} \right)\)4.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng của hai số đối nhau bằng:

1.

2.

0.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tổng của hai số đối nhau bằng 0.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập hợp số nguyên kí hiệu là

\(\mathbb{N}.\)

\(\mathbb{N}*.\)

\(\mathbb{Z}.\)

Đáp án khác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tập hợp số nguyên kí hiệu là \(\mathbb{Z}.\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên trục số, nếu điểm \(a\) nằm trước điểm \(b\) thì

\(a < b.\)

\(a = b.\)

\(a > b.\)

\(a \ge b.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trên trục số, nếu điểm \(a\) nằm trước điểm \(b\) thì số \(a\) nhỏ hơn số \(b\) và kí hiệu là \(a < b.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đáp án đúng:

\(\left( { - 100} \right) + 100 = 200.\)

\(\left( { - 100} \right) + 100 = 0.\)

\(\left( { - 100} \right) + 100 = 100.\)

\(\left( { - 100} \right) + 100 = - 100.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\( - 100\)\(100\) là hai số đối nhau nên

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba số nguyên \(a,\;b,\;c,\) khi đó:

\(a\left( {b + c} \right) = ab + c.\)

\(a\left( {b + c} \right) = a + bc.\)

\(a\left( {b + c} \right) = a + ac.\)

\(a\left( {b + c} \right) = ab + ac.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Với ba số nguyên \(a,\;b,\;c\) thì: \(a\left( {b + c} \right) = ab + ac.\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép tính nào dưới đây cho kết quả là một số dương?

\(\left( { - 100} \right):10.\)

\(100:\left( { - 10} \right).\)

\(\left( { - 100} \right):\left( { - 10} \right).\)

Cả A, B, C sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì thương trong phép chia hai số nguyên cùng dấu là số dương nên phép tính \(\left( { - 100} \right):\left( { - 10} \right)\) cho kết quả là một số dương.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng: \(\left( { - 20} \right) \cdot x = - 160.\) Khi đó:

\(x = - 8.\)

\(x = 8.\)

\(x = 3\;200.\)

\(x = - 3\;200.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(\left( { - 20} \right) \cdot x = - 160\) nên \(x = \left( { - 160} \right):\left( { - 20} \right) = 8.\) Vậy \(x = 8.\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đáp án đúng.

\(\left( { - 76} \right) \cdot 2 \ge \left( { - 76} \right) \cdot \left( { - 2} \right).\)

\(\left( { - 76} \right) \cdot 2 > \left( { - 76} \right) \cdot \left( { - 2} \right).\)

\(\left( { - 76} \right) \cdot 2 = \left( { - 76} \right) \cdot \left( { - 2} \right).\)

\(\left( { - 76} \right) \cdot 2 < \left( { - 76} \right) \cdot \left( { - 2} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì tích của hai số nguyên cùng dấu là số nguyên dương, tích của hai số nguyên khác dấu là số nguyên âm nên \(\left( { - 76} \right) \cdot 2 < \left( { - 76} \right) \cdot \left( { - 2} \right).\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một kho lạnh đang ở nhiệt độ \(1^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\) Một công nhân đặt chế độ làm cho nhiệt độ của kho trung bình cứ mỗi phút giảm đi \(2^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\) Hỏi sau 2 phút, nhiệt độ trong kho lạnh là bao nhiêu?

\( - 1^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)

\( - 2^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)

\( - 3^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)

\( - 4^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nhiệt độ trong kho lạnh sau 2 phút là: \(1 - 2 \cdot 2 = 1 - 4 = - 3\left( {^\circ {\rm{C}}} \right).\)

Vậy sau 2 phút, nhiệt độ trong kho lạnh là \( - 3^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)

11. Tự luận
1 điểm

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

Cho các điểm \(A,\;{\rm{ }}B,\;{\rm{ }}C,\;{\rm{ }}D\) trên trục số như hình dưới đây:

Cho các điểm A, B, C, D   trên trục số như hình dưới đây: (ảnh 1)

        a) Điểm \(B\) biểu diễn số \( - 2\).

        b)Có hai điểm biểu diễn số nguyên âm.

        c)Từ điểm \(B,\) di chuyển theo chiều dương 2 đơn vị ta được điểm \(C.\)

        d)Khoảng cách từ hai điểm \(A,\;D\) đến gốc \(O\) bằng nhau.

