2048.vn

20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Cánh diều Bài 7. Phép nhân, phép chia số thập phân (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Cánh diều Bài 7. Phép nhân, phép chia số thập phân (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 68 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \( - 0,5 \cdot 4\) là

20.

2.

\( - 2.\)

\( - 1.\)

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tích của \( - 10\) và \( - 1,7\) là

17.

\( - 17.\)

\(0,17.\)

\( - 0,17.\)

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Thương của phép chia \(\left( { - 3,15} \right):1,5\) bằng

 

\( - 0,21.\)

\(0,21.\)

\( - 2,1.\)

\(2,1.\)

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \(1,2 \cdot 2,5\) là

3.

\(0,48.\)

\( - 3.\)

\( - 0,48.\)

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của \(x\) thỏa mãn \(x \cdot 2,6 = 14,2 + 11,8\) là

\(x = 1.\)

\(x = 10.\)

\(x = 0,1.\)

\(x = - 1.\)

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai số thập phân \(a,\;\,b\) sao cho \(a < 0 < b.\) Khi đó:

\(a:b < 0.\)

\(a \cdot b > 0.\)

\(b - a < 0.\)

\(b + a < 0.\)

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích của một hình chữ nhật có chiều dài \(31,21\,\,{\rm{cm}}\) và chiều rộng \(22,52\,\,{\rm{cm}}\) là

\(702,45\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(702,8952\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(702,85\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(702,8492\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức \(A = x - 2,5 + x:2,5\) tại \(x = 7,5\) bằng

5.

8.

2.

4.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộ gia đình đem \(160\;\,{\rm{kg}}\) đường đóng thành các túi, mỗi túi đựng được \(0,8\;\,{\rm{kg}}\) đường. Hộ gia đình đó đóng được tất cả số túi đường là

128 túi.

114 túi.

200 túi.

178 túi.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức \(A = 12,9 \cdot 6,5 + 22,6 \cdot 6,5 - 64,5:\frac{{ - 2}}{{13}}\) bằng

650.

560.

600.

550.

Xem đáp án
11. Đúng sai
1 điểm

Điểm kiểm tra trung bình của lớp 5A là \(8,02\) điểm và điểm trung bình của học sinh nữ là \(8,07\) điểm. Biết lớp 5A có 28 học sinh, số học sinh nam nhiều hơn số học sinh nữ là 4 học sinh. Khi đó:

a)

Lớp 5A có 16 học sinh nam.

ĐúngSai
b)

Tổng số điểm của lớp 5A đạt được là \(224,56\) điểm.

ĐúngSai
c)

Tổng số điểm của học sinh nam lớp 5A đạt được là \(127,27\) điểm.

ĐúngSai
d)

Trung bình mỗi học sinh nam lớp 5A đạt \(7,9825\) điểm.

ĐúngSai
Xem đáp án
12. Đúng sai
1 điểm

Nhà Hồng và nhà Hà cách nhau 1,8 km. Cùng một lúc, Hồng đi xe đạp đến nhà Hà, Hà đi bộ đến nhà Hồng. Hai bạn gặp nhau sau khi khởi hành 9 phút. Vận tốc của Hồng hơn vận tốc của Hà là 4 km/h. Khi đó:

a)

Tổng quãng đường hai bạn đi là \(1,8\;\,{\rm{km}}.\)

ĐúngSai
b)

Tổng vận tốc của Hồng và Hà là 14 km/h.

ĐúngSai
c)

Vận tốc của Hồng là 10 km/h.

ĐúngSai
d)

Vận tốc của Hà là 4 km/h.

ĐúngSai
Xem đáp án
13. Đúng sai
1 điểm

Một khu đất hình chữ nhật có chu vi bằng \(142,8\;\,{\rm{m}}\) và chiều dài hơn chiều rộng \(8\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\) Trên khu đất đó, người ta chia thành bốn phần bằng nhau và lấy một phần để trồng cây ăn quả.

a)

Nửa chu vi khu đất bằng \(71,2\;\,{\rm{m}}.\)

ĐúngSai
b)

Chiều rộng khu đất là \(31,3\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
c)

Diện tích khu đất nhỏ hơn \(1\;270\;\,{{\rm{m}}^2}.\)

ĐúngSai
d)

Diện tích đất trồng cây ăn quả nhỏ hơn \(300\;\,{{\rm{m}}^2}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án
14. Đúng sai
1 điểm

Để di chuyển giữa các tầng của tòa nhà bệnh viện, người ta sử dụng thang máy tải trọng tối đa \(0,55\) tấn. Đoàn 12 người gồm bệnh nhân và nhân viên y tế, trung bình mỗi người cân nặng 45,5 kg. Khi đó:

a)

\(0,55\) tấn = \(550\) kg.

ĐúngSai
b)

Khối lượng của 12 người là \(540\,\,{\rm{kg}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
c)

Thang máy có thể chở được đoàn 12 người.

ĐúngSai
d)

Trọng tải tối đa của thang máy hơn khối lượng của 12 người là \(10\,\,{\rm{kg}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
Xem đáp án
15. Đúng sai
1 điểm

Trường tiểu học A xây một bể bơi trong vườn trường. Bể bơi có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài bằng \(12,5\;\,{\rm{m}}{\rm{,}}\) chiều rộng bằng \(10\;\,{\rm{m}}\) và chiều cao bằng \(1\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\) Xung quanh bể và đáy bể được lát gạch (coi phần mạch vữa không đáng kể). Để lát bể, người ta sử dụng các viên gạch hình vuông có độ dài mỗi cạnh bằng \(25\;\,{\rm{cm}}.\)

a)

Diện tích xung quanh của bể bơi bằng \(45\;\,{{\rm{m}}^2}.\)

ĐúngSai
b)

Diện tích mỗi viên gạch bằng \(0,625\;\,{{\rm{m}}^2}.\)

ĐúngSai
c)

Diện tích phần bể bơi được lát gạch bằng \(160\;\,{{\rm{m}}^2}.\)

ĐúngSai
d)

Để lát bể bơi đó, cần nhiều hơn \(2\;\,000\) viên gạch có kích thước như trên.

ĐúngSai
Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Tìm số thập phân \(x\) sao cho \(24,6:x - 9:x = 30.\)

Đáp án đúng:

0,52

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Giá trị của biểu thức \(A = 4,78 \cdot \left( {299 - 37} \right) - 4,78 \cdot \left( {199 - 37} \right)\) bằng bao nhiêu?

Đáp án đúng:

478

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Hết học kì I, điểm môn Toán của bạn Hà như sau:

Hệ số 1: \(7,5;\;\,7,5;\;\,8;\;\,9,5.\)

Hệ số 2: \(8,5.\)

Hệ số 3: 9.

Tính điểm trung bình môn Toán học kì I của bạn Hà.

(Kết quả để ở dạng số thập phân).

Đáp án đúng:

8,5

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức \(\frac{{\left( {2,96 + 0,48} \right) \cdot 4,5}}{{0,5 \cdot 4}} \cdot 0,5 - 8,67.\)

(Kết quả để ở dạng số thập phân).

Đáp án đúng:

-4,8

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Từ độ cao \( - 0,4\;\,{\rm{km}}\) so với mực nước biển, tàu thăm dò đáy biển bắt đầu lặn xuống. Biết rằng, cứ sau mỗi phút, tàu lặn xuống được thêm \(0,02\;\,{\rm{km}}{\rm{.}}\) Hỏi độ cao của tàu đó (so với mực nước biển) sau 20 phút kể từ khi bắt đầu lặn là bao nhiêu \({\rm{km?}}\)

Đáp án đúng:

-0,8

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack