20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Cánh diều Bài 7. Phép nhân, phép chia số thập phân (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu hỏi
Kết quả của phép tính \( - 0,5 \cdot 4\) là
20.
2.
\( - 2.\)
\( - 1.\)
Đáp án đúng là: C
Ta có: \( - 0,5 \cdot 4 = - 2\).
Tích của \( - 10\) và \( - 1,7\) là
17.
\( - 17.\)
\(0,17.\)
\( - 0,17.\)
Đáp án đúng là: A
Ta có: \(\left( { - 10} \right) \cdot \left( { - 1,7} \right) = 10 \cdot 1,7 = 17.\) Vậy tích \( - 10\) và \( - 1,7\) bằng 17.
Thương của phép chia \(\left( { - 3,15} \right):1,5\) bằng
\( - 0,21.\)
\(0,21.\)
\( - 2,1.\)
\(2,1.\)
Đáp án đúng là: C
Ta có: \(\left( { - 3,15} \right):1,5 = - \left( {3,15:1,5} \right) = - 2,1.\) Vậy thương của phép chia \(\left( { - 3,15} \right):1,5\) bằng \( - 2,1.\)
Kết quả của phép tính \(1,2 \cdot 2,5\) là
3.
\(0,48.\)
\( - 3.\)
\( - 0,48.\)
Đáp án đúng là: A
Ta có: \(1,2 \cdot 2,5 = 3\).
Giá trị của \(x\) thỏa mãn \(x \cdot 2,6 = 14,2 + 11,8\) là
\(x = 1.\)
\(x = 10.\)
\(x = 0,1.\)
\(x = - 1.\)
Đáp án đúng là: B
Ta có: \(x \cdot 2,6 = 14,2 + 11,8\)
\(x \cdot 2,6 = 26\)
\(x = 26:2,6\)
\(x = 10\)
Cho hai số thập phân \(a,\;\,b\) sao cho \(a < 0 < b.\) Khi đó:
\(a:b < 0.\)
\(a \cdot b > 0.\)
\(b - a < 0.\)
\(b + a < 0.\)
Đáp án đúng là: A
Vì \(a < 0 < b\) nên \(a:b < 0;\;\,a \cdot b < 0.\)
Vì \(a < 0\) nên \( - a > 0.\) Do đó, \(b - a > 0.\)
Với điều kiện \(a < 0 < b\) thì chưa thể xác định dấu của \(b + a.\)
Câu 7. Diện tích của một hình chữ nhật có chiều dài \(31,21\,\,{\
Diện tích của một hình chữ nhật có chiều dài \(31,21\,\,{\rm{cm}}\) và chiều rộng \(22,52\,\,{\rm{cm}}\) là
\(702,45\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)
\(702,8952\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)
\(702,85\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)
\(702,8492\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)
Đáp án đúng là: D
Diện tích hình chữ nhật là: \(31,21 \cdot 22,52 = 702,8492\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\)
Giá trị của biểu thức \(A = x - 2,5 + x:2,5\) tại \(x = 7,5\) bằng
5.
8.
2.
4.
Đáp án đúng là: B
Với \(x = 7,5\) ta có: \(A = 7,5 - 2,5 + 7,5:2,5 = 5 + 3 = 8.\)
Vậy giá trị của biểu thức \(A\) tại \(x = 7,5\) bằng 8.
Một hộ gia đình đem \(160\;\,{\rm{kg}}\) đường đóng thành các túi, mỗi túi đựng được \(0,8\;\,{\rm{kg}}\) đường. Hộ gia đình đó đóng được tất cả số túi đường là
128 túi.
114 túi.
200 túi.
178 túi.
Đáp án đúng là: C
Hộ gia đình đó đóng được tất cả số túi đường là: \(160:0,8 = 200\) (túi).
Vậy hộ gia đình đó đóng được tất cả 200 túi đường.