Xem đáp án

a) Đúng

Từ gốc \(O,\) di chuyển theo chiều âm 2 đơn vị sẽ đi đến điểm \(B\) nên điểm \(B\) biểu diễn số \( - 2.\)

b) Đúng.

Hai điểm \(B,\;{\rm{ }}A\) nằm phía trước gốc \(O\) nên hai điểm \(B,\;{\rm{ }}A\) biểu diễn hai số nguyên âm.

Vậy có hai điểm biểu diễn số nguyên âm.

c) Sai.

Từ trục số, ta thấy, từ điểm \(B,\) di chuyển theo chiều dương 3 đơn vị ta được điểm \(C.\)

d) Đúng.

Trên trục số:

+ Từ gốc \(O,\) di chuyển theo chiều âm 4 đơn vị sẽ đi đến điểm \(A.\)

+ Từ gốc \(O,\) di chuyển theo chiều dương 4 đơn vị sẽ đi đến điểm \(D.\)

Do đó, khoảng cách từ hai điểm \(A,\;D\) đến gốc \(O\) bằng nhau.

12. Tự luận
1 điểm

Một xí nghiệp gia công có chế độ thưởng và phạt cho công nhân như sau: Một sản phẩm tốt thì được thưởng \(50\,000\)nghìn đồng và một sản phẩm có lỗi bị phạt \(25\,000\) đồng. Chị Nga làm được 23 sản phẩm, trong đó có 20 sản phẩm tốt và 3 sản phẩm bị lỗi.

        a) Mỗi sản phẩm bị lỗi thì công nhân nhận được \( - 25\,000\) đồng.

        b) Số tiền chị Nga nhận được cho 20 sản phẩm tốt là \(10\,000\,000\)đồng.

        c)Số tiền chị Nga nhận được cho 3 sản phẩm bị lỗi là \( - 75\;000\) đồng.

d) Tổng số tiền chị Nga nhận được cho 23 sản phẩm là \(9\,925\,000\)đồng.

Xem đáp án

a) Đúng.

một sản phẩm có lỗi bị phạt \(25\,000\)đồng nên mỗi sản phẩm bị lỗi thì công nhân nhận được \( - 25\,000\) đồng.

b) Sai.

Số tiền chị Nga nhận được cho 20 sản phẩm tốt là: \(50\;000 \cdot 20 = 1\;000\;000\) (đồng).

Vậy số tiền chị Nga nhận được cho 20 sản phẩm tốt là \(1\;000\;000\) đồng.

c) Đúng.

Số tiền của chị Nga nhận được cho 3 sản phẩm bị lỗi là: \(\left( { - 25\;000} \right) \cdot 3 = - 75\;000\) (đồng).

Vậy số tiền của chị Nga nhận được cho 3 sản phẩm bị lỗi là \( - 75\;000\) đồng.

d) Sai.

Số tiền tiền chị Nga nhận được cho 20 sản phẩm tốt và 3 sản phẩm bị lỗi là:

\(1\;000\;000 + \left( { - 75\;000} \right) = 925\;000\) (đồng).

Vậy số tiền chị Nga nhận được cho 23 sản phẩm là\(925\;000\)nghìn đồng.

13. Tự luận
1 điểm

Sau một quý kinh doanh, anh Bình lãi được \(90\) triệu đồng, anh Minh lỗ \(36\) triệu đồng.

        a) Sau một quý kinh doanh, số tiền anh Minh thu được là \(36\) triệu đồng.

        b) Trung bình một tháng, anh Bình lãi \(30\) triệu đồng.

        c)Trung bình một tháng, anh Minh thu được \( - 9\) triệu đồng.

        d) Trung bình một tháng, anh Bình thu được nhiều hơn anh Trung \(21\) triệu đồng.

