20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Cánh diều Bài 6. Phép chia hết hai số nguyên. Quan hệ chia hết trong tập hợp số nguyên (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Cánh diều Bài 6. Phép chia hết hai số nguyên. Quan hệ chia hết trong tập hợp số nguyên (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 664 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Nếu số nguyên \(c\) là ước chung của hai số nguyên \(a\)\(b.\) Khi đó:

\(a\,\, \vdots \,\,c.\)

\(c\,\, \vdots \,\,b.\)

\(c\,\, \vdots \,\,a.\)

Cả A, B, C sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

số nguyên \(c\) là ước chung của hai số nguyên \(a\)\(b\) nên \(a \vdots c,\;\,b \vdots c.\) Do đó, chọn A.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai số nguyên \(a,\,\;b\) sao cho \(a\) là một bội của \(b.\) Khi đó:

\( - a\) là một bội của \(b.\)

\(a\) là một bội của \( - b.\)

\( - a\) không là một bội của \(b.\)

A, B đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nếu \(a\) là một bội của \(b\) thì:

\( - a\) là một bội của \(b.\)

\(a\) là một bội của \( - b.\)

Do đó, chọn D.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép chia nào dưới đây là phép chia hết?

\(40:\left( { - 3} \right).\)

\(40:\left( { - 4} \right).\)

\(40:\left( { - 7} \right).\)

\(40:\left( { - 9} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(40 = \left( { - 4} \right) \cdot \left( { - 10} \right)\) nên phép chia \(40:\left( { - 4} \right)\) là phép chia hết.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nào dưới đây là ước của \( - 5?\)

\( - 1.\)

\( - 2.\)

\( - 3.\)

\( - 4.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\left( { - 5} \right) \vdots \left( { - 1} \right)\) nên \( - 1\) là ước của \( - 5.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

10 là bội của:

3.

6.

5.

7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(10 \vdots 5\)nên \(10\) là bội của 5.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \(\left( { - 72} \right):4\)

\( - 16.\)

18.

16.

\( - 18.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\left( { - 72} \right):4 = - \left( {72:4} \right) = - 18.\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép tính nào dưới đây cho kết quả là một số dương?

\(\left( { - 100} \right):10.\)

\(100:\left( { - 10} \right).\)

\(\left( { - 100} \right):\left( { - 10} \right).\)

Cả A, B, C sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì thương trong phép chia hai số nguyên cùng dấu là số dương nên phép tính \(\left( { - 100} \right):\left( { - 10} \right)\) cho kết quả là một số dương.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong 6 tháng, doanh thu cửa hàng A là \( - 36\) triệu đồng. Khi đó, trung bình mỗi tháng:

Cửa hàng A lãi 6 triệu đồng.

Cửa hàng A lỗ 6 triệu đồng.

Cửa hàng A lãi 216 triệu đồng.

Cửa hàng A lỗ 216 triệu đồng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trung bình mỗi tháng cửa hàng A có doanh thu là: \(\left( { - 36} \right):6 = - 6\) (triệu đồng).

Vậy trung bình mỗi tháng, cửa hàng A lỗ 6 triệu đồng.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng: \(\left( { - 20} \right) \cdot x = - 160.\) Khi đó:

\(x = - 8.\)

\(x = 8.\)

\(x = 3\;200.\)

\(x = - 3\;200.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(\left( { - 20} \right) \cdot x = - 160\) nên \(x = \left( { - 160} \right):\left( { - 20} \right) = 8.\) Vậy \(x = 8.\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho số nguyên tố \(m,\) có tất cả bao nhiêu các số nguyên là ước của \(m?\)

4.

1.

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số nguyên tố \(m\) có các ước nguyên là: \(m;\;\, - m;\;\,1;\;\, - 1.\)

Do đó, có tất cả 4 số nguyên là ước của số nguyên tố \(m.\)

11. Tự luận
1 điểm

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

Cho hai số nguyên \(x,\;y\) thỏa mãn: \(x:\left( { - 20} \right) = - 6;\;\,y \cdot \left( { - 15} \right) = 45.\)

        a)\(x > 0.\)

        b)\(y = - 3.\)

        c)\(x \vdots y.\)

        d) Có sáu số nguyên là ước chung của \(x\)\(y.\)

Xem đáp án

a) Đúng.

\(x:\left( { - 20} \right) = - 6\) nên \(x = \left( { - 20} \right) \cdot \left( { - 6} \right) = 120 > 0.\) Vậy \(x > 0.\)

b) Đúng.

\(y \cdot \left( { - 15} \right) = 45\) nên \(y = 45:\left( { - 15} \right) = - 3.\) Vậy \(y = - 3.\)

c) Đúng.

\(120 = \left( { - 3} \right) \cdot \left( { - 40} \right)\) nên \(120 \vdots \left( { - 3} \right).\) Vậy \(x \vdots y.\)

d) Sai.

\(120 \vdots \left( { - 3} \right)\) nên các ước chung của 120 và \( - 3\) là ước của \( - 3.\)

Suy ra, ƯC\(\left( { - 3,\;\,120} \right) = \) Ư\(\left( { - 3} \right) = \left\{ {1;\;\, - 1;\;\,3;\;\, - 3} \right\}.\) Vậy có bốn số nguyên là ước chung của \(x\)\(y.\)

12. Tự luận
1 điểm

Cho tập hợp \(M = \left\{ {x \in \mathbb{Z}|\,\,x\,\, \vdots \,\,4;\, - 16 \le x < 20} \right\}\)\(N = \left\{ { - 16;\, - 12;\,\,0;\,\,12;\,\,16;\,\,20} \right\}\).

        a) Các phần tử của tập hợp \(M\)\(\left\{ { - 16;\, - 12;\,\, - 8;\,\, - 4;\,\,0;\,\,4;\,\,8;\,\,12;\,\,16;\,\,20} \right\}\).

        b) Tập hợp các phần tử thuộc cả tập \(M\)\(N\)\(\left\{ { - 16;\, - 12;\,\,0;\,\,12;\,\,16;\,\,20} \right\}\).

        c) Các phần tử thuộc cả tập \(M\)\(N\) đều là bội của \( - 4\).

        d) Tổng các phần tử thuộc cả hai tập \(M\)\(N\) là bội của \(4.\)

Xem đáp án

a) Sai.

Các phần tử của tập hợp \(M\)\(\left\{ { - 16;\, - 12;\,\, - 8;\,\, - 4;\,\,0;\,\,4;\,\,8;\,\,12;\,\,16} \right\}.\)

b) Sai.

Tập hợp các phần tử thuộc cả tập \(M\)\(N\)\(\left\{ { - 16;\, - 12;\,\,0;\,\,12;\,\,16} \right\}\).

c) Đúng.

Nhận thấy, các phần tử của tập \(M\) là bội của 4, do đó cũng là bội của \( - 4\).

Các phần tử của tập \(N = \left\{ { - 16;\, - 12;\,\,0;\,\,12;\,\,16;\,\,20} \right\}\) đều chứa các phần tử chia hết cho \( - 4\).

Do đó, các phần tử thuộc cả tập \(M\)\(N\) đều là bội của \( - 4\).

d) Đúng.

Tổng các phần tử của hai tập \(M\)\(N\)\( - 16 + \,\left( { - 12} \right) + 0 + \,12 + 16 = 0\).

Do đó, tổng các phần tử thuộc cả hai tập \(M\)\(N\) là bội của \(4.\)

13. Tự luận
1 điểm

Sau một quý kinh doanh, anh Bình lãi được \(60\) triệu đồng, anh Trung lỗ \(24\) triệu đồng.

        a)Sau một quý kinh doanh, số tiền anh Trung thu được là \(24\) triệu đồng.

        b)Trung bình một tháng, anh Bình lãi \(20\) triệu đồng.

        c)Trung bình một tháng, anh Trung thu được \( - 8\) triệu đồng.

        d)Trung bình một tháng, anh Bình thu được nhiều hơn anh Trung \(12\) triệu đồng.

Xem đáp án

a)Sai.