Giá trị của biểu thức \(A = 12,9 \cdot 6,5 + 22,6 \cdot 6,5 - 64,5:\frac{{ - 2}}{{13}}\) bằng
650.
560.
600.
550.
Đáp án đúng là: A
\(A = 12,9 \cdot 6,5 + 22,6 \cdot 6,5 - 64,5:\frac{{ - 2}}{{13}}\)
\(A = 12,9 \cdot 6,5 + 22,6 \cdot 6,5 + 64,5 \cdot 6,5\)
\(A = \left( {12,9 + 22,6 + 64,5} \right) \cdot 6,5\)
\(A = 100 \cdot 6,5\)
\(A = 650.\)
Vậy giá trị của biểu thức \(A\) bằng 650.
Điểm kiểm tra trung bình của lớp 5A là \(8,02\) điểm và điểm trung bình của học sinh nữ là \(8,07\) điểm. Biết lớp 5A có 28 học sinh, số học sinh nam nhiều hơn số học sinh nữ là 4 học sinh. Khi đó:
Lớp 5A có 16 học sinh nam.
Tổng số điểm của lớp 5A đạt được là \(224,56\) điểm.
Tổng số điểm của học sinh nam lớp 5A đạt được là \(127,27\) điểm.
Trung bình mỗi học sinh nam lớp 5A đạt \(7,9825\) điểm.
a) Đúng.
Số học sinh nam của lớp 5A là: \(\left( {28 + 4} \right):2 = 16\) (học sinh).
b) Đúng.
Tổng số điểm của lớp 5A đạt được là: \(8,02 \cdot 28 = 224,56\) (điểm).
c) Sai.
Tổng số điểm của học sinh nam lớp đó đạt được là: \(224,56 - 8,07 \cdot \left( {28 - 16} \right) = 127,72\) (điểm).
d) Đúng.
Trung bình mỗi học sinh nam lớp 5A đạt số điểm là: \(127,72:16 = 7,9825\) (điểm)
Nhà Hồng và nhà Hà cách nhau 1,8 km. Cùng một lúc, Hồng đi xe đạp đến nhà Hà, Hà đi bộ đến nhà Hồng. Hai bạn gặp nhau sau khi khởi hành 9 phút. Vận tốc của Hồng hơn vận tốc của Hà là 4 km/h. Khi đó:
Tổng quãng đường hai bạn đi là \(1,8\;\,{\rm{km}}.\)
Tổng vận tốc của Hồng và Hà là 14 km/h.
Vận tốc của Hồng là 10 km/h.
Vận tốc của Hà là 4 km/h.
a) Đúng.
Vì nhà Hồng và nhà Hà cách nhau 1,8 km.
b) Sai.
Đổi 9 phút = \(0,15\) giờ.
Tổng vận tốc của Hồng và Hà là: \(1,8:{\rm{0}}{\rm{,15 = 12}}\,\,\left( {{\rm{km/h}}} \right).\)
c) Sai.
Vận tốc của Hồng là: \(\left( {12 + 4} \right):2 = 8\,\,\left( {{\rm{km/h}}} \right).\)
d) Đúng.
Vận tốc của Hà là: \(12 - 8 = 4\,\,\left( {{\rm{km/h}}} \right).\)
Một khu đất hình chữ nhật có chu vi bằng \(142,8\;\,{\rm{m}}\) và chiều dài hơn chiều rộng \(8\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\) Trên khu đất đó, người ta chia thành bốn phần bằng nhau và lấy một phần để trồng cây ăn quả.
Nửa chu vi khu đất bằng \(71,2\;\,{\rm{m}}.\)
Chiều rộng khu đất là \(31,3\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)
Diện tích khu đất nhỏ hơn \(1\;270\;\,{{\rm{m}}^2}.\)
Diện tích đất trồng cây ăn quả nhỏ hơn \(300\;\,{{\rm{m}}^2}.\)
a) Sai.
