20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Cánh diều Bài 7. Phép nhân, phép chia số thập phân (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Cánh diều Bài 7. Phép nhân, phép chia số thập phân (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 668 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \( - 0,5 \cdot 4\) là

20.

2.

\( - 2.\)

\( - 1.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \( - 0,5 \cdot 4 =  - 2\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tích của \( - 10\) và \( - 1,7\) là

17.

\( - 17.\)

\(0,17.\)

\( - 0,17.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\left( { - 10} \right) \cdot \left( { - 1,7} \right) = 10 \cdot 1,7 = 17.\) Vậy tích \( - 10\) và \( - 1,7\) bằng 17.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Thương của phép chia \(\left( { - 3,15} \right):1,5\) bằng

 

\( - 0,21.\)

\(0,21.\)

\( - 2,1.\)

\(2,1.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\left( { - 3,15} \right):1,5 =  - \left( {3,15:1,5} \right) =  - 2,1.\) Vậy thương của phép chia \(\left( { - 3,15} \right):1,5\) bằng \( - 2,1.\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \(1,2 \cdot 2,5\) là

3.

\(0,48.\)

\( - 3.\)

\( - 0,48.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(1,2 \cdot 2,5 = 3\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của \(x\) thỏa mãn \(x \cdot 2,6 = 14,2 + 11,8\) là

\(x = 1.\)

\(x = 10.\)

\(x = 0,1.\)

\(x = - 1.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(x \cdot 2,6 = 14,2 + 11,8\)

           \(x \cdot 2,6 = 26\)

            \(x = 26:2,6\)

            \(x = 10\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai số thập phân \(a,\;\,b\) sao cho \(a < 0 < b.\) Khi đó:

\(a:b < 0.\)

\(a \cdot b > 0.\)

\(b - a < 0.\)

\(b + a < 0.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì \(a < 0 < b\) nên \(a:b < 0;\;\,a \cdot b < 0.\)

Vì \(a < 0\) nên \( - a > 0.\) Do đó, \(b - a > 0.\)

Với điều kiện \(a < 0 < b\) thì chưa thể xác định dấu của \(b + a.\)

Câu 7. Diện tích của một hình chữ nhật có chiều dài \(31,21\,\,{\

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích của một hình chữ nhật có chiều dài \(31,21\,\,{\rm{cm}}\) và chiều rộng \(22,52\,\,{\rm{cm}}\) là

\(702,45\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(702,8952\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(702,85\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(702,8492\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Diện tích hình chữ nhật là: \(31,21 \cdot 22,52 = 702,8492\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức \(A = x - 2,5 + x:2,5\) tại \(x = 7,5\) bằng

5.

8.

2.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Với \(x = 7,5\) ta có: \(A = 7,5 - 2,5 + 7,5:2,5 = 5 + 3 = 8.\)

Vậy giá trị của biểu thức \(A\) tại \(x = 7,5\) bằng 8.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộ gia đình đem \(160\;\,{\rm{kg}}\) đường đóng thành các túi, mỗi túi đựng được \(0,8\;\,{\rm{kg}}\) đường. Hộ gia đình đó đóng được tất cả số túi đường là

128 túi.

114 túi.

200 túi.

178 túi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hộ gia đình đó đóng được tất cả số túi đường là: \(160:0,8 = 200\) (túi).

Vậy hộ gia đình đó đóng được tất cả 200 túi đường.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức \(A = 12,9 \cdot 6,5 + 22,6 \cdot 6,5 - 64,5:\frac{{ - 2}}{{13}}\) bằng

650.

560.

600.

550.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(A = 12,9 \cdot 6,5 + 22,6 \cdot 6,5 - 64,5:\frac{{ - 2}}{{13}}\)

\(A = 12,9 \cdot 6,5 + 22,6 \cdot 6,5 + 64,5 \cdot 6,5\)

\(A = \left( {12,9 + 22,6 + 64,5} \right) \cdot 6,5\)

\(A = 100 \cdot 6,5\)

\(A = 650.\)

Vậy giá trị của biểu thức \(A\) bằng 650.