Vì sau một quý, anh Trung lỗ 24 triệu đồng nên sau một quý kinh doanh, số tiền anh Trung thu được là \( - 24\) triệu đồng.

b) Đúng.

Trung bình một tháng, anh Bình lãi: \(60:3 = 20\) (triệu đồng).

Vậy trung bình một tháng, anh Bình lãi 20 triệu đồng.

c) Đúng.

Trung bình một tháng, anh Trung thu được: \(\left( { - 24} \right):3 = - 8\) (triệu đồng).

Vậy trung bình một tháng, anh Trung thu được \( - 8\) triệu đồng.

d) Sai.

Trung bình một tháng, anh Bình thu được nhiều hơn anh Trung số tiền là: \(20 - \left( { - 8} \right) = 28\) (triệu đồng).

Vậy bình một tháng, anh Bình thu được nhiều hơn anh Trung 28 triệu đồng.

14. Tự luận
1 điểm

Cho các số \( - 40;\;\,22;\;\,16;\;\, - 31;\;\,18;\;\, - 30;\;\, - 60.\) Khi đó:

        a)Các số \( - 40;\;\,22;\;\,16;\;\,18;\;\, - 30;\;\, - 31\) đều chia hết cho 2.

        b)Tập hợp \(\left\{ {18;\;\, - 30;\;\, - 60} \right\}\) gồm các số là bội của 3.

        c)Có 3 số là bội chung của 2 và 3.

        d)Tổng các bội chung của 2 và 3 là một số nguyên âm.

Xem đáp án

a) Sai.

Các số chia hết cho 2 là: \( - 40;\;\,22;\;\,16;\;\,18;\;\, - 30;\;\, - 60\) và số \( - 31\) không chia hết cho 2. Do đó, a) sai.

b) Đúng.

Các số \(18;\;\, - 30;\;\, - 60\) đều chia hết cho 3. Vậy tập hợp \(\left\{ {18;\;\, - 30;\;\, - 60} \right\}\) gồm các số là bội của 3.

c) Đúng.

Ta có: Các số \( - 40;\;\,22;\;\,16;\;\,18;\;\, - 30;\;\, - 60\) là bội của 2, các số \(18;\,\; - 30;\;\, - 60\) là bội của 3.

Do đó, các số \(18;\; - 30;\; - 60\) là bội chung của 2 và 3. Vậy có 3 số là bội chung của cả 2 và 3.

d) Đúng.

Ta có: \(18 + \left( { - 30} \right) + \left( { - 60} \right) = - 72.\) Vậy tổng các bội chung của 2 và 3 là một số nguyên âm.

15. Tự luận
1 điểm

Một xí nghiệp sản xuất đồ dân dụng đã đề xuất chế độ thưởng phạt như sau:

Loại sản phẩm

Mức thưởng/ phạt cho 1 sản phẩm

A

Thưởng 100 000 đồng

B

Thưởng 40 000 đồng

C

Phạt 20 000 đồng

D

Phạt 50 000 đồng

Bác Minh làm được 30 sản phẩm loại A, 40 sản phẩm loại B, 20 sản phẩm loại C và 10 sản phẩm loại D.

        a)Số tiền bác Minh được thưởng là \(4\;000\;000\) đồng.

        b) Bác Minh bị phạt là \(900\;000\) đồng.

        c)Bác Minh bị phạt trung bình \(37\,000\) đồng trên mỗi sản phẩm.

        d) Số tiền bác Minh nhận được trung bình trên mỗi sản phẩm là một bội của 12.

Xem đáp án

a) Sai.

Số tiền bác Minh được thưởng là: \(30 \cdot 100\;000 + 40 \cdot 40\;000 = 4\;600\;000\) (đồng).

Vậy bác Minh được thưởng \(4\;600\;000\) đồng.

b) Đúng.

Số tiền bác Minh bị phạt là: \(20 \cdot 20\;000 + 10 \cdot 50\;000 = 900\;000\) (đồng).

Vậy số tiền bác Minh bị phạt là \(900\;000\) đồng.

c) Sai.