Nửa chu vi khu đất là: \(142,8:2 = 71,4\;\,\left( {\rm{m}} \right).\) Vậy nửa chu vi khu đất bằng \(71,4\;\,{\rm{m}}.\)
b) Sai.
Chiều rộng của khu đất là: \(\left( {71,4 - 8} \right):2 = 31,7\;\,\left( {\rm{m}} \right).\) Vậy chiều rộng khu đất là \(31,7\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)
c) Đúng.
Chiều dài của khu đất là: \(71,4 - 31,7 = 39,7\;\,\left( {\rm{m}} \right).\)
Diện tích khu đất là: \(31,7 \cdot 39,7 = 1\;\,258,49\;\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)
Vì \(1\;\,258,49 < 1\;\,270\) nên diện tích khu đất nhỏ hơn \(1\;270\;\,{{\rm{m}}^2}.\)
d) Sai.
Diện tích đất trồng cây ăn quả là: \(1\;\,258,49:4 = 314,6225\;\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)
Vì \(314,6225 > 300\) nên diện tích đất trồng cây ăn quả lớn hơn \(300\;\,{{\rm{m}}^2}.\)
Để di chuyển giữa các tầng của tòa nhà bệnh viện, người ta sử dụng thang máy tải trọng tối đa \(0,55\) tấn. Đoàn 12 người gồm bệnh nhân và nhân viên y tế, trung bình mỗi người cân nặng 45,5 kg. Khi đó:
\(0,55\) tấn = \(550\) kg.
Khối lượng của 12 người là \(540\,\,{\rm{kg}}{\rm{.}}\)
Thang máy có thể chở được đoàn 12 người.
Trọng tải tối đa của thang máy hơn khối lượng của 12 người là \(10\,\,{\rm{kg}}{\rm{.}}\)
a) Đúng.
Ta có: \(0,55\) tấn = \(550\) kg.
b) Sai.
Khối lượng của 12 người là: \(12 \cdot 45,5 = 546\,\,\left( {{\rm{kg}}} \right)\).
c) Đúng.
Vì \(546\,\,{\rm{kg}} < 550\,\,{\rm{kg}}\) nên thang máy có thể chở được đoàn 12 người.
d) Sai.
Tải trong tối đa của thang máy hơn khối lượng của 12 người là: \(550 - 546 = 4\,\,\left( {{\rm{kg}}} \right){\rm{.}}\)
Trường tiểu học A xây một bể bơi trong vườn trường. Bể bơi có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài bằng \(12,5\;\,{\rm{m}}{\rm{,}}\) chiều rộng bằng \(10\;\,{\rm{m}}\) và chiều cao bằng \(1\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\) Xung quanh bể và đáy bể được lát gạch (coi phần mạch vữa không đáng kể). Để lát bể, người ta sử dụng các viên gạch hình vuông có độ dài mỗi cạnh bằng \(25\;\,{\rm{cm}}.\)
Diện tích xung quanh của bể bơi bằng \(45\;\,{{\rm{m}}^2}.\)
Diện tích mỗi viên gạch bằng \(0,625\;\,{{\rm{m}}^2}.\)
Diện tích phần bể bơi được lát gạch bằng \(160\;\,{{\rm{m}}^2}.\)
Để lát bể bơi đó, cần nhiều hơn \(2\;\,000\) viên gạch có kích thước như trên.
a) Đúng.
Diện tích xung quanh của bể bơi là: \(\left( {12,5 + 10} \right) \cdot 2 \cdot 1 = 45\;\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)
Vậy diện tích xung quanh của bể bơi bằng \(45\;\,{{\rm{m}}^2}.\)
b) Sai.
Diện tích mỗi viên gạch là: \(25 \cdot 25 = 625\;\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right) = 0,0625\;\,{{\rm{m}}^2}.\)
Vậy diện tích mỗi viên gạch bằng \(0,0625\;\,{{\rm{m}}^2}.\)
c) Sai.