11. Đúng sai
1 điểm

Điểm kiểm tra trung bình của lớp 5A là \(8,02\) điểm và điểm trung bình của học sinh nữ là \(8,07\) điểm. Biết lớp 5A có 28 học sinh, số học sinh nam nhiều hơn số học sinh nữ là 4 học sinh. Khi đó:

a

Lớp 5A có 16 học sinh nam.

ĐúngSai
b

Tổng số điểm của lớp 5A đạt được là \(224,56\) điểm.

ĐúngSai
c

Tổng số điểm của học sinh nam lớp 5A đạt được là \(127,27\) điểm.

ĐúngSai
d

Trung bình mỗi học sinh nam lớp 5A đạt \(7,9825\) điểm.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Số học sinh nam của lớp 5A là: \(\left( {28 + 4} \right):2 = 16\) (học sinh).

b) Đúng.

Tổng số điểm của lớp 5A đạt được là: \(8,02 \cdot 28 = 224,56\) (điểm).

c) Sai.

Tổng số điểm của học sinh nam lớp đó đạt được là: \(224,56 - 8,07 \cdot \left( {28 - 16} \right) = 127,72\) (điểm).

d) Đúng.

Trung bình mỗi học sinh nam lớp 5A đạt số điểm là: \(127,72:16 = 7,9825\) (điểm)

12. Đúng sai
1 điểm

Nhà Hồng và nhà Hà cách nhau 1,8 km. Cùng một lúc, Hồng đi xe đạp đến nhà Hà, Hà đi bộ đến nhà Hồng. Hai bạn gặp nhau sau khi khởi hành 9 phút. Vận tốc của Hồng hơn vận tốc của Hà là 4 km/h. Khi đó:

a

Tổng quãng đường hai bạn đi là \(1,8\;\,{\rm{km}}.\)

ĐúngSai
b

Tổng vận tốc của Hồng và Hà là 14 km/h.

ĐúngSai
c

Vận tốc của Hồng là 10 km/h.

ĐúngSai
d

Vận tốc của Hà là 4 km/h.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Vì nhà Hồng và nhà Hà cách nhau 1,8 km.

b) Sai.

Đổi 9 phút = \(0,15\) giờ.

Tổng vận tốc của Hồng và Hà là: \(1,8:{\rm{0}}{\rm{,15  =  12}}\,\,\left( {{\rm{km/h}}} \right).\)

c) Sai.

Vận tốc của Hồng là: \(\left( {12 + 4} \right):2 = 8\,\,\left( {{\rm{km/h}}} \right).\)

d) Đúng.

Vận tốc của Hà là: \(12 - 8 = 4\,\,\left( {{\rm{km/h}}} \right).\)

13. Đúng sai
1 điểm

Một khu đất hình chữ nhật có chu vi bằng \(142,8\;\,{\rm{m}}\) và chiều dài hơn chiều rộng \(8\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\) Trên khu đất đó, người ta chia thành bốn phần bằng nhau và lấy một phần để trồng cây ăn quả.

a

Nửa chu vi khu đất bằng \(71,2\;\,{\rm{m}}.\)

ĐúngSai
b

Chiều rộng khu đất là \(31,3\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
c

Diện tích khu đất nhỏ hơn \(1\;270\;\,{{\rm{m}}^2}.\)

ĐúngSai
d

Diện tích đất trồng cây ăn quả nhỏ hơn \(300\;\,{{\rm{m}}^2}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Nửa chu vi khu đất là: \(142,8:2 = 71,4\;\,\left( {\rm{m}} \right).\) Vậy nửa chu vi khu đất bằng \(71,4\;\,{\rm{m}}.\)

b) Sai.