Số tiền trung bình bác Minh nhận được trên mỗi sản phẩm là:

\(\left( {4\;600\;000 - 900\;000} \right):\left( {30 + 40 + 20 + 10} \right) = 37\;000\) (đồng).

Vậy bác Minh bị phạt \( - 37\;000\) đồng trên mỗi sản phẩm.

d) Sai.

\(37\;000\cancel{ \vdots }12\) nên số tiền bác Minh nhận được trung bình trên mỗi sản phẩm là không là một bội của 12.

16. Tự luận
1 điểm

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Nhiệt độ lúc 11 giờ sáng trong 5 ngày liên tiếp ở thành phố A là:

\(3^\circ {\rm{C;}}\;\,2^\circ {\rm{C;}}\;\,{\rm{1}}^\circ {\rm{C;}}\;\, - 4^\circ {\rm{C;}}\;\, - 7^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)

Nhiệt độ trung bình trong năm ngày đó là bao nhiêu độ C?

Xem đáp án

Đáp án: −1

Nhiệt độ trung bình trong năm ngày đó là: \(\left[ {3 + 2 + 1 + \left( { - 4} \right) + \left( { - 7} \right)} \right]:5 = - 1\left( {^\circ {\rm{C}}} \right).\)

Vậy nhiệt độ trung bình trong năm ngày đó là \( - 1^\circ {\rm{C}}.\)

17. Tự luận
1 điểm

Cho hai số nguyên \(a,\;b\) biết \(a + b = - 100\)\(a:b = - 6.\) Tìm số nguyên \(a.\)

Xem đáp án

Đáp án: −120

\(a:b = - 6\) nên \(a = - 6b.\)

Lại có: \(a + b = - 100\) nên \( - 6b + b = - 100,\) suy ra \( - 5b = - 100\) nên \(b = \left( { - 100} \right):\left( { - 5} \right) = 20.\)

Do đó, \(a = \left( { - 6} \right) \cdot 20 = - 120.\) Vậy \(a = - 120.\)

18. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức \(A = \left[ {399 \cdot \left( { - 84} \right) + \left( { - 399} \right) \cdot \left( { - 34} \right)} \right]:\left( { - 50} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án: 399

\(A = \left[ {399 \cdot \left( { - 84} \right) + \left( { - 399} \right) \cdot \left( { - 34} \right)} \right]:\left( { - 50} \right)\)

\(A = 399\left[ {\left( { - 84} \right) + 34} \right]:\left( { - 50} \right)\)

\(A = 399 \cdot \left( { - 50} \right):\left( { - 50} \right)\)

\(A = 399.\)

Vậy \(A = 399.\)

19. Tự luận
1 điểm

Tìm số nguyên \(x\) thỏa mãn \(x + x + x + x + 20 = - 100.\)

Xem đáp án

Đáp án: −30

\(x + x + x + x + 20 = - 100\)

\(4x + 20 = - 100\)

\(4x = - 100 - 20\)

\(4x = - 120\)

\(x = \left( { - 120} \right):4\)

\(x = - 30.\)

Vậy \(x = - 30.\)

20. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu số nguyên \(x\) sao cho \(2x - 3\) là bội của \(x + 1.\)

Xem đáp án

Đáp án: 4

Ta có: \(2x - 3 = 2x + 2 - 5 = 2\left( {x + 1} \right) - 5.\)

Để \(2x - 3\) là bội của \(x + 1\) thì \(\left( {2x - 3} \right) \vdots \left( {x + 1} \right).\) Suy ra: \(\left[ {2\left( {x + 1} \right) - 5} \right] \vdots \left( {x + 1} \right).\)

Suy ra: \(5 \vdots \left( {x + 1} \right).\)\(x + 1\) là số nguyên nên \(\left( {x + 1} \right) \in \)Ư\(\left( 5 \right) = \left\{ { \pm 1;\; \pm 5} \right\}.\)

Ta có bảng:

\(x + 1\)

1

5

\( - 1\)

\( - 5\)

\(x\)

0 (TM)

4 (TM)

\( - 2\) (TM)

\( - 6\) (TM)

Vậy có bốn số nguyên \(x\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.