Diện tích đáy bể bơi là: \(12,5 \cdot 10 = 125\;\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)
Diện tích phần bể bơi được lát gạch là: \(45 + 125 = 170\;\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)
Vậy diện tích phần bể bơi được lát gạch bằng \(170\;\,{{\rm{m}}^2}.\)
d) Đúng.
Số viên gạch cần để lát bể bơi là: \(170:0,0625 = 2\;\,720\) (viên).
Vậy để lát bể bơi đó, cần nhiều hơn \(2\;\,000\) viên gạch có kích thước như trên.
Tìm số thập phân \(x\) sao cho \(24,6:x - 9:x = 30.\)
Đáp án: \(0,52\)
\(24,6:x - 9:x = 30\)
\(\left( {24,6 - 9} \right):x = 30\)
\(15,6:x = 30\)
\(x = 15,6:30\)
\(x = 0,52.\)
Vậy \(x = 0,52.\)
Giá trị của biểu thức \(A = 4,78 \cdot \left( {299 - 37} \right) - 4,78 \cdot \left( {199 - 37} \right)\) bằng bao nhiêu?
Đáp án: \(478\)
\(A = 4,78 \cdot \left( {299 - 37} \right) - 4,78 \cdot \left( {199 - 37} \right)\)
\(A = 4,78 \cdot \left( {299 - 37 - 199 + 37} \right)\)
\(A = 4,78 \cdot \left[ {\left( {299 - 199} \right) - \left( {37 - 37} \right)} \right]\)
\(A = 4,78 \cdot 100\)
\(A = 478.\)
Vậy \(A = 478.\)
Hết học kì I, điểm môn Toán của bạn Hà như sau:
Hệ số 1: \(7,5;\;\,7,5;\;\,8;\;\,9,5.\)
Hệ số 2: \(8,5.\)
Hệ số 3: 9.
Tính điểm trung bình môn Toán học kì I của bạn Hà.
(Kết quả để ở dạng số thập phân).
Đáp án: \(8,5\)
Điểm trung bình môn Toán học kì I của bạn Hà là:
\(\frac{{7,5 + 7,5 + 8 + 9,5 + 8,5 \cdot 2 + 9 \cdot 3}}{{4 + 2 + 3}} = \frac{{76,5}}{9} = 8,5.\)
Vậy điểm trung bình môn Toán học kì I của bạn Hà bằng \(8,5.\)
Tính giá trị của biểu thức \(\frac{{\left( {2,96 + 0,48} \right) \cdot 4,5}}{{0,5 \cdot 4}} \cdot 0,5 - 8,67.\)
(Kết quả để ở dạng số thập phân).
Đáp án: \( - 4,8\)
\(\frac{{\left( {2,96 + 0,48} \right) \cdot 4,5}}{{0,5 \cdot 4}} \cdot 0,5 - 8,67 = \frac{{3,44 \cdot 4,5}}{4} - 8,67 = 3,87 - 8,67 = - 4,8.\)
Vậy giá trị biểu thức đã cho bằng \( - 4,8.\)
Từ độ cao \( - 0,4\;\,{\rm{km}}\) so với mực nước biển, tàu thăm dò đáy biển bắt đầu lặn xuống. Biết rằng, cứ sau mỗi phút, tàu lặn xuống được thêm \(0,02\;\,{\rm{km}}{\rm{.}}\) Hỏi độ cao của tàu đó (so với mực nước biển) sau 20 phút kể từ khi bắt đầu lặn là bao nhiêu \({\rm{km?}}\)
Đáp án: \( - 0,8\)
Sau 20 phút, độ cao của tàu đó so với mực nước biển) sau 20 phút kể từ khi bắt đầu lặn là:
\( - 0,4 - 0,02 \cdot 20 = - 0,8\;\,\left( {{\rm{km}}} \right).\)
Vậy độ cao của tàu đó (so với mực nước biển) sau 20 phút kể từ khi bắt đầu lặn là \( - 0,8\;\,{\rm{km}}{\rm{.}}\)