Chiều rộng của khu đất là: \(\left( {71,4 - 8} \right):2 = 31,7\;\,\left( {\rm{m}} \right).\) Vậy chiều rộng khu đất là \(31,7\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

c) Đúng.

Chiều dài của khu đất là: \(71,4 - 31,7 = 39,7\;\,\left( {\rm{m}} \right).\)

Diện tích khu đất là: \(31,7 \cdot 39,7 = 1\;\,258,49\;\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Vì \(1\;\,258,49 < 1\;\,270\) nên diện tích khu đất nhỏ hơn \(1\;270\;\,{{\rm{m}}^2}.\)

d) Sai.

Diện tích đất trồng cây ăn quả là: \(1\;\,258,49:4 = 314,6225\;\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Vì \(314,6225 > 300\) nên diện tích đất trồng cây ăn quả lớn hơn \(300\;\,{{\rm{m}}^2}.\)

14. Đúng sai
1 điểm

Để di chuyển giữa các tầng của tòa nhà bệnh viện, người ta sử dụng thang máy tải trọng tối đa \(0,55\) tấn. Đoàn 12 người gồm bệnh nhân và nhân viên y tế, trung bình mỗi người cân nặng 45,5 kg. Khi đó:

a

\(0,55\) tấn = \(550\) kg.

ĐúngSai
b

Khối lượng của 12 người là \(540\,\,{\rm{kg}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
c

Thang máy có thể chở được đoàn 12 người.

ĐúngSai
d

Trọng tải tối đa của thang máy hơn khối lượng của 12 người là \(10\,\,{\rm{kg}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Ta có: \(0,55\) tấn = \(550\) kg.

b) Sai.

Khối lượng của 12 người là: \(12 \cdot 45,5 = 546\,\,\left( {{\rm{kg}}} \right)\).

c) Đúng.

Vì \(546\,\,{\rm{kg}} < 550\,\,{\rm{kg}}\) nên thang máy có thể chở được đoàn 12 người.

d) Sai.

Tải trong tối đa của thang máy hơn khối lượng của 12 người là: \(550 - 546 = 4\,\,\left( {{\rm{kg}}} \right){\rm{.}}\)

15. Đúng sai
1 điểm

Trường tiểu học A xây một bể bơi trong vườn trường. Bể bơi có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài bằng \(12,5\;\,{\rm{m}}{\rm{,}}\) chiều rộng bằng \(10\;\,{\rm{m}}\) và chiều cao bằng \(1\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\) Xung quanh bể và đáy bể được lát gạch (coi phần mạch vữa không đáng kể). Để lát bể, người ta sử dụng các viên gạch hình vuông có độ dài mỗi cạnh bằng \(25\;\,{\rm{cm}}.\)

a

Diện tích xung quanh của bể bơi bằng \(45\;\,{{\rm{m}}^2}.\)

ĐúngSai
b

Diện tích mỗi viên gạch bằng \(0,625\;\,{{\rm{m}}^2}.\)

ĐúngSai
c

Diện tích phần bể bơi được lát gạch bằng \(160\;\,{{\rm{m}}^2}.\)

ĐúngSai
d

Để lát bể bơi đó, cần nhiều hơn \(2\;\,000\) viên gạch có kích thước như trên.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Diện tích xung quanh của bể bơi là: \(\left( {12,5 + 10} \right) \cdot 2 \cdot 1 = 45\;\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Vậy diện tích xung quanh của bể bơi bằng \(45\;\,{{\rm{m}}^2}.\)

b) Sai.

Diện tích mỗi viên gạch là: \(25 \cdot 25 = 625\;\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right) = 0,0625\;\,{{\rm{m}}^2}.\)

Vậy diện tích mỗi viên gạch bằng \(0,0625\;\,{{\rm{m}}^2}.\)

c) Sai.

Diện tích đáy bể bơi là: \(12,5 \cdot 10 = 125\;\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Diện tích phần bể bơi được lát gạch là: \(45 + 125 = 170\;\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Vậy diện tích phần bể bơi được lát gạch bằng \(170\;\,{{\rm{m}}^2}.\)

d) Đúng.