Xem đáp án

a) Sai.

Vì sau một quý, anh Minh lỗ \(36\) triệu đồng nên sau một quý kinh doanh, số tiền anh Minh thu được là \( - 36\) triệu đồng.

b) Đúng.

Trung bình một tháng, anh Bình lãi: \(90:3 = 30\) (triệu đồng).

Vậy trung bình một tháng, anh Bình lãi \(30\) triệu đồng.

c) Đúng.

Trung bình một tháng, anh Minh thu được: \(\left( { - 36} \right):3 = - 9\) (triệu đồng).

Vậy trung bình một tháng, anh Minh thu được \( - 9\) triệu đồng.

d) Sai.

Trung bình một tháng, anh Bình thu được nhiều hơn anh Minh số tiền là: \(30 - \left( { - 9} \right) = 39\) (triệu đồng).

Vậy bình một tháng, anh Bình thu được nhiều hơn anh Minh 39 triệu đồng.

14. Tự luận
1 điểm

Cho \(a\) là số nguyên dương nhỏ nhất chia hết cho cả 2 và \(7,\;b\) là số nguyên âm lớn nhất có ba chữ số.

        a)\(b = - 999.\)

        b)\(a = 14.\)

        c)Tổng \(a + b\) là một số nguyên âm.

        d)\(a + b - 200 = - 314.\)

Xem đáp án

b) Sai.

\(b\) là số nguyên âm lớn nhất có ba chữ số nên \(b = - 100.\)

b) Đúng.

\(a\) là số nguyên dương nhỏ nhất chia hết cho cả \(2\)\(7\) nên \(a\) là bội chung nhỏ nhất của \(2\)\(7.\)

Lại có: ƯCLN\(\left( {2,\;7} \right) = 1\) nên \({\rm{BCNN}}\left( {2,\;7} \right) = 2 \cdot 7 = 14.\)

c) Đúng.

\(a + b = 14 + \left( { - 100} \right) = - \left( {100 - 14} \right) = - 86 < 0.\) Vậy tổng \(a + b\) là một số nguyên âm.

d) Sai.

Ta có: \(a + b - 200 = - 86 - 200 = \left( { - 86} \right) + \left( { - 200} \right) = - \left( {86 + 200} \right) = - 286.\) Vậy \(a + b - 200 = - 286.\)

15. Tự luận
1 điểm

Cho hai số nguyên \(a,\;\,b\) thỏa mãn: \(a = 50 - 15 + 35,\;\,b = - 50 + 15 - 35.\)

        a)\(b = - \left( {50 - 15 + 35} \right)\).

        b)\(a\)\(b\) là hai số đối nhau.

        c)\(a + b = 2.\)

        d)\(60 - a - b\) là một số nguyên âm.

Xem đáp án

a) Đúng.

Ta có: \(b = - 50 + 15 - 35 = - \left( {50 - 15 + 35} \right).\) Vậy \(b = - \left( {50 - 15 + 35} \right).\)

b) Đúng.

\(a = 50 - 15 + 35,\;\,b = - \left( {50 - 15 + 35} \right)\) nên \(a = - b.\) Do đó, \(a\)\(b\) là hai số đối nhau.

c) Sai.

\(a\)\(b\) là hai số đối nhau nên \(a + b = 0.\)

d) Sai.

Ta có: \(60 - a - b = 60 - \left( {a + b} \right) = 60 - 0 = 60.\) Vậy \(60 - a - b\) là một số nguyên dương.

16. Tự luận
1 điểm

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Nhiệt độ lúc 11 giờ sáng trong 5 ngày liên tiếp ở thành phố A là:

\(12^\circ {\rm{C;}}\;\,6^\circ {\rm{C;}}\;\,8^\circ {\rm{C;}}\;\, - 5^\circ {\rm{C;}}\;\, - 1^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)

Nhiệt độ trung bình trong năm ngày đó là bao nhiêu độ C?

Xem đáp án

Đáp án: 4

Nhiệt độ trung bình trong năm ngày đó là: \(\left[ {12 + 6 + 8 + \left( { - 5} \right) + \left( { - 1} \right)} \right]:5 = 4\left( {^\circ {\rm{C}}} \right).\)

Vậy nhiệt độ trung bình trong năm ngày đó là \(4^\circ {\rm{C}}.\)

17. Tự luận
1 điểm

Một mũi khoan của một giàn khoan đang ở độ cao \(5\;{\rm{m}}\) so với mực nước biển. Nó được điều khiển đi xuống \(14\;{\rm{m}}\) rồi lại được điều khiển lên \(7\;{\rm{m}}{\rm{.}}\) Hỏi sau hai lần điều khiển mũi khoan, độ cao của mũi khoan so với mực nước biển là bao nhiêu mét?

Xem đáp án

Đáp án: −2

Độ cao của mũi khoan so với mực nước biển sau hai lần điều chỉnh là: \(5 - 14 + 7 = - 2\;\left( {\rm{m}} \right).\)

Vậy sau hai lần điều khiển mũi khoan, độ cao của mũi khoan so với mực nước biển là \( - 2\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)

18. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên \[x,\]biết: \[2\,500:\left[ {112 - \left( {x + 7} \right)} \right] = 100\].

Xem đáp án

Đáp án: 80

Ta có: \[2\,500:\left[ {112 - \left( {x + 7} \right)} \right] = 100\]

           \[112 - \left( {x + 7} \right) = 2\,500:100\]

           \[112 - \left( {x + 7} \right) = 25\]

           \[x + 7 = 112 - 25\]

           \[x + 7 = 87\]

           \[x = 87 - 7\]

           \[x = 80\]

Vậy \[x = 80\].

19. Tự luận
1 điểm

Cho hai tập hợp: \(A = \left\{ {x \in \mathbb{N}\left| {\,x\,\, \vdots \,\,2;{\rm{ }}x < 10} \right.} \right\},\;B = \left\{ {x \in \mathbb{Z}\left| {\, - 3 < x \le 8} \right.} \right\}.\)

Có bao nhiêu phần tử vừa thuộc tập hợp \(A\) vừa thuộc tập hợp \(B?\)

Xem đáp án

Đáp án: 4

Ta có: \(A = \left\{ {0;\,\,2;\;\,4;\;\,6;\;\,8} \right\},\;B = \left\{ { - 2;\,\, - 1;\;\,0;\;\,1;\;\,2;\;\,3;\;\,4;\;\,5;\;\,6;\,\,7;\,\,8} \right\}.\)

Do đó, có 4 phần tử vừa thuộc tập hợp \(A\) vừa thuộc tập hợp \(B\) là: \(2;\;\,4;\;\,6;\,\,8.\)

Vậy có 4 phần tử thỏa mãn yêu cầu bài toán.

20. Tự luận
1 điểm

Một bài kiểm tra trắc nghiệm có 40 câu hỏi. Với mỗi câu trả lời đúng được 5 điểm và mỗi câu trả lời sai được \( - 3\) điểm và 0 điểm cho mỗi câu hỏi chưa trả lời. Tính số điểm của một học sinh khi đã trả lời được 25 câu đúng, 10 câu trả lời sai.

Xem đáp án

Đáp án: 95

Số câu hỏi học sinh đó không trả lời là: \(40 - 25 - 10 = 5\) (câu).

Số điểm học sinh đó đạt được là: \(25 \cdot 5 + 10 \cdot \left( { - 3} \right) + 0 \cdot 5 = 95\) (điểm).

Vậy học sinh đó đạt \(95\) điểm.