Số viên gạch cần để lát bể bơi là: \(170:0,0625 = 2\;\,720\) (viên).

Vậy để lát bể bơi đó, cần nhiều hơn \(2\;\,000\) viên gạch có kích thước như trên.

16. Tự luận
1 điểm

Tìm số thập phân \(x\) sao cho \(24,6:x - 9:x = 30.\)

Xem đáp án

Đáp án: \(0,52\)

\(24,6:x - 9:x = 30\)

\(\left( {24,6 - 9} \right):x = 30\)

\(15,6:x = 30\)

\(x = 15,6:30\)

\(x = 0,52.\)

Vậy \(x = 0,52.\)

17. Tự luận
1 điểm

Giá trị của biểu thức \(A = 4,78 \cdot \left( {299 - 37} \right) - 4,78 \cdot \left( {199 - 37} \right)\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: \(478\)

\(A = 4,78 \cdot \left( {299 - 37} \right) - 4,78 \cdot \left( {199 - 37} \right)\)

\(A = 4,78 \cdot \left( {299 - 37 - 199 + 37} \right)\)

\(A = 4,78 \cdot \left[ {\left( {299 - 199} \right) - \left( {37 - 37} \right)} \right]\)

\(A = 4,78 \cdot 100\)

\(A = 478.\)

Vậy \(A = 478.\)

18. Tự luận
1 điểm

Hết học kì I, điểm môn Toán của bạn Hà như sau:

Hệ số 1: \(7,5;\;\,7,5;\;\,8;\;\,9,5.\)

Hệ số 2: \(8,5.\)

Hệ số 3: 9.

Tính điểm trung bình môn Toán học kì I của bạn Hà.

(Kết quả để ở dạng số thập phân).

Xem đáp án

Đáp án: \(8,5\)

Điểm trung bình môn Toán học kì I của bạn Hà là:

\(\frac{{7,5 + 7,5 + 8 + 9,5 + 8,5 \cdot 2 + 9 \cdot 3}}{{4 + 2 + 3}} = \frac{{76,5}}{9} = 8,5.\)

Vậy điểm trung bình môn Toán học kì I của bạn Hà bằng \(8,5.\)

19. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức \(\frac{{\left( {2,96 + 0,48} \right) \cdot 4,5}}{{0,5 \cdot 4}} \cdot 0,5 - 8,67.\)

(Kết quả để ở dạng số thập phân).

Xem đáp án

Đáp án: \( - 4,8\)

\(\frac{{\left( {2,96 + 0,48} \right) \cdot 4,5}}{{0,5 \cdot 4}} \cdot 0,5 - 8,67 = \frac{{3,44 \cdot 4,5}}{4} - 8,67 = 3,87 - 8,67 =  - 4,8.\)

Vậy giá trị biểu thức đã cho bằng \( - 4,8.\)

20. Tự luận
1 điểm

Từ độ cao \( - 0,4\;\,{\rm{km}}\) so với mực nước biển, tàu thăm dò đáy biển bắt đầu lặn xuống. Biết rằng, cứ sau mỗi phút, tàu lặn xuống được thêm \(0,02\;\,{\rm{km}}{\rm{.}}\) Hỏi độ cao của tàu đó (so với mực nước biển) sau 20 phút kể từ khi bắt đầu lặn là bao nhiêu \({\rm{km?}}\)

Xem đáp án

Đáp án: \( - 0,8\)

Sau 20 phút, độ cao của tàu đó so với mực nước biển) sau 20 phút kể từ khi bắt đầu lặn là:

\( - 0,4 - 0,02 \cdot 20 =  - 0,8\;\,\left( {{\rm{km}}} \right).\)

Vậy độ cao của tàu đó (so với mực nước biển) sau 20 phút kể từ khi bắt đầu lặn là \( - 0,8\;\,{\rm{km}}{\rm{.}}